1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và, đưa ra 8 giải pháp phát triển giáo dục trong đó có giải pháp “Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội” với vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

–––––––––––––

TỪ THỊ VÂN

DUY TRÌ SĨ SỐ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc

Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý gi¸o dôc

M· sè: 60.14.01.14

Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS TS Hà Văn Hùng

NGHỆ AN, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng chân thành, tôi xin trân trọng xin được cảm ơn Trường Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, Huyện ủy, UBND huyện Quế Phong đã tạo điều kiện và cho phép tôi được tham gia lớp học thật sự bổ ích này

Xin được bày tỏ tấm lòng cảm ơn chân thành của tôi đến với quý thầy, cô Trường Đại học Vinh đã chân tình, truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, giúp tôi tiếp thu và mở rộng kiến thức trong quá trình học tập Những kiến thức qua học tập nghiên cứu sẽ là hành trang cho bản thân trong cuộc sống và gặt hái được nhiều kết quả khả hơn trong sự nghiệp

Đặc biệt, cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Hà Văn Hùng,

đã dành nhiều thời gian, giúp đỡ hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Cá nhân xin gửi lời cám ơn bạn bè đồng nghiệp và quý thầy, cô cán bộ trường THPT huyện Quế Phong đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Tuy đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, song luận văn vẫn còn có những thiếu sót Tôi rất mong quý thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp giúp đỡ góp ý để

cá nhân có thể hoàn thiện hơn luận văn này Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An,, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Từ Thị Vân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Các phương pháp nghiên cứu 5

7 Những đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới về việc quản lý duy trì sĩ số học sinh THPT 6

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Quản lý việc duy trì sĩ số học sinh 11

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh 12

1.3 Công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông 13

1.3.1 Tầm quan trọng của công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông 13

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản của công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông 14

Trang 4

1.4 Công tác quản lý sĩ số học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông 15

1.4.1 Mục tiêu của quản lý sĩ số học sinh 15

1.4.2 Những nhiệm vụ của quản lý sĩ số học sinh ở trường THPT 16

1.4.3 Một số biện pháp tổ chức thực hiện quản lý duy trì sĩ số học sinh 17

1.5 Vấn đề phòng chống tình trạng học sinh bỏ học trong quản lý duy trì sĩ số học sinh ở các trường Trung học phổ thông 19

1.5.1 Ý nghĩa, vai trò của công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học 19

1.5.2 Một số tìm hiểu bước đầu về nguyên nhân của tình trạng học sinh bỏ học và tác động đến công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh ở trường trung học phổ thông 21

1.5.3 Một số lý luận về nội dung, phương pháp duy trì sĩ số học sinh và phòng chống tình trạng học sinh ở các trường Trung học phổ thông bỏ học 23

1.5.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh và phòng chống tình trạng học sinh ở các trường Trung học phổ thông bỏ học 23

1.5.5 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của trường Trung học phổ thông trong việc quản lý duy trì sĩ số học sinh 25

Kết luận chương 1 30

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 32

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - văn hóa giáo dục ở huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội-văn hóa huyện Quế Phong 32

2.1.2 Tình hình chung về giáo dục huyện Quế Phong 36

2.1.3 Tình hình giáo dục Trung học phổ thông 37

Trang 5

2.2 Thực trạng duy trì sĩ số học sinh ở các trường Trung học phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 44

2.2.1 Số lượng học sinh THPT huyện Quế Phong trong những năm gần đây (2010 – 2014) 44

2.2.2 Thực trạng bỏ học của học sinh THPT huyện Quế Phong 45

2.3 Thực trạng quản lý duy trì sĩ số ở trường Trung học phổ thông huyện Quế Phong 45

2.4 Một số biện pháp đã và đang thực hiện để duy trì sỹ số học sinh của trường THPT huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 51

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 53

2.5.1 Những kết quả đạt được 53

2.5.2 Những hạn chế tồn tại 54

2.5.3 Nguyên nhân những hạn chế tồn tại 55

Kết luận chương 2 56

Chương 3 Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 58

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 58

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 58

3.2 Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh THPT huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 59

3.2.1 Tăng cường tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác duy trì sĩ số học sinh 59

3.2.2 Phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội vận động học sinh bỏ học tiếp tục đến trường và giúp đỡ học sinh nghèo được đến lớp 64

Trang 6

3.2.3 Phát huy vai trò giáo viên chủ nhiệm trong công tác duy trì sỹ số học sinh 69

3.2.4 Tuyên truyền động viên học sinh vượt khó, say mê học tập 76

3.2.5 Đẩy mạnh phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để thu hút học sinh đến lớp 78

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 84

3.3.1 Sự cần thiết của các giải pháp 85

3.3.2 Tính khả thi của các giải pháp 86

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 88

2.1 Đối các trường Trung học phổ thông 88

2.2 Đối với Phòng giáo dục và đào tạo 89

2.3 Đối với các cơ quan ban ngành liên quan 89

2.4 Đối với UBND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp

GD&ĐT : Giáo dục & đào tạo

UNESCO : Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc

XHHGD : Xã hội hóa giáo dục

Trang 8

sự nghiệp CNH-HĐH, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững [28]

Nghị quyết Đại hội X khẳng định: “…củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập đúng độ tuổi và bảo đảm chất lượng

GD toàn diện Hoàn thành phổ cập giáo dục THCS trong cả nước vào năm

2010, chuyển sang phổ cập THPT ở những nơi có điều kiện”[17] Đại hội Đảng lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc

Trang 9

sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [18]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 vừa được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đề ra mục tiêu tổng quát đối với bậc giáo dục phổ thông: “Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học; đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình

độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học” Và, đưa ra 8 giải pháp phát triển giáo dục trong đó có giải pháp

“Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội” với việc “Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo.”

- Về mặt thực tiễn:

Những năm vừa qua, ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đạt được những thành tích đáng khích lệ, việc giảng dạy và học tập đã đi vào thực chất, chất lượng giáo dục được nâng cao, các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, từ hợp tác quốc tế và từ xã hội đã được kết hợp để đẩy mạnh việc kiên cố hóa trường học, tất cả đều nhằm mục đích tạo mọi điều kiện cho học sinh trong độ tuổi đều được đến trường, tạo công bằng trong giáo dục, tiến tới nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài đáp ứng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tuy nhiên, trong thực tế ở nhiều vùng miền, địa phương trong cả nước vẫn còn tồn tại tình trạng học sinh bỏ học ở tất cả các bậc học phổ thông, tình

Trang 10

trạng này tỷ lệ thuận với cấp học, nghĩa là cấp học càng cao tỷ lệ học sinh bỏ học càng nhiều, đồng nghĩa với việc cấp học cao nhất của bậc giáo dục phổ thông là cấp Trung học phổ thông (THPT) có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất Qua tìm hiểu và thống kê thì đối tượng học sinh bỏ học chủ yếu là ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, gia đình nghèo, Tình trạng này

đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cũng như mục tiêu phát triển giáo dục cũng như sự phát triển chung của đất nước

Theo thống kê của Bộ GD&ĐT năm 2010, về tỉ lệ bỏ học của học sinh các cấp 3 năm gần đây cho thấy: Tỉ lệ bỏ học cao nhất ở nhóm hoc sinh THPT, sau

đó đến nhóm THCS, tỉ lệ bỏ học thấp nhất thuộc về nhóm học sinh tiểu học Tuy nhiên, tỷ lệ bỏ học có sự khác biệt giữa các vùng miền trong cả nước

Những năm qua, ngành giáo dục ở Nghệ An đã có nhiều cố gắng trong công tác phổ cập giáo dục cũng như việc huy động học sinh đến trường và đã thu được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, vấn đề duy trì sĩ số chưa đạt hiệu quả đồng đều giữa các vùng miền, giữa các đơn vị trường học trên cùng một địa bàn Tình trạng học sinh bỏ học vẫn đang tiếp diễn ở tất cả các cấp học phổ thông, các trường học trong tỉnh nói chung và đặc biệt gia tăng ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi của tỉnh nói riêng khiến những ai

có tâm huyết với giáo dục không khỏi băn khoăn, trăn trở Vấn đề này nếu không được quan tâm đúng mức sẽ đưa đến những hậu quả xấu cho bản thân

HS bỏ học, gia đình của các em và ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội

Trường THPT Quế Phong là trường THPT duy nhất của một trong những huyện miền núi cao- biên giới tỉnh Nghệ An, làm nhiệm vụ đào tạo bậc THPT cho con em các dân tộc trên địa bàn huyện Mặc dù còn có nhiều khó khăn chung và riêng trong công tác giáo dục của một huyện nghêo miền núi, song trong những năm qua đã có nhiều tiến bộ trong công tác dạy và học, đã được ghi nhận về thành tích xuất sắc trong lĩnh vực “Công tác GD Dân tộc Miền núi” Nhưng, nhìn chung chất lượng giáo dục của trường vẫn còn nhiều hạn chế so với mặt bằng chung trong Tỉnh và yêu cầu chung của XH, những hạn chế đó do nhiều nguyên nhân cả về chủ quan lẫn khách quan, trong đó có

Trang 11

trường nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một

số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh Trung học phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu, mong tìm được những giải pháp có

hiệu quả với hy vọng góp một phần nhỏ vào việc giải quyết một trong những vấn đề bức xúc đang tồn tại lâu nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác duy trì sĩ số (DTSS) học sinh THPT, từ đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD&ĐT thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh và hội nhập quốc tế

3 Khách thể và đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý duy trì sĩ số học sinh THPT

trên địa bàn huyện Quế Phong

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học

sinh THPT trên địa bàn huyện Quế Phong

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất các giải pháp quản l ý có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi thì sẽ góp phần khắc phục hiện tượng học sinh bỏ học và duy trì tốt sĩ số học sinh THPT ở huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản l ý duy trì sĩ số học sinh

Trung học phổ thông

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản l ý duy trì sĩ số học

sinh Trung học phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Trang 12

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quế Phong

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề HS và HS bỏ học nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Gồm các phương pháp nghiên cứu như điều tra, phỏng vấn, thống kê, lấy ý kiến chuyên gia….nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Phân tích, xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống một cách logic các cơ sở lý luận về công tác

quản lý duy trì sĩ số học sinh THPT làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý duy trì sĩ số học sinh trung

học phổ thông

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học

phổ thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ

thông huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Trang 13

và do đó công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh gặp nhiều khó khăn Theo dữ liệu từ viện số liệu UNESCO, trên thế giới có tới 67 triệu trẻ em bỏ học hằng năm, từ năm 2009 đến nay tình trạng này đang giảm dần Ví dụ một số nước

có tỉ lệ học sinh bỏ học cao như: Guinea (46%), Côte d‟Ivoire (43%), Burkina (36%) cộng hòa Trung phi (31%) Một khảo sát gần đây đã được tiến hành trên 513 học sinh ở Mỹ cũng đã bất ngờ về việc nghỉ học sớm của học sinh: 23% do thiếu ủng hộ của cha mẹ, 21% do học sinh trở thành bố

mẹ, 17% do nghỉ quá nhiều, 15% ở lại lớp, 15% cảm thấy chán ngán việc học, 15% do căn bệnh về tinh thần, 14% do bị bắt nạt và theo ước tính hằng năm có khoảng 1,3 triệu học sinh bỏ học [35] Tuy nhiên, việc nghiên cứu làm thế nào để duy trì sĩ số học sinh, đặc biệt là học sinh THPT và khả năng vận dụng vào thực tiễn giáo dục châu Á nói chung, Việt Nam nói riêng thì còn rất ít tài liệu đề cập đến

Trang 15

những nguyên nhân, tác giả đã nêu lên được những biện pháp để ngăn chặn

và giải quyết vấn đề đang được quan tâm là duy trì sĩ số học sinh

Nguồn tư liệu thu thập chủ yếu từ một số bài trích của các đề tài nghiên cứu cách đây khá lâu Còn lại một số thông tin liên quan đến vấn đề quản lý duy trì sĩ số học sinh THPT hiện nay được đăng tải trên các bài báo, dữ liệu ở internet Qua đó, cũng có thể nhận định rằng, tình hình nghiên cứu vấn đề duy trì sĩ số của học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng còn rất hạn chế

Các nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hùng [22], Trần Kiểm [12], Nguyễn Sinh Huy [23] vv Các tác giả đã đề cập đến bản chất của hiện tượng lưu ban, bỏ học; mối tương quan giữa lưu ban và bỏ học và các nhân tố khác tác động đến việc duy trì sĩ số của học sinh đã đề xuất các giải pháp phòng chống trên cơ sở nguyên nhân từ quá trình dạy và học, Quy trình quản lý giáo dục, và giảng dạy là sự tác động của chủ thể đến khách thể người học, việc vận dụng phương pháp, giải pháp phải hợp lý đến từng đối tượng, tạo hiệu quả tốt nhất, qua đó duy trì được sĩ số học sinh Các nghiên cứu của Nguyễn thị Kim Quý [26], Võ Minh Chí [16] đã khảo sát và nghiên cứu về tâm lý đối với những học sinh yếu kém có nguy cơ bỏ học và đề ra giải pháp phòng chống thích hợp với các đối tượng này để duy trì tốt sĩ số học sinh

* Các kết quả khảo sát của ngành giáo dục và đào tạo về thực trạng duy trì sĩ số học sinh ở các tỉnh thành trong cả nước

Đa số các tỉnh thành và các thành phố lớn trong cả nước ta cũng có các nghiên cứu như: Nghiên cứu của Phòng giáo dục và đào tạo Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa về quản lý duy trì sĩ số học sinh đã đề cập đến nguyên nhân học sinh

bỏ học là do các nguyên nhân sau: nhà trường chưa quan tâm sâu sát, chương trình quá tải; gia đình thiếu quan tâm; chính quyền và các đoàn thể chưa thật sự quan tâm và có chế độ chính sách hỗ trợ kịp thời Nhóm nghiên cứu Trần Hữu Linh – Tô Thu Hà – Phạm Thị Thu ở TP Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu thực trạng này đồng thời đưa ra các nguyên nhân khó duy trì sĩ số học sinh: do học

Trang 16

sinh bỏ học vì kinh tế gia đình khó khăn; Gia đình chuyển nơi làm ăn làm cho các em vắng không theo kịp chương trình, mất kiến thức cơ sở bỏ học; chính quyền chưa thật sự quan tâm đến sự nghiệp giáo dục; Cơ sở vật chất trường còn nhiều khó khăn; bản thân học sinh không ý thức đến việc học và chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học đối với cuộc sống tương lai của mình

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Có thể khẳng định rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển

xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực,

ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho cho cả quá trình quản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể, ), cũng như quản lý giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng,…) Riêng về quản lý xã hội, người ta lại chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu của con người:

Quản lý sản xuất, quản lý kinh tế Quản lý xã hội-chính trị Quản lý đời sống tinh thần: trong đó có dạng quản lý giáo dục Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý:

Nguyễn Dục Quang (2003), trong tác phẩm của mình định nghĩa: “QL

là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [25]

Trang 17

Quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích về công việc quản

lý trong các tổ chức, các quan hệ xã hội Nó tổng quát hóa các kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản lý tương tự Nó cung cấp khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản lý

Các khái niệm trên đây, tuy khác nhau, song chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:

+ Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

+ Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích

+ Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Có thể xem sự thực hành quản lý là một nghệ thuật Bởi vì, để quản lý

có hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể Nó đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục tiêu Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tiễn về quản lý

Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ trong cuốn “Đại cương khoa học quản lý” thì: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [14]

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Hoạt động quản lý là một quá trình chủ thể quản lý tiến hành tổ hợp các chức năng quản lý nhằm đưa hệ khách thể quản lý tiến đến mục tiêu Như vậy, QLGD là một loại lao động điều khiển lao động, là tác động điều có mục đích, có định hướng, có tổ chức và liên tục cụ thể:

- QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý QLGD đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến

- QLGD (nói riêng là quản lý trường học) là quản lý tập thể giáo viên (GV) và học sinh để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối

Trang 18

- QLGD là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu giáo dục đã định

- QLGD là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QLGD đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- QLGD là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể QLGD về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

- QLGD là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- QLGD phải được định hướng tới những mục đích, mục tiêu nhất định Người quản lý phải trả lời được những câu hỏi: quản lý để làm gì? Đạt đến cái đích nào? Đích phải đến của từng chặng đường là mục tiêu; Đích ở xa hoặc cuối cùng gọi là mục đích Mục đích tổng quát của sự nghiệp giáo dục chính

là mục đích tổng quát nhất của QLGD

1.2.2 Quản lý việc duy trì sĩ số học sinh

Quản lý việc duy trì sỹ số học sinh là “Việc nắm vững sĩ số học sinh diễn ra trong quá trình đào tạo ở trường”, cụ thể là:

Trang 19

- Hiểu rõ thực trạng diễn biến về sự biến động sĩ số học sinh trong quá trình đào tạo theo thời gian của từng tháng, từng quý, học kỳ, năm học và khóa học

- Nghiên cứu và phát triển những nguyên nhân nào tác động đến sự biến động sĩ số học sinh

- Đưa vào kết quả đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp khắc phục để ngăn ngừa và hạn chế tình trạng giảm sút sĩ số học sinh trong quá trình đào tạo của trường, nhằm giữ cho hoạt động của trường được ổn định, giảm thiểu những khó khăn do sự biến động sĩ số gây ra

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh

Có thể hiểu rằng: Giải pháp quản lý duy trì sỹ số học sinh là “Cách thức quản lý của Hiệu trưởng nhằm giữ vững sĩ số học sinh đã có trong suốt một năm học, suốt một cấp học”

Trang 20

1.3 Công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông

1.3.1 Tầm quan trọng của công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông

Thời gian gần đây Bộ GD&ĐT đang ban hành các văn bản chỉ đạo về cuộc vận động Hai không với 4 nội dung Các đơn vị chủ quản: Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cũng có nhiều công văn hướng dẫn; nhà trường và các cơ sở giáo dục theo đó thực hiện Việc đánh giá thực chất chất lượng không khó nhưng cái khó là làm thế nào để duy trì được sĩ số, để học sinh có sức học yếu kém có cơ hội vươn lên và không bỏ học Điều đó không đơn giản Các trường học, các thầy cô giáo đã phải chịu nhiều áp lực:

- Trước hết áp lực từ phía lãnh đạo: dù không giao chỉ tiêu cụ thể nhưng

số học sinh yếu, kém nhiều dẫn đến tình trạng học sinh sẽ bỏ học, việc huy động lại rất khó khăn

- Trong khi đó áp lực từ phía phụ huynh học sinh hiện nay là rất lớn Thực tiễn phụ huynh học sinh (PHHS) rất ít tôn trọng đội ngũ thầy cô giáo; việc khiếu nại thường xuyên xảy ra trong mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh học sinh, phụ huynh học sinh có suy nghĩ nếu con họ bỏ học là trách nhiệm của thầy cô nên khi cần sự phối hợp thì họ thường đặt điều kiện buộc nhà trường phải thỏa mãn nếu muốn con họ tiếp tục trở lại trường

- Tác động từ học sinh: không ít học sinh chán học, khả năng tiếp thu yếu, lười học vì gia đình không quan tâm tới việc học của con cái mà chủ yếu dành thời gian cho việc mưu sinh Dù có sự quan tâm của thầy cô giáo và các lực lượng trong nhà trường thì các em vẫn khó có chuyển biến Việc ở lại lớp,

bỏ học là tất nhiên

- Áp lực do chương trình và sách giáo khoa (SGK) quá tải Người giáo viên không thể cứ lo cho học sinh yếu kém mà còn có một bộ phận học sinh giỏi, những học sinh có khả năng tiếp thu bình thường khác Nhiệm vụ của người giáo viên phải truyền thụ đủ và truyền thụ hết nội dung mà chương

Trang 21

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản của công tác duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông

Trước hết phải giảm tỷ lệ học sinh bỏ học để đảm bảo duy trì sĩ số học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường, đồng thời thực hiện tốt công tác xã hội hóa (XHH) giáo dục, Hiệu trưởng trường THPT cần quán triệt một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội ở địa phương, cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh các trường THPT về tầm quan trọng của việc thực hiện công tác duy trì

sỹ số

- Cần phải thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch duy trì sỹ số học sinh

- Hoàn thiện tốt bộ máy hoạt động, quản lý công tác duy trì sỹ số

- Thường xuyên giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công tác duy trì sỹ số

- Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá công tác duy trì sỹ số

Trang 22

1.4 Công tác quản lý sĩ số học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông

1.4.1 Mục tiêu của quản lý duy trì sĩ số học sinh

Công tác quản lý sỹ số học sinh phải bảo đảm thực hiện được các mục tiêu sau đây:

- Cần cung cấp chính xác thông tin về tình hình học sinh tại mỗi thời điểm, dự báo được tình hình học sinh nhà trường trong tương lai Thông tin này đủ tin cậy để làm căn cứ xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường

- Đánh giá được mức độ chuyên cần học tập của học sinh trong nhà trường Từ đó giúp cho Hiệu trưởng đề ra những biện pháp quản lý nhằm đưa hoạt động dạy và học vào nền nếp

- Dự báo kịp thời những đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học hoặc bỏ học để có những biện pháp giáo dục và ngăn chặn hiệu quả Bảo đảm duy trì

sỹ số học sinh, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục THPT Việc thực hiện các mục tiêu có ý nghĩa rất lớn đối với nhà trường và xã hội Vì dựa vào đó những thông tin chính xác về tình hình học sinh trong nhà trường sẽ làm cơ sở để Hiệu trưởng xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường trong từng giai đoạn được sát thực; đồng thời bảo đảm cho việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường được thuận lợi

Trang 23

Thực tiễn cho thấy công tác quản lý duy trì sỹ số học sinh sẽ tạo môi trường giáo dục ổn định trong nhà trường, giúp cho giáo viên và học sinh yên tâm giảng dạy và học tập

1.4.2 Những nhiệm vụ của quản lý duy trì sĩ số học sinh ở trường Trung học phổ thông

Muốn quản lý duy trì tốt sỹ số học sinh, Hiệu trưởng cần thực hiện một

số nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, trong đó có quy mô về sỹ số học sinh

- Cần ban hành nội quy, quy định về những điều mà cán bộ giáo viên và học sinh phải thực hiện nhằm duy trì sỹ số học sinh Đồng thời phân công nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân trong nhà trường phải có trách nhiệm trong công tác duy trì sỹ số học sinh

- Quản lý tốt công tác tuyển sinh đầu cấp, giải quyết các thủ tục chuyển

đi, chuyển đến của học sinh đúng quy định và quản lý hồ sơ, sổ sách có liên quan đến lý lịch và quá trình học tập của học sinh ở nhà trường

- Kiểm tra việc thực hiện chuyên cần của học sinh các lớp và trong toàn trường Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các biện pháp duy trì sỹ số học sinh của giáo viên chủ nhiệm các lớp

- Quan tâm công tác tư vấn, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

- Chú trọng công tác xã hội hóa giáo dục, sự phối hợp giữa nhà trường

và cha mẹ học sinh, giữa Ban giám hiệu với các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường về các giải pháp duy trì sỹ số học sinh và vận động học sinh bỏ học trở lại lớp

Đặc biệt hiệu trưởng cần quan tâm đầu tư vào công tác tuyển sinh đầu cấp Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình hoạt động thực tiễn và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực

Trang 24

quản lý điều hành của trường, trường lập kế hoạch xin cấp chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm, và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết Khi có chỉ tiêu tuyển sinh, trường lập phải kế hoạch cụ thể, tiếp nhận hồ sơ xét tuyển hoặc thi tuyển, thông báo kết quả tuyển sinh, tiếp nhận học sinh vào trường Một khối lượng công việc khá lớn có nhiều người tham gia Vì vậy, cần phải quản lý công tác tuyển sinh để thực hiện chỉ tiêu được giao hàng năm nhằm bảo đảm và duy trì sỹ số học sinh của trường

Một số nội dung quản lý sau đây cũng có tác dụng rất lớn đến việc duy trì sỹ số học sinh là:

- Chú ý quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Chăm lo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập của học sinh

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước đối với học sinh, đặc biệt là học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số

Đây chính là nhóm những đối tượng có nguy cơ bỏ học cao nhất, thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với các em sẽ góp phần thiết thực hạn chế tình trạng học sinh bỏ học và từ đó duy trì tốt sĩ số học sinh

1.4.3 Một số biện pháp tổ chức thực hiện quản lý duy trì sĩ số học sinh

Những biện pháp quản lý duy trì sỹ số học sinh là những cách thức tác động hợp lý của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về quản lý duy trì sỹ số học sinh Hiệu trưởng cần thực hiện một số biện pháp để quản lý duy trì sỹ số học sinh sau đây:

* Lập kế hoạch thực hiện công tác duy trì sĩ số học sinh

Tham mưu, phối hợp là một công tác quan trọng trong hoạt động quản lý trường học Hiệu trưởng cần tham mưu kịp thời cho ủy ban nhân dân huyện,

Trang 25

xã về kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và từng giai đoạn Đây là một nhiệm vụ góp phần đắc lực cho việc phát triển bền vững cả về số lượng và chất lượng, không chỉ nhằm phối hợp huy động học sinh ra lớp mà quan trọng hơn là phải phối hợp để đảm bảo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện, xã

Hiệu trưởng chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong nhà trường cùng tham gia xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch về thực hiện công tác duy trì sỹ số học sinh, thường xuyên kiểm tra, giám sát nhằm điều chỉnh hoạt động duy trì sỹ số học sinh đúng mục tiêu đề ra Tham mưu cho Ủy ban nhân dân

xã thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập THPT, Ban chỉ đạo lập kế hoạch hoạt động hàng năm trong đó có các biện pháp nhằm duy trì sỹ số học sinh

* Củng cố các tổ chức quản lý, công tác duy trì sỹ số học sinh

Nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, tổ chức các lực lượng giáo dục cùng tham gia quản lý công tác duy trì sỹ số học sinh

Để công tác duy trì sỹ số được tổ chức thực hiện có hiệu quả, Hiệu trưởng nhà trường thường xuyên củng cố Ban chỉ đạo công tác duy trì sỹ số

do Hiệu trưởng là Trưởng ban và những thành viên trong BCĐ gồm những đồng chí có tâm huyết, gắn bó với công tác giáo dục tại địa phương

Ban chỉ đạo phân công trách nhiệm cho từng thành viên Có thể nói, sự phối hợp của các thành viên trong Ban chỉ đạo và tinh thần toàn tâm toàn lực cho công tác này sẽ là một trong những nguyên nhân giúp thực hiện tốt công tác duy trì sỹ số học sinh

* Tổ chức, điều hành các hoạt động duy trì sĩ số học sinh

Việc quản lý công tác duy trì sỹ số học sinh có nhiều lực lượng cùng tham gia, vì vậy phải có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ Hiệu trưởng trực tiếp giám sát, thường xuyên rút kinh nghiệm, chỉ đạo kịp thời để công tác quản lý duy trì sỹ số học sinh được tốt hơn Hiệu trưởng chỉ đạo các lực lượng tham

Trang 26

và xử lý kịp thời những tồn tại ảnh hưởng đến việc duy trì sỹ số học sinh của nhà trường

* Thường xuyên đánh giá công tác duy trì sĩ số học sinh

Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác duy trì sỹ số, chống lưu ban, bỏ học hàng năm Mời đại diện các cấp Ủy đảng, Ủy ban nhân dân huyện, xã, các ban ngành đoàn thể, Hội khuyến học, hội cha mẹ học sinh… cùng tham dự xây dựng biện pháp phối hợp thực hiện công tác duy trì sỹ số học sinh, vận động học sinh đến trường kịp thời

1.5 Vấn đề phòng chống tình trạng học sinh bỏ học trong quản lý duy trì

sĩ số học sinh ở các trường Trung học phổ thông

1.5.1 Ý nghĩa, vai trò của công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học

* Ý nghĩa công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học

- Để nâng cao hiệu quả quản lý duy trì sĩ số học sinh nhận thức cho cả cộng đồng, việc đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội là nhu cầu cấp thiết, phát triển giáo dục là phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quốc gia

- Nâng cao nhận thức cho cả cộng đồng về tầm quan trọng việc đầu tư, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho xã hội, đội ngũ kế thừa có đủ năng lực tiếp cận, hội nhập quốc tế, phát triển quốc gia, tăng chỉ số phát triển con người, chỉ số giáo dục và chỉ số phát triển kinh tế Chúng ta biết chỉ số giáo dục phát triển kéo theo trình độ dân trí xã hội phát triển Có tri thức con người có điều kiện hòa nhập, học tập, nâng cao trình độ, hiểu biết, vận dụng tốt kiến thực vào cuộc sống hằng ngày, nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe và có

Trang 27

- Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc, sẵn sàng hội nhập, có đủ trình độ kế thừa và lĩnh hội tri thức nhân loại, xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp, phồn vinh, có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế

- Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả học tập có học vấn trung học phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp

để tiếp tục trung cấp, cao đẳng, đại học, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

* Tác động của việc bỏ học đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương

- Chúng ta đã biết giáo dục THPT là một ngành, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu, tiếp nhận chuyển giao những học sinh từ trung học cơ sở, giáo dục những kiến thức cơ bản, giáo dục hướng nghiệp, hình thành nhân cách, kỹ năng sống,… khi hoàn thành chương trình, học sinh tiếp tục được phân luồng vào đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường nghề hoặc tiếp tục tham gia lao động sản xuất, phát triển, góp phần ổn định an sinh

xã hội Trái lại, xã hội sẽ mất cân đối về chỉ số dân trí, chỉ số phát triển vì nhiều người thất nghiệp, trình độ văn hóa yếu kém

Trang 28

- Việc học sinh bỏ học nhiều trên địa bàn sẽ tác động đến các chỉ số duy trì sĩ số học sinh THPT Hiệu quả giáo dục đào tạo THPT thấp, mất cân đối nguồn thu vào các trường đại học cao đẳng Chỉ số phát triển nguồn nhân lực cho địa phương thấp, tác động trực tiếp đến các chỉ số phát triển giáo dục,

y tế, dân trí, sức khỏe Bác Hồ đã khẳng định: “một dân tộc dốt là dân tộc yếu”[21] Vì vậy cách tốt nhất để duy trì sĩ số học sinh là giải pháp chống tình trạng học sinh bỏ học

1.5.2 Một số tìm hiểu bước đầu về nguyên nhân của tình trạng học sinh

bỏ học và tác động đến công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh ở trường trung học phổ thông

1.5.2.1 Nguyên nhân chủ quan

- Gia đình học sinh chưa hoặc không quan tâm đúng mức tạo điều kiện hoặc cản trở việc học tập của con em Gia đình là một xã hội thu nhỏ, sự quan tâm của gia đình, cha, mẹ sẽ là yếu tố tâm lý động viên, khích lệ và ràng buộc các em theo khuôn khổ, truyền thống hiếu học của gia đình, tộc họ Giáo dục truyền thống là yếu tố quan trọng và cần thiết trong gia đình, từ truyền thống gia đình đứa bé sẽ hình thành nhân cách bản thân, có nề nếp, tác phong trong cuốc sống, trong học tập, trong sinh hoạt

- Cá nhân học sinh chưa thật sự quan tâm, ý thức và có lý tưởng đúng trong việc học tập và rèn luyện bản thân Học sinh có nghị lực và ý thức vươn lên trong cuộc sống, sẽ vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu trong học tập, đạt được mục tiêu bản thân mong muốn

1.5.2.2.Nguyên nhân khách quan

- Theo tập quán, môi trường xã hội của người dân huyện Quế Phong từ xưa đến nay, thì họ thường không cho con đi học lên cao, chỉ muốn biết chữ, tìm việc làm sinh ra tiền trước mắt Trong xã hội có nhiều nghề mà trẻ em có thể làm sinh ra tiền nhanh chóng: làm thuê, chặt củi đi rừng, … Từ đó, có

Trang 29

- Tình hình kinh tế đất nước, địa phương và gia đình tác động không nhỏ đến việc học tập của học sinh Kinh tế - xã hội đất nước, tỉnh, địa phương chậm phát triển sẽ ảnh hướng rất lớn đến đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy của giáo viên và học tập học sinh, mất cân đối việc học đi đôi với hành của học sinh

- Trong huyện chưa có môi trường vui chơi lành mạnh, sinh hoạt phong phú phục vụ mục đích học tập thu hút các em Bên cạnh đó có nhiều hình thức vui chơi tự phát lôi cuốn không mang tính giáo dục học tập, phát triển nhân cách và lý tưởng sống lại thường xuyên tác động trực tiếp đến các em

- Sự quan tâm của các ngành, các cấp và địa phương chưa thật sự sâu sát, triệt để

- Công tác quản lý của đội ngũ quản lý còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa bám sát và sâu sát đối tượng học sinh trong quá trình quản lý Thực hiện chưa tốt các nguyên tắc quản lý nhà trường nhằm đạt hiệu quả đào tạo

- Còn có giáo viên năng lực giảng dạy chưa tốt, phương pháp giảng dạy chưa phù hợp và phát huy được tính tự học và sáng tạo của từng học sinh, nhất là những học sinh yếu, kém có nguy cơ bỏ học

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa hoàn thiện, đầy đủ phục vụ tốt việc giảng dạy và học tập của học sinh

- Gia đình gặp khó khăn hoặc có sự cố bất thường, thiên tai… làm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh tế tác động đến việc học tập của con em

Trang 30

1.5.3 Một số lý luận về nội dung, phương pháp duy trì sĩ số học sinh và phòng chống tình trạng học sinh ở các trường Trung học phổ thông bỏ học 1.5.3.1 Nội dung

- Để duy trì sĩ số học sinh, phòng chống tình trạng học sinh bỏ học, trước hết tìm ra tất cả các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp tác động đến tình trạng học sinh THPT bỏ học trên địa bàn

- Cần tập hợp các lý luận nghiên cứu và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, Tỉnh Ủy, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, huyện ủy, UBND huyện Quế Phong liên quan đến công tác phòng chống tình trạng và duy trì sĩ

1.5.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh

và phòng chống tình trạng học sinh ở các trường Trung học phổ thông

bỏ học

- Việc quản lý kém hiệu quả, thiếu sâu sát và năng lực còn hạn chế ở cơ

sở giáo dục trên địa bàn cũng như việc xem nhẹ vai trò mối quan hệ gia đình – nhà trường – xã hội trong suốt quá trình quản lý là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác duy trì sĩ số học sinh

Trang 31

- Bên cạnh đó chất lượng, hiệu quả giảng dạy chưa cao Phương pháp truyền đạt còn lạc hậu chưa bắt kịp phương pháp mới, chưa thật sự bám chuẩn kiến thức kỹ năng, ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều bất cập, năng lực một bộ phận giáo viên còn hạn chế, mức độ đạt chuẩn của giáo viên chưa xứng tầm…

- Còn có sự thiếu quan tâm của địa phương xã, làng bản đến công tác giáo dục trên địa bàn mình quản lý Đôi khi địa phương còn xem nhẹ việc phát triển giáo dục và chưa thấy hết trách nhiệm, phát triển giáo dục ở địa phương là điều kiện cần để phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương mình

- Có một bộ phận phụ huynh học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, đôi khi xem việc này là của ngành giáo dục, của nhà trường, chưa thật sự thấy hết trách nhiệm của mình trước tình hình học vấn của con em mình, chưa thật sự xem việc học tập của con em là điều lợi ích mai sau, mang lại hiệu quả cho cuộc sống ở tương lai…

- Các cơ quan ban ngành liên quan chưa thật sự quan tâm phối hợp với ngành giáo dục trong công việc thực hiện hết trách nhiệm liên tịch, liên đới hoàn thành nhiệm vụ phát triển địa phương ( ví dụ: phát triển cơ sở vật chất cho giáo dục giúp cho giáo dục phát triển, giáo dục phát triển đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, phát triển nhiều lĩnh vực, ngành nghề… )

Có thể tổng kết lại các yếu tố sau đây:

+ Mối quan hệ “gia đình – nhà trường – xã hội”

+ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

+ Hoàn cảnh kinh tế gia đình học sinh gặp khó khăn Mối quan hệ trong gia đình có sự cố bất thường ( cha mẹ ly hôn, mất cha hoặc mẹ…)

+ Ý thức, lý tưởng học tập của bản thân học sinh không có đã ảnh hưởng rất lớn công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh ở trường THPT

Trang 32

Chính các yếu tố trên đây là nguyên nhân của tình trạng học sinh bỏ học Định hướng, điều chỉnh những yếu tố này vận động một cách tích cực, chúng ta sẽ làm tốt công tác duy trì sĩ số học sinh

1.5.5 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của trường Trung học phổ thông trong việc quản lý duy trì sĩ số học sinh

1.5.5.1 Vai trò, vị trí của trường Trung học phổ thông

Trường THPT là cơ sở giáo dục quốc dân có nhiệm vụ giáo dục học sinh bậc THPT bậc học cuối của giáo dục phổ thông và chuyển tiếp những học sinh hoàn thành chương trình bậc THPT của hệ thống giáo dục quốc dân vào các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề Trường THPT có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, chịu sự quản lý của Sở GD&ĐT Luật Giáo dục đã quy định: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục phổ thông; có hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [27] [28]

1.5.5.2 Mục tiêu của trường Trung học phổ thông

Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở có hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.5.5.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Trung học phổ thông

Theo Điều lệ trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm

2007 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [6], [9], qui định nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT như sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành;

Trang 33

- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch hoàn thành chương trình THPT theo qui định của nhà nước;

- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật;

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;

- Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật;

1.5.5.4 Cơ cấu sơ đồ tổ chức trường Trung học phổ thông

Về cơ cấu tổ chức quản lý trong nhà trường thường có hai kiểu: kiểu trực tuyến và kiểu sơ đồ chức năng Tùy theo điều kiện cụ thề mà có thề chọn kiểu nào thích hợp và có hiệu quả Các trường hiện nay thường chọn kiểu cơ cấu trực tuyến và có sơ đồ như sau:

Trang 34

Phó Hiệu trưởng Phụ trách NG

Trang 35

1.5.5.5 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của người Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông trong việc quản lý duy trì sĩ số học sinh

Từ cấu trúc của sơ đồ, người Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Đảng

và chính quyền về việc phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, đảm đương nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý đối ngũ cán bộ, công nhân viên và giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, tác động đến thế hệ học sinh trong nhà trường bằng nhiều hoạt động phong phú như: học tập, thí nghiệm, thực hành, hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, các hoạt động thể dục, thể thao… Hiệu trưởng là người trực tiếp tham mưu với cấp trên xử

lý và giải quyết những vấn đề không thuộc thẩm quyền đồng thời chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động trong nhà trường, phối hợp với các cơ quan đoàn thể, các tổ chức bên trong, ngoài nhà trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi

và tốt nhất cho công tác giáo dục và học tập của học sinh

Theo Điều lệ trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm

2007 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) qui định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng như sau [9]:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ;

- Quản Lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác; kiểm tra, đánh giá xếp loại của giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình THPT vào học bạ THPT và Quyết định khen thưởng, kỳ luật học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT;

Trang 36

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều 19

Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về mọi hoạt động trong trường học mang lại hiệu quả giáo dục, đào tạo Tất cả các nhiệm vụ trên không ngoài mục tiêu quản lý tốt việc vận động học sinh đến trường và phòng chống có hiệu quả tình trạng học sinh bỏ học, làm tốt công tác quản lý duy trì

cơ quan, tổ chức trên địa bàn chịu trách nhiệm quan tâm, quản lý, kiểm tra, giám sát, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để học sinh trên địa bàn có điều kiện đến trường, lớp Giải quyết các chế độ chính sách ưu đãi của nhà nước kịp thời đối với các học sinh diện chính sách, diện học sinh vùng kinh tế đặc biệc khó khăn, học sinh người dân tộc, học sinh diện có sổ hộ nghèo,…

Hội khuyến học phối kết hợp Hội cựu giáo chức thường xuyên rà soát lại các đối tượng học sinh khó khăn có nguy cơ bỏ học, hỗ trợ tiếp bước đến trường bằng nhiều hình thức: động viên bằng tài lực – vật lực, học bổng,…

Trang 37

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thường xuyên phối hợp với nhà trường tổ chức nhiều hình thức học tập: đôi bạn cùng tiến, đôi bạn vượt khó,…Đồng thời tổ chức nhiều hình thức vui chơi: múa hát sân trường, thi đua cùng vui cùng học,… Cùng phối hợp với nhà trường xây dựng môi trường “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”,…

Các cơ quan, Đoàn thể khác phối hợp với cơ quan Y tế tổ chức các ngày Y tế học đường, giáo dục học sinh chăm sóc sức khỏe tốt, giáo dục giới tính,…Đối với hội Cựu chiến binh tổ chức giáo dục về truyền thống đấu tranh giữ nước, chống giặc ngoại xâm, giáo dục tinh thần yêu đất nước, yêu quê hương, củng cố niềm tin, phát huy truyền thống cha anh cố gắng rèn luyện và học tập góp phần xây dựng quê hương, đất nước

Kết luận chương 1:

Sự phối hợp tác động của nhà trường, gia đình và xã hội là cơ sở để thực hiện tốt công tác phòng chống học sinh bỏ học và duy trì sĩ số học sinh ở trường THPT, tạo nguồn lực dồi dào cho xã hội phát triển Mục tiêu đặt ra cho ngành GD&ĐT là phải chăm lo đào tạo nhân tài, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhanh chóng đưa đất nước phát triển, hội nhập, phấn đấu đến năm 2020 đất nước ta cơ bản trở thành nước CNH - HĐH Đạt được mục tiêu đó đòi hỏi ngành GD&ĐT cần nhanh chóng cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực dồi dào

và chất lượng cao

Muốn vậy trường THPPT phải thực hiện tốt công tác quản lý duy trì sĩ

số học sinh qua việc thực hiện các nội dung phương pháp và vận dụng sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội phòng chống có hiệu quả tình trạng học sinh bỏ học

Tình trạng học sinh THPT bỏ học là một hiện tượng xã hội khách quan trên toàn thế giới, không riêng một quốc gia nào Từ cơ sở lý luận gắn với thực tiễn chúng ta cần phải tìm ra những giải pháp đặc trưng, phù hợp với

Trang 38

từng vùng, miền, dân tộc, tôn giáo, gia đình và từng đối tượng học sinh để thực hiện có hiệu quả các giải pháp duy trì sĩ số học sinh THPT Đây là vấn

đề phức tạp nhưng cấp thiết, cần được nghiên cứu bắt nguồn từ thực tiễn đến

lý luận, từ lý luận tác động đến thực tiễn mang lại hiệu quả cao Dựa trên các

cơ sở lý luận ở chương này, chúng tôi sẽ đi sâu, phân tích cơ sở thực tiễn ở chương 2

Trang 40

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN QUẾ PHONG

Quế Phong là huyện miền núi, vùng cao thuộc miền Tây Bắc Nghệ An, được chia tách từ huyện Quỳ Châu năm 1963 Diện tích tự nhiên: 1.895,43 km2; được chia thành 13 xã và 1 thị trấn, trong đó có 184 bản, xóm, khối Đa

số địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc trong huyện đều ở vùng núi cao, địa thế hiểm trở, chia cắt, giao thông gặp nhiều khó khăn Phần lớn diện tích đất tự nhiên của huyện là đồi núi Quế Phong cách thành phố Vinh (tỉnh lị) hơn 170 km Trong 13 xã của huyện có 4 xã biên giới tiếp giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với tổng chiều dài đường biên giới 73,31 km

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Thanh Bình (1992), “Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học”, Nghiên cứu Giáo dục, (số 242) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học"”, Nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Phạm Thanh Bình
Năm: 1992
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT về phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT về phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn số 1741/HD-BGD&ĐT ngày 5/3/2009 về việc Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 1741/HD-BGD&ĐT ngày 5/3/2009 về việc Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
14. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2007
15. Nguyễn Dương Chi, Từ điển tiếng Việt-Ngôn ngữ học Việt Nam, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt-Ngôn ngữ học Việt Nam
Nhà XB: NXB Đồng Nai
20. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
21. Hồ Chí Minh Toàn Tập, (1945), in lần 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 22. Phạm Minh Hùng (1994), “Một số biện pháp khắc phục tình trạng họcsinh bỏ học đầu cấp tiểu học”, Tạp chí NCGD số 7/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học đầu cấp tiểu học
Tác giả: Hồ Chí Minh Toàn Tập, (1945), in lần 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 22. Phạm Minh Hùng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1994
23. Nguyễn Sinh Huy (1992), “Vần đề học sinh bỏ học và điều chỉnh hiện nay”, NCGD(7), tr7-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vần đề học sinh bỏ học và điều chỉnh hiện nay
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Năm: 1992
24. Trần Kiểm (1994), “Khắc phục học kém giải pháp ngăn ngừa lưu ban bỏ học của học sinh”, NCGD(11), tr21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khắc phục học kém giải pháp ngăn ngừa lưu ban bỏ học của học sinh
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1994
25. Nguyễn Dục Quang (2003), Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
28. Quốc hội nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi 2009), Luật Giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
29. Thái Văn Thành (2007), QLGD và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
30. Thủ tướng Chính phủ, (2005), Quyết định 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập” giai đoạn 2005-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng xã hội học tập
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
31. Hà Nhật Thăng (2001), Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
Năm: 2001
32. Thái Duy Tuyên (1992), “Hiện tượng lưu ban, bỏ học: Thực trạng, nguyên nhân vấn đề và giải pháp”, Nghiên cứu Giáo dục, (số 242) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện tượng lưu ban, bỏ học: Thực trạng, nguyên nhân vấn đề và giải pháp”, "Nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 1992
34. Viện Ngôn ngữ (1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1994
2. Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam, (2000), Chỉ thị 61/CT-TW ngày 28/12/2000 của Bộ Chính trị Khác
4. Bộ Giáo dục và đào tạo, (1990), Quyết định số 329/QĐ ngày 31/3/1990 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô trƣờng lớp các cấp học của Quế Phong trong 3 năm học - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Quy mô trƣờng lớp các cấp học của Quế Phong trong 3 năm học (Trang 44)
Bảng 2.2. BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÁN BỘ GIÁO VIÊN - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÁN BỘ GIÁO VIÊN (Trang 46)
Bảng 2.3. Bảng thống kê số liệu học lực, hạnh kiểm học sinh. Xếp  - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Bảng thống kê số liệu học lực, hạnh kiểm học sinh. Xếp (Trang 47)
Bảng 2.4. Bảng thống kê tỷ lệ học lực, hạnh kiểm học sinh     Xếp  loại Học lực Tính (%) Xếp loại  Hạnh kiểm Tính (%)  2010-  2011 2011- 2012 2012- 2013 2010- 2011  2011- 2012  2012- 2013  - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Bảng thống kê tỷ lệ học lực, hạnh kiểm học sinh Xếp loại Học lực Tính (%) Xếp loại Hạnh kiểm Tính (%) 2010- 2011 2011- 2012 2012- 2013 2010- 2011 2011- 2012 2012- 2013 (Trang 47)
Bảng 2.6. Kết quả thi tốt nghiệp THPT - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Kết quả thi tốt nghiệp THPT (Trang 48)
Bảng 2.7. - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7. (Trang 51)
- Địa hình, giao thông cách trở, xa trường đi lại khó khăn ( trừ 03 xã và thị trấn thuộc vùng trung tâm còn 08 xã đều thuộc xã vùng sâu vùng xa của  huyện, cách trường khoảng từ 10 đến 50km)  - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
a hình, giao thông cách trở, xa trường đi lại khó khăn ( trừ 03 xã và thị trấn thuộc vùng trung tâm còn 08 xã đều thuộc xã vùng sâu vùng xa của huyện, cách trường khoảng từ 10 đến 50km) (Trang 53)
STT NGUYÊN NHÂN - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
STT NGUYÊN NHÂN (Trang 54)
Bảng 2.10: Kết quả thăm dò nguyên nhân bỏ học của học sinh THPT huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An  - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Kết quả thăm dò nguyên nhân bỏ học của học sinh THPT huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An (Trang 54)
Bảng 3.11 - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Bảng 3.11 (Trang 92)
3.3.1. Sự cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông huyện quế phong, tỉnh nghệ an
3.3.1. Sự cần thiết của các giải pháp (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w