Đứng trước yêu cầu đổi mới mạnh mẽ của đất nước, phục vụ phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đặc biệt đáp ứng sự hội nhập với các nước trên thế giới; ngoại ngữ nói chung
Trang 2LƯU THỊ ÁNH TUYẾT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học:
TS: Nguyễn Như An
NGHỆ AN - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ từ bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và đặc biệt là từ các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Vinh
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán
bộ, nhân viên Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả cũng chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hới đã tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành khóa học này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Như
An người đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn này, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn bè, đồng nghiệp và các quý thầy, cô để sửa chữa
và hoàn thiện luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Lưu Thị Ánh Tuyết
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3 Các phương pháp thống kê toán học 5
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
Trang 51.2.1 Giáo viên 10
1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên 12
1.2.3 Chất lượng, nâng cao chất lượng 13
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên 15
1.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 17
1.2.6 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 22
1.3 Người giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 23 1.3.1 Vị trí, vai trò của người giáo viên tiếng Anh THCS 23
1.3.2 Phẩm chất và năng lực của người giáo viên tiếng Anh THCS 23
1.4 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở 27
1.4.1 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS 27
1.4.2 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh 29
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS 33
Kết luận chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 37
2.1 Khái quát kinh tế - xã hội và giáo dục của Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 37
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 37
2.1.2 Khái quát chung về giáo dục của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 38
Trang 62.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 42
2.2.2 Nội dung khảo sát 42
2.2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 42
2.2.4 Phương pháp khảo sát 42
2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 42
2.3.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh 42
2.3.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiếng Anh 43
2.3.3 Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị 45
2.3.4 Về năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiếng Anh 48
2.3.5 Về năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên tiếng Anh 52
2.3.6 Về kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiếng Anh 52
2.4 Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh 54
2.4.1 Tác động của các cấp quản lý nhà nước 54
2.4.2 Tác động của nhà trường 55
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 59
2.5.1 Những thành tựu đã đạt được 59
2.5.2 Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục 60
2.5.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 62
Kết luận chương 2 64
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 66
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 66
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 66
Trang 73.1.2 Đảm bảo tính khoa học 66
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 66
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 67
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 67
3.2.2 Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ 70
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt tổ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh 77
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học 82
3.2.5 Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học tiếng Anh ở trường THCS 85
3.2.6 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh 88
3.3 Thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 91
3.3.1 Mục đích thăm dò 91
3.3.2 Phương pháp thăm dò 92
3.3.3 Nội dung thăm dò 92
3.3.4 Đối tượng thăm dò 92
3.3.5 Kết quả thăm dò 93
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
Trang 82 Kiến nghị 97
2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình 97
2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Hới 98
2.3 Đối với các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới 98 2.4 Đối với giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở 98
2.5 Đối với học sinh 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 104
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1: Thống kê số lớp, cấp học, bậc học (Tính đến năm học 2014 –
2015) 38
Bảng 2.2: Tỷ lệ xếp loại học lực của học sinh Tiểu học 39
và Trung học cơ sở 39
Bảng 2.3: Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm của Học sinh Trung học cơ sở 40
Bảng 2.4: Thống kê trình độ đội ngũ giáo viên thuộc quản lýPhòng Giáo dục thành phố Đồng Hới(Tính đến năm học 2014 - 2015) 41
Bảng 2.5: Số lƣợng và tỷ lệ GV tiếng Anh trên số lớp(Tính đến năm học 2014 - 2015) 42
Bảng 2.6: Trình độ đào tạo GV tiếng Anh(Tính đến năm học 2014 - 2015) 43
Bảng 2.7: Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sốngGV Tiếng Anh THCS(Tính đến năm học 2014 - 2015) 45
Bảng 2.8: Thực trạng năng lực GV Tiếng Anh(Tính đến năm học 2014 - 2015) 48
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 93
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Giáo dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bản của mỗi con người, là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước
ta luôn chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, thực sự xem giáo dục là “Quốc
sách hàng đầu” Trong giai đoạn hiện nay, trước xu thế phát triển về kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ đã có tác động mạnh mẽ và đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với ngành giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng
11 năm 2013 Hội nghị TW 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” [3]
Xác định đúng vai trò quan trọng của Giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước, hòa chung với xu thế đổi mới Giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến GD&ĐT Mới đây nhất, ngày 09 tháng 06 năm 2014, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 44/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04 tháng 11 năm 2013 với mục tiêu: “Xác định những nhiệm vụ trọng
tâm, giải pháp chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [14]
Trang 12Đứng trước yêu cầu đổi mới mạnh mẽ của đất nước, phục vụ phát triển
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đặc biệt đáp ứng sự hội nhập với các nước trên thế giới; ngoại ngữ nói chung, tiếng Anh nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2008 về việc Phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" với mục tiêu: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực
sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng
và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [31]
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó có sự đóng góp to lớn của đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh ở các trường THCS Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảng dạy Tiếng Anh của đội ngũ giáo viên trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình vẫn chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu đề ra Nhìn chung, hầu hết giáo viên đều yêu nghề, nhiệt tình trong công tác cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với các đối tượng học sinh nhưng hiệu quả dạy học của bộ môn này chưa thật sự như mong muốn như: nhiều hoạt động dạy học tích cực chỉ mới được sử dụng có tính hình thức, chưa được đầu tư, chuẩn bị đúng mức và triển khai đúng qui trình nên chưa đạt hiệu quả cao; các đối tượng học sinh yếu k m chưa được quan
Trang 13tâm đúng mức để tạo điều kiện cho các em vươn lên; một bộ phận giáo viên phát âm Tiếng Anh còn chưa chuẩn xác, sai sót kiến thức cơ bản; cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu
Để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về việc dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục, ngoài việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học, chuẩn hoá trường, lớp, phòng học thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy Tiếng Anh tại tỉnh Quảng Bình nói riêng và trên địa bàn Thành phố Đồng Hới nói chung trong các trường THCS là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết,
là điều kiện để hoàn thành Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" của Thủ tướng Chính phủ
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục THCS nói chung, chất lượng dạy học môn tiếng Anh nói riêng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
hách th nghiên c u
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học
cơ sở
3 Đối tượng nghiên c u
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học
cơ sở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đang còn nhiều vấn đề bấp cập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Các giải pháp của luận văn nếu được thực hiện phù hợp, đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiếng Anh trung học cơ sở
5.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung
học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
5.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng
Anh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở thành phố Đồng Hới áp dụng cho giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7 Nhóm phương pháp nghiên c u lý luận
Nhóm phương pháp này gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp cụ thể hóa lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ
Trang 15thống hóa lý thuyết,…nhằm thu thập các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7 Nhóm phương pháp nghiên c u thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và thu thập thêm những thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7 Các phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các kết quả điều tra, khảo sát trong quá trình nghiên cứu
8 Đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần làm rõ lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở
Đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh
trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung
học cơ sở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiếng Anh trung học cơ sở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Trang 16
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên c u ở nước ngoài
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người Giáo dục là sự truyền thụ những tri thức, kinh nghiệm sống từ thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, đồng thời thế hệ đi sau vừa lĩnh hội, vừa sáng tạo ra những tri thức mới Chính vì vậy, giáo dục ra đời và tồn tại cùng sự phát triển của xã hội loài người Do đó, giáo dục đã được loài người sớm quan tâm, thúc đẩy phát triển
và được mọi quốc gia, dân tộc chú trọng nghiên cứu Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Có nhiều công trình nghiên cứu giáo dục từ thời cổ đại, trung cận đại để lại các tư tưởng, các giá trị được phát huy đến tận ngày nay như: Xô Crát (429-347 TCN) với
“Phương pháp đỡ để trong giáo dục”, Khổng Tử và nhiều học trò của ông nổi tiếng với hệ thống phương pháp giáo dục do ông sáng tạo ra Trong xã hội hiện đại hiện nay, các dân tộc, các quốc gia đều chú trọng giáo dục Các nước phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu vĩ đại về giáo dục, các công trình
đó đều kết luận: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục là chìa khóa để đẩy nhanh tốc độ phát triển đất nước Nhiều quốc gia coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển và giáo dục đang trở thành một lĩnh vực cạnh tranh trên toàn cầu Vì thế, các công trình nghiên cứu nhằ nâng cao chất lượng giáo dục cũng như nghiên cứu về công tác quản lý của Hiệu trưởng ngày càng nhiều
Các nhà giáo dục Xô Viết cho rằng: kết quả hoạt động của toàn bộ nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên
Trang 17Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất vấn đề: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động, tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện về tay nghề sư phạm, phải bồi dưỡng hỗ trợ thành giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau
Một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đó là tổ chức hội thảo chuyên môn nhằm trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, được nhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực
V.A Xukhomlinxki và Xovecxlrow còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn Các tác giả cho rằng: việc phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên; nhằm làm cho giáo viên nhận thấy và khắc phục những thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh của mình trong mỗi bài
giảng
1.1 Các nghiên c u ở trong nước
Việt Nam ta cũng có những nghiên cứu về vấn đề trên như Tư tưởng
Hồ Chí Minh về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên của Thạc sĩ Thái Bình Dương đăng trên Tạp chí Giáo dục số 126 (tháng 11/2005); Xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông trong 60 năm phát triên nên giáo dục Việt Nam cúa Tiến sỹ
Vu Văn Dụ đãng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 14 (tháng 11/2006); Quan điểm Hồ Chí Minh về đạo đức của người thầy giáo của tác giả Lê Văn
Hà - Khoa Mác-Lê Nin, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng; Kinh tế thị trường
và đạo đức người thầy hiện nay của tác giả Nguyễn Thanh Bình- Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đăng trên Tạp chí Giáo dục số
177 (tháng 11/2007)
Trang 18Các tài liệu thể hiện rất rõ quan điểm của các tác giả về vị trí, vai trò, nhiệm vụ và đạo đức của nhà giáo Điều này có liên quan mật thiết với việc tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo nhằm nâng cao nhận thức về nghề nghiệp cho giáo viên THCS
Khi bàn về vai trò, năng lực của người giáo viên trong sự nghiệp giáo
dục, Thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: “Thầy giáo là nhân vật trọng tâm trong
nhà trường, là người quyết định đào tạo nên những con người - con người mới Xã hội Chủ nghĩa”, đồng thời Thủ tướng còn chỉ ra rằng: “Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của chúng ta hiện nay là tạo điều kiện thuận lợi nhât đê đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủ năng lực, đủ tư cách để làm tròn sứ mạng của mình”
Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm
vụ trọng tâm và là ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý của nhà trường Người cán bộ quản lý trường học nhận thức được vai trò của công tác này, đầu tư công sức, trí tuệ cho công tác này sẽ thu được chất lượng giáo dục cao
Nghị quyết Trung ương II (khóa VIII) của Đảng đưa ra quan điểm chỉ
đạo: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” [2]; pháp luật nước ta cũng đã quy
định địa vị của nhà giáo
Điều 61 Luật Giáo dục đã quy định tiêu chuẩn một nhà giáo như sau:
- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu [29]
Các tác giả Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành trong các công trình nghiên cứu của mình đã nêu lên nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên
Trang 19- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo viên
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên
- Sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn
Từ đó các tác giả nhấn mạnh vai trò quản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao gồm cả những công việc như: tự bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục , hay nói cách khác quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình sư phạm của người thầy
Ngày càng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài quản lý về nâng cao chất lượng đội ngũ cũng như về bộ môn tiếng Anh như:
- “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT công lập huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Kim Thúy (2014);
- “Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Nguyễn Tất Thiện (2012);
- “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Anh THCS thị xã Hà Tĩnh” của tác giả Trần Thị Thanh Hà (2006);
Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tài nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh, song các tác giả đều nghiên cứu trên phạm vi rộng mà chưa thể hiện được tính vùng miền nên còn mang tính chất chung chung Đặc biệt, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở bậc THCS trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Trang 201.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên
1.2.1.1 Khái niệm giáo viên
Điều 70 Luật giáo dục năm 2005, qui định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác… Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”[29]
Theo Từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội - Hà Nội 1994, định nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc học phổ thông hoặc tương đương [22]
Giáo viên là người giảng dạy cho học trò, giáo dục, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường Giáo viên cũng là người kiểm tra, ra
đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò
1.2.1.2 Tiêu chuẩn người giáo viên
Điều 70 Luật giáo dục năm 2005 [28], qui định tiêu chuẩn đối với giáo viên như sau:
- Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.1.3 Vai trò của người giáo viên
- Vai trò người thiết kế
Người giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng là những người thiết kế chương trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Căn cứ vào mục đích, nội dung giáo dục và logic của quá trình sư phạm; trên
cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của học sinh; dựa trên các khả năng và điều kiện
Trang 21cho ph p, người giáo viên phân tích mục tiêu giáo dục để thiết kế quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Người giáo viên thiết kế để hướng dẫn cho học sinh tích cực tự thiết kế và tự giác thi công Giáo viên chọn lựa nội dung giáo dục, xây dựng qui trình hoạt động, sử dụng phối hợp các phương pháp giảng dạy, giáo dục, thiết kế hoạt động chung của tập thể, đồng thời chú ý đến những trường hợp cá biệt của học sinh
- Vai trò người tổ chức
Giáo viên là người chỉ đạo lớp học, tổ chức các hoạt động và giao lưu cho học sinh trong quá trình giáo dục – dạy học, làm cho mỗi học sinh phát huy đầy đủ năng lực và trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong các hoạt động của mình, đồng thời giáo viên còn là người hướng dẫn quá trình tự giáo dục của học sinh Giáo dục học sinh là tổ chức các mối quan hệ nhiều mặt của
họ với người khác và xã hội, với thế giới xung quanh; là tổ chức các dạng hoạt động và giao lưu giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với những người khác
- Vai trò người lãnh đạo, chỉ huy, động viên, cổ vũ
Ngoài vai trò là người thiết kế, tổ chức, người giáo viên còn là người lãnh đạo, chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh, khích lệ quá trình học tập và rèn luyện của học sinh Giáo viên giữ vai trò hướng dẫn, uốn nắn, điều chỉnh, động viên, nhắc nhở học sinh chủ động hình thành và phát triển nhân cách
- Vai trò người đánh giá
Trên cơ sở những thông tin thu nhận được về quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, giáo viên thẩm định, đánh giá học lực và hạnh kiểm của học sinh Giáo viên là người trọng tài cho quá trình học tập và rèn luyện của tập thể học sinh Người giáo viên phải có đầy đủ năng lực, trách nhiệm để chỉ
ra cái hay, cái độc đáo, đánh giá đúng những giá trị thật sự năng lực và phẩm chất nhân cách của học sinh để từ đó tiếp tục hoàn thiện quá trình giáo dục
Trang 221.2.1.4 Nhiệm vụ của người giáo viên
Điều 72 Luật giáo dục năm 2005 [29], qui định nhiệm vụ đối với giáo viên như sau:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học
- Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật
Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Khái niệm đội ngũ
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Đội ngũ là khối người được tổ chức và tập họp thành lực lượng” Theo Từ điển Tiếng Việt thì:
“Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng” [22]
Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần
Như vậy, khái niệm đội ngũ có thế diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành
Trang 23một lực lượng đế thực hiện mục đích nhất định Do đó, người quản lý nhà trường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, nhưng phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới
1.2.2.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy, giáo dục trong nhà trường Đội ngũ giáo viên trong nhà trường là lực lượng chủ yếu đế tố chức quá trình giáo dục Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực sẽ đóng vai trò tích cực vào thành tích chung của trường Vì vậy, người quản lý nhà trường (Hiệu trưởng), hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ giáo viên để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh
Chất lượng, nâng cao chất lượng
1.2.3.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một khái niệm khá trìu tượng, đa chiều, đa nghĩa và có thể được xem x t dưới nhiều gốc độ khác nhau:
- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật,
Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như
Trang 24một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng k o theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính qui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng
- Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính qui định, những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác
Không có sự vật, hiện tượng nào lại không có tính qui định về chất lượng, không có sự tồn tại nào thiếu tính qui định về chất lượng Bãi cỏ, ao
hồ, súc vật, con người, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội tất cả đều là những vật thể khác nhau vì mỗi thứ đều có tính qui định về chất lượng riêng của mình
Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các thuộc tính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việc qui định chất lượng của sự vật không giống nhau Có thuộc tính bản chất, có thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò qui định của sự vật làm cho nó là nó và khác với cái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính không bản chất thì không giữ vai trò như thế
Chất của sự vật còn được qui định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật Đó
là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bên trong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng
sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chất của sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật
Trang 25Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của
sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới khách quan Nói như Hêghen
“Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác”
1.2.3.2 Khái niệm nâng cao chất lượng
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất lượng dịch chuyển từ đảm bảo chất lượng tiến dần sang chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thông qua khách hàng Điều này làm thay đổi quan điểm về chất lượng trong đó vấn đề thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách hàng được quan tâm hàng đầu Với cách tiếp cận thông qua khách hàng, các trường học bên cạnh đảm bảo chất lượng sản phẩm đào tạo còn chú trọng đến việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường thông qua khách hàng
Để thông hiểu nhu cầu của khách hàng, cả hiện tại và tương lai, và để thích ứng với những thay đổi của môi trường đòi hỏi trường học phải có chiến lược hiệu quả để lắng nghe và học hỏi từ khách hàng, đo lường sự hài lòng của khách hàng, và xây dựng mối quan hệ với khách hàng Nhu cầu của khách hàng phải được liên kết chặt chẽ với chiến lược của nhà trường Những thông tin liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn của khách hàng đóng vai trò quan trọng vì sự thông hiểu thông tin này có thể là cơ sở cho việc cải tiến
sự thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Có vậy, sản phẩm đào tạo của các trường học sẽ đáp ứng được nhu cầu của xã hội và của khách hàng sử dụng lao động đồng thời làm tăng uy tín, thương hiệu của nhà trường
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên là vấn đề khá phức tạp khi xem x t cả trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính, năng lực ngoại ngữ, thể lực, v.v Ngành giáo dục chưa thực hiện cuộc điều
Trang 26tra cơ bản nào để xác định nguồn vốn này Tạm giới hạn tiêu chí “đạt chuẩn”
để đánh giá
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta có thể hiểu: Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc điểm cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thông qua các thuộc tính bản chất sau:
- Số lượng thành viên trong đội ngũ
- Cơ cấu đội ngũ
- Phẩm chất của đội ngũ
- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )
- Năng lực của đội ngũ
Trên đây là năm yếu tố cơ bản biểu hiện chất lượng của đội ngũ, có thể biểu hiện theo sơ đồ sau:
Phẩm chất
Số lượng Cơ cấu Trước những vấn đề liên quan sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội như chất lượng giáo dục thì rất khó có thể theo đuổi một sự thống nhất tuyệt đối mà phải chấp nhận trạng thái có được nhận thức giống nhau ở mức
độ thích hợp trên những vấn đề cơ bản
Trong cuộc sống có rất nhiều điều ai cũng hiểu nhưng nếu cố mà định nghĩa và hiểu cho chính xác thì lại càng làm cho vấn đề mù mờ hơn
Trang 27Ví dụ: Em A học giỏi hơn em B, thầy C dạy giỏi hơn thầy D, chất lượng lớp E tốt hơn lớp F thì có vẻ dễ thống nhất, ít ra là ở những biểu hiện
cơ bản
Nâng cao chất lượng giáo dục là một quá trình, phải hoàn thiện từng bước Những phương án thay đổi, cải cách trong giáo dục phải được thực tiễn kiểm chứng, làm cho phong phú và phát triển, không có trường hợp ngoại lệ
Con đường tiến bộ của tri thức và của giáo dục cần được suy x t ít nhất
từ hai cực đối ngẫu hướng với nhau: vĩ mô và vi mô
Cả cộng đồng quốc tế cũng như mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục đào tạo đang quan tâm, đang bàn thảo nhiều đến chất lượng giáo dục Chiến lược chung (vĩ mô) và năng lực mỗi nhà giáo (vi mô) là hai thành tố hướng tới nhau, ràng buộc nhau làm cơ sở cho các phương án nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng của đội ngũ giáo viên ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn về tất cả các yếu tố cấu thành từ số lượng cơ cấu đến phẩm chất, năng lực, trình độ
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình xây dựng
và phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và từng nhà trường nói riêng
1.2.5.1 Nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức
- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hóa cộng động Yêu nghề nghiệp, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh
Trang 28- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương
- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công
- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp được đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng tín nhiệm
- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp, hết lòng phục vụ nhân dân và học sinh
1.2.5.2 Nâng cao năng lực chuyên môn
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của giáo viên giảng dạy ở cấp học
- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy
Trang 29- Có kiến thức phổ thông chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu dạy học
- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục của cấp học và vận dụng được vào việc lưa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng học sinh
- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sau về môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ
- Có kiến thức và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách quan đúng qui định hiện hành
- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi công tác
1.2.5.3 Nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm
- Lập kế hoạch dạy học trong năm và từng kì nhằm cụ thể hóa chương trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ GD&ĐT phù hợp với đặc điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy Biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện hoạt động tích cực của thầy và trò
- Xây dựng môi trương học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốt các phương pháp dạy học thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sang tạo, chủ động học tập của học sinh
- Biết cách hướng dẫn học sinh tự học
- Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng học sinh, sử dụng kết quả kiểm tra điều chỉnh việc học của học sinh một cách tích cực
Trang 30- Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dung dạy học nhằm hỗ trợ quá trình học tập của học sinh
- Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội dung của bài học Nói rõ rang, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường
- Có các biện pháp giáo dục học sinh cá biệt phù hợp
- Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh
- Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể
- Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lóp và các giải pháp để cải tiến chất lương học tập sau từng kỳ học
- Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, ứng xử với đồng nghiệp, cộng động luôn giữ đúng phong cách nhà giáo
- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy
1.2.5.4 Nâng cao năng lực, trình độ tiếng Anh
Giáo viên tiếng Anh cần có các yêu cầu về năng lực cơ bản sau: Kiến thức về môn học và chương trình; kiến thức về dạy học tiếng Anh; kiến thức
về học sinh; giá trị và thái độ nghề nghiệp; kết nối và rút kinh nghiệm về dạy học tiếng Anh
Trang 31Cụ thể, giáo viên tiếng Anh phải đạt bậc 4/6 (đối với giáo viên tiểu học
và THCS), bậc 5/6 (đối với giáo viên THPT) theo Khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam
Giáo viên cần hiểu biết những n t cơ bản về văn hóa của các nước nói tiếng Anh; có khả năng so sánh, đối chiếu với văn hóa Việt Nam và đưa các kiến thức văn hóa vào việc giảng dạy
Bên cạnh đó, có khả năng sử dụng các tài liệu văn học, văn hóa và học thuật viết bằng tiếng Anh phù hợp với cấp học để dạy tiếng Anh; có khả năng
tổ chức quá trình dạy học, sử dụng các các phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau để dạy 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết cho học sinh phù hợp với cấp học
Đồng thời, giáo viên phải hiểu và có khả năng lựa chọn các hình thức đánh giá, xây dựng các đề kiểm tra và thi, tổ chức thực hiện việc đánh giá thường xuyên, định kì kết quả học tập và năng lực tiếng Anh của học sinh; biết sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy và học
Được biết, mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục
Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và
sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam Khung năng lực ngoại ngữ được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp) và 6 bậc
Trang 321.2.6 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
* Khái niệm giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt [22] giải pháp là
“Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định tựu trưng lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
* Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính là đề cập đến “cách làm, cách giải quyết” cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên phát triển đạt tới chất lượng tốt hơn
Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượng tri thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trường, của ngành giáo dục cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động
Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra để đánh giá tình hình giảng dạy của đội ngũ giáo viên để duy trì Bên cạnh đó, Thanh tra giáo dục cần có những biện pháp để duy trì các quy chế về chuyên môn và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng nghiệp vụ sư phạm vào thực tế của giáo viên trong tình hình mới; Đổi mới quy trình và cơ chế xếp loại giáo viên hàng năm của nhà trường
Trang 331.3 Người giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Vị trí, vai trò của người giáo viên tiếng Anh THCS
Giáo viên tiếng Anh THCS là người phát triển cộng đồng, người điều
tra nghiên cứu, người thúc đẩy học tập, người triển khai các chương trình giảng dạy tiếng Anh THCS, người thực hiện đổi mới phương pháp dạy-học, là người học, là người đánh giá và là người giới thiệu công nghệ thông tin Là nhân tố quyết định chất lượng, hiệu quả môn tiếng Anh cấp THCS, làm cho các mục tiêu giáo dục trở thành hiện thực
1.3.2 Phẩm chất và năng lực của người giáo viên tiếng Anh THCS
Để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh THCS bạn phải hội tụ những phẩm chất và năng lực nhất định
Mỗi người đều chọn lựa cho mình một nghề và gắn bó với nó Trong đó mỗi nghề lại có những yêu cầu khác nhau đòi hỏi mỗi người phải hội tụ đủ thì mới có thể làm tốt công việc đó được Vậy một giáo viên tiếng Anh THCS cần hội tụ những yếu tố gì để đảm bảo thực hiện tốt công việc được giao?
Nghị quyết TW8 khoá IX đã chỉ rõ: “Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”,“Phải nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên”[3]
Theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Trung học do Bộ GD&ĐT ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 [5] thì phẩm chất và năng lực của người giáo viên được thể hiện ở các mặt sau:
1.3.2.1 Về phẩm chất chính trị, tư tưởng
- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu CNXH Chấp hành đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
- Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học Chấp hành
Luật Giáo dục, điều lệ, qui chế, qui định của ngành Có ý thức tổ chức kỉ luật
Trang 34và tinh thần trách nhiệm Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
- Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với
học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,
xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với
bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
1.3.2.2 Về năng lực
- Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và
xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng
các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và
xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội của địa phương
- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây
dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh
và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Năng lực xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác: Kế hoạch
các hoạt động giáo dục khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, công tác Đội, các công tác khác khi được phân công) được xây dựng đảm bảo tính khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác
Trang 35- Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học:
Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ quy định trong chương trình môn học
Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học của học sinh
Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Quản lí hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học
- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục:
Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác như: chủ nghiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch đã xây dựng
Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong công đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng
Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống
sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Trang 36- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:
Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác, toàn diện và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh dạy và học
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức một cách khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
- Năng lực hoạt động chính trị xã hội:
Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện và hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
Tham gia hoạt động chính trị xã hội: Tham gia hoạt động chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
- Năng lực phát triển nghề nghiệp:
Villegass-Reimers (2003) & Gladthorn (1995) cho rằng phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do
có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống [11] Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện: Tự đánh giá,
tự học hỏi và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới
Trang 371.3.2.3 Một số phẩm chất khác
- Là người thực sự yêu nghề và tâm huyết với nghề
Bất cứ ai làm nghề gì muốn hoàn thành tốt công việc và có thể đem niềm vui từ công việc đến với mình thì đòi hỏi ta phải yêu thích nghề đó Từ đó mới tạo ra động lực giúp mỗi người hoàn thành tốt công việc được giao Chỉ khi tâm huyết, dám hi sinh vì nó thì bạn mới có thể phấn đấu vươn lên và giành thời gian
để trau dồi và củng cố kiến thức cho công việc của mình ngày càng tiến bộ
- Là người nhẫn nại và kiên trì
Việc giảng dạy tiếng Anh không giống như các môn khác, ở đây sự tiếp thu của các học viên khác nhau và do khác nhau về ngôn ngữ nên đôi khi người giáo viên phải kiên trì, nhẫn nại thì mới có thể hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho các học viên, giúp các học viên hiểu bài và theo kịp những người khác Biết lắng nghe và chia sẻ những kinh nghiệm trong cuộc sống hay học tập với các học viên
- Là người có đầu óc hài hước và sự sáng tạo
Một người giáo viên có những tiết học hài hước, thú vị hay không đòi hỏi bạn phải là người có óc hài hước Đồng thời sáng tạo trong mỗi tiết học để buổi học không cảm thấy nhàm chán và tạo sự kích thích cho các học viên
1.4 Một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở
1.4.1 Sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác GD&ĐT đối với đội ngũ giáo viên đó Dưới đây chúng tôi đi sâu nghiên cứu công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên tiếng Anh; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh; chế độ chính sách đối với giáo viên tiếng Anh; môi trường làm việc của đội ngũ giáo viên
Trang 38tiếng Anh Bởi những yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh của các nhà trường
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải đủ đức, đủ tài" Kết luận của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX [2] yêu cầu: "Bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cân đối, chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới…"
Xuất phát từ những yêu cầu trên, một trong những nhiệm vụ của ngành
GD - ĐT hiện nay là phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và bước đi cụ thể trong công tác đào tạo và bồi dưỡng lực lượng giáo viên và cán bộ quản lý sao cho phù hợp với định hướng phát triển và thực hiện tinh thần Đại hội Đảng lần thứ IX, Nghị quyết 40 của Chính phủ và Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính phủ về việc thực hiện chương trình thay sách giáo khoa là phải: "Đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đủ sức, đủ tài cùng với đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội chấn hưng nền giáo dục nước nhà" và "Chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo"
Trong tiến trình hội nhập của Việt Nam nói chung, của giáo dục nước nhà nói riêng, cùng với công nghệ thông tin, ngoại ngữ đóng vai trò hết sức quan trọng Ngoại ngữ được xem là một trong những điều kiện cần thiết, tiên quyết, là công cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu trong tiến trình hội nhập
và phát triển, là con đường ngắn nhất để tiếp cận mọi thành tựu văn hóa, tiến
bộ khoa học và kỹ thuật của thế giới Như vậy, có thể nói phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THCS nói riêng đã trở thành chiến lược cách mạng mang tính thời đại sâu sắc, góp phần quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới GD, góp phần phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 39Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên tiếng Anh của các nhà trường luôn tâm huyết với nghề, thương yêu học sinh và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Song để đáp ứng tốt chương trình thay sách giáo khoa mới, người giáo viên tiếng Anh phải hội tụ đầy đủ 3 yếu tố cơ bản: Phẩm chất đạo đức - Tư tưởng chính trị - Kiến thức và kĩ năng sư phạm như điều 63 của Luật giáo dục [29]: "Nhà giáo có nhiệm vụ không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nêu gương tốt cho người học"
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, việc đào tạo, bồi dưỡng
và xây dựng đội ngũ cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao của xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế Đồng thời đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo để có thể đáp ứng các nhu cầu của xã hội Xuất phát từ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của phát triển ngoại ngữ, đặc biệt
là tiếng Anh trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước nói chung, đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS xác định rõ việc nâng cao và chuẩn hóa trình
độ ngoại ngữ tiếng Anh là một yêu cầu khách quan, cấp bách của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói riêng và của cả đất nước nói chung
4 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm
2008 [31] là cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh từ bậc tiểu học đến trung học phổ thông Theo Đề án, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong các trường Trung học cơ sở là vấn đề vô cùng quan trọng Mục tiêu của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh chính là: tạo ra sự biến
Trang 40đổi cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn
về trình độ đào tạo, đạt chuẩn khung tiêu chuẩn năng lực ngoại ngữ (KTCNLNN) chung châu Âu, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp đảm bảo các yêu cầu theo quy định đối với giáo viên tiếng Anh THCS
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1.4.2.1 Công tác tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí giáo viên
Trong những năm qua, việc tiếp nhận và tuyển dụng giáo viên tiếng Anh cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đổi mới dạy học hiện nay Khi tuyển dụng đã căn cứ vào phẩm chất, năng lực thực tế của giáo viên, bằng cấp của giáo viên nên chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh Trung học cơ sở đã được nâng cao
Bên cạnh đó, công tác tiếp nhận, tuyển dụng và bố trí giáo viên được thực chất đi vào chiều sâu, căn cứ tuyển dụng phải coi trọng phẩm chất và năng lực giảng dạy của người giáo viên, khắc phục tình trạng chỉ dựa vào bằng cấp hoặc nể nang quen biết, đã tập trung xây dựng quy trình tiếp nhận và tuyển dụng phù hợp, khách quan, công bằng đúng đối tượng Việc bố trí giáo viên đúng người, đúng việc, có quan điểm lịch sử cụ thể và phù hợp với hoàn cảnh của từng đối tượng, từng đơn vị
1.4.2.2 Công tác đánh giá giáo viên
Đánh giá giáo viên là một việc làm hết sức quan trọng của ngành giáo dục song trong nhiều năm liền ngành giáo dục chưa xây dựng được chuẩn để đánh giá giáo viên, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo mới xây dựng xong chuẩn đánh giá giáo viên tiểu học, còn chuẩn đánh giá giáo viên Trung học cơ
sở và Trung học phổ thông chưa có