ĐINH BẠT THỂ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ - TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14
Trang 1_
ĐINH BẠT THỂ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH - 2014
Trang 2ĐINH BẠT THỂ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ - TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGƢT ĐINH XUÂN KHOA
VINH - 2014
Trang 3Với tất cả lòng thành kính và tình cảm chân thành của người học
viên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tận
tình chu đáo của PGS.TS.NGƯT Đinh Xuân Khoa đã giúp tôi hoàn thành
luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh, khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô tham gia giảng dạy quản lý tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo phòng Giáo dục, các đồng chí chuyên viên, các đồng chí Hiệu trưởng các nhà trường THCS, các giáo viên ở các trường THCS trên địa àn huyện Tân K , tỉnh Nghệ n đã tạo điều kiện cho tôi gặp gỡ làm việc và cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn
Trong quá trình làm luận văn, gia đình, ạn è, đồng nghiệp đã khích
lệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình thực hiện đề tài, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong được
sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các
bạn è đồng nghiệp Tôi in chân thành cảm ơn
Vinh, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Trang 4
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG C O NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Lịch sử nghiên cứa vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ ản 8
1.2.1 Quản l , quản l giáo dục, quản l trường học 8
1.2.2 Giáo viên, giáo viên trung học cơ sở 10
1.2.3 Năng lực, năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở 11
1.2.4 Giải pháp quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở 13
1.3 Một số vấn đề về quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 13
1.3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở 13
1.3.2 Nội dung quản l năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 14
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực chuyên môn cho đôi ngũ giáo viên trung học cơ sở 19
1.4 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 20
1.5 Kết luận chương 1 22
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 24
2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội, tình hình phát triển Giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân K , tỉnh Nghệ An 24
Trang 52.1.2 Tình hình phát triển giáo dục cấp trung học cơ sở 26 2.1.3 Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tân K 37 2.2 Đánh giá chung về năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tân K 42 2.2.1 Những thuận lợi và những mặt mạnh 42 2.2.2 Những mặt tồn tại 43 2.3 Những kết quả đạt được trong quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 44 2.3.1 Về nhận thức 44 2.3.2 Về các biện pháp quản lý 45 2.4 Những hạn chế cơ ản trong công tác quản l nâng cao năng lực
chuyên môn 48 2.4.1 Hạn chế trong công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 48 2.4.2 Hạn chế trong việc tổ chức - chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 48 2.4.3 Hạn chế trong chỉ đạo hoạt động dạy học, giáo dục 54 2.4.4 Hạn chế trong việc xây dựng điều kiện cho công tác bồi dưỡng giáo viên 55 2.4.5 Hạn chế trong việc động viên khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng 56 2.4.6 Hạn chế trong kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên 56 2.5 Những vấn đề đặt ra từ khảo sát thực trạng 57 2.6 Kết luận chương 2 58 Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG C O NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GI O VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 60 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 60 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 60
Trang 63.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 60
3.1.4 Nguyên tắc đảm ảo tính khả thi 61
3.2 Một số giải pháp quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Tân k , tỉnh Nghệ An 61
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực chuyên môn 61
3.2.2 Đổi mới công tác ồi dưỡng năng lực chuyên môn cho dội ngũ giáo viên 63
3.2.3 Chủ trọng đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất – thiết bị dạy học 73
3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên 76
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần phục vụ việc nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên 78
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 84
3.4 Thăm d tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 85
3.4.1 Khái quát và thăm d 85
3.4.2 Kết quả thăm d 86
3.5 Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU TH M KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 7TT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ
3 BD CM, NV Bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ
7 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
8 CLĐNGV Chất lƣợng đội ngũ giáo viên
Trang 8Hình:
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân K - Tỉnh Nghệ An 24
Bảng: Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân K trong 5 năm gần đây 26
Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở lại đây 27
Bảng 2.3 Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở lại đây 27
Bảng 2.4 Xếp loại cán bộ quản l trong 5 năm trở lại đây 28
Bảng 2.5 Đội ngũ giáo viên THCS của huyện Tân K trong 5 năm gần đây 29 Bảng 2.6 Trình độ đào tạo của giáo viên 30
Bảng 2.7 Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 30
Bảng 2.8 Phòng học và phòng chức năng năm 2008 và 2013 32
Bảng 2.9 Số trường đạt chuẩn quốc gia khối THCS trong 5 năm trở lại đây 33 Bảng 2.10 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 33
Bảng 2.11 Kết quả xếp loại học lực của học sinh 34
Bảng 2.12 Ý kiến của HT và GV về những nội dung cần bồi dưỡng 45
Bảng 2.13 Ý kiến của HT về các hình thức bồi dưỡng GV 46
Bảng 2.14 Ý kiến của HT về các biện pháp chỉ đạo QTDH 47
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của HT về công tác kiểm tra GV 48
Bảng 2.16 Ý kiến của GV về những khó khăn trong BD nâng cao NL CM 50 Bảng 2.17 Ý kiến của GV về mức độ và kết quả viết sáng kiến kinh nghiệm 50
Bảng 2.18 Ý kiến của GV về những khó khăn trong thực thi nhiệm vụ 51
Bảng 2.19 Ý kiến của GV về mức độ hiểu biết các phương pháp 52
Bảng 2.20 Ý kiến của GV về kỹ năng sử dụng các PPDH 53
Bảng 2.21 Ý kiến của GV về kết quả thực hiện hoạt động DH GD 55
Bảng 2.22 Ý kiến của HT về những biện pháp khuyến khích GV 56
Bảng 3.1 Ý kiến của HT về mức độ cần thiết của các biện pháp 86
Bảng 3.2 Ý kiến của HT về tính khả thi của các biện pháp 87
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương khóa 11 về “Đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục và đào tạo trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ:
Đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới
từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội
và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân
tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, ước đi phù hợp Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục ã hội
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã đề ra yêu cầu, tạo chuyển biến mạnh mẽ, căn ản và toàn diện về giáo dục, đặc biệt tạo ước chuyển mạnh mẽ về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu then chốt, đổi mới thi cử,
Trang 10kiểm tra đánh giá là khâu đột phá của đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục
và đào tạo
Trong những năm qua các trường THCS huyện Tân K , tỉnh Nghệ An
đã có rất nhiều cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục, trong đó nhiệm
vụ then chốt là nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tuy nhiên qua tìm hiểu thực trạng QL ở các trường THCS, tôi thấy đa số CBQL ở các trường THCS huyện tân K , tỉnh Nghệ An còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm ra những giải pháp QL phù hợp, hiệu quả Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS, tôi lựa
chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học Cơ sở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học Cơ sở huyện Tân K , tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì
sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên ở các trường THCS, huyện Tân K , góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc THCS
Trang 115 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
5.2 Khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra, điều tra về
- Thực trạng NLCM của giáo viên THCS huyện Tân K
- Thực trạng QL của HT ở một số trường trong nội huyện và ngoại huyện nhằm nâng cao NLCM cho đội ngũ giáo viên THCS
6.2.2 Phương pháp đàm thoại
Phỏng vấn trưởng ph ng GD&ĐT Tân K , cán ộ phụ trách chuyên môn của phòng GD, một số HT, một số giáo viên về chuyên môn và công tác QL
6.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động DH, GD của giáo viên THCS
6.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm quản lý giáo dục trung học cơ sở
Trang 126.3 Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học
7 Đóng góp của luận văn
- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về quản l nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS
- Phản ánh thực trạng chất lượng GD&ĐT, thực trạng quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân K , tỉnh Nghệ n
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân K
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản l nâng cao năng lực chuyên môn
cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản l năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên
Trung học cơ sở huyện Tân k , tỉnh Nghệ An
Chương 3: Các giải pháp quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Tân K , tỉnh Nghệ An
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời k đẩy mạnh CNH - HDDH đất nước; Nguyễn Minh Đạo với cuốn Cơ sở của khoa học quản lý, Mai Hữu Khuê với cuốn Những vấn đề cơ ản của khoa học quản l ; Đỗ Hoàng Toàn với cuốn Lý thuyết quản lý, Kiều Nam với cuốn Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý; Phạm Đức Thành với cuốn Giáo trình quản trị nhân lực
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói “Có giáo dục phổ thông tốt, đi đến
chỗ phổ cập giáo dục phổ thông, đến lúc nào đó, tất cả mọi người Việt Nam đều có trình độ hiểu biết phổ thông đến mức cần thiết, thì như vậy ta sẽ có tất
cả Nhất định dân tộc Việt Nam sẽ có bước tiến phi thường về mọi mặt”
[6,tr.170]
Trang 14Trong giai đoạn hiện nay thực hiện phổ cập giáo dục, vấn đề này được một số người quan tâm, trăn trở để nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên Trong ài “Một số biện pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo
viên nhằm thực hiện phổ cập giáo dục THCS ” [16,tr.9] Hà Thế Truyền đã
đưa ra các iện pháp quản lý nhằm nâng cao trình độ giáo viên trong giai đoạn triển khai phổ cập giáo dục THCS: giáo dục tuyên truyền nhận thức về nâng cao chất lượng giáo viên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương thức và phương pháp đánh giá ồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và hai biện pháp hỗ trợ khác là: Biện pháp tâm l sư phạm và biện pháp hành chính để tác động vào chất lượng đội ngũ giáo viên
Ở các trường Đại học, các Viện nghiên cứu đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các vấn đề như: Quản lý các hoạt động dạy học, quản l đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhà trường Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục
luôn quan tâm đến vấn đề nâng cao CLĐNGV Trần Bá Hoành có bài Chất
lượng giáo viên đăng trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2001 Ở bài này tác giả
đã đề xuất cách tiếp cận chất lượng giáo viên từ các góc độ như: đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chức năng của người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên, chất lượng từng giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên Các thành tố tạo nên chất lượng giáo viên là phẩm chất, năng lực Theo Trần Bá Hoành, phẩm chất của giáo viên biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và lòng yêu nghề; năng lực người giáo viên bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học - giáo dục, năng lực thiết kế kế hoạch dạy học - giáo dục, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học - giáo dục, năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học - giáo dục, năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực
Trang 15tế Ba nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên theo ông là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng giáo viên, hoàn cảnh điều kiện lao động sư phạm của giáo viên, chí, thói quen và năng lực tự học của giáo viên Tác giả cũng
đề ra ba giải pháp cho vấn đề giáo viên: phải đổi mới đào tạo giáo viên, đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên, đổi mới sử dụng giáo viên [21, tr.10]
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập “Chất lượng giáo viên và những chính
sách cải thiện chất lượng giáo viên” [20, tr.6] Bài viết đã trình ày khái niệm
chất lượng giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của các nước thành viên OECD Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng của một giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng
đề cập những chính sách cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô
và vi mô, từ đó tác giả nhấn mạnh đến ba vấn đề quyết định chất lượng giáo viên là: bản thân người giáo viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài [20, tr.6-9]
Trần Như Tỉnh trong công trình “Một số vấn đề về đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục THCS” [32, tr349-361] đã phân tích về thực trạng của đội ngũ
giáo viên THCS trên cả nước, trình ày phương hướng đào tạo bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
và PCGD THCS
Tuy vậy, sự nghiên cứu về chất lượng đội ngũ giáo viên ở nước ta nói chung và tỉnh Nghệ n nói riêng c n thiếu những công trình phân tích mối quan hệ chất lượng chuyên môn với chất lượng ĐNGV, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD - ĐT và chất lượng nguồn lực con người Đặc biệt còn rất ít các công trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về chất lượng chuyên môn
Trang 16gắn với ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, gắn với thương hiệu với phát triển giáo dục và phát triển kinh tế xã hội của huyện của tỉnh
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý quản lý giáo c quản lý trường học
- Quản lý là một hiện tượng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại
khách quan được ra đời từ nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại
Theo C.Mác: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào
được thực hiện bởi quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến
sự quản lý QL là xác lập sự tổng hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó ” [10, tr.23]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QL là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể QL) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [27, tr.12]
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cũng cho rằng “QL là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường ” [29, tr.68]
Nhóm các nhà khoa học QL nước ngoài cho rằng “QL là thiết kế duy trì
một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm,
có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định Nói cách khác, các nhà QL có trách nhiệm duy trì các hoạt động làm cho các cá nhân có thể đóng góp tốt nhất vào các mục tiêu của tập thể ” [23, tr.19]
Tuy khác nhau nhưng các định nghĩa đếu đề cập tới bản chất của hoạt động QL QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Ngoài
Trang 17ra vai trò của thông tin chiếm một vị trí quan trọng trong QL, nó là phương tiện không thể thiếu được trong hoạt động QL
Từ những định nghĩa trên chúng ta thấy, thực chất của QL là việc xử lý các mối quan hệ giữa chủ thể QL và đối tượng QL Bản chất của QL là phát huy được yếu tố con người trong tổ chức QL ra đời chính là để tạo ra hoạt động cao hơn hẳn so với việc làm của từng cá nhân riêng lẽ, của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau
Nói một cách khác thực chất của QL là QL con người trong tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội cuả tổ chức
Trường học là cấp cơ sở của hệ thống GD, là nơi trực tiếp GD, đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chế độ chính sách, nội dung, PPGD Trường học là nơi diễn ra hoạt động DH của thầy và trò, hoạt động của bộ máy QL trường học
- QLGD là một loại hình QL xã hội Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một
số định nghĩa về QLGD
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH, GD thế hệ trẻ, đa hệ, GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [27, tr.12]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội ” [9, tr.31]
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD, quản lý trường học có thể hiếu là
một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến
Trang 18những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành mục tiêu dự kiến” [24, tr.31]
Các định nghĩa trên, dù ở mức khái quát hay cụ thể đều đề cập tới bản chất của QLGD, đó là tác động của nhà QLGD đến tập thể giáo viên và học sinh và các lực lượng GD khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu QLGD
- QL trường học là một bộ phận trong QLGD QL trường học chính là QLGD nhưng trong một phạm vi ác định của một đơn vị GD mà nền tảng là nhà trường Do đó, QL trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu GD đặt ra
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là quản lý dạy và học, tức là
làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [18, tr.32] Có thể nói một cách ngắn gọn, QL
trường học là tổ chức các hoạt động của mọi thành viên trong nhà trường làm
sao đạt được mục tiêu GD đã đặt ra
1.2.2 Giáo viên, giáo viên trung học cơ sở
- Theo Từ điển tiếng iệt - NXB khoa học Hà Nội - Hà Nội 1994, định
nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở ậc phổ thông hoặc tương đương [33]
Điều 70 luật giáo dục năm 2005, quy định đổi với nhà giáo “Nhà giáo
là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên” [4]
- Điều lệ trường trung học quy định giáo viên THCS là người làm
nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu
Trang 19trưởng, giáo viên dạy bộ môn, giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Thông tư số 22/2004/TT - BGD&ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2004 hướng dẫn về loại hình giáo viên, cán bộ, nhân viên ở các trường phổ thông quy định loại hình giáo viên làm công tác giảng dạy trong trường THCS gồm: Giáo viên được đào tạo để dạy từ 1 đến 3 môn trong số các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ (Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Kinh tế gia đình), Thể dục, Tin học (môn học tự chọn), Giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
1.2.3 Năng lực năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở
- Năng lực:
Theo Từ điển tiếng Việt 1997: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh
lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Theo các tác giả Nguyễn Quang Uẩn chủ iên thì: “Năng lực là tổng
hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả ” [34, tr.9]
Năng lực có thể phân chia thành hai loại cơ ản hỗ trợ, bổ sung cho nhau: năng lực chung (năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau); năng lực riêng biệt (năng lực chuyên môn, chuyên biệt, là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao)
Năng lực có mối quan hệ biện chứng với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức, kỹ năng, kỷ xảo và bộc lộ qua tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực của con người dựa trên cơ sở của tư chất, nhưng chủ yếu được hình
Trang 20thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động, rèn luyện, giáo dục và đặc biệt
là tự giáo dục
- Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS:
Từ cách hiểu về năng lực như đã phân tích ở trên ta có thể hiếu NLCM của giáo viên là khả năng dạy học và giáo dục tốt có kiến thức vững vàng Năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện qua kỹ năng, kỷ xảo và bộc
lộ qua tri thức NLCM chủ yếu được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động sư phạm của người giáo viên, tác động của nhà QL và tập thể lao động sư phạm và đặc biệt là việc tự bồi dưỡng, nâng cao tri thức của chính bản thân người giáo viên
NLCM hay năng lực sư phạm của người giáo viên là tổng hợp một hệ thống kiến thức, kỹ năng khá đa dạng và phức tạp Vì vậy, khi đánh giá về NLCM của giáo viên THCS, nhóm tác giả nghiên cứu của Viện chiến lược và chương trình giáo dục đã đưa ra các tiêu chí đánh giá về kiến thức và kỹ năng của giáo viên
Năng lực sư phạm hay NLCM của giáo viên THCS là yếu tố cơ ản thể hiện chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Hệ thống các năng lực trên được thể hiện sinh động trong toàn bộ hoạt động dạy học và GD của người giáo viên
Nói đến năng lực chuyên môn không thể không nói đến năng lực nghiệp vụ Giữa NLCM và năng lực NV có mối quan hệ chặt chẽ, tác động tương hỗ với nhau Năng lực CM tốt tạo điều kiện để hình thành phát triển năng lực NV, NLNV được hình thành, phát triển sẽ thúc đẩy NLCM phát triển đạt đến một chất lượng mới Nếu giáo viên nào thể hiện rõ mối quan hệ biện chứng giữa NLCM và NLNV thì đó là điều kiện rất cơ ản giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ là người được đồng nghiệp, phụ huynh tin yêu, có uy tín với học sinh
Trang 211.2.4 Giải pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” [33] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định , tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần
phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
Giải pháp quản l nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS
là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về khả năng dạy học và giáo dục tốt có kiến thức vững vàng của giáo viên THCS
1.3 Một số vấn đề về quản lý nâng c o năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
1.3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở
Ý nghĩa của việc nâng cao NL CM cho giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay:
- Là thách thức của thời đại ngày nay: Sự bùng nổ thông tin, xu thế hội nhập, hợp tác trong phát triển giữa các quốc gia, đ i hỏi con người phải có những năng lực, phẩm chất mới Những định hướng giá trị mới rất được quan tâm như trình độ học vấn rộng, có tư duy kinh tế, khả năng tổ chức quản lý, tính năng động, thích ứng cao và năng lực sáng tạo
- Là thách thức của thời k CNH - HĐH đất nước: GD được xem là
“công cụ mạnh nhất”, là “động lực” của sự phát triển GD có nhiệm vụ
chiến lược rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Trang 22- Sự phát triển về tâm - sinh lý của học sinh THCS cao hơn so với cùng
độ tuổi trước đây Điều đó đ i hỏi phải nâng cao NL CM cho giáo viên THCS
và nếu NL CM của giáo viên được nâng cao sẽ có ý nghĩa rất to lớn tới sự phát triển nhân cách của học sinh THCS
- Chất lượng đội ngũ đặc biệt là NL CM là yếu tố quyết định chất lượng
GD Quyết định sự phát triển của toàn ngành GD nói chung, từng cơ sở GD nói riêng và đặc biệt là ngành GD huyện Tân K NL CM tạo nên sức mạnh, tạo nên uy tín, thương hiệu cho mỗi nhà trường
- Giáo dục THCS huyện Tân K đang đứng trước những thay đổi lớn lao và những thách thức mới Điều đó cũng đồng thời đặt ra cho các nhà QLGD một vấn đề tất yếu là cần phải nâng cao CL CM và NV cho đội ngũ giáo viên để có điều kiện đáp ứng yêu cầu đổi mới của GD THCS hiện nay
1.3.2 Nội dung quản lý năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng
tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu” [26, tr.188], không thể có trò giỏi nếu thiếu
thầy giỏi Điều 15 Luật Giáo dục 2005: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [4] Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo
coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao và đặc iệt là năng lực chuyên môn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong thời k hội nhập
GD&ĐT hiện nay được tiến hành trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hóa tinh thần có chất lượng cao Sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay đ i hỏi phải có những con người rất mực trung thành với l tưởng Xã hội chủ nghĩa, có trình độ kiến thức cao và có kỹ thuật thành
Trang 23thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Để tạo ra nguồn lực con người như vậy, khâu then chốt trong GD&ĐT là phải nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên
Giáo viên là lực lượng quyết định sự thành bại của quá trình đổi mới phương pháp dạy và học và là nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục Để quản l nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên THCS cần tập trung vào các nội dung sau:
- Quản lý chất lượng công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS: Thường xuyên lập kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ về số lượng, chất lượng giữa trình độ đào tạo, năng lực thực tế, tuổi đời, tuổi nghề, thành phần dân tộc, địa àn dân cư, giới tính và các điều kiện khác như kinh tế, điều kiện
an cư lạc nghiệp một cách khoa học và hợp lý cũng như chiến lược lâu dài
- Quản lý chất lượng công tác tuyển chọn, công tác sử dụng, sàng lọc đội ngũ giáo viên THCS: Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những giáo viên có đủ năng lực đáp ứng được công việc giảng dạy và giáo dục học sinh Hàng năm có kế hoạch tuyển chọn bổ sung lực lượng giáo viên qua các k thi tuyển, xét tuyển viên chức và thi tuyển kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ Tất cả phải được thực hiện trên cơ sở khoa học, luật pháp, công khai, công bằng khách quan nhằm xây dựng độị ngũ giáo viên đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, đáp ứng về nhu cầu của chương trình và mục tiêu đào tạo của ngành
- Quản lý chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng nghề nghiệp Công tác bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường để họ có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên
Trang 24môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của GD&ĐT
- Quản lý chất lượng công tác đánh giá: Bất k hoạt động nào muốn biết đạt kết quả đến đâu cũng phải qua quá trình đánh giá Việc đánh giá chất lượng đội ngũ có ý nghĩa to lớn, thông qua đánh giá đó để rút kinh nghiệm cái
gì đã tốt, cái gì chưa tốt, cái gì cần bổ sung, cái gì cần chỉnh sửa Đánh giá là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học, nó có vai trò quan trọng, góp phần làm nên chất lượng giáo dục, đánh giá trở thành một lưới sàng lọc, góp phần tạo nên sự công bằng xã hội trong giáo dục Khi đánh giá phải ảm sát các quy định, đặc iệt là khi đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên Theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định cụ thể như sau [8]:
Năng lực dạy học:
+ Tiêu chí 1 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
+ Tiêu chí 2 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ ản, hiện đại, thực tiễn
+ Tiêu chí 3 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Trang 25+ Tiêu chí 4 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
+ Tiêu chí 5 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
+ Tiêu chí 6 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
+ Tiêu chí 7 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
+ Tiêu chí 8 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Năng lực giáo dục:
+ Tiêu chí 1 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
+ Tiêu chí 2 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã ây dựng
+ Tiêu chí 3 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Trang 26Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
+ Tiêu chí 4 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã ây dựng
+ Tiêu chí 5 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
+ Tiêu chí 6 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
- Quản lý chất lượng công tác thi đua:
Thi đua - khen thưởng là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản l đội ngũ giáo viên, công tác thi đua - khen thưởng nó đã tác động, thúc đẩy phong trào dạy học đi lên góp phần giành thắng lợi các mục tiêu của nhà trường và của ngành đề ra Qua khen thưởng đã uất hiện bao tấm gương tập thể, cá nhân tiêu biểu Trong giáo dục cùng với thi đua, khen thưởng giữ một vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, khen thưởng là sự động viên, biểu dương, ghi nhận công lao, thành tích của tập thể, cá nhân, khen thưởng còn góp phần quan trọng trong việc xây dựng cuộc sống mới, nền văn hoá mới, con người mới hoàn chỉnh và tốt hơn Công tác thi đua, khen thưởng thực sự đã trở thành động lực quan trọng trong việc thúc đẩy mọi người, mọi giáo viên thi đua lao động tốt, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
Trang 271.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực chuyên môn cho đôi ngũ giáo viên trung học cơ sở
Công tác quản lý nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên không chỉ là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục mà còn là tâm huyết của rất nhiều nhà quản lý và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Vấn đề này cũng đã được các đơn vị trong ngành giáo dục thực hiện từ nhiều năm nay Tuy nhiên công việc này không phải là việc một sớm một chiều mà cần rất nhiều thời gian và công sức Trong quá trình thực hiện còn gặp phải những khó khăn, vướng mắc, trong đó có cả các yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan
1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ giáo viên các Nhà trường còn hạn chế Một bộ phận giáo viên trong các Nhà trường còn có tâm lý ngại đổi mới và thiếu tinh thần học hỏi vươn lên
- Trình độ năng lực quản l đội ngũ của một bộ phận cán bộ quản lý không đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới và sự phát triển của giáo dục
- Tuy nhiên, những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến giáo dục, đã tạo điều kiện thuân lợi về môi trường làm việc và có nhiều chế độ đãi ngộ đối với ngành giáo dục nhất là những nơi vùng sâu vùng
a, điều đó đã khích lệ tinh thần phấn đấu học tập và công tác của đội ngũ cán
bộ, giáo viên
1.3.3.2 Các yếu tố khách quan
- Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đang chuyển mình mạnh
mẽ, do đó nhu cầu về chất lượng giáo dục phổ thông ngày càng cao để đáp ứng kịp yêu cầu xã hội
Trang 28- Từ sau Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng và Nhà nước đã đặc biệt quan tâm đến công tác GD&ĐT, đầu tư nhiều hơn cho GD&ĐT và coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu
- Sự đổi mới của giáo dục thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng đã đặt ra yêu cầu tất yếu phải đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục
- Giáo dục THCS huyện Tân K trong những năm qua đã có những ước phát triển đáng kể, song nhìn chung vẫn c n chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Vì thế, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân K lần thứ 19 đã
nêu “Phải chủ trọng nâng cao chất lượng giáo viên mà trước hết là năng lực
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo định hướng chuẩn hóa,
nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước” (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2011 - 2020” QĐ/711/2011/QĐ-TTg, ngày 11/01/2011)
- Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định nhà giáo và ác định các tiêu
chuẩn của nhà giáo trong nhà trường và các cơ sở GD khác là:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, cơ
sở GD khác
Trang 292) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo, đức tư tưởng tốt
Đạt trình độ chuẩn được đào tọa về NL CM và NV
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp,
Như vậy, một trong những nhiệm vụ của nhà giáo nói chung và đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân K nói riêng cần tập trung thực hiện trong thời k CNH - HĐH là không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, NL CM và NV đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho học sinh THCS noi theo
- Điểm c, khoản 1, điều 29 Điều lệ trường Trung học đã khẳng định nhiệm vụ của giáo viên THCS: Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, BD CM
và NV để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và GD
- Điều 73, khoản 2 của Luật Giáo dục đã ghi rõ: Một trong những
quyền của Nhà giáo được hưởng là quyền được đào tạo nâng cao trình độ, BD
CM, NV
- Điều 30 của Điều lệ trường Trung học nêu cụ thể quyền của giáo viên
THCS, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên Tổng phụ trách Đội Giáo viên THCS có những quyền nhất định, một trong những quyền qui định tại điểm d là: Được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ CM, NV theo qui định hiện hành; GVCN ngoài các qui định tại
Trang 30khoản 1 của Điều này còn có những quyền khác, một trong những quyền được qui định tại điểm c, khoản 2 là: Được dự các lớp bồi dưỡng, các hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm; giáo viên Tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ hiện hành
- Trong thời đại hiện nay, vấn đề chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo được
nhiều nước trên thế giới quan tâm Điều 31 của Điều lệ trường Trung học và
Điều 77 của Luật GD cũng đã ác đinh rõ trình độ chuẩn được đào tạo của
nhà giáo và của đội ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm đối với giáo viên THCS
- Nhà giáo nói chung và giáo viên THCS nói riêng luôn được Nhà nước
chăm lo BD CM, NV Điều 80 của luật Giáo dục 2005 đã qui định chính sách
đối với nhà giáo:
Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao trình độ chuẩn hóa nhà giáo
Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng CM, NV được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo qui định của Chính phủ
và GD THCS nói riêng đang c n rất nhiều việc phải làm
Ngày nay với xu thế hội nhập và phát triển, sản xuất phát triển, nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày một nâng lên, vấn đề về chất lượng ngày càng được mọi người quan tâm, chất lượng GD là một nhu
Trang 31cầu cần thiết và cấp bách, bởi vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển toàn diện và mạnh mẽ
Chất lượng con người là mục tiêu là động lực của sự phát triển kinh tế
xã hội, là nguồn nhân lực đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng
CM của đội ngũ giáo viên THCS là nguồn lực con người trong lĩnh vực GD, yếu tố quyết định của sự thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đang là vấn đề cần được xem xét từ nhiều mối quan hệ khác nhau Trong đó, mối quan hệ của các cá thể trong đội ngũ để tạo nên chất lượng là vấn đề cần phải được giải quyết một cách khoa học hợp lý, hiệu quả
Chất lượng CM của đội ngũ giáo viên là những biến số trong quá trình phát triển Xã hội càng phát triển, yêu cầu về chất lượng GD càng cao vì thế yêu cầu về nâng cao chất lượng CM cho đội ngũ giáo viên phải được nâng lên không ngừng
Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược phát triển giáo
dục 2011 - 2020 là “Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng
qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học
” Điều này chứng tỏ việc nâng cao năng lực CM cho đội ngũ giáo viên không những là yếu tố quyết định chất lượng GD mà c n là điều kiện để phát triển
GD Trước những thực trạng của GD, nhất là những hạn chế về chất lượng
GD và CM của đội ngũ giáo viên, Ban Bí thư Chỉ thị 40/2004/CT - TW của BBTTW Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QLGD, khẳng định sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ QLGD, với mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc QL, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước”
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
ra hai nửa với chiều dài 65km
Tân Hương
Trang 33Từ ưa Tân K là địa danh của nghĩa quân Lê Lợi dừng chân luyện tập, hiện nay còn có bãi tạp mã của nghĩa quân Trong chiến tranh chống
Mỹ, Tân K là đơn vị hậu phương cung cấp sức người, của cải cho tiền tuyến, là nơi có đường 15A, 15B chạy qua là những tuyến đường huyết mạch giao thông phục vụ cho kháng chiến Đặc biệt Tân K có cột mốc số O của đường mòn Hồ Chí Minh là nơi khởi nguồn cho tuyến đường tạo nên chiến thắng mùa uân năm 1975
Hiện nay Tân K gồm có 22 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1 thị trấn
và 21 xã) với tổng dân số 128 870 người chiếm 4,25% dân số toàn tỉnh Tân
K có vùng đất đồi núi bazan, phong phú về tài nguyên khoáng sản Trong
đó, đá vôi là nguồn tài nguyên dồi dào nhất Trữ lượng được ác định là khoảng: Lèn Rỏi: 2,8 tỉ tấn; Tân Hợp: 200 ha; Đồng Văn: 50 ha; Tiên K :
100 ha; Giai Xuân: 100 ha Tân K có các mỏ như: Đất sét, Đá Grannite, quặng mangan, quặng đa kim khoáng, quặng thiếc, than bùn, cát sỏi xây dựng Tân K thực sự là vùng đất có nhiều tài nguyên phong phú mà chưa được khai thác Tân K vẫn là huyện chưa được đánh thức tiềm năng, kinh
tế chủ yếu là thuần nông Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế còn chậm Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp 9 tháng đầu năm 2013 là 242.468 triệu đồng, tăng 11,2% so với cùng k và bằng 59% kế hoạch Trong đó, nông nghiệp là 210.356 triệu đồng tăng 12,5% so với cùng k Do phải khắc phục những khó khăn sinh ra từ lạm phát cộng với chính sách thắt chặt tiền tệ, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng nên ngành công nghiệp- xây dựng gặp nhiều khó khăn Giá trị sản xuất của ngành đạt 354.855 triệu đồng, giảm 5,4% so với cùng k và bằng 61%
kế hoạch Trong đó: Công nghiệp là 223.023 triệu đồng tăng 3,8%; Xây dựng là 131.832 triệu đồng giảm 17,7% so với cùng k Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, hệ thống giao thông đi lại khó khăn
Trang 34Hệ thống giáo dục huyện Tân K gồm có 72 trường: 25 trường Mầm non, 25 trường Tiểu học, 18 trường THCS, 3 trường THPT và 1 TTGDTX
Do đặc điểm địa lý của huyện Tân K là thị trấn là trung tâm văn hoá- kinh tế lại nằm ở cuối huyện chứ không phải ở trung tâm địa lý nên việc điều hành, quản l các trường gặp nhiều khó khăn Đặc biệt số giáo viên hiện đang ở thị trấn chiếm 47% tổng số giáo viên trong toàn huyện nên việc điều động luân chuyển gặp rất nhiều khó khăn phức tạp Công tác xã hội hoá về giáo dục còn
ở mức thấp, đầu tư cho giáo dục còn ít, chính vì vậy hệ thống trường chuẩn quốc gia chỉ có 27 trường
Với điều kiện kinh tế và cơ sở hạ tầng như vậy, giáo dục Tân K muốn phát triển đi lên thì hệ thống quản lý từ cấp ph ng đến cấp trường cần phải có
nhiều cố gắng, trăn trở tìm tòi nhiều giải pháp khả thi
2.1.2 Tình hình phát triển giáo d c cấp trung học cơ sở
2.1.2.1 Quy mô và mạng lưới trường lớp của giáo dục trung học cơ sở huyện Tân Kỳ
Năm học 2013 - 2014, toàn huyện Tân K có 17 trường THCS và 1 trường TH-THCS với tổng số lớp là 263 lớp, học sinh là 9094 em, tổng CBGV
là 638 người
Bảng thống kê dưới đây cho thấy quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân K trong những năm gần đây
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo d c THCS của huyện Tân Kỳ
trong 5 năm gần đây
Trang 35Bảng 2.1 cho ta thấy, qua 5 năm học từ năm học 2009 - 2010 đến năm học 2013 - 2014 số học sinh và số lớp hàng năm giảm đáng kể; tỉ lệ tốt nghiệp của học sinh hàng năm đều tăng
2.1.2.2 Thực trạng giáo dục trung học cơ sở ở huyện Tân Kỳ
* Về đội ngũ CBQL
Bảng 2.2 Số lượng v cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS
trong 5 năm trở lại đây
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Tân Kỳ)
Bảng 2.3 Trình độ đ o tạo chuyên môn và chính trị đội ngũ CBQL khối
THCS trong 5 năm trở lại đây
Trang 36Bảng 2.4 Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Tân Kỳ)
Nhìn chung đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Tân K có sức khỏe, được đào tạo chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ về nghiệp vụ quản
l trường học, 100% là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc cấp huyện, có năng lực quản lý giáo dục và đều hoàn thành nhiệm vụ
Số lượng CBQL các trường đảm bảo theo quy định của hạng trường với tổng số 45 người trong đó có 9 nữ, chiếm 20% 100% cán bộ quản lý có trình
độ đào tạo đại học sư phạm, có 95.56% có trình độ trung cấp chính trị, 100% cán bộ quản l đã có chứng chỉ về bồi dưỡng cán bộ quản lý
Độ tuổi trung bình 40.62 tuổi, trong đó cán ộ quản l có độ tuổi từ 35
- 45 tuổi là 69.2% 100% cán bộ quản l nhà trường là Đảng viên
* Về đội ngũ giáo viên:
- Về tư tưởng chính trị:
Đạo đức nghề nghiệp và lối sống đội ngũ giáo viên đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, có tinh thần khắc phục khó khăn mong muốn vươn lên trở thành giáo viên đạt trên chuẩn và giáo viên giỏi Có lối sống giản
dị, mẫu mực cả trong sinh hoạt và trong công tác Tuy nhiên, một bộ phận
Trang 37nhỏ giáo viên c n ít quan tâm đến diễn biến về chính trị, ngại đấu tranh, chưa mạnh dạn tham gia kiến xây dựng nhà trường
- Về trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ:
Tuổi ình quân đội ngũ giáo viên các trường là 36.05 tuối Đảng viên chiếm tỷ lệ 41,5 % so với tổng số giáo viên trong toàn bậc học Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao, năm học 2009 -
2010 tỷ lệ đạt chuẩn 80 % Đến năm học 2013- 2014 tỷ lệ đạt chuẩn là 100 %; Trong đó số giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn 81,6% Việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn nhìn chung tốt, các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy, học đã được triển khai nghiêm túc, sinh hoạt chuyên đề đã trở thành nội dung chính trong các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn
- Về năng lực sư phạm:
Giáo viên cơ ản nắm được các kỹ năng và phương pháp giảng dạy ở
bộ môn mình đảm nhiệm, truyền thụ đúng, đủ kiến thức cơ ản của sách giáo khoa và chương trình Tuy nhiên, một số giáo viên sử dụng thiết bị dạy học, nhất là thiết bị hiện đại còn hạn chế ; trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên nhìn chung còn thấp, tinh thần tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao
Bảng 2.5 Đội ngũ giáo viên THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần đây
Trang 38Bảng 2.6 Trình độ đ o tạo của giáo viên
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Tân Kỳ)
Bảng 2.7 Xếp loại chuyên môn nghiệp v của đội ngũ giáo viên
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Tân Kỳ)
Đánh giá chung: Nhìn chung, đội ngũ giáo viên THCS huyện Tân K
trong những năm qua cơ ản đủ về số lƣợng Cơ cấu giáo viên các môn nhƣ sau: Toán: 119, L : 21, Hoá: 14, Văn: 118, Địa: 33, Sinh: 32, T.dục: 54, Nhạc: 23, Hoạ: 25, Anh: 59, Tin: 16, GDCD: 21, CN: 6, Sử: 37, Khác: 1 Tuy
số lƣợng giáo viên đã đủ về số lƣợng nhƣng cơ cấu chƣa phù hợp, thừa giáo viên Văn, Toán nhƣng lại thiếu giáo viên môn Hoá, Tin, Công nghệ
Trang 39Cuộc vận động “Hai không” đã thực sự làm thay đổi nhận thức của đội ngũ giáo viên mang tính tích cực và trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục Phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đã có hiệu quả trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, ý thức tự học, tự nghiên cứu, tích luỹ sáng kiến kinh nghiệm được cán bộ, giáo viên quan tâm Nhiều sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáo viên được áp dụng rộng rãi trong ngành mang lại hiệu quả thiết thực
Chất lượng đội ngũ giáo viên đã từng ước được nâng lên Đa số giáo viên có phẩm chất chính trị tốt, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thân trách nhiệm cao, không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn, rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, chấp hành quy chế chuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ được giao Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đã nâng cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, góp phần xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh
* Cơ sở vật chất: Trong những năm gần đây, các cấp ủy Đảng, chính
quyền và nhân dân các địa phương rất quan tâm tới việc đề ra các giải pháp, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy học Chính vì vậy số trường học cao tầng, phòng học cao tầng và các phòng chức năng được xây dựng theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa tăng rõ rệt
Hiện tại, khối THCS toàn huyện có 256 phòng học cao tầng trên tổng
số 352 phòng học.Số phòng chức năng cũng tăng lên Nếu năm học 2009 -
2010, số phòng chức năng là 35 thì đến năm học 2013 - 2014, số phòng chức năng của toàn khối là 118 phòng
Trang 40Bảng 2.8 Phòng học và phòng chức năng năm 2008 v 2013
Phòng học
cao tầng
Phòng học cấp 4
Phòng học tranh tre
Phòng học mượn
Phòng chức năng
2009 2014 2009 2014 2009 2014 2009 2014 2009 2014
(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo Tân Kỳ)
Tuy vậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trường vẫn trong tình trạng thiếu thốn và lạc hậu Hầu hết diện tích mặt bằng còn chật hẹp, một số trường chưa có ph ng ộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, công trình thể dục thể thao, sân chơi, ãi tập Vì vậy, nhiều trường chưa đáp ứng được yêu cầu, hạn chế đến hiệu quả hoạt động toàn diện của nhà trường, không đủ điều kiện để xây dựng trường chuẩn Quốc gia
Trang thiết bị dạy và học còn thiếu, lạc hậu Một bộ phận cán bộ thư viện, thiết bị c n chưa được đào tạo chuẩn, đúng chuyên ngành nên chưa quản
lý và sử dụng thiết bị dạy học một cách có hiệu quả
Các phương tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý và phục vụ cho CBQL và giáo viên tự học, tự bồi dưỡng như tài liệu chuyên môn, các loại sách báo, tài liệu tham khảo còn nghèo nàn, làm hạn chế nhu cầu muốn cập nhật kiến thức về chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao năng lực của CBQL
và giáo viên
* Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:
Hiện tại, số trường đạt chuẩn Quốc gia khối THCS là 5 trường Trong những năm qua, Phòng Giáo dục & Đào tạo Tân K đã tham mưu tốt với Ban Thường vụ huyện ủy, HĐND, UBND huyện đề ra chủ trương, an hành cơ chế đầu tư kinh phí ây dựng, huy động sự đóng góp của nhân dân Ngành giáo dục tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học,