Giả thuyết khoa học Có thể nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân Tỉnh Hà Tĩnh nếu đề xu t được một số iện pháp Giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học ở Huyện N
Trang 1
ĐẶNG THỊ HÒA
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN NGỌC HIỀN
NGHỆ AN - 2015
Trang 3Vì đây là đề tài mới mẻ lại ít kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học nên trong quá trình làm đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và quan tâm để hoàn thành đề tài
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục và khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh cùng như toàn thể thầy cô ở các khoa dạy các môn đại cương đã nhiệt tình dạy dỗ, tạo điều kiện cho tôi được học tập tốt trong suốt khóa học
Và đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Ngọc Hiền đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện làm đề tài
Nhân đây, cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên
và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Đặng Thị Hòa
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của luận văn 5
9 C u tr c của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ L LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược về l ch s nghiên cứu v n đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ ản của đề tài 11
1.2.1 Sức khỏe 11
1.2.2 Giáo dục sức khỏe 13
1.2.3 Biện pháp giáo dục bảo vệ sức khỏe 14
1.3 Một số v n đề về GDSK cho học sinh tiểu học 14
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của GDSK cho học sinh tiểu học 14
1.3.2 Nội dung GDSK cho học sinh tiểu học 16
1.3.3 Phương pháp và hình thức GDSK 18
1.3.4 Ý nghĩa của việc GDSK cho học sinh tiểu học 21
1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học 22
Trang 51.4.2 Đặc điểm hoạt động 27
Kết luận chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH 2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 31
2.1.1 Khái quát hoàn cảnh kinh tế - xã hội - giáo dục của huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh 31
2.1.2 Tình hình chung về GDSK cho học sinh tiểu học trên đ a àn huyện Nghi Xuân 34
2.2 Thực trạng công tác nâng cáo ch t lượng giáo dục sức khỏe cho học sinh các trường tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 37
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 37
2.2.2 Phạm vi khảo sát thực trạng 38
2.2.3 Nội dung và hình thức khảo sát 38
2.3 Đánh giá chung về thực trạng 49
2.3.1 Những mặt thành công 50
2.3.2 Những mặt hạn chế 50
Kết luận chương 2 53
Chương 3 C C C SỨC KHỎE CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH 3.1 Các nguyên tắc đề xu t iện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh các trường tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 54
3.1.1 Nguyên tắc đảm ảo tính mục tiêu 54
Trang 63.1.4 Nguyên tắc đảm ảo tính hiệu quả, khả thi 55
3.2 Một số iện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 56
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán ộ, giáo viên về tầm quan trọng của việc GDSK cho học sinh tiểu học 56
3.2.2 Nâng cao năng lực GDSK của giáo viên tiểu học 58
3.2.3 Trang đồ dùng, cơ sở vật ch t, trang thiết hiện đại cho hoạt động chăm sóc sức khỏe cho học sinh 60
3.2.4 Tích hợp, lồng ghép nội dung GDSK trong các môn học cho phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh tiểu học 63
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh trong việc thực hiện nội dung GDSK 68
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các iện pháp được đề xu t 69
3.3.1 L y ý kiến chuyên gia 69
3.3.2 Mục đích thực nghiệm 71
3.3.3 Đối tượng thực nghiệm 71
Trang 73.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm 73
3.3.7 Kết quả thực nghiệm 74
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến ngh 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 100
Trang 8Bảng 2.1 Số lượng trường, lớp, học sinh, cán ộ quản lý, giáo viên từ
mầm non đến trung học cơ sở huyện Nghi Xuân 32
Bảng 2.2 Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân 35
Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nghi Xuân 36
Bảng 2.4 Xếp loại học lực học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân 37
Bảng 2.5 Nhận thức của cán ộ, giáo viên Tiểu học về GDSK 39
Bảng 2.6 Nhận thức của học sinh tiểu học về sức khỏe và ảo vệ sức khỏe 41
Bảng 2.7 Hành vi BVSK của học sinh tiểu học 42
Bảng 2.8 Việc giữ gìn vệ sinh trang phục 43
Bảng 2.9 Khảo sát vệ sinh ăn uống 44
Bảng 2.10 Bảng khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện 44
Bảng 2.11 Tình hình sức khỏe trẻ ở 11 trường khảo sát 49
Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDSK của hiệu trưởng ở các trường TH trên đ a àn huyện Nghi Xuân 48
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các iện pháp đã đề xu t 69
Bảng 3.2 Trình độ học sinh lớp TN và lớp ĐC 72
Bảng 3.3 Kết quả ài kiểm tra kiến thức về ảo vệ và chăm sóc sức khỏe của lớp TN và lớp ĐC 74
Bảng 3.4 Kết quả xếp loại ài kiểm tra kiến thức về sức khỏe và ảo vệ sức khỏe của lớp TN và ĐC 75
Bảng 3.5 Kết quả thực hành kỹ năng ảo vệ chăm sóc sức khỏe cho ản thân và gia đình ở lớp TN và lớp ĐC 76
Bảng 3.6 Bảng kết quả ài thực hành kiểm tra kỹ năng ảo vệ sức khỏe của lớp TN và lớp ĐC 77
Trang 9KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH Ban Giám hiệu
CB, GV, NV Cán ộ, giáo viên, nhân viên CBQL Cán ộ quản lý
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục là phát triên con người toàn diện, tăng cường ồi dưỡng cho thế hệ trẻ về năng lực trí tuệ cũng như phẩm ch t đạo đức, nhân cách Mục tiêu giáo dục toàn diện phải hội đủ các mặt: đức - trí - thể - mĩ - lao động hướng nghiệp Trong đó, sức khỏe - thể lực là cơ sở để tiếp nhận các mặt còn lại [14]
Sức khỏe được đ nh nghĩa là một trạng thái thoải mái về thể ch t, về tinh thần, chứ không chỉ đơn thuần là không có ệnh tật Khỏe mạnh không chỉ đơn thuần về thể ch t mà còn phải có một cuộc sống thoải mái và hạnh ph c Giáo dục nâng cao sức khỏe là một phần của y học lâm sàng, gi p cho ệnh nhân, gia đình
họ và cộng đồng có được sức khỏe tốt nh t Giáo dục nâng cao sức khỏe cũng là một phần của công việc hàng ngày, các cán ộ y tế phải luôn nhớ đến v trí của nó trong khung cảnh xã hội chung giữa nhiều yếu tố như nhà ở tiện nghi, giáo dục tốt, nghề nghiệp có ý nghĩa và những mối quan hệ khác
Sức khoẻ là vốn tài sản quý giá nh t của mỗi con người và của quốc gia, có nhiều yếu tố liên quan mật thiết với nhau, tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ con người trong đó chăm sóc sức khoẻ cho trẻ thơ là việc làm hết sức cần thiết [15] Mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng đều có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc giáo dục hình thành ở trẻ một số nề nếp thói quen vệ sinh, hành vi văn minh và kĩ năng sống đơn giản an đầu, góp phần tạo cơ hội cho trẻ sống, phát triển một cách khoẻ mạnh Nếu được chăm sóc tốt và hình thành những thói quen vệ sinh cá nhân cần thiết từ nhỏ thì sẽ tạo thành nền móng vững chắc về sau này
Để th c đẩy công tác chăm sóc sức khỏe, ên cạnh việc đẩy mạnh các công tác y tế trường học, các nhà nghiên cứu cũng nhận thức rằng phải đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe cho học sinh từ khi các em ước vào ngưỡng c a nhà trường Đặc iệt, học sinh tiểu học thuộc tuổi trẻ đang lớn nhanh và phát triển về
Trang 11mọi mặt vì vậy muốn có thế hệ tương lai khỏe mạnh phải ch ý từ lứa tuổi này Trên thực tế đa số ệnh ở tuổi trưởng thành đều ắt nguồn từ tuổi học đường như: suy dinh dưỡng, cận th , cong vẹo cột sống, ướu cổ, các ệnh về tim mạch, tiêu hóa, ệng lây qua đường tình dục, và các ệnh truyền nhiễm Nhiệm vụ giáo dục sức khỏe là công tác quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp giáo dục sức khỏe cho thế hệ trẻ và quan trọng ngang với các công tác khác của nhà trường tiểu học nhằm thực hiện khẩu hiệu: “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” [1]
Hiện nay, công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em nói chung, học sinh nói riêng
đã có những điều kiện thuận lợi để thực hiện Tuy nhiên, trên thực tế, việc triển khai GDSK trong Nhà trường Tiểu học hiện nay chưa đạt hiệu quả, ch t lượng như mong đợi, có nhiều t cập Cơ sở vật ch t các nhà trường chưa đảm ảo, thư viện còn thiếu các tài liệu, phương tiện phục vụ giảng dạy GDSK Đội ngũ giáo viên chưa được tập hu n ài ản, giáo viên chưa có được nhiều các iện pháp phù hợp
để thực hiện nội dung GDSK, các c p các ngành đ a phương vẫn chưa quan tâm
k p thời Chính vì vậy, việc GDSK và ảo vệ sức khỏe cho học sinh tiểu học là r t quan trọng, hình thành cho các em kiến thức và kỹ năng an đầu về chăm sóc sức khỏe cho ản thân, gia đình và xã hội, xây dựng cho các em thái độ, hành vi cư x
đ ng để ảo vệ sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng là cần thiết
Tuy nhiên, đến nay dù nhận được nhiều quan tâm của các ngành, các c p nhưng công trình nghiên cứu đang r t ít cho việcđề xu t các iện pháp GDSK cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng
Xu t phát từ những lí do trên, ch ng tôi chọn v n đề nghiên cứu: “Một số biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục sức khỏe cho học sinh Tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xu t một số iện pháp nhằm nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh
tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Trang 123.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân Tỉnh Hà Tĩnh nếu đề xu t được một số iện pháp Giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học ở Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh có cơ sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDSK cho học sinh tiểu học
5.2 Tìm hiểu thực trạng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân,
tỉnh Hà Tĩnh
5.3 Đề xu t một số iện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu
học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện có phạm vi nghiên cứu ở 3 trường tiểu học: Xuân An
2, Xuân Giang 1 và trường tiểu học Xuân Phổ trên đ a àn huyện Nghi Xuân, tỉnh
Hà Tĩnh
7 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
7.1 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng một số iện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học ở huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
7.2 ác phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các nhiệm vụ trên của đề tài, ch ng tôi đã s dụng kết hợp các phương pháp sau: S dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá những tài liệu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 137.3.1 hương pháp quan sát
Phương pháp này s dụng để tìm hiểu thực trạng các hoạt động của giáo viên, nhân viên và học sinh trường tiểu học về thực hiện công tác GDSK, đồng
thời đó cũng là cơ sở để kh ng đ nh, kiểm chứng các iện pháp đề xu t
7.3.2 hương pháp điều tra (bằng bảng câu hỏi)
S dụng phương pháp này nhằm đánh giá thực trạng công tác GDSK cho họa sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Tỉnh Hà Tĩnh
7.3.3 hương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, các nhà quản lý về các v n đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá, tổng kết công tác GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
7.4 hương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được s dụng để x lý t t cả các mẫu phiếu điều tra Mặt khác dùng để đánh giá tính c p thiết và mức độ khả thi của các iện pháp
8 Đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học
- Làm sáng tỏ thực trạng về v n đề nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Đề xu t một số iện pháp nâng cao ch t lượng GDSK cho học sinh tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
9 Cấu tr c của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến ngh , tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng GDSK cho học sinh tiểu
học Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng GDSK cho học sinh
các trường tiểu học huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 14Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng GDSK cho học sinh tiểu
học, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược về lịch s nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Hiện nay, sức khỏe toàn cầu đang ảnh hưởng ởi a xu hướng: dân số lão hóa, đô th hóa nhanh chóng không có kế hoạch, và toàn cầu hóa Điều này dẫn đến tỷ lệ ngày càng tăng của ệnh không lây nhiễm và các nguy cơ của gây ra ệnh tật đã trở thành một v n đề toàn cầu ảnh hưởng đến cả các quốc gia thu nhập
th p và trung ình Gần 45% gánh nặng ệnh tật cho người lớn ở những nước này hiện là do ệnh không lây nhiễm [2] Nhiều quốc gia thu nhập th p và trung ình đang ắt đầu phải ch u gánh nặng kép của các ệnh truyền nhiễm và ệnh không lây nhiễm và hệ thống y tế ở những nước này đang phải đối phó với các chi phí ổ sung để điều tr cả hai
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh cho th y sức khỏe của thế hệ trẻ là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng học tập, sáng tạo và
sự phát triển năng khiếu của họ đang học ở trường cũng như tương lai sau này
Từ thế kỷ 19 nhiều nước ở Châu Âu đã có những chủ trương và phương pháp thực hiện chăm sóc sức khỏe cho học sinh trong các trường học Năm 1877, tác giả Ba inski đã cho xu t ản cuốn sách giáo khoa về vệ sinh học Tác giả Breslauer, Herman Cahn từ năm 1864 đã nghiên cứu sự tăng nhanh ệnh cận th trường học có liên quan đến chiếu sáng [3]
Đến thế kỷ 20 đã có sự hợp tác chặt chẽ giữa ác sĩ trường học với các trung tâm phòng chống d ch ệnh và đã đánh d u một ước tiến ộ theo lối dự phòng Năm 1981, Vermer Kneist, viện vệ sinh xã hội Cộng hòa dân Chủ Đức đã công ố
mô hình xây dựng y tế trường học
Trang 16Năm 1973, Edith Ockel Nghiên cứu về gánh nặng trẻ em trong học tập và chỉ rõ những em có hiệu su t học tập th p có sự diễn iến vế huyết áp và tần số mạch khác với trẻ em trung ình và đã đề xu t cải thiện sức khỏe nhằm nâng cao hiệu su t học tập
Năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng sáng kiến y tế trường học toàn cầu (Glo al school Health Intiatives) nhằm đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh [8]
Các chương trình sức khỏe trong nhà trường có thể cùng một l c làm giảm các v n đề y tế chung, làm tăng hiệu quả của hệ thống giáo dục và vì vậy làm tiến
ộ nền y tế công cộng, giáo dục và sự phát triển xã hội “Nếu cơ thể trẻ em khỏe mạnh thì sẽ có lợi thế nh t trong mọi thời cơ của học tập tốt, sẽ có một đời sống đầu đủ, hạnh ph c và đóng góp xây dựng cho tương lai đ t nuớc” (WTO 1998) [1]
Tuyên ngôn Alma-ata (1998) là một văn kiện quốc tế về chăm sóc sức khỏe
an đầu và theo tổ chức y tế thế giới: “Trường học giáo dục sức khỏe là nơi trong
đó cả về lời nói lẫn việc làm đều có hoạt động hổ trợ và cam kết th c đẩy sức khỏe tòan diện cho t t cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trường từ tình cảm, xã hội, thể ch t đến các v n đề đạo đức” [3]
Nhìn chung, những kinh nghiệm về phương hướng,cách thức chăn sóc sức khỏe cho học sinh tiểu học ở các nước phát triển là r t quí giá và đáng để ch ng ta học tập Tuy nhiên, việc vận dụng ch ng vào điều kiện kinh tế - xã hội của ch ng
ta đòi hỏi phải có một quá trình chọn lọc, th nghiệm để phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt Nam
1.1.2 Ở Việt Nam
Việt Nam trong giai đoạn mở c a, công nghiệp hóa, đô th hóa phải cùng l c đối phó với mô hình ệnh tật của các nước đang phát triển cũng như đã phát triển, nhiều loại ệnh và nhiều v n đề xã hội đặt ra liên quan đến tình trạng sức khỏe của
Trang 17cá nhân và cộng đồng Trường học là nơi giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ cho nên làm tốt công tác giáo dục sức khỏe cũng có nghĩa là làm tốt các nội dung giáo dục khác như: đức, trí, thể, mỹ, lao động Trường học là nơi có thể có những can thiệp nhằm chăm sóc, ảo vệ sức khỏe và phòng ệnh có hiệu quả thông qua các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, thực hiện các chính sách sức khỏe và d ch
vụ sức khỏe
Nhiều công trình nghiên cứu về sức khỏe học sinh trong các trường học lần lượt được nghiên cứu Tác giả Trần Văn Dần và cộng sự (1998) nghiên cứu cho
th y tỉ lệ cận th ở học sinh tiểu học là 9,6 %, tỷ lệ học sinh cận th ở Thành phố
Hồ Chí Minh và Hà Nội cao như nhau [4] Năm 2005, Tác giả Trần Văn Dần và cộng sự Đào Th Mùi nghiên cứu tình hình cong vẹo cột sống ở học sinh Hà Nội ở các c p là 18,9% các nguy cơ chủ yếu là do àn ghế không đ ng chuẩn và tư thế ngồi sai của học sinh, sự thiếu hụt về kiến thức, thực hành phòng tránh ệnh cong vẹo cột sống học đường của học sinh còn r t th p Năm 2008, sau đánh giá th nghiệm iện pháp phòng tránh cong vẹo cột sống cho học sinh trường tiểu học Cổ
Bi trong 2 năm học 2005-2006 và 2006-2007 cho kết quả tư thế ngồi học sai của học sinh tiểu học là v n đề ức x c nh t [5] Cho tới nay tại Việt Nam, mặc dù có nhiều nghiên cứu về y tế trường học nhưng chủ yếu tập trung vào tình hình sức khỏe học sinh, tìm hiểu về ệnh tật học đường [6], tai nạn thương tích và một số yếu tố ảnh hưởng như nghiên cứu của tác giả Trần Văn Dần, nghiên cứu về cong vẹo cột sống của Vũ Đức Thu, Chu Văn Thăng, Trần Th Dung, Trần Công
Hu n,…T t cả chưa thật sự đi sâu vào v n đề chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho sinh từng c p học cụ thể
Sau hội ngh Alma Ata, ngành Y tế Việt Nam cũng đã xác đ nh để giáo dục sức khỏe ở v trí số 1 trong 10 nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe an đầu của tuyến y tế cơ sở Chính vì thế mà nước ta đã và lần lượt an hành các văn ản cụ thể hướng dẫn công tác chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho học sinh
Trang 18Thông tư liên ộ Y tế và Giáo dục số 32/ TTLB ngày 27/02/1964 đã hướng dẫn công tác vệ sinh trường học Trong thời kỳ chiến tranh leo thang ra miền Bắc, các trường học phải sơ tán ra miền n i, nông thôn, Bộ Y tế đã tiến hành điều tra sức khỏe, ệnh tật của 20.000 học sinh ở 13 tỉnh thành trong 2 năm học 1966-
1967 và 1967-1968 Trước tình hình ệnh tật của học sinh gia tăng, Chính phủ đã
an hành chỉ th 46/TTG ngày 02/ 06/1969 giao trách nhiệm cho các ngành các c p phải giữ gìn và nâng cao sức khỏe học sinh Năm 1973 có thông tư liên ộ 09/LB/YT- GD ngày 07/06/1973 hướng dẫn y tế trường học, trong đó có phân c p việc khám chữa ệnh và quản lý sức khỏe học sinh từ tuyến y tế xã đến các ệnh viện thành phố Đến năm 1982 có thông tư liên ộ 13/LB/YT- GD ngày 09/06/1982 về việc đẩy mạnh công tác vệ sinh trường học Nhưng tiếc rằng sau khi
an hành còn thiếu sự chỉ đạo phù hợp với tình hình mới của đ t nước Cuối thập
kỷ 80, với tài trợ của UNICEF, môn học giáo dục sức khỏe đã được thí điểm giảng dạy ở một số trường tiểu học và đến năm 1996 sức khỏe được coi là môn học ắt uộc trong 9 môn ở ậc tiểu học Đến nay, mặc dù môn sức khỏe đã được tích hợp lồng ghép trong môn tự nhiên xã hội ở lớp1, 2, 3 và khoa học ở lớp 4, 5 nhưng v n
đề giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học vẫn là môn học hết sức cần thiết
Chính việc lần lượt an hành các quy đ nh trên đã chứng tỏ việc giáo dục sức khỏe cho trẻ trong trường học là một việc làm hết sức cần thiết trong thời đại ngày nay
Trường học phải tổ chức tốt dạy tốt chương trình giáo dục sức khỏe theo
đ ng quy đ nh như thực hiện đầy đủ các quy chế, tiêu chuẩn vệ sinh do Bộ Y tế và
Bộ GD&ĐT an hành Trong các họat động của trường học như giảng dạy, học tập, lao động, phải đảm ảo các yêu cầu hợp lý, an tòan và hiệu quả Sinh hoạt giải trí phải có nề nếp, điều độ, phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, giới tính Xây dựng trường học là một điển hình về môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp” [3] Trong t t
Trang 19cả các v n đề trên việc giáo dục sức khỏe cho học sinh tự iết chăm sóc sức khỏe cho ản thân, gia đình, cộng đồng là một điều không kém phần quan trọng
Như vậy, v n đề GDSK cho học sinh các trường phổ thông nói chung và các trường tiểu học nói riêng đã thu h t sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên, các tài liệu chỉ đưa ra các nội dung và phương pháp giảng dạy chứ chưa đề cập đến việc nâng cao ch t lượng giảng dạy v n đề này đi vào chiều sâu và có ch t lượng Trên cơ sở kế thừa và phát huy các nội dung nghiên cứu về giáo dục sức khỏe, ch ng tôi vận dụng nghiên cứu vào việc đề xu t “Một số iện pháp nhằm nâng cao ch t lượng giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”
1.2 Một số khái niệm cơ ản của đề tài
1.2.1 Sức khỏe
Theo Tổ chức Y tế thế giới: "Sức khỏe là một trạng thái thoải mái toàn
diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật” [1] Sức khỏe là vốn quí nh t của mỗi người, là nhân tố cơ ản trong
toàn ộ sự phát triển của xã hội Có nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe của mỗi người: yếu tố xã hội, văn hoá, kinh tế, môi trường và yếu tố sinh học như di truyền, thể ch t Muốn có sức khỏe tốt phải tạo ra môi trường sống lành mạnh và đòi hỏi phải có sự tham gia tích cực, chủ động của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng vào các hoạt động ảo vệ và nâng cao sức khỏe Như vậy có thể hiểu sức khỏe gồm 3 mặt [7]:
1.2.1.1 Sức khỏe thể chất
Thể hiện một cách tổng quát sự sảng khoái và thoải mái về thể ch t càng sảng khoái, thoải mái, càng chứng tỏ là người khỏe mạnh Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể ch t là:
Trang 20- Sức lực: Khả năng hoạt động của cơ ắp mạnh, có sức đẩy, sức kéo, sức nâng cao do đó làm công việc chân tay một cách thoải mái như mang vác, điều khiển máy móc, s dụng công cụ
- Sự nhanh nhẹn: Khả năng phản ứng của chân tay nhanh nhạy, đi lại, chạy nhảy, làm các kỹ thuật, thao tác nhẹ nhàng, thoải mái
- Sự dẻo dai: Làm việc hoặc hoạt động chân tay tương đối lâu và liên tục mà không cảm th y mệt mỏi
- Khả năng chống đỡ được các yếu tố gây ệnh: ít ốm đau, nếu có ệnh cũng nhanh chóng khỏi, chóng hồi phục
- Khả năng ch u đựng được các điều kiện khắc nghiệt của môi trường: ch u nóng, lạnh, thời tiết thay đổi đột ngột
Cơ sở của các điểm vừa nêu chính là trạng thái thăng ằng của mỗi hệ thống
và sự thăng ằng của 4 hệ thống: tiếp x c, vận động, nội tạng và điều khiển cơ thể
1.2.1.2 Sức khỏe tinh thần
Là hiện thân của sự thỏa mãn vể mặt giao tiếp xã hội, tình cảm và tinh thần Thể hiện ở sự sảng khoái, cảm giác dễ ch u, cảm x c vui tươi, thanh thản; ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời; ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm i quan, lối sống không lành mạnh [1]
Có thể nói: Sức khỏe tinh thần là nguồn lực để sống khỏe mạnh; là nền tảng cho ch t lượng cuộc sống, gi p cá nhân có thể ứng phó một cách tự tin và hiệu quả với mọi th thách, nguy cơ trong cuộc sống Sức khỏe tinh thần cho ta khí thế để sống năng động, để đạt được mục tiêu đặt ra trong cuộc sống và tương tác với người khác với sự tôn trọng và công ằng Sức khỏe tinh thần chính là iểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh, có đạo đức Cơ sở của sức khỏe tinh thần là sự thăng ằng và hài hòa trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm
1.2.1.3 Sức khỏe xã hội
Trang 21Là sự hòa nhập của cá nhân với cộng đồng Như Mác nói: “Con người là sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ chằng ch t, phức tạp giữa thành viên: gia đình, nhà trường, ạn
è, xóm làng, nơi công cộng và cơ quan Nó thể hiện sự được ch p nhận và tán thành của xã hội Càng hòa nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêu mến càng có sức khỏe tốt và ngược lại Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng ằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi xã hội, của những người khác; là sự hòa nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội [1]
Ba mặt sức khỏe trên liên quan chặt chẽ với nhau Nó là sự thăng ằng, hài hòa của t t cả những khả năng sinh học, tâm lý và xã hội của con người Nó là cơ
sở quan trọng của hạnh ph c con người Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói:
“Sức khỏe là sức sống, là lao động sáng tạo, là tình yêu và hạnh phúc”
Theo Tổ chức Y tế Thế giới 1977, GDSK là: “Một hoạt động nhằm vào các
cá nhân để đưa đến việc thay đổi hành vi”
Còn L.W Green, 1980 thì “GDSK là sự kết hợp toàn ộ các kinh nghiệm rèn
luyện có kế hoạch nhằm th c đẩy sự thích nghi một cách tự nguyện những hành vi
dẫn tới sức khỏe“ [8]
“GDSK là một quá trình nhằm gi p nhân dân tự thay đổi những hành vi có
hại cho sức khỏe để ch p nhận thực hiện những hành vi tăng cường sức khỏe”Bộ Y
tế (1993)
Bruce G.Simons-Morton, Walter H.Greene, Nell Gottlieb (1995) xem
GDSK là “một nghề nghiệp tận dụng các tiến trình giáo dục sức khỏe và nâng cao
Trang 22sức khỏe để đẩy mạnh hành vi sức khỏe và thay đổi các điều kiện ảnh hưởng đến
hành vi này cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sức khỏe” [9]
Theo ý kiến của ch ng tôi: "GDSK là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch, ằng nội dung và phương pháp khoa học của các nhà giáo dục, các phương tiện truyền thông đến tình cảm, lý trí của con người nhằm thay đổi hành
vi, thói quen sức khỏe có hại thành hành vi có lợi cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng" [1]
Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe: từ việc thay đổi nhận thức, thái độ ảo vệ và tự ảo vệ sức khỏe cá nhân và tập thể, đến niềm tin, từ đó hình thành những kỹ năng thích hợp
1.2.3 Biện pháp giáo dục bảo vệ sức khỏe
Dựa trên khái niệm chung về iện pháp và iện pháp giáo dục, ch ng tôi đưa ra khái niệm về iện pháp giáo dục sức khỏe như sau:
Biện pháp GDSK là cách thức tổ chức nội dung giáo dục sức khỏe cho học sinh nhằm hình thành ở các em nhận thức, thái độ và hành vi đ ng đắn về sức khỏe Biện pháp GDSK là cách thức tổ chức thông qua các hoạt động giáo dục nhằm gi p con người có được sự hiểu iết, kĩ năng và giá tr tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển con người hoàn thiện trong một xã hội ền vững Các iện pháp thực hiện phải nhằm vào việc vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, ảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe, phòng ngừa ệnh tật, s a đổi tập quán, thói quen có hại cho sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh có lợi cho sức khỏe
Từ đó, gi p cho mọi đối tượng tự nguyện, tự giác thay đổi hành vi sức khỏe có lợi cho cá nhân và cộng đồng
1.3 Một số vấn đề về Giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của GDSK cho học sinh tiểu học
1.3.1.1 Mục đích của GDSK
GDSK nhằm gi p mọi người:
Trang 23- Tự tạo ra, ảo vệ và nâng cao sức khỏe của cá nhân và cộng đồng ằng chính những hành động và nổ lực của cá nhân
- Tự ch u trách nhiệm và quyết đ nh l y những hoạt động và iện pháp ảo
Trên cơ sở đó mục đích của việc GDSK cho học sinh là:
- Học sinh hiểu iết về những v n đề sức khỏe và nhu cầu về sức khỏe của
ản thân các em
- Xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học thông qua những iểu hiện đ ng đắn trong quan niệm về sức khỏe và thái độ sống để học sinh có thể lựa chọn cách nâng cao sức khỏe và ch t lượng cuộc sống của ản thân
- Cải tiến môi trường sức khỏe trường học và gia đình
- Th c đẩy vai trò học sinh trong việc phổ iến những hiểu iết về sức khỏe cho gia đình và cộng đồng, tích cực ủng hộ, hưởng ứng các chương trình sức khỏe được thực hiện ở đ a phương
1.3.1.2 Yêu cầu của GDSK
Nội dung chương trình GDSK ở trường học phải được gắn liền với nội dung chăm sóc sức khỏe an đầu của Nhà nước được tiến hành ở đ a phương Phương pháp giảng dạy phải trên nguyên tắc “Mọi người cùng tham gia”, học sinh được hướng dẫn thực hành các kỹ năng, hành vi sức khỏe lành mạnh [1]
Để chọn ra một phương pháp giảng dạy giảng dạy hiệu quả, giáo viên cần lưu ý:
Trang 24- Sự thích hợp của v n đề trong nội dug GDSK
- H p dẫn đối với học sinh
- Thích hợp đối với lứa tuổi và lớp học
- Mức độ khuyến khích học sinh tham gia ằng những họat động và công việc thực tế của công tác GDSK
- Thời gian và phương tiện để thực hiện công tác GDSK
- Sự phù hợp với từng đ a phương
1.3.2 Nội dung Giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học
1.3.2.1 Nguyên tắc chọn nội dung GDSK
Dựa vào mục đích GDSK đã xác đ nh và kiến thức y học mà ch ng ta có, những người làm GDSK vạch ra những nội dung cần phải giáo dục phù hợp với đối tượng, trong đó cần phân đ nh rõ:
- Những gì phải iết: Phải giới hạn được chủ đề, tránh mở rộng miên man và đưa ra nhiều thông tin một l c Những thông tin phải iết là những thông tin mà đối tượng khi được iết họ có thể tiếp thu và thực hiện được
- Những gì cần iết (thông tin hổ trợ): Gi p cho đối tượng hiểu iết nhiều hơn, có liên quan mật thiết đến các v n đề cần được giáo dục
- Những gì nên iết: Gi p cho đối tượng nắm vững chủ đề và có thể giải đáp một số câu hỏi, thắc mắc của người khác
- Lựa chọn nội dung GDSK: sau khi đã có một tập hợp những kiến thức và
kỹ năng cần thiết phục vụ cho mục tiêu GDSK, những người làm GDSK cần iết lựa chọn các thông tin thích hợp để sọan thành “Một ài GDSK” cụ thể, đáp ứng yêu cầu của một ài viết
1.3.2.2 Những nội dung chủ yếu của GDSK cho học sinh tiểu học
Nội dung GDSK phải xu t phát từ thực tiễn và phù hợp với lứa tuổi, với những kiến thức mà các em học được ở từng c p học, ậc học [7]
a Vệ sinh cá nhân
Trang 25Cần giáo dục cho học sinh iết thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân có lợi cho sức khỏe, khắc phục, loại ỏ các thói quen m t vệ sinh, có hại cho sức khỏe
Vệ sinh cá nhân ao gồm: vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể, vệ sinh trang phục…
b Vệ sinh môi trường
Vệ sinh môi trường ao gồm: vệ sinh gia đình, vệ sinh trường học, vệ sinh học tập, vệ sinh trong lao động, luyện tập thể thao phù hợp với lứa tuổi, giới tính
để phòng tránh ệnh tật, tai nạn thương tích thường gặp và nâng cao sức khỏe cho mỗi cá nhân
c Dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống
Cải tiến ữa ăn, dinh dưỡng hợp lý Đảm ảo vệ sinh an toàn lương thực thực phẩm Phòng tránh ngộ độc thức ăn và các ệnh do rối loạn dinh dưỡng (suy dinh dưỡng, éo phì, ướu cổ, thiếu máu) Đảm ảo vệ sinh ăn uống
Biết vận dụng kỹ năng sống để ứng phó với những th thách hàng ngày của cuộc sống nhằm ảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Để GDSK cho học sinh đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải được sự quan tâm của chính quyền đ a phương, các tổ chức xã hội và các ậc phụ huynh, đồng thời phải xây dựng môi trường nhà trường trở thành “Trường học nâng cao sức khỏe” để
Trang 26học sinh có điều kiện thực hiện tốt các nội dung GDSK mà nhà trường đã truyền thụ
1.3.3 hương pháp và hình thức Giáo dục sức khỏe
1.3.3.1 hương pháp giáo dục
PPGD là cách thức hoạt động của giáo viên, được thực hiện trong quá
trình dạy học để tác động đến người học và việc học của họ nhằm hướng dẫn họ học tập và giúp họ đạt mục tiêu học tập [10]
Mỗi mô hình lí luận dạy học, PPGD đều có những điểm mạnh, điểm hạn chế
nh t đ nh GDSK có ch t lượng thể hiện ở các tiêu chí về kiến thức, thái độ và hành vi, trong đó chủ yếu là hành vi Để đạt được điều đó phương pháp giáo dục đóng vai trò quan trọng Phương pháp giáo dục phải huy động đến mức tối đa sự tham gia đóng góp của học sinh vào họat động học tập và thực tiễn ảo vệ sức khỏe Quán triệt tư tưởng “Tập trung vào người học”, quá trình giáo dục sức khỏe cho học sinh tiểu học có thể s dụng các phương pháp sau qua 2 phương pháp chủ yếu sau:
- hương pháp giao tiếp trực tiếp: giữa người với người là cách làm tốt
nh t, tiết kiệm nh t nhưng đạt hiệu quả cao nh t đối với cá nhân, tập thể và cộng đồng Phương pháp giao tiếp trực tiếp ao gồm: Đối thọai trực tiếp giữa người làm công tác GDSK với từng cá nhân trong l c tiến hành các d ch vụ y tế Nói chuyện phổ iến các kiến thức y học thường thức Trong phương pháp đối thọai trực tiếp,
ta có thể áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như:
+ Phương pháp giải quyết v n đề: là một hệ phương pháp yêu cầu học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ, lập luận, xây dựng và tiến hành giải pháp đối với các v n đề sức khỏe
+ Thảo luận nhóm: là sự trao đổi ý kiếm và quan niệm về một chủ đề giữa người học và giáo viên cũng như giữa những người học với nhau Kết th c thảo luận nhóm phải dẫn đến một kết luận hay một giải pháp Phương pháp thảo luận
Trang 27gi p học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, học sinh có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một v n đề môi trường nào đó
+ Đóng vai: Là phương pháp học sinh thực hành, làm th một số cách ứng
x nào đó trong những tình huống giả đ nh (Ví dụ: trong các giờ học TN&XH choc học sinh đóng vai trong các tình huống để GDSK một cách trực tiếp và mang lại hiểu quả)
+ Trò chơi: Bản ch t của phương pháp s dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động ằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của ài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc iệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá S dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng
đã học (trong GDSK cũng như vậy) Trong thực tế dạy học, GV thường tổ chức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng Tuy nhiên việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là r t cần để tạo hứng th học tập cho học sinh ngay từ khi ắt đầu ài học mới
+ Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học mà cơ ản dùng để thực hiện là lới nói sinh động của giáo viên (Trong các giờ học về GDSK trong TN&XH lớp 2, GV sẽ phân tích cho HS hiểu hơn vè tác dụng của việc ăn đủ ch t dinh dưỡng và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên )
+ Phương pháp kể chuyện trong GDSK là một phương pháp dùng lời nói
để diễn tả một cách sinh động h p dẫn, có hình ảnh về một câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ Câu chuyện liên quan đến nội dung ài học nhằm mục đích GDSK cho học sinh (Ví dụ: Bài: Làm thế nào để xương và cơ phát triển tốt (TN&XH lớp 2), GV sẽ lồng ghép những câu chuyện của những em học sinh iếng ăn và lười tập thể dục sẽ ẫn đến hậu quả như thế nào…Từ đó các em r t ra được ài học: Phải
Trang 28ăn uống đủ ch t và luyện tập thể dục thường xuyên để xương và cơ phát triển tốt…)
+ Phương pháp điều tra: Điều tra là tìm tòi, khám phá một v n đề nào đó
Và muốn GDSK cho học sinh đạt hiệu quả thì ch ng ta cần tìm hiểu nhiều v n đề xoay quanh GDSK Điều tra đòi hỏi cả một quá trình, một dãy những họat động được tiến hành theo một trật tự, nhằm khám phá câu trả lời cho một vần đề đã được thừa nhận là có thật Từ đó mới tiến hành các iện pháp tránh xa rời thực tế
và không khả thi
- hương pháp giao tiếp gián tiếp - thông tin đại chúng: Phương pháp này
kém hiệu quả và tốn kém hơn so với các phương pháp giao tiếp trực tiếp vì phải gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại ch ng từ người làm GDSK tới các đối tượng GDSK Có nhiều hình thức khác nhau trong thông tin đại ch ng: Sách, báo, tranh ảnh,… Các phương tiện nghe nhìn: đài, phim, sân kh u, video,…Tổ chức câu lạc ộ sức khỏe, góc truyền thống giáo dục sức khỏe trong lớp Tóm lại, mục tiêu cuối cùng của giáo dục sức khỏe là nhằm gi p học sinh có những hiểu iết về các
v n đề sức khỏe, xây dựng các hành vi và thói quen có lợi cho sức khỏe
Vì vậy, khi thực hiện nội dung GDSK cần lựa chọn các phương pháp có khả năng hình thành kỹ năng và hành vi ảo vệ sức khỏe Đó là những phương pháp cho phép người học suy nghĩ một cách độc lập, tìm tòi vào những phán đoán có lí
lẽ
1.3.3.2 Hình thức GDSK trong nhà trường tiểu học
Trong nhà trường tiểu học các mục tiêu giáo dục sức khỏe như đã phân tích
ở trên được thực hiện theo hai hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu Đó là:
a) Giáo dục sức khỏe thông qua nội dung các môn học
Bằng con đường giáo dục qua các môn học, học sinh được hiểu iết, phân tích và tỏ thái độ trước những tình huống, được tiếp nhận thông tin đ ng để hình thành kiến thức về sức khỏe và xây dựng các hành vi có lợi cho sức khỏe của ản
Trang 29thân, gia đình, cộng đồng ở ậc tiểu học, cơ hội GDSK qua các nội dung môn học
là r t lớn Có thể khái quát thành a dạng cơ ản sau:
- Thứ nh t, nội dung chủ yếu của ài học, hay một số phần của nội dung môn học có sự trùng lặp với nội dung GDSK
- Thứ hai, một số nội dung của ài hay một số phần nh t đ nh của môn học
có liên quan trực tiếp đến nội dung GDSK
- Thứ a, một số phần của nội dung môn học, ài học khác, các ví dụ, ài tập, ài làm được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các v n đề GDSK
Phải truyền đạt kiến thức về sức khỏe cho học sinh theo từng dạng ài cụ thể đòi hỏi người giáo viên phải iết khai thác nội dung GDSK, vừa đảm ảo yêu cầu của môn học
b) Giáo dục sức khỏe thông qua các hoạt động độc lập:
Bằng việc thực hiện các hình thức giáo dục phong ph như: thuyết trình, tranh luận, trò chơi, đóng vai, tổ chức các câu lạc ộ sức khỏe, các uổi chuyên đề, tham luận, trò chuyện, đọc sách, kể chuyện, hát, đọc thơ, đóng k ch, ản tin cho cha mẹ,… học sinh sẽ được rèn luyện dần dần về thái độ, kĩ năng, hành vi ảo vệ sức khỏe Các hình thức giáo dục sức khỏe thống nh t với nhau, hổ trợ cho nhau Tuy nhiên, mỗi hình thức có ưu thế nh t đ nh Vì vậy trong công tác GDSK cần phải iết lựa chọn phối hợp nh p nhàng của các phương pháp và hình thức giáo dục để ài học đạt hiệu quả cao nh t Đó chính là nhờ vào nghệ thuật giảng dạy của người giáo viên Ví dụ: trong giờ Thể dục để học sinh có ý thức luyện tập và hứng th học hơn GV s dụng phương pháp thuyết trình để phân tích cho các em
th y được lợi ích của việc luyện tập thể dục thể thao…
1.3.4 Ý nghĩa của việc GDSK cho học sinh tiểu học
Bậc tiểu học là ậc học có quy mô lớn trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trường tiểu học với mạnh lưới phân ổ rộng khắp, do đó GDSK cho học sinh
Trang 30tiểu học có ý nghĩa r t lớn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục tòan diện cho học sinh Học sinh tiểu học có đặc điểm hồn nhiên, hiếu động, ham học hỏi và hay
ắt chước Các em cũng là lứa tuổi mà trong mối quan hệ với người thân trong gia đình cũng như ngòai xã hội dễ gần gũi, điều đó thuận lợi trong việc tuyên truyền các nội dung của GDSK
Các em là một lực lượng lớn của xã hội và trong tương lai các em sẽ là chủ nhân của gia đình và đ t nước Những gì các em sẽ có trong tương lai: sức khỏe, trí thức, tình cảm, đạo đức đều được khởi nguồn từ hiện tại
Như vậy, nhà trường không chỉ quan tâm dạy chữ, dạy người, dạy nghề mà còn phải dạy cho học sinh iết cách ảo vệ và nâng cao sức khỏe ản thân, gia đình và cộng đồng Để GDSK cho học sinh, trước hết cần phải quan tâm đến đội ngũ giáo viên, vì thầy cô giáo là người gần gũi vời các em hằng ngày Nếu thầy cô giáo có được những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sống tốt thì hiệu quả của chương trình GDSK trong nhà trường càng cao Đồng thời nhà trường phải thực sự
là một môi trường “chuẩn sống tốt” cho mỗi học sinh, gi p họ trở thành những công dân cường tráng về thể ch t, phong ph về tình tinh thần, trong sáng về đạo đức và phát triển cao về trí tuệ, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
ồi dưỡng nhân tài cho đ t nước
1.3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng GDSK cho học sinh tiểu học
1.3.5.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Sức khoẻ mỗi người đều do 3 yếu tố quyết đ nh đó là: Di truyền, môi trường
và lối sống (hành vi cá nhân)
a) Di truyền: Tính di truyền được quyết đ nh ởi ộ máy di truyền nằm trong nhân tế ào Những đặc điểm cơ thể trong đó có những phản ánh về sức khỏe như: màu da, màu tóc, chiều cao, cân nặng, tuổi thọ và một số ệnh tật do thế hệ trước truyền lại
Trang 31) Môi trường: Những yếu tố có hại, nguy hiểm cho sức khỏe như:
- Các yếu tố tâm lý: là những stress trong sinh hoạt và đời sống và các mối quan hệ công đồng giữa con người với nhau, thường cũng gây ăn khoăn lo nghĩ,
t hòa căng th ng với nhau, môi trường xã hội không ổn đ nh,…ảnh hưởng tới sức khỏe
- Các yếu tố tai nạn: sự cố môi trường thiên nhiên (n i l a, động đ t, ão lụt,… và các thiên tai khác có thể gây m t mùa, đói kém, thiếu ăn, gây thương tích) và nghề nghiệp lao động,…
- Các yếu tố sinh vật: ô nhiễm vi sinh vật gây ệnh (vi khuẩn, vi r t, ký sinh trùng, n m,…) trong môi trường không khí, nước, thực phẩm tác động đến sức khỏe, sự sống của ch ng ta hàng ngày Một số con vật khác như: một vài lọai rắn, ong,…hoặc ăn hay va chạm một số loại cây cũng có thể gây d ứng phát an…
- Các yếu tố vật lý: tiếng ồn, khí hậu, thời tiết nóng ẩm, ức xạ nhiệt mặt trời và các lò nung, máy động cơ phát nhiệt, ức xạ ion hóa và không ion hóa, đặt iệt các ch t phóng xạ ngày càng tác động mạnh mẽ đến sức khỏe con người
- Các yếu tố hóa học: Đó là hàng loạt các ch t hóa học, ụi độc, các lọai thuốc tân dược độc, xăng dầu, khí đốt,… đang là mối nguy cơ cao, nguy hiểm đe dọa tới sức khỏe, sự sống hằng ngày và lâu dài đến đời sống của các thế hệ tiếp Rượu, thuốc lá cũng gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người
- Vì vậy giữ gìn môi trường sống là ảo vệ sức khỏe con người hiện tại, đồng thời cũng là ảo vệ sự tồn tại của giống nòi mai sau Điều đó chỉ thực hiện được khi trong từng con người của toàn xã hội có nhận thức sâu sắc về môi trường,
về sức khỏe ản thân và tự giác ảo vệ gìn giữ môi trường sống của chính mình
c) Lối sống (hành vi cá nhân)
Một lối sống lành mạnh, văn minh thì có lợi cho sức khỏe, ngược lại một lối sống không lành mạnh, lạc hậu ảnh hưởng tới sức khỏe, tuổi thọ, ch t lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và cả cộng đồng Hiện nay ta chưa tác động trực tiếp
Trang 32vào ộ máy di truyền để nâng cao sức khỏe, nhưng ch ng ta có thể chủ động tác động lên môi trường, tác động lên hành vi nhằm phát huy cao vốn di truyền để đạt càng gần giới hạn càng tốt
Ba yếu tố trên tác động qua lại, liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nh t Nói cách khác: một tinh thần khỏe mạnh chỉ có thể được ở một cơ
thể khỏe mạnh và ở trong các mối quan hệ xã hội lành mạnh Sức khỏe là một quá
trình tự giáo dục ản thân mỗi cá nhân ằng những kinh nghiệm của chính họ là điều quyết đ nh mọi kết quả ền vững Muốn xây dựng nên những con người đáp ứng những yêu cầu phát triển một xã hội mới thì phải ch trọng tới giáo dục sức khỏe học đường Giáo dục sớm ngay từ độ tuổi tiểu học nhằm hình thành nhân cách tốt với những hành vi lành mạnh ở trẻ Chương trình giáo dục sức khỏe học đường có vai trò hết sức quan trọng và đem lại hiệu quả cao vì tuổi học sinh r t nhạy cảm trong hình thành các hành vi sức khỏe lành mạnh, đồng thời qua giáo dục sức khỏe học sinh sẽ có ảnh hưởng đến gia đình các em và cộng đồng nói chung
1.3.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình GDSK cho học sinh tiểu học
Có r t nhiều con đường để tiến hành GDSK cho mỗi cá nhân và cộng đồng, trong đó con đường đến với học sinh là có hiệu quả và rộng lớn nh t Bởi vì học sinh là một lực lượng lớn của xã hội và tương lai, họ sẽ là chủ nhân của gia đình và
đ t nước.Nhũng gì họ có trong tương lai: sức khỏe, tri thức, tình cảm, đạo đức…đều khởi nguồn từ hiện tại Học sinh tiểu học chiếm số lượng r t lớn vì thế thực hiện tốt công tác GDSK cho đối tượng này là đã có thể đưa công tác GDSK đến toàn dân, toàn xã hội
Để GDSK cho học sinh tiểu học, trước hết cần qua tâm đến đội ngũ giáo viên tiểu học, vì thầy cô gần gũi và tiếp x c hàng ngày với học sinh Nếu các thầy
cô giáo có được những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sống tốt thì hiệu quả của chương trình GDSK cho học sinh trong nhà trường ngày càng cao
Trang 33Chính vì thế cần phải GDSK cho sinh viên khoa giáo dục tiểu học của các trường sư phạm dây là lực lượng không chỉ sẽ đảm nhận việc GDSK cho học sinh tiểu học mà còn là những tuyên truyền viên đắc lực trong công tác này
Ngoài ra nhà trường phải thực sự là môi trường “chuẩn cho cuộc sống” cho mỗi học sinh, gi p họ trở thành những công dân cường tráng về thể ch t, phong ph về tinh thần, trong sáng về đạo đức và phát triển về trí tuệ, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, ồi dưỡng nhân tài cho đ t nước
Để GDSK cho học sinh tiểu học từ trước tới nay, gia đình luôn giữ vai trò quan trọng Trẻ em là thành phần quan trọng c u thành gia đình Quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng chính là hai trong a mối quan hệ cơ ản tạo nên gia đình Cha mẹ và các thành viên trong gia đình là những người gần gũi mật thiết thường xuyên ở ên cạnh trẻ em, việc chăm sóc con trẻ không chỉ là trách nhiệm
mà còn là “ ản năng” của họ Trong gia đình, việc ảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ
em cần được thực hiện một cách khoa học với những kiến thức, kỹ năng phù hợp Chăm sóc phải gắn liền với ảo vệ và cả giáo dục
Khi thực hiện GDSK cho trẻ gia đình không thể tách rời khỏi những thiết chế khác là nhà trường và cộng đồng xã hội Không chỉ quan tâm tới những v n đề của trẻ em khi sinh hoạt với gia đình mà còn phải iết được những hoạt động của các cháu tại trường học tại những nơi sinh hoạt cộng đồng để k p thời ngăn chặn những tiêu cực có thể xảy ra, ên cạnh đó phải phát huy được những thói quen, hành vi tốt để GDSK cho trẻ
Để thực hiện tốt chức năng giáo dục, mỗi thành viên trong gia đình tuỳ thuộc v trí của mình (ông, à, cha, mẹ, anh, ch ) phải trở thành những t m gương sáng cho con trẻ học tập, làm theo Hiện nay, phong trào: ông à, cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền đang thực sự phát huy hiệu quả, tác động quan trọng trong giáo dục của gia đình Những hành vi mà trẻ tiếp nhận, học tập trong gia
Trang 34đình không chỉ là những kinh nghiệm của người lớn mà ằng cả những tình cảm của những người thân yêu nh t.
Như đã đề cập ở trên, mục tiêu của giáo dục sức khỏe là gi p mọi người nhận ra và loại ỏ các hành vi có hại cho sức khỏe và tạo ra những hành vi nhằm tăng cường sức khỏe cho mọi người Người giáo dục sức khỏe có thể thành công trong các chương trình giáo dục sức khỏe ằng cách:
- Nói với người được giáo dục và lắng nghe ý kiến của người được giáo dục Suy nghĩ nghiêm t c về những hành vi hoặc hành động là các nguyên nhân của
v n đề, để giải quyết các v n đề, đề phòng những v n đề đó
- Tìm ra lý do của hành vi của người được giáo dục (do niềm tin, phong tục tập quán, do ảnh hưởng quan điểm, hành vi của những người khác, do thiếu tiền, thiếu nguồn lực, thiếu thời gian hoặc các lý do cụ thể khác)
- Gi p mọi người nhìn nhận ra các nguyên nhân của các hành động của họ
và các v n đề sức khỏe của họ
- Đề ngh mọi người đề xu t các ý kiến riêng của họ để giải quyết v n đề
- Gi p mọi người phân tích các ý kiến của họ, qua đó họ th y được những ý kiến nào có lợi nh t và dễ dàng có thể thực thi được, phù hợp nguồn lực của họ Các giáo viên, cán ộ y tế, cán ộ làm công tác giáo dục sức khỏe khi mới đến một cộng đồng công tác đôi khi cũng gặp khó khăn tương tự do đặc điểm nghề nghiệp cách nghĩ và cách làm việc khác nhau Vì thế trước khi tiến hành công việc họ phải nghiên cứu càng kỹ càng tốt về nguyên nhân của các hành vi của nhân dân trong cộng đồng, những đặc trưng của văn hoá cộng đồng, điều này sẽ gi p họ được cộng đồng ch p nhận và tiến hành công việc thuận lợi Tìm hiểu kỹ những nguyên nhân của các hành vi ch ng ta có thể có khả năng đề xu t những iện pháp thích hợp nhằm góp phần giải quyết những v n đề có liên quan đến sức khỏe của cá nhân hay cộng đồng
1.4 Một số đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học
Trang 351.4.1 Đặc điểm cơ thể
- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ cong vẹo, gẫy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô (sau đây xin gọi chung là các nhà giáo dục) cần phải ch ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn
- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em r t thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa[11,12], Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các
em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm ảo sự an toàn cho trẻ, đặc iệt trong môn Thể dục
- Hệ thần kinh c p cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em r t hứng th với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào đặc điểm sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn h t các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy cho các em Ví dụ: Trong Bài 7: Ăn uống đầy đủ ( TN & XH 2), giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi: Thế nào là ăn uống đầy đủ? Tại sao ch ng ta cần ăn uống đầy đủ?
- Chiều cao của trẻ mỗi năm tăng thêm 4 cm, trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đ ng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (đối với nam) 104 cm (đối với nữ); cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung ình, chiều cao của trẻ có thể xê d ch khoảng 4-5
cm, cân nặng có thể xê d ch từ 1-2 kg Tim của trẻ đập nhanh, khoảng 85 - 90 lần/ ph t, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch th p, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh
1.4.2 Đặc điểm hoạt động
Nếu như ở ậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về ch t, chuyển từ hoạt động
Trang 36vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các
em còn diễn ra các hoạt động khác như:
Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động
Hoạt động lao động: Trẻ ắt đầu tham gia lao động tự phục vụ ản thân và gia đình như tắm giặt, n u cơm, quét dọn nhà c a
Hoạt động xã hội: Các em đã ắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,
Những thay đổi kèm theo:
- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nh t trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc iệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xu t cùng gia đình từ r t nhỏ
- Trong nhà trường: do nội dung, tích ch t, mục đích của các môn học đều thay đổi so với ậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã ắt đầu tập trung ch ý và có ý thức học tập tốt
- Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc iệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người iết đến mình [13]
Tóm lại, học sinh tiểu học là lứa tuổi mà nhân cách của các em đang đ nh hình và phát triển Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học: Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc iệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ, trẻ
có thể nh t nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn Sau 5 năm học, "Tính cách học đường" mới dần ổn đ nh và ền vững ở trẻ Do đó, các em dễ tiếp thu những giá tr đ nh hướng mới Các em hiếu động và r t thích tham gia các hoạt động xã
Trang 37hội Đây là những thuận lợi để đề xu t các iện pháp nâng cao hiệu quả công tác
giáo dục sức khỏe
Trang 38Kết luận chương 1
GDSK cho học sinh tiểu học có ý nghĩa r t lớn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục tòan diện cho học sinh Những nội dung GDSK gần gũi với đời sống và đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của các em Các em cũng là lứa tuổi mà trong mối quan hệ với người thân trong gia đình cũng như ngoài xã hội dễ gần gũi, điều đó thuận lợi trong việc tuyên truyền các nội dung của GDSK
GDSK cho học sinh tiểu học nhằm mục đích giáo dục cho các em iết thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe Bao gồm vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống, phòng chống d ch ệnh và các v n đề xã hội, rèn luyện lối sống Cần ám sát mục tiêu GDSK cho học sinh tiểu học để lựa chọn nội dung, phương pháp GDSK phù hợp
Ba yếu tố di truyền, môi trường và lối sống (hành vi cá nhân) tác động qua lại, liên quan mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nh t[3] Muốn xây dựng nên những con người đáp ứng những yêu cầu phát triển một xã hội mới thì phải
ch trọng tới giáo dục sức khỏe học đường Giáo dục sớm ngay từ độ tuổi tiểu học nhằm hình thành nhân cách tốt với những hành vi lành mạnh ở trẻ Chương trình giáo dục sức khỏe học đường có vai trò hết sức quan trọng và đem lại hiệu quả cao
vì tuổi học sinh r t nhạy cảm trong hình thành các hành vi sức khỏe lành mạnh, đồng thời qua giáo dục sức khỏe học sinh sẽ có ảnh hưởng đến gia đình các em và cộng đồng nói chung Tóm lại, tùy theo từng lý do đằng sau các hành vi hay các nguyên nhân dẫn đến hành vi mà ch ng ta có các chiến lược hoạt động và các phương pháp GDSK phối hợp để hổ trợ quá trình thay đổi hành vi
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng
2.1.1 Khái quát hoàn cảnh kinh tế - xã hội - giáo dục của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Nghi Xuân là huyện có 19 đơn v hành chính c p xã và hai th tr n với tổng diện tích tự nhiên là 220km2 Th tr n Nghi Xuân là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính tr của huyện, cách thành phố Vinh 10 km về phía nam, cách th xã Hà Tĩnh
50 km về phía Bắc Nghi Xuân có ờ iển dài 32 km, sông Lam chảy phía Bắc huyện với chiều dài trong đ a phận huyện là 28 km, đường quốc lộ chạy qua phần phía Tây của huyện dài 11 km, đường 22/12 nối từ ngã a th tr n Nghi Xuân và chạy xuyên qua các xã ven iển của huyện đến các xã của huyện Can Lộc, Thạch
Hà và thành phố Hà Tĩnh Huyện lại gần một số cảng sông (Bến Thuỷ, Xuân Hội)
và cảng iển (C a Lò, C a Hội) V trí đ a lí như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu thông thương với các tỉnh, các trung tâm kinh tế, xã hội trong và ngoài nước Người dân đa số là người Kinh, tập trung nhiều tôn giáo, đủ mọi ngành nghề Về khí hậu có hai mùa rõ rệt: Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng
10, khí hậu khô nóng nh t là từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độ trung ình từ 27,70
C (tháng 4) đến 39,90C (tháng 6) Mùa này thường nóng ức, nhiệt độ có thể lên tới
40 – 420C Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung ình tháng từ 18,30C (tháng 1) đến 21,80C (tháng 11) với nhiều ngày có nhiệt độ trung ình th p 10,60
C (tháng 2) Di tích l ch s , văn hóa: Đền Huyện Nghi Xuân, Đền Thượng, Đền Chợ Củi, nhà thờ Nguyễn Công Trứ, khu lưu niệm Nguyễn Du, Đình hội Trống, nhà thờ vạ mộ Tr nh Khắc Lập, Đình Hoa Vân Hải, Đền thờ Nguyễn Ngọc Hu n, Đền làng Cam Lâm, Bãi iển Xuân Thành
Trang 40Từ năm 2012 đến năm 2015, cùng với việc hoàn thiện hệ thống chính tr , hành chính, Nghi Xuân quyết tâm đẩy mạnh sản xu t và tăng cường kinh tế Giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng mỗi năm 6% Doanh số d ch vụ tăng bình quân 15,04% năm, lĩnh vực d ch vụ phát triển nhanh về số cơ sở và doanh thu, trong đó một số ngành có giá tr gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, tin học, tập trung hầu hết ở các tuyến đường lớn và các khu dân cư mới Năm 2012, toàn Ðảng ộ, toàn dân, toàn quân huyện Nghi Xuân đã tập trung huy động nguồn lực của doanh nghiệp và nhân dân, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, ảo đảm kết quả thu ngân sách, chăm lo cho các đối tượng chính sách và dân nghèo, giữ vững an ninh chính tr , trật tự an toàn xã hội, góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ kiềm chế lạm phát, ổn đ nh kinh tế vĩ mô, ảo đảm an sinh xã hội trên đ a àn
Công tác xoá đói giảm nghèo được huyện tập trung thực hiện trên quan điểm phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống cho từng hộ dân nghèo Đến nay, trên đ a àn quận không còn hộ đói, nhiều hộ nghèo trước đây đã từng ước vươn lên, thoát khỏi chương trình
Hiện nay đ a àn huyện Nghi Xuân có 19 trường mầm non công lập rãi đều cho 19 xã trong huyện, 20 trường tiểu học, 11 trường THCS và 3 trường trung học
phổ thông 1 trung tâm dạy nghề, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên
Bảng 2.1 Số lượng trường, lớp, học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên
từ mầm non đến trung học cơ sở huyện Nghi Xuân (năm học 2012-2012)
trường Số lớp
Số học sinh
Số cán ộ quản lý, giáo viên