Trên bản đồ có các khái niệm chung sông, núi, hồ, biển…, khái niệm riêng sông Hồng, dãy Hoàng Liên Sơn,…, các mối liên hệ nhân quả gió phơn Tây Nam khô nóng là kết quả của gió tây nam từ[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT KỲ SƠN KỲ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG NĂM HỌC 2013 – 2014
Đề thi năng lực môn: Địa lý
(Đề gồm có 01 trang) Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu I: ( 4 điểm )
1/ Tại sao nói phương tiện dạy học là "hình ảnh kép" của phương pháp dạy học? 2/ Dạy học theo tinh thần đổi mới, phương tiện dạy học có chức năng gì?
3/ Nêu các hướng sử dụng phương tiện dạy học để đạt kết quả tối ưu.
Câu II: ( 5,0 điểm )
1/ Làm rõ đặc điểm tự nhiên miền Tây Bắc - Bắc Trung Bộ.
2/ Trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ.
Câu III: ( 4,0 điểm )
So sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa ĐBSH và ĐBSCL về nguồn gốc hình thành, đặc điểm hình thái, địa hình, đất.
Câu IV: ( 3,0 điểm )
Tại sao vùng xuất phát cao áp cận chí tuyến thì gió Mậu dịch lại ít mưa, mà gió Tây ôn đới lại mưa nhiều.
Câu V: ( 4,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA TỪ 1985-2003
Số dân thành thị
(nghìn người)
11360,0 12880,3 14938,1 18771,9 20869,5
a/ Lập bảng thống kê số liệu dân số cả nước, dân số nông thôn ở nước ta qua các năm theo bảng trên.
b/ Nhận xét số dân thành thị, số dân nông thôn, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn qua các năm.
Hết
-Đề chính thức
Trang 2SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT KỲ SƠN
KỲ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC 2013 – 2014
Đề thi năng lực môn: Địa lý
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1
( 4,0 đ )
1/ Tại sao nói phương tiện dạy học là "hình ảnh kép" của phương pháp dạy học?
PT-ĐDDH đã có từ lâu gắn liền với hệ thống các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống theo quan điểm lấy GV làm trung tâm Chức năng minh hoạ của
PT-ĐDDH được coi trọng và khai thác có hiệu quả trong dạy học Nhờ có các phương tiện
này mà các biểu tượng được hình thành rõ nét hơn, nhiều sự vật hiện tượng địa lí trở
nên gần gũi hơn với HS
Các phương tiện này chứa trong mình dưới dạng vật chất cả hình ảnh bên ngoài lẫn dấu hiệu, thuộc tính bên trong của các đối tượng, mà nhờ sự phân tích tìm tòi của HS,
các đặc điểm đó được biểu hiện ra bên ngoài PT-ĐDDH là nguồn tri thức, đòi hỏi sự
khám phá, tìm tòi của HS
Phương tiện dạy học là “hình ảnh kép” của PPDH Mỗi PPDH đặc trưng là hệ thống các hoạt động của GV và HS nhằm đạt được mục đích, do đó đòi hỏi phải có
PT-ĐDDH phù hợp PPDH được thực hiện bằng các hoạt động với các phương tiện cụ
thể Ngoại trừ lời nói thì chữ viết, các phương tiện như bản đồ, Atlat, biểu đồ, sơ đồ…
luôn có mặt gắn liền với các PT-ĐDDH
Nội dung dạy học được chứa trong PT-ĐDDH là nguồn tri thức Mặt khác như đã nói, PPDH và phương tiện dạy học thống nhất với nhau Từ đó có thể đi đến kết luận
là PPDH chính là sự tích hợp của nội dung dạy học và PT-ĐDDH Quan niệm như vậy
là đề cao chức năng nguồn tri thức của PT-ĐDDH bên cạnh chức năng truyền thống
là trực quan.
2/ Dạy học theo tinh thần đổi mới, phương tiện dạy học có chức năng gì?
* Chức năng minh hoạ
- Các PT-ĐDDH có tính trực quan cao, dùng để minh hoạ cho các sự vật hiện tượng địa lí
- Các PT-ĐDDH là hình ảnh rõ nét của các đối tượng địa lí; nhờ vào PT-ĐDDH mà
HS có các biểu tượng rõ ràng và đúng đắn về các đối tượng địa lí
- Đối tượng địa lí trải rộng trong một không gian rộng lớn Nhờ vào PT-ĐDDH, HS mới có thể tăng hiểu biết về các đối tượng địa lí
* Chức năng là nguồn tri thức
- PT-ĐDDH không chỉ là hình ảnh bên ngoài của sự vật, hiện tượng địa lí mà còn chứa đựng nội dung bên trong của đối tượng địa lí
- PT-ĐDDH chứa đựng các khái niệm, mối liên hệ nhân quả, quy luật địa lí…Lấy bản đồ Việt Nam làm ví dụ Trên bản đồ có các khái niệm chung (sông, núi, hồ,
biển…), khái niệm riêng (sông Hồng, dãy Hoàng Liên Sơn,…), các mối liên hệ nhân
quả (gió phơn Tây Nam khô nóng là kết quả của gió tây nam từ vịnh Bengan sau khi
vượt qua dãy Trường Sơn Bắc; nơi mưa nhiều nơi mưa ít trên lãnh thổ là kết quả của
mối liên hệ giữa hướng gió và địa hình…)
- PT-ĐDDH chứa đựng tri thức Địa lí, do đó trong dạy học chúng được dùng làm công cụ cho HS khám phá, tìm tòi tri thức
Trang 33/ Nêu các hướng sử dụng phương tiện dạy học để đạt kết quả tối ưu.
- Phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và hình thức của các loại bài học
để lựa chọn phương tiện cho phù hợp
- Lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng loại thiết bị dạy học
- Đảm bảo tất cả học sinh đều quan sát được một cách rõ ràng
- Kết hợp các phương pháp dạy học một cách nhuần nhuyễn
- Phối hợp giữa việc sử dụng phương tiện với các phương pháp dạy học theo hướng
đề cao chủ thể của học sinh
- Cần chọn lọc phương tiện dạy học, tránh sử dụng quá nhiều phương tiện dạy học trong một tiết học
- Sử dụng phương tiện đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ
- Khai thác tối đa chức năng của các phương tiện sẵn có, tăng cường tự làm các phương tiện đơn giản, rẻ tiền
Câu 2
( 5,0 đ ) 1/ Làm rõ đặc điểm tự nhiên miền Tây Bắc - Bắc Trung Bộ.- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc lớn.
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển + Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng
thấp) Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I Lũ tiểu mãn tháng VI
- Sông ngòi: hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng Tây – Đông Sông có
độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới
gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An,
Hà Tĩnh
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
* Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết
hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện
* Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…
2/ Trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ.
* Điều kiện để khai thác thủy hải sản ở BTB:
- Thuận lợi:
+ Vùng có 6 tỉnh đều giáp biển nên có điều kiện để phát triển khai thác thủy hải
sản Đặc biệt là nghề cá biển, trong đó Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của BTB
+ Vùng biển nông và rộng, có điều kiện phát triển nghề lưới giã
+ Có các bãi cá, bãi tôm ven bờ, gần các ngư trường khu vực Vịnh Bắc Bộ
+ Lực lượng lao động ngư nghiệp đông đảo và có truyền thống kinh nghiệm đánh bắt thủy hải sản
+ Nhu cầu của thị trường nội vùng, trong và ngoài nước lớn
- Khó khăn:
+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, bão Biển động mạnh, hạn chế số ngày tàu ra khơi, phải di chuyển sang ngư trường khác
+ Cơ sở vật chất còn lạc hậu, phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt
Trang 4* Điều kiện để nuôi trồng thủy hải sản ở BTB:
- Thuận lợi:
+ Có nhiều cửa sông để nuôi trồng thủy sản nước lợ Có thể phát triển nghề nuôi tôm trên cát
+ Việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn được chú trọng đầu tư phát triển + Dịch vụ thủy hải sản đa dạng, với nhiều cơ sở chế biến hải sản
- Khó khăn:
+ Bão, lũ, gió fơn là những hạn chế cơ bản cho hoạt động nuôi trồng thủy sản + Thị trường còn nhiều biến động ( cả về sản lượng và giá cả sản phẩm )
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật thiếu sự đồng bộ, hạn chế khả năng thu hút sự đầu tư
Câu 3
( 4,0 đ )
So sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa ĐBSH và ĐBSCL về nguồn gốc hình thành, đặc điểm hình thái, địa hình, đất.
a) Giống nhau:
- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, hình thành trên các vùng sụt lún của các sông
- Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ
- Bờ biển phẳng, có vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
b) Khác nhau:
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích + Gần 1,5 triệu ha (15.000 km2.) + Gần 4 triệu ha ( 40.000 km2.)
Nguồn gốc
hình thành + Do phù sa của hệ thống sông
Hồng và Thái Bình bồi đắp
+ Do phù sa được bồi tụ của sông Tiền và sông Hậu
Hình thái + Hình tam giác: đỉnh ở Việt Trì,hai đáy ở Quảng Yên và Ninh Bình + Hình thang: cạnh trên từ HàTiên đến Gò Dầu, cạnh đáy từ Cà
Mau đến Gò Công
Địa hình + Có độ cao Tb từ 1-4 m so với mặt
nước biển Độ dốc bình quân nhỏ hơn 5 % (trên 1 km)
+ Hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây
+ Có một số khu vực thấp trũng hoặc gò đồi cao hơn với địa hình
+ Tương đối bằng phẳng, độ cao
Tb từ 3-5 m so với mặt nước biển + Thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam
+ Phần lớn lãnh thổ có địa hình trũng, thấp
Đất + Được khai phá từ lâu và có đê
ngăn lũ nên vùng đất trong đê phù
sa không bồi được hàng năm đã bị bạc màu và tạo thành các ô trũng ngập nước vào mùa mưa
+ Ven sông là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên, tuy diện tích không lớn
+ Đồng bằng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên
+ Ngoài ra, vùng trung du còn có đất phù sa cổ bạc màu
+ Không có đê ngăn lũ, nhưng có kênh rạch chằng chịt, cho nên được phù sa bối đắp hằng năm + Nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng trong mùa mưa như Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá + Tính chất đất phức tạp, với 3 loại đất chính:
- Đất phù sa ngọt: chiếm hơn 30% diện tích của ĐB, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu
- Đất phèn có diện tích lớn nhất, với 40 % diện tích ĐB
- Đất mặn chiếm 19% diện tích ĐB
- Ngoài ra còn có một số loại đất khác, diện tích không đáng kể
Câu 4 Tại sao vùng xuất phát cao áp cận chí tuyến thì gió Mậu dịch lại ít mưa, mà gió
Trang 5( 3,0 đ ) Tây ôn đới lại mưa nhiều.
* Gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới cả 2 đều xuất phát từ cao áp cận chí tuyến, nhưng lại
có tính chất khác nhau vì:
- Gió Mậu dịch: Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo, thổi quanh năm,
có hướng ĐB ở BCB và ĐN ở BCN Tính chất chung của gió là khô Gió di chuyển đến vùng có nhiệt độ cao hơn, nên nhiệt độ càng tăng không khí càng khô -> ít mưa
- Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới, có hướng TN ở
BCB và TB ở BCN, thổi quanh năm mang theo mưa và độ ẩm cao Gió Tây ôn đới thổi
về vùng có khí hậu lạnh hơn, hơi nước trong không khí nhanh đạt đến độ bão hòa, nên gió này luôn ẩm và mưa nhiều
Câu 5
( 4,0 đ )
a/ Lập bảng thống kê số liệu dân số cả nước, dân số nông thôn ở nước ta qua các năm theo bảng trên
Năm Số dân nông thôn (người) Số dân cả nước (người)
b/ Nhận xét số dân thành thị, số dân nông thôn, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn qua các năm.
- Xử lí %
Năm Số dân nông thôn (%) Số dân thành thi (%)
- Do qui mô dân số nước ta tăng nên số dân thành thị và số dân nông thôn tăng liên tục
từ 1985-2003:
+ Tổng dân số tăng: 1,4 lần + Dân số thành thị tăng: 1,8 lần + Dân số nông thôn tăng: 1,2 lần
- Số dân thành thị tăng từ 1985-2003 ít hơn số dân tăng lên ở vùng nông thôn:
+ Số dân thành thị tăng: 9509,5 nghìn người + Số dân nông thôn tăng: 11496,0 nghìn người
- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng, tỉ lệ dân nông thôn ngày càng giảm
+ Tỉ lệ dân số thành thị tăng: từ 19 % đã tăng lên là 25,8 % ( tăng 6,8%) + Tỉ lệ dân số nông thôn tăng: từ 81% xuống còn 74,2%
- Ở nước ta số dân nông thôn vẫn cao hơn số dân thành thị:
+ Năm 2003: số dân nông thôn là 60202,0 nghìn người, trong khi đó số dân thành thị là 20869,5 nghìn người
======================= Hết ======================