1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

150 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, bài tập hóa học được xem là một phương pháp dạy học có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức HS, đó cũng chính là thước đo chiều s

Trang 1

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH

PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CHU THỊ KIM LIÊN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ VÀ

CACBON HÓA 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS.LÊ VĂN NĂM

NGHỆ AN – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo

mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Thầy giáo ………….và thầy giáo……… đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệu và các thầy, cô tổ Hóa các Trường THPT Thái Hòa, THPT Hà Huy Tập………., các đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Vinh, tháng 09 năm 2015

Chu Thị Kim Liên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… 1

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ……… 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 2

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ……… 3

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA TÀI 3

7 CẤU TRÖC NỘI DUNG LUẬN VĂN 3

PHẦN NỘI DUNG ……… 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ……… 5

1.1 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC ……… 5

1.1.1 Vấn đề cơ bản nhận thức ……… 5

1.1.2 Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh qua bộ môn hóa học ……… 6

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC 8

1.2.1 Khái nệm về bài tập hóa học ……… 8

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ở trường phổ thông ……… 9

1.3 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHƯ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP ……… 11

1.3.1 Sử dụng bài tập hóa học để củng cố kiến thức ……… 15

1.3.2 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành các khái niệm hóa học cơ bản (cung cấp truyền thụ kiến thức) ……….16

1.3.3 Sử dụng bài tập hóa học để phát triển kiến thức khi nghiên cứu tài liệu mới 16 1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành và phát triển kĩ năng ………17

1.4 ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG GIẢNG DẠY HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIỆN NAY ………18

1.4.1 Mục đích điều tra ………18

1.4.2 Nội dung- Phương pháp- Đối tượng- Địa bàn điều tra ……… 18

1.4.3.Kết quả điều tra 19

1.4.4 Đánh giá và thảo luận 20

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ VÀ CACBON HÓA HỌC 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ………22

Trang 6

2.1 NỘI DUNG CẤU TRÖC PHẦN HÓA HỌC 11 (Chương trình nâng cao)22

2.1.1 Mục tiêu dạy học chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao ………22

2.1.2 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao THPT 23

2.2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH 24

2.2.1 Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học 24

2.2.2 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học 24

2.2.3 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng 24

2.2.4 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức 25

2.2.5 Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho HS 25

2.2.6 Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS 25

2.3 HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC HỌC SINH PHẦN NITƠ VÀ CACBON HÓA HỌC 11 NÂNG CAO 25

2.3.1 Hệ thống bài tập nhóm nitơ 25

2.3.2 Hệ thống bài tập nhóm cacbon 33

2.4 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN PHI KIM CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH 39

2.4.1 Bài tập hóa học giúp định hướng hoạt động của học sinh nhằm xây dựng và phát triển kiến thức mới, kỹ năng mới cho học sinh 39

2.4.2 Sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng củng cố kiến thức và kỹ năng cho học sinh 42

2.4.3 Sử dụng câu hỏi bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế 83

2.4.4 Xây dựng tiến trình luận giải bài tập vận dụng phương pháp đưa ra cách giải hiệu quả nhất 85

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……….100

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm ………100

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm……… 100

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm……… 100

3.2 Nội dung thực nghiệm………101

3.2.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm……….101

3.2.2 Chọn bài giảng và xây dựng giáo án……… 102

3.2.3 Phân loại trình độ học sinh………102

Trang 7

3.2.4 Kiểm tra kết quả thực nghiệm……… 102

3.2.5 Kết quả thực nghiệm………103

3.2.6 Xử lý kết quả thực nghiệm……… 104

3.3 Phân tích kết quả thực nghiệm……….110

3.3.1 Kết quả định tính……….111

3.3.2 Kết quả định lượng……….111

PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….112

1 Những công việc đã làm ……….112

2 Kết luận ………112

3 Một số đề xuất ……… 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ……113

PHỤ LỤC

Trang 8

Do vậy, giáo dục đã trở thành nhân tố có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đất nước Đảng và nhà nước ta đã xác định : đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Nghị quyết TW2 khóa VIII Đảng ta đã đánh giá : Giáo dục nước ta vẫn còn những yếu kém và bất cập cả về qui mô cơ cấu và nhất là chất lượng ít hiệu quả, chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của cuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Những biểu hiện yếu kém về chất lượng giáo dục được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt trong đó là phương pháp học tập của HS thường học tập một cách thụ động, xuôi chiều thiếu năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vào thực tiễn sản xuất và đời sống còn nhiều hạn chế Những yếu kém về chất lượng giáo dục do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về phương pháp dạy học Thực tế vừa cho ta thấy : Phương pháp dạy học phổ biến hiện nay chỉ tác động một chiều từ thầy còn trò luôn ở thể bị động, lệ thuộc thầy Vì vậy, việc nâng cao nhận thức và tư duy cho HS, cũng như phát huy khả năng tự học, tính tích cực chủ động trong học tập của HS còn hạn chế

Từ thực trạng trên, đòi hỏi phương pháp giáo dục phổ thông hiện nay phải phát huy tính tích cực, nâng cao khả năng nhận thức cho người học cho phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học Phương pháp giáo dục mới phải phát triển cho HS khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

Qua nghiên cứu lí luận và thực tế dạy học hóa học ở trường phổ thông, chúng tôi thấy rằng, để nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức HS, GV có thể

sử dụng nhiều biện pháp, phương pháp khác nhau Trong đó, bài tập hóa học được xem là một phương pháp dạy học có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện

và phát triển năng lực nhận thức HS, đó cũng chính là thước đo chiều sâu kiến thức

Trang 9

2

Quá trình dạy - học hóa học ở trường phổ thông không thể thiếu bài tập Bài tập hóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy-học, nó giữ một vai trò lớn lao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo : Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả hứng thú say mê nhận thức

Bài tập hóa học có những ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt.Vì vậy tác giả

nghiên cứu, lựa chọn và triển khai đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài tập chương nitơ và cacbon (hóa học 11 nâng cao) theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông”

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài

Sử dụng bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

* Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lí luận liên quan đến đề tài :

- Lý luận về nhận thức và hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học

- Lý luận về bài tập hóa học

* Sử dụng bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao theo hướng phát triển

năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông

* Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS

* Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống bài tập đã xây dựng và khả năng áp dụng bài tập đó vào quá trình tổ chức dạy học hóa học

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

- Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng, nhà nước và bộ Giáo dục -Đào

tạo có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí dạy học, giáo dục học

và sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ đề tài Đặc biệt chú trọng đến cơ sở lí luận của bài tập hóa học và ý nghĩa, tác dụng của loại bài tập hóa học dùng để phát triển năng lực nhận thức đối với hoạt động dạy học

3 2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

a Điều tra cơ bản, test, phỏng vấn, dự giờ:

Trang 10

3

- Điều tra tổng hợp ý kiến các nhà nghiên cứu giáo dục, các GV đang trực tiếp giảng dạy ở trường THPT về thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học trong giảng dạy hóa học nói chung

- Thăm dò lấy ý kiến của GV về giải pháp xây dựng hệ thống bài tập hóa học củng cố và phát triển kiến thức và sử dụng nó vào quá trình tổ chức hoạt động dạy học

b.Thực nghiệm sư phạm :

- Đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng

- Đánh giá hiệu quả đem lại từ việc sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực nhận thức để tố chức vào hoạt động động dạy học

3.3 Sử dụng PP thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

4.1 Khách thể nghiên cứu :

Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu :

Bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận phần bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS thì sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS, gây hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả của việc dạy học môn hóa học

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA TÀI

- Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình phát triển năng lực nhận thức cho HS

- Sử dụng bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông

- Đề tài đã đề cập đến nội dung và phương pháp phát triển năng lực nhận thức cho HS trong dạy học hóa học thông qua hệ thống bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao ở bậc THPT

7 CẤU TRÖC NỘI DUNG LUẬN VĂN

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Mục lục

Phần 1 : Mở đầu

Trang 11

4

Phần 2 : Nội dung

Chương 1 : Cơ sở lí luận về phát triển năng lực nhận thức và bài tập hóa học

Chương 2 : Sử dụng bài tập chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông

Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm

Phần 3 : Phần kết luận và kiến nghị

Danh mục công trình đã được công bố của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC

1.1.1 Vấn đề cơ bản nhận thức[26],[48]

1.1.1.1 Con đường biện chứng của quá trình nhận thức

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan và các quy luật của nó vào đầu óc con người Sự phản ánh đó là một quá trình vận động và phát triển không ngừng Quá trình vận động này tuân theo quy tắc riêng nổi tiếng của Lênin : “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” Khi bàn về con đường biện chứng của quá trình nhận thức, Lênin đã khẳng định rằng con đường nhận thức không phải là con đường thẳng Vì rằng quá trình nhận thức rất phức tạp và quanh co Trong quá trình phát triển vô tận của nhận thức, thông qua việc nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn, làm cho con người càng gần với tự nhiên, nhưng không bao giờ có thể thâu tóm trọn vẹn, hoàn toàn đầy đủ về nó

1.1.1.2 Diễn biến của quá trình nhận thức

Cũng theo Lênin : “Trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn là ba yếu tố của cùng một quá trình thống nhất” Do đó, quá trình nhận thức có thể được xem như ba giai đoạn :

- Giai đoạn nhận thức và cảm tính (trực quan sinh động) : Là giai đoạn nhận thức trực tiếp các sự vật, hiện tượng các mức độ thấp, chưa đi vào bản chất Giai đoạn này có các mức độ : Cảm giác và biểu tượng

- Giai đoạn tư duy trừu tượng : Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức (lí tính) Dựa vào những tài liệu cảm tính phong phú đã có ở giai đoạn đầu và trên cơ sở của thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhận thức chuyển lên một giai đoạn cao Khi đó trong đầu óc con người nảy sinh ra một loạt các hoạt động tư duy như : Phân tích, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, tạo ra khái niệm rồi vận dụng khái niệm để phán đoán, suy lý thành hệ thống lý luận

- Thực tiễn theo Lênin : “Thực tiễn là cơ sở nhận thức Vì nó không có những

ưu điểm là phổ biến mà còn có ưu điểm thể hiện trực tiếp” Mặt khác, thực tiễn còn là tiêu chuẩn đề xác định chân lý Tất cả những hiểu biết con người được khảo nghiệm lại trong thực tiễn mới trở nên sâu sắc và vững chãi được Thông qua hoạt động thực tiễn thì trình độ nhận thức của con người ngày càng phong phú và trở thành hệ thống

lý luận

Trang 13

6

1.1.2 Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh qua bộ môn hóa học[15],[19],[30]

1.1.2.1 Khái niệm về năng lực

Về bản chất, năng lực có nội hàm rộng và thực tiễn Cụ thể hơn, năng lực được xem như là sự tích hợp sâu sắc của kiến thức – kỹ năng – thái độ làm nên khả năng thực hiện một công việc chuyên môn và được thể hiện trong thực tiễn hoạt động

Có thể thấy có nhiều cách phát biểu (câu chữ) có khác nhau, nhưng có khẳng

định: nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu Tất nhiên hành động (làm) hay thực hiện ở đây phải gắn với ý thức

và thái độ; phải có kiến thức và kĩ năng, chứ không phải làm một cách “máy

móc”,“mù quáng”; đúng như, chương trình của Indonesia đã xác định:“Năng lực là

những kiến thức, kĩ năng và các giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến

thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản”

+ Bậc hai là trình độ tái hiện lại thông báo theo trí nhớ

+ Bậc ba là trình độ vận dụng tức là vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống quen thuộc

+ Bậc bốn là trình độ biến hóa tức là vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong những đối tượng quen thuộc đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết

b Bốn cấp độ của năng lực tư duy :

+ Tư duy cụ thể là suy luận từ thực thể cụ thể này đến cụ thể khác

+ Tư duy logic là loại suy luận theo một chuỗi có logic khoa học có phê phán

có nhận xét có sự diễn đạt các quá trình giải quyết vấn đề theo một logic chặt chẽ

+ Tư duy hệ thống là suy luận một cách có hệ thống có cách nhìn bao quát hơn + Tư duy trừu tượng là biết suy luận vấn đề một cách sáng tạo ngoài khuôn khổ định sẵn

Trang 14

7

Với bộ môn hóa học thì nét đặc thù là bộ môn khoa học tự nhiên, lại là môn khoa học lý thuyết gắn liền với thực nghiệm Quá trình nhận thức của HS trong bộ môn hóa học được thể hiện qua việc quan sát, mô tả, giải các hiện tượng, các quá trình biến đổi của chất, tư duy hóa học được hiểu là kỹ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xác lập mối quan

hệ định lượng và định tính của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lý thuyết và áp dụng kiến thức của mình

1.1.2.3 Những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học

Dạy học và phát triển nhận thức cho HS là hai quá trình liên quan một thiết với nhau Thực hiện mục tiêu phát triển đòi hỏi phải xác định được các nhiệm vụ tương ứng của nó Nhiệm vụ phát triển năng lực của HS được giải quyết cùng với nhiệm vụ trí dục và đức dục Trong dạy học hóa học nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức cho HS được thực hiện thông qua các nhiệm vụ cụ thể sau :

a Phát triển trí nhớ và tư duy : Như ta đã biết, dạy học tiến hành hiệu quả hơn

HS khi có sự định hướng trước của HS Đặc biệt quan trọng là sự phát triển trí nhớ và

tư duy của HS vì thiếu nó thì không nắm được các cơ sở lý thuyết hiện đại của hóa học Sự tích lũy vốn kiến thức và lựa chọn thao tác trí tuệ là quá trình tâm lý tích cực, trong đó có sự tham gia của trí nhớ và tư duy Sự phát triển tri nhớ và tư duy được thực hiện một cách có hiệu quả nhất thông qua quá trình HS hoạt động nhận thức tích cực của ở từng khâu, từng hoạt động của quá trình dạy học hóa học

b Rèn luyện toàn diện trong từng giai đoạn phát triển các kĩ năng khái quát trí tuệ và thực nghiệm hóa học : Hoạt động nhận thức hóa học bao gồm nhiều hoạt động học tập để nắm vững kiến thức hóa học Ví dụ như tiến hành thí nghiệm hóa học, phân tích, tống hợp các chất, mô tả bằng kí hiệu và biểu đồ, sử dụng khả năng dự đoán của HTTH, giải bài tập hóa học……

Kĩ năng là kết quả của sự nắm vững kiến thức Thực nghiệm hóa học là biện pháp quan trọng để tiếp thu hóa học một cách hiệu quả cùng với các kĩ năng trí tuệ như : Các thao tác so sánh, phân tích tổng hợp, suy diễn, qui nạp loại suy……các kĩ năng này được hình thành trong quá trình dạy học hóa học, được phát triển và khái quát ở dạng chung nhất và dễ dàng được chuyển thành năng lực học tập Sự rèn luyện toàn diện, từng giai đọan các kĩ năng khái quát trí tuệ và thực nghiệm hóa học là nhiệm vụ quan trọng của việc phát triển HS

Tích cực hóa tất cả các dạng hoạt động nhận thức của HS : Trong quá trình dạy học hóa học HS cần phát triển cả hoạt động nhận thức tái hiện, sao chép và hoạt động

Trang 15

8

tích cực, chủ động bằng sự kết hợp hợp lý phương tiện và phương pháp dạy học Sự kết hợp hai yếu tố này giúp người GV tích cực hóa được các dạng nhận thức hóa học cho HS từ đơn giản đến phức tạp Thực tế đã xác định rằng sự dạy học hóa học tiến hành theo phương pháp dạy học nêu vấn đề sẽ làm tăng tích cực nhận thức của HS vì trong các bước đi của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic, HS tích cực bắt tay vào hoạt động độc lập tìm kiếm kiến thức một cách sáng tạo

c Thường xuyên phát triển hứng thú nhận thức của HS : Trong lí luận dạy

học chỉ ra rằng hứng thú nhận thức là nguyên nhân - động cơ đầu tiên của quá trình nhận thức trong HS Lí thuyết về giáo dục học và tất cả nghiên cứu về phương pháp dạy học chỉ ra rằng nếu không phát triển hứng thú của HS với hóa học thì năng lực nhận thức của HS sẽ giảm đột ngột, khi nghiên cứu hóa học hoàn toàn bằng kiến thức

lí thuyết trừu tượng GV phải làm cho HS hiểu rõ mục đích, ý nghĩa các hoạt động của mình từ đó hình thành được động cơ học tập Việc kích thích hứng thú nhận thức của

HS được thực hiện bằng cách nghiên cứu các kiến thức lí thuyết xen kẽ với thí nghiệm, tăng cuờng mối liên hệ lí thuyết với thực tế, sử dụng tích cực thí nghiệm với các tư liệu lịch sử hóa học, tính hấp dẫn của các tình huống và tính chất các nguyên

tố, tăng cường mối liên hệ liên môn

d Tăng dần mức độ phức tạp của hoạt động nhận thức học tập : Quy luật tâm

lí học về sự thống nhất hoạt động và nhận thức đã tạo ra các điều kiện để nâng cao tính tích cực và tự giác của HS trong quá trình giảng dạy Trước hết là thường xuyên đưa ra ý nghĩa và khả năng hoạt động, đặt ra mục đích học tập rõ ràng và đưa HS vào hoạt động nhận thức Yếu tố quan trọng để kích thích hoạt động nhận thức của HS là đưa chúng tham gia vào giải quyết hệ thống phức tạp của các dạng bài tập nhận thức hóa học và dần dần nâng cao tính độc lập của HS trong học tập

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC[15],[19],[34],[42],[43]

1.2.1 Khái nệm về bài tập hóa học

Trong thực tiễn dạy học cũng như trong tài liệu giảng dạy, các thuật ngữ “bài tập”, “bài tập hóa học” được sử dụng cùng các thuật ngữ “bài toán”, “bài toán hóa học” Ở từ điển Tiếng Việt “bài tập” và “bài toán” được giải nghĩa khác nhau : Bài tập

là bài ra cho HS vận dụng những điều đã học : Bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Trong một số tài liệu lý luận dạy học thường người ta dùng thuật ngữ “bài toán hóa học” để chỉ những bài tập định lượng (có tính toán) trong đó

HS phải thực hiện những phép toán nhất định

Trang 16

9

Trong tài liệu lý luận dạy học của tác giả Dương Xuân Trinh phân loại bài tập học thành : Bài tập định lượng (bài toán hóa học), bài tập lý thuyết, bài thập thực nghiệm, bài tập tổng hợp Còn theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã dùng bài toán hóa học để chỉ bài toán định lượng và cả những bài toán nhận thức (chứa cả yếu tố lý thuyết và thực nghiệm) Các nhà lí luận dạy học của Liên Xô cũ cho rằng : Bài tập đó

là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng Câu hỏi đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng,

HS phải tiến hành một hoạt động tái hiện bất luận trả lời miệng, trả lời viết hay kèm theo thực hành hay xác minh bằng thực nghiệm Bài toán đó là bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt động sáng tạo, bất luận hình thức hoàn thành trả lời miệng hay viết, thực hành, thí nghiệm, bất cứ bài toán nào cũng xếp vào hai nhóm bài toán định lượng (có tính toán) và bài toán định tính

Ở nước ta theo cách dùng tên sách hiện nay : “bài tập hóa học10”, “bài tập hóa học 11”, v.v… thì thuật ngữ bài tập có sự tương đồng với quan niệm trên

Tóm lại : Bài tập hóa học là khái niệm bao hàm tất cả, giải bài tập hóa học HS không

chỉ đơn thuần vận dụng kiến thức cũ mà cả tìm kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ở trường phổ thông

Trong quá trình dạy - học hóa học ở trường phổ thông, không thể thiếu bài tập Bài tập hóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy-học,

nó giữ một vai trò lớn lao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo : Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó cung cấp cho

HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả hứng thú say mê nhận thức

Bài tập hóa học có những ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt

1.2.2.1 Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào giải bài tập thì HS mới thực sự nắm được kiến thức một cách sâu sắc

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập học sinh dễ rơi vào tình trạng buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy rằng HS rất thích giải bài trong các tiết ôn tập

- Rèn luyện kĩ năng hóa học như cân bằng PTHH, tính toán theo PTHH, công thức hóa học… Nếu là bài tập thực nghiệm thì sẽ rèn luyện các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc hình thành kĩ thuật tổng hợp cho HS

Trang 17

tư duy hóa học được hiểu là kĩ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xác lập mối quan hệ định lượng và định tính của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lí thuyết và áp dụng kiến thức của mình Trước khi giải bài tập học sinh phải phân tích điều kiện của đề bài, tự xây dựng các lập luận, thực hiện việc tính toán, khi cần thiết có thể tiến hành thí nghiệm, thực hiện phép đo… Trong những điều kiện đó, tư duy logic, tư duy sáng tạo của HS được phát triển, năng lực giải quyết vấn đề được nâng cao

1.2.2.2 Ý nghĩa phát triển

Phát triển ở HS năng lực tư duy logic, biện chứng khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo Cao hơn mức luyện tập thông thường, HS phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập trong những tình huống mới, hoàn cảnh mới, biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống…… thông qua đó, bài tập hóa học giúp phát hiện năng lực sáng tạo của HS để đánh giá, đồng thời phát huy được năng lực sáng tạo cho bản thân

1.2.23.Ý nghĩa giáo dục

Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục cho HS phẩm chất tư tưởng đạo đức Qua các bài tập về lịch sử, có thể cho HS thấy quá trình phát sinh những tư tưởng về quan điểm khoa học tiến bộ, những phát minh to lớn, có giá trị của các nhà khoa học tiến bộ trên thế giới.Thông qua việc giải bài tập, còn rèn luyện cho HS phẩm chất độc lập suy nghĩ, tính kiên trì dũng cảm khắc phục khó khăn, tính chính xác khoa học, kích thích hứng thú bộ môn hóa học nói riêng và học tập nói chung

1.2.2.4 Ý nghĩa đánh giá phân loại học sinh

Bài tập hóa học còn là phương tiện rất hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách chính xác Trong quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững tri thức, kĩ năng kĩ xảo của HS có một ý nghĩa quan trọng Một trong những biện pháp để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình đó là làm bài tập Thông qua việc giải bài tập của HS, GV còn biết được kết quả giảng dạy của mình, từ đó có phương pháp điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như việc học của HS

Trang 18

Để phát triển kĩ năng và tính sáng tạo của HS, nâng cao tính tích cực độc lập trong việc nắm vững kiến thức hóa học thực hiện qua các dạng bài tập nhận thức sau :

Bài tập mô tả : Bản chất là sự mô tả các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu Để giải

dạng bài tập này trong giảng dạy cần rèn luyện các kĩ năng và phương pháp quan sát,

đo đạt thực nghiệm hóa học Dạng bài tập này có đặc điểm HS phải thao tác thực với các chất, đối tượng thực nghiệm Kết quả của sự quan sát thực thí nghiệm hoặc đo đạc luôn trùng với sự mô tả bằng lời của các sự kiện đã rõ ràng

Ví dụ 1: Có ba dd có màu tương tự nhau là KI, KCl, KBr bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt chúng (không dùng thuốc thử AgNO3)

Phân tích

Sục khí Cl2 qua ba dd trên hai dd nào chuyển từ không màu sang màu vàng nâu (đỏ nâu) là NaBr và NaI, dd nào không có hiện tượng là NaCl Nhúng tờ giấy có tẩm hồ tinh bột vào hai dd có màu vàng nâu thu được, dd nào làm giấy tẩm hồ tinh bột hóa xanh thì dd đó có I2, vậy mẫu thử đầu là dd NaI, còn lại là dd NaBr

PTHH :

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

Kiến thức cũ : Nhận biết dd các muối halogen

Kiến thức mới lĩnh hội : Clo có tính oxi hóa mạnh hơn Brom và iốt

Ví dụ 2: có 3 dung dịch có màu tương tự nhau là dung dịch KNO3, KClvà K2SO4, bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt chúng ?

Bài tập giải thích : Giải bài tập này đòi hỏi HS phải có một hệ thống kiến thức nhất

định và có sự hấp dẫn hứng thú học tập

Ví dụ 1 : Tại sao khi điều chế hiđrosunfua từ các sunfua kim loại người ta thường dùng dd HCl, dd HBr, dd H2SO4 loãng mà không dùng dd H2SO4 (đậm đặc), hay dd HNO3 Giải thích Viết PTHH của phản ứng để minh họa

Phân tích

Trang 19

12

Người ta thường dùng dd HCl, dd HBr, dd H2SO4 loãng mà không dùng dd

H2SO4 (đậm đặc), hay dd HNO3 để điều chế khí H2S Vì hai axit này có tính oxi hóa mạnh còn H2S lại có tính khử mạnh nên chúng phản ứng với nhau

H2S + 3H2SO4  4SO2  + 4H2O

Kiến thức cũ : H2S có tính khử, H2SO4 (đậm đặc) hay HNO3 có tính oxi hóa mạnh

Kiến thức mới cần lĩnh hội : Không dùng H2SO4 (đậm đặc) hay HNO3 để điều chế khí

Những bài tập phương pháp luận : Là dạng bài tập dạy cách thức tổ chức hoạt động

Phân tích

Sử dụng bài tập này để tiến hành nghiên cứu TCHH của H2O2

1 Hiện tượng của phản ứng

Trang 20

13

Khi nhỏ từ từ H2O2 vào hh chứa KMnO4 và H2SO4 loãng thì dd này mất màu và có khí

thoát ra Khí thoát ra là khí O2

2 Nhận biết sản phẩm sinh ra sau khi nhỏ H2O2 vào dd A bằng

+ Quỳ tím thì ta thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Phenolphtalein thì dd phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng

+ Hồ tinh bột thì dd hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím Chứng tỏ dd sau phản ứng có

Kiến thức cũ : Xác định số oxi hóa, chất khử, cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, nhận

biết axit - bazơ, Iốt

Kiến thức mới lĩnh hội được : H2O2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa, rèn luyện kĩ

năng viết phương trình phản ứng oxi hóa - khử

Ví dụ 2 : Nêu các TCHH cơ bản của NH3 và giải thích vì sao NH3 lại có TCHH đó ?

Phân tích

Công thức electron :

H N H HCTCT

Trang 21

14

+ Nguyên tử N trong phân tử NH3 mang điện tích âm và còn cặp điện tử tự do, nên

NH3 kết hợp với một số cation (kết hợp với H+ thể hiện tính bazơ yếu, kết hợp với các ion Cu2+, Zn2+, Ag+, tạo phức)

+ Do nguyên tử N trong phân tử NH3 có mức oxi hóa thấp -3, nên NH3 thể hiện tính khử trong các phản ứng oxi hóa - khử Ở nhiệt độ cao, NH3 bị phân hủy tạo thành chất bền hơn N2

Kiến thức cũ : HS ôn lại cách viết công thức electron, CTCT, khái niệm axit - bazơ

theo thuyết Bron-Stêt, củng cố khái niệm chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa - khử

Kiến thức mới lĩnh hội : Từ những kiến thức cũ đó HS hình thành và hiểu rõ về

TCHH của NH3 là :

Một bazơ, một chất khử mạnh, phân hủy ở nhiệt độ cao, có khả năng tạo ra phức chất

- Bài tập liên quan đến việc phân chia các giai đoạn chứng minh hay kết luận

Những bài tập sáng tạo : Khi giải loại bài này HS thu thập các thông tin mới do sự

tìm kiếm độc lập của mình, dạng bài tập này có đặc điểm HS độc lập vận dụng kiến thức, kĩ năng thu được vào tình mới và từ đó thu thập được phương pháp nhận ra vấn

đề mới trong các tình huống quen thuộc hoặc thấy được chứng năng mới của đối tượng quen thuộc

Ví dụ 1 : Có tạo ra khí NO từ các hóa chất Cu, dd NaHSO4, dd NaNO3 hay không ? Thông thường HS nghĩ đến phản ứng giữa Cu với dd HNO3 loãng Sau khi giải xong bài tập HS sẽ rút ra tính oxi hóa của ion NO3 trong môi trường axit cũng tương tự như HNO3 loãng

Ví dụ 2 : Có thể tạo ra khí Cl2 từ hỗn hợp MnO2, NaCl và dd H2SO4 được không ? Viết PTHH của phản ứng xảy ra (nếu có)

Phân tích

Trong trường hợp này HS sẽ nghĩ đến phương trình điều chế khí Cl2 từ HCl đậm đặc

và MnO2, đến đây HS gặp chướng ngại kiến thức GV phân tích vai trò của HCl và MnO2 trong phương trình

Trang 22

Đến đây HS đã thấy được tình huống quen thuộc

1.3.1 Sử dụng bài tập hóa học để củng cố kiến thức

Bài tập hóa học là một hình thức củng cố, ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách sinh động và hiệu quả Khi giải bài tập hóa học, HS phải nhớ lại kiến thức đã học, phải đào sâu một khía cạnh nào đó của kiến thức hoặc phải tổ hợp, huy động kiến thức để có thể giải quyết được bài tập Tất cả các thao tác tư duy đó đã góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

Như vậy trong phản ứng trên xảy ra sự khử KMnO4

Ví dụ 2 : Hãy thiết lập sơ đồ chuyển hóa gồm 9 phản ứng oxi hóa khử giữa các chất :

S, SO2, H2S, H2SO4

Mục đích bài tập này nhằm hệ thống hóa kiến thức sau khi học xong các bài lưu huỳnh, hiđrosunfua, các oxit của lưu huỳnh, axit sunfuric và củng cố kĩ năng viết, cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa - khử

HS có thể đề xuất nhiều kiểu vẽ sơ đồ chuyển hóa, ví dụ sơ đồ sau :

H2S

S

H2SO4

SO2

Trang 23

Để hình thành khái niệm thù hình khi nghiên cứu bài ozon GV có thể sử dụng câu hỏi sau để hình thành khái niệm

Oxi tự do tồn tại ở hai dạng đơn chất đó là O2 và O3 Hai chất này được cấu tạo

từ một nguyên tố oxi Hiện tượng hai chất khác nhau mà được tạo từ một nguyên tố thì người ta gọi chúng là gì với nhau ?

HS nghiên cứu và trả lời là O2 và O3 là hai dạng thù hình của nhau

Từ đó HS hình thành khái niệm thù hình

1.3.3 Sử dụng bài tập hóa học để phát triển kiến thức khi nghiên cứu tài liệu mới

Bài tập hóa học được sử dụng như là phương tiện nghiên cứu tài liệu mới, khi trang bị kiến thức cho HS nhằm đảm bảo cho HS lĩnh hội được kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc Việc nghiên cứu một kiến thức mới thường bắt đầu bằng việc nêu vấn đề Mỗi vấn đề xuất hiện khi nghiên cứu tài liệu mới cũng là một bài tập đối với học HS Để làm một vấn đề trở nên mới và hấp dẫn và xây dựng vấn đề nghiên cứu còn có thể giải các bài tập Việc xây dựng các vấn đề dạy học bằng bài tập không những sẽ kích thích được hứng thú cao của HS đối với kiến thức mới sắp được học,

mà còn tạo ra khả năng củng cố kiến thức đã có và xây dựng được mối liên quan giữa kiến thức cũ và mới

Ví dụ : Khi nghiên cứu TCHH của dd NH3 có thể tiến hành tổ chức hoạt động nhận thức cho HS qua các thí nghiệm sau :

GV chuẩn bị ba ống nghiệm đựng dd NH3

Cho một giọt phenolphtalein vào ống thứ nhất

HS quan sát, giải thích hiện tượng

Cho một giọt phenolphtalein vào ống thứ hai, sau đó cho vài giọt dd HCl

HS quan sát, giải thích hiện tượng, viết PTHH

Cho dd NH3 ở ống nghiệm thứ ba nhỏ từ từ từng giọt vào dd CuSO4 cho đến dư

Trang 24

17

HS quan sát, giải thích hiện tượng, viết PTHH của phản ứng

Qua các thí nghiệm trên HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của NH3 là có tính bazơ và có khả năng tạo phức chất

1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học để hình thành và phát triển kĩ năng

Bài tập hóa học là phương tiện rất tốt để rèn luyện và phát triển những kĩ năng,

kĩ xảo, liên hệ lí thuyết với thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào sống, lao động sản xuất Bởi kiến thức được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lí thuyết và thực hành, từ đó có tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS

Ví dụ : Khi nghiên cứu về nhóm Oxi – lưu huỳnh ta dùng bài tập sau :

Những bức tranh cổ được vẽ bằng bột “trắng chì” [(PbCO3, Pb(OH)2] lâu ngày sẽ bị hóa đen trong không khí

-Vì sao những bức tranh cổ này hóa đen ?

- Để phục hồi người ta dùng loại hóa chất nào ?

Những bức tranh cổ lâu ngày bị hóa đen là do muối chì tác dụng với các vết khí H2S trong khí quyển tạo thành PbS màu đen (H2S được tạo ra khi đốt cháy nhiên liệu lưu huỳnh tác dụng với oxi tạo thành hợp chất của lưu huỳnh hoặc xác động vật bị thối rửa)

A buổi sáng sớm B buổi trưa nắng

C buổi chiều vẫn còn ánh nắng D buổi chiều tối, mặt trời vừa lặn

Cây hấp thụ ure dưới dạng ion amoni, đạm dễ phân hủy dưới ánh sáng mặt trời Vì thế, bón phân đạm cho lúa thì cần có H2O và nhiệt độ thích hợp nên bón phân đạm lúc chiều tối khi tắt ánh sáng mặt trời, đêm sương xuống cây sẽ hấp thụ đạm tốt

(NH2)2CO + H2O (NH4)2CO3

Trang 25

là căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của đề tài

Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích các dạng bài tập mà hiện tại giáo viên thường ra cho đối tượng lớp 11, hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học đem lại (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân)

Nắm được mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh, xem đây

là một cơ sở định hướng nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy – học hiện nay

1.4.2.Nội dung – phương pháp – đối tượng – địa bàn điều tra

* Nội dung điều tra

Điều tra tổng quát về tình hình sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học phổ thông hiện nay

Lấy ý kiến của các giáo viên, chuyên viên về các phương án sử dụng bài tập trong các tiết học bộ môn hóa học

Điều tra về tình trạng cơ sở vật chất ở trường trung học phổ thông hiện nay: dụng cụ, hoá chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và các phương tiện dạy học khác

* Phương pháp điều tra

Nghiên cứu giáo án, dự giờ trực tiếp các tiết học hoá học ở trường trung học phổ thông

Gửi và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm góp ý kiến)

Gặp gỡ trao đổi, toạ đàm và phỏng vấn giáo viên, chuyên viên, cán bộ quản lý Quan sát tìm hiểu trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy bộ môn

* Đối tượng điều tra

Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học ở các trường phổ thông

Các giáo viên có trình độ đại học, cao học thạc sĩ

Cán bộ quản lý ở trường phổ thông

Chuyên viên các phòng giáo dục, sở giáo dục đào tạo phụ trách chuyên môn

* Địa bàn điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 26

1.4.3.Kết quả điều tra

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 8 cho đến tháng 12 năm học 2014 -

2015 chúng tơi đã trực tiếp thăm lớp dự giờ được 10 tiết mơn hố học lớp 11 THPT của các giáo viên trên địa bàn tỉnh Nghệ An và gửi phiếu điều tra tới 20 giáo viên (cĩ mẫu ở phụ lục)

Sau quá trình điều tra chúng tơi đã tổng hợp kết quả lại như sau:

Đa số giáo viên khi ra bài tập cho học sinh thường lấy những bài tập đã cĩ sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập mà rất ít khi sử dụng bài tập tự mình ra

Một số lớn giáo viên trong tiết học chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà xem nhẹ vai trị của bài tập

Một số giáo viên cịn lại cĩ sử dụng bài tập trong tiết học nhưng chỉ sử dụng

để kiểm tra miệng (kiểm tra bài cũ), và cuối tiết học để hệ thống lại bài học

Một số ít giáo viên sử dụng bài tập như là nguồn kiến thức để học sinh củng

cố, tìm tịi, phát triển kiến thức cho riêng mình

Khi được hỏi ý kiến về việc xây dựng một hệ thống bài tập mơn hố học 11, củng cố và phát triển kiến thức để hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì tồn bộ giáo viên đều nhất trí đây là một giải pháp hay và cĩ tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ thơng hiện nay

Kết quả điều tra được tổng hợp như sau:

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng bài tập để củng cố và phát triển phần phi kim hĩa học lớp 11 chương trình nâng cao và cơ bản ở một số trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Cũng

Cố

Phụ đạo

Trắc nghiệm

Tự luận

Cả hai

HÀ HUY

THÁI

Trang 27

32,

5

Ký hiệu: TX: thường xuyên, KBG: không bao giờ, TT: thỉnh thoảng

1.4.4 Đánh giá và thảo luận

Qua kết quả điều tra, kết hợp với quan sát cụ thể các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy học hoá học và trao đổi với giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ phụ trách chuyên môn, kết hợp với kết quả thu được từ dự giờ và tổng hợp phiếu thăm dò, chúng tôi đưa ra một số nhận xét sau:

- Đa số giáo viên có sử dụng BTHH để củng cố khái niệm, định nghĩa, tính chất vật lí và tính chất hóa học trong kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút và kiểm tra một tiết để đánh giá chất lượng học tập của học sinh

- Các hình thức thường sử dụng BTHH trong quá trình dạy học hoá học là ôn tập và kiểm tra

- Đa số giáo viên sử dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm trong kiểm tra 15 phút và 45 phút Chỉ có kiểm tra miệng (kiểm tra bài cũ) là kiểm tra tự luận Một số

GV khác còn sử dụng cả ba hình thức kiểm tra ở trên

- Các giáo viên ở các trường được điều tra đều thấy được tác dụng rất lớn của việc xây dựng hệ thống bài tập để củng cố và hoàn thiện kiến thức phần hóa phi kim lớp 11 nâng cao trong dạy học hóa học trung học phổ thông

- Các giáo viên ở các trường được điều tra đều thấy được tác dụng rất lớn của việc sử dụng hệ thống bài tập theo chuyên đề của hóa học phi kim lớp 11 trong việc phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh nhưng đa số các ý kiến cho rằng do

Trang 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu cơ sở

lí luận và thực tiễn của đề tài đó là :

1 Vấn đề phát triển năng lực nhận thức : Phần này chúng tôi đã trình bày về :

Những nội dung trên là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu xây dựng tuyển chọn và

sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim thuộc chương trình nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS THPT

Trang 29

22

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ VÀ CACBON HÓA HỌC

11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC

CHO HỌC SINH 2.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CẤU TRÖC CHƯƠNG NITƠ VÀ CACBON HÓA HỌC 11 (Chương trình nâng cao)[11],[12],[14]

2.1.1 Mục tiêu

2.1.1.1 Về kiến thức

* Với chương 2 : Nhóm Nitơ

+ Học sinh biết :

- Vị trí của các nguyên tố thuộc nhóm nitơ trong BTH

- Tính chất của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho

- Ứng dụng của các đơn chất và hợp chất nitơ

- Điều chế nitơ, photpho và hợp chất quan trọng của chúng

+ HS hiểu :

- Sự liên quan giữa vị trí nitơ, photpho trong BTH với cấu tạo nguyên tử, phân tử của chúng

* Với chương 3 : Nhóm Cacbon

+ HS biết : Kí hiệu hóa học, tên gọi các nguyên tố nhóm cacbon, cấu trúc các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí, hóa học cacbon, cấu tạo phân tử của CO, CO2, TCHH của CO, CO2, TCVL, TCHH của silic, thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh, xi măng, gốm, phương pháp sản xuất các vật liệu thủy tinh, gốm, xi măng

từ nguồn liệu tự nhiên

+ HS hiểu : Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon trong BTH

TCVL, TCHH, ứng dụng của đơn chất và một số hợp chất của cacbon và silic Phương pháp điều chế đơn chất và một số hợp chất của cacbon và silic

2.1.1.2 Về kỹ năng

* Với chương 2 : Nhóm Nitơ

- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho

- Lập PTHH của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho Xác định vai trò và so sánh tính khử, tính oxi hóa của chúng trong các phản ứng oxi hóa - khử

- Viết được PTHH trong các sơ đồ chuyển hóa Biết giải các dạng khác nhau của bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận định lượng

Trang 30

Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đoán

Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng tự nhiên

Rèn luyện kỹ năng giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức của chương

2.1.1.3 Giáo dục tình cảm, thái độ

Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo dục cho HS tình cảm yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường không khí và đất

Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống

2.1.2 Đặc điểm về nội dung và cấu trúc chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao THPT

2.1.2.1 Cấu trúc chương trình chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao THPT

Phân bố các tiết học và nội dung của chương trình hóa học phi kim được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 2.1 Phân phối chương trình các phần Phi kim Hóa học 11 nâng cao

Nội dung - Tên chương Lí thuyết Luyện tập Thực hành Tổng số tiết

2.1.2.2 Nội dung chương trình chương nitơ và cacbon hóa học 11 nâng cao THPT

Nghiên cứu phân nhóm chính nhóm V Trong đó chú trọng đi sâu vào hai nguyên tố nitơ và photpho đây là hai nguyên tố mà hợp chất của chúng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Đó là các hợp chất : NH3, HNO3, H3PO4 và các loại phân bón hóa học quan trọng nhất đối với nông nghiệp (phân đạm và phân lân), …

Theo trình tự các phân nhóm hóa học, đến đây cần nghiên cứu phân nhóm chính nhóm IV (đại diện là C và Si) Do vị trí đứng giữa BTH nên nguyên tố C, nó có khả năng tạo liên kết phong phú, tạo ra nhiều hợp chất khác nhau, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ Vì vậy, việc nghiên cứu nguyên tố C ở đây còn có vai trò có thể chuyển tiếp sang chương trình hóa học hữu cơ

Trang 31

24

2.2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH

2.2.1 Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học

Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của HS nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết đã học, hình thành và rèn luyện các

có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS

2.2.2 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học

Khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu Các bài tập không được mắc sai lầm về mặt thiếu chính xác trong cách diễn đạt, nội dung thiếu logic chặt chẽ Vì vậy,

GV khi ra bài tập cần nói, viết một cách logic chính xác và đảm bảo tính khoa học về mặt ngôn ngữ hóa học

2.2.3 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng

Mọi người đều biết mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan không tồn tại dạng biệt lập mà tồn tại trong một hệ thống, trong mối quan hệ mật thiết với nhau

Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho HS Trước hết chúng tôi xác định từng bài tập Mỗi bài tập tương ứng với một kĩ năng cơ bản, vì bài tập không thể dàn trải cho mọi kĩ năng Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kĩ năng toàn diện cho HS

Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập có những loại bài tập được đầu tư nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trong hơn vào việc hình thành và rèn luyện những

kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục…Giữa các bài tập trong hệ thống luôn

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sơ, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và cũng cố vững chắc hơn bài tập trước Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản

Trang 32

25

Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả

2.2.4 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức

Bài tập phải xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp : Đầu tiên là những bài tập vận dụng theo mẫu đơn giản, sau đó là những bài tập vận dụng phức tạp hơn, cuối cùng là những bài tập đòi hỏi sáng tạo Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng, có bài tập cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng, hình thức phổ biến là cao hơn, khó hơn nhưng gây được hứng thú, chứ không mang tính ép buộc Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho mọi trình độ HS đều tham gia tranh luận để giải bài tập Khi nói lên một ý hay, ý đúng sẽ tạo cho HS một niềm vui, một sự hưng phấn cao độ, kích thích

tư duy và nổ lực suy nghĩ

2.2.5 Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho HS

Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở ba mức độ : Biết, hiểu, vận dụng HS nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi họ được hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau

Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho HS vận dụng kiến thức để giải những bài toán dưới các hình thức khác nhau, kiến thức được củng cố vững chắc hơn

2.2.6 Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS

Với mục đích nghiên cứu quá trình suy luận của HS nhằm phát triển năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo, chúng tôi tạm phân ra hai loại bài tập

- Bài tập cơ bản : Loại bài tập chỉ yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc

- Bài tập tổng hợp : Loại bài tập đòi hỏi HS khi giải vận dụng một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm Do đó HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic của bài toán, từ đó HS đề ra cách giải quyết cho bài toán

2.3 HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC HỌC SINH PHẦN NITƠ VÀ CACBON HÓA HỌC 11 NÂNG CAO

2.3.1 Hệ thống bài tập nhóm nitơ

2.3.1.1 Bài tập giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lý thuyết

1 Vì sao nguyên tố nhóm VA có tính oxi hóa và có tính oxi hóa giảm từ N đến Bi ?

Trang 33

26

2 Vì sao NH3 cháy trong oxi ? Viết PTHH của phản ứng để minh họa

3 Vì sao nói NH3 chỉ thể hiện tính khử mà không thể hiện tính oxi hóa ? Viết hai PTHH của phản ứng để minh họa

4 Có những hiện tượng gì khi nhỏ từ từ dd NH3 vào dd CuSO4 cho đến dư và ngược lại ? Viết PTHH của phản ứng

5 Cho một ít phenolphtalein vào dd NH3 loãng thì đựợc dd A

a dd A có màu gì ?

b Màu của dd A biến đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau :

- Đun nóng dd hồi lâu

- Cho thêm HCl có số mol bằng số mol NH3 trong dd A

- Thêm một ít dd Na2CO3

- Thêm một lượng dd AlCl3 tới dư vào dd A

6 Vì sao khi nhiệt phân muối NH4NO3 ở nhiệt cao không sinh ra NH3 + HNO3 mà sinh ra N2O + H2O hoặc N2 + O2 + H2O ?

7 Tại sao không bón vôi và phân đạm amoni (NH4Cl, NH4NO3) cho cây cùng một lúc ?

8 Vì sao khi bón các loại đạm amoni (NH4Cl, NH4NO4) thì độ chua của đất tăng lên ?

9 Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dd chứa a mol NaOH dd thu được có pH như thế nào so với 7 ?

10 Tại sao khi để lâu ngày dd HNO3 đậm đặc có màu vàng nâu ?

11 Tại sao phản ứng giữa kim loại với HNO3 thu được nhiều sản phẩm khí khác nhau (NO2, N2O, N2 ) bên cạch sản phẩm muối nitrat và nước Lấy ví dụ minh họa

12 Muối nitrat kim loại và sunfat kim loại có gì khác nhau về TCHH ? Dẫn ra phản

ứng hóa học để chứng minh

13 Vì sao các muối nitrat có tính oxi hóa ở nhiệt độ cao ?

14 Cho biết cơ sở của câu ca dao :

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên’’

15 Tại sao photpho trắng và photpho đỏ rất khác nhau về TCVL ?

16 Chứng minh rằng PH3 có tính khử mạnh hơn NH3

17 Một trong những hóa chất dùng để diệt chuột là Zn3P2 Cho biết cơ sở của việc

sử dụng hóa chất đó

18 dd Na3PO4 làm hồng phenolphtalein không ? Tại sao ?

19 Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nóng chảy thích hợp với loại đất chua ?

Trang 34

27

20 Chỉ dùng dd AgNO3 thì có thể phân biệt được 3 dd loãng HCl, HNO3, H3PO4hay không ? Hãy giải thích

2.3.1.2 Bài rèn luyện kỹ năng thiết lập phương trình phản ứng hóa học

21 Viết PTHH của các phản ứng xảy ra giữa dd NH3 tiếp xúc với các dd sau đây :

dd CuCl2, dd Al(NO3)3, dd Fe2(SO4)3

22 Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau :

a NH3 + PbO c NH3 + H2O + MgCl2

b NH3 dư + Br2  d NH4NO3 + NaOH

23 Viết PTHH của các phản ứng nhiệt phân của các muối amoni sau :

NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3, NH4NO2, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4HSO4, (NH4)2Cr2O7

24 Viết PTHH dạng phân tử có phương trình ion thu gọn sau

b Cu(NO3)2NO2HNO3 AgNO3O2

26 Cho hh khí A gồm NH3 và H2 đi qua chậm ống đựng MgO và CuO nóng dư, khí thoát ra được dẫn vào bình đựng kim loại Na dư Viết PTHH của các phản ứng xảy

Trang 35

28

c S + KNO3 t0 d Cu + HCl + NaNO3

2.3.1.3 Bài tập xác định công thức và cấu tạo phân tử các chât

31 Hai khí A và B đều không màu, không mùi Khi có mặt chất xúc tác, chúng tác

dụng với nhau tạo ra khí C không màu nhưng có mùi Đốt C trong oxi được A và oxit của B Nếu đốt C trong oxi có xúc tác thì đồng thời thu được oxit của A và B Xác định A, B, C.Viết CTCT của A, B, C và PTHH của các phản ứng

ĐS: A= N2; B=H2; C= NH3

32 Đốt Mg trong không khí thu được hh X Hỗn hợp này phản ứng với nước giải

phóng khí A Oxi hóa khí A bằng lượng oxi dư và có xúc tác thì tạo thành khí B Khí này được hấp thụ bằng dd NaOH Đỗ lẫn dd thu được với dd khí A vào lượng tương đương của axit HCl và đun nóng thì khí C được giải phóng Hãy nêu tên khí

A, B, C Viết CTCT của chúng và các phản ứng xảy ra

ĐS: A= NH3; B= NO2; C=N2

33 Nhiệt phân 1 mol muối vô cơ X thu được hai chất khí và hơi khác nhau, mỗi

chất đều có 1 mol Xác định công thức của X, biết rằng nhiệt độ dùng để phân hủy muối không cao mà phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng phân tử của X bằng 79

ĐS: X= NH4HCO3

34 Cho ba nguyên tố A, B, C Hợp chất của B và C tan trong nước và dd thu được

làm quỳ đỏ hóa thành xanh A, B tạo hơn ba hợp chất Trong số các hợp chất được tạo nên bởi ba nguyên tố (A, B, C) có một chất mà dd của nó hòa tan được bạc Hãy nêu tên ba nguyên tố và công thức các hợp chất của chúng Viết PTHH của các phản ứng

ĐS: A= O; B=N;C=H

35 Ở nhiệt độ rất cao, hai đơn chất (khí, không màu, không mùi) Avà B tác dụng

với nhau tạo thành khí C cũng không màu Khi gặp B, C dễ dàng chuyển thành khí

D có màu D tan trong nước tạo ra C và axit E Tùy thuộc vào nồng độ của dd axit

E mà khi E gặp Cu cho C hoặc D Hãy xác định các chất A, B, C, D, E Viết PTHH của các phản ứng

ĐS: A=N2; B=O2; C=NO; D=NO2; H=HNO3

36 X là một muối trung hòa tan được trong nuớc Đun nhẹ X với dd NaOH được

khí A có mùi đặc biệt Đốt A trong không khí được khí B là thành phần chủ yếu của không khí Trong những điều kiện đặc biệt, B phản ứng với khí không màu, không mùi, không vị C tạo ra A Mặt khác, X phản ứng với dd H2SO4 tạo khí D, ở nhiệt độ

Trang 36

41 Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các dd sau : BaCl2, HCl, KOH, (NH4)2CO3, (NH4)2SO4

42 Hãy chọn một kim loại để nhận biết các dd sau : (NH4)2SO4, NH4NO3, FeCl3, AlCl3

43 Hãy chọn một thuốc thử nhận biết các dd sau :

a NH4NO3, (NH4)2SO4, MgSO4, NaCl

b NH4Cl, MgCl2, FeCl2, CuCl2

44 Hãy dùng hóa chất chất thích hợp để nhận biết các chất khí sau và viết PTHH

của các phản ứng xảy ra

c K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(NO3)2, NaOH

47 Có 6 dd : KOH, (NH4)2SO4, K2CO3, Ba(NO3)2, Pb(NO3)2, CaCl2 đựng trong 6 lọ mất nhãn Để nhận biết người ta đánh số các ống nghiệm (1) đến ống nghiệm thứ (6) thì thấy

- Cho một giọt dd (3) vào dd (6) thấy xuất hiện kết tủa Nếu lắc thì tủa tan

- dd (6) không phản ứng với dd (5) và tạo khí mùi khai với dd (2)

- dd (1) không tạo kết tủa với dd (3), (4), (6)

Trang 37

30

- dd (2) và (5) đều kết tủa với dd (1), (3), (4)

Hãy suy luận để tìm các chất ở các lọ và viết PTHH của các phản ứng

ĐS: (1): CaCl2; (2): (NH4)2CO3; (3): Pb(NO3)2; (4): Ba(NO3)2; (5): K2CO3; (6) KOH

2.3.1.5 Bài tập tinh chế - tách các chất ra khỏi hỗn hợp

48 Làm thế nào để tách N2 tinh khiết từ hỗn hợp lẫn với hơi nước, CO2, CO, O2 Viết PTHH của các phản ứng

49 Dùng phương pháp hóa học để làm sạch N2 khi có lẫn các chất : CO2, HCl, SO2 Viết PTHH của các phản ứng

50 Dùng phương pháp hóa học để làm sạch NH3 khi lẫn với : SO2, CO2

51 Dùng phương pháp hóa học để thu được H2 tinh khiết từ hỗn hợp khí : H2, NH3,

60 Viết 6 PTHH của các phản ứng để điều chế trực tiếp khí NO2

61.Viết PTHH của các phảnứng điều chế trực tiếp N2 từ :NH4NO3, (NH4)2Cr2O7, CuO

2.3.1.7 Bài tập định lƣợng

Trang 38

31

62 Nung m(g) hh A gồm Fe(NO3)3, NaNO3 đến khối lượng không đổi thu được hh rắn B và hh khí E Hấp thụ khí E vào dd NaOH dư thấy có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng và có 6,72 lít khí thoát ra (đktc) Tính giá trị m(g)

ĐS: m= 40,76g

63 Cho 11,7 g hh X gồm Al và Mg tan hết trong dd HNO3 sinh ra 8,96 ml khí NO (đktc) và dd chỉ chứa hai muối.Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hh X

ĐS: mAl =8,1 g; mMg = 3,6 g

64 Cho m(g) hh A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dd HCl 2,5M sinh ra 4,48 lít

khí X Cũng m(g) hh A đó tác dụng với 250 ml dd HNO3 8M tạo ra 4,48 lít NO2(thể tích khí đo đktc) Tính giá trị của m

67 Thực hiện hai thí nghiệm :

1 Cho 3,84 g Cu phản ứng với 80 ml d HNO3 1M thoát ra V1 lít NO

2 Cho 3,84 g Cu vào 80 ml dd HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO Biết NO là sảm phẩm duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện

Hãy lập mối quan hệ giữa V1 và V2

ĐS: V2=2V1

68 Cho 10 g hh Fe và Cu (trong đó Fe chiếm 28% về khối lượng) vào 480 ml dd

HNO3 aM thấy giải phóng ra hh khí X gồm NO và NO2, tỉ khối hơi của X so với H2

là 19 và còn lại 4,64g kim loại không tan Tính giá trị aM

Trang 39

32

72 X là muối khi tác dụng với dd NaOH dư sinh ra khí có mùi khai, khi tác dụng

với dd BaCl2 sinh ra kết tủa trắng không tan trong dd HNO3 X là muối nào trong các muối sau ?

A phản ứng không xảy ra B phản ứng tạo ra 0,3 mol NO

C phản ứng tạo ra 0,2 mol NO D phản ứng tạo ra 0,6 mol NO2

75 Hòa tan 3,8 g hỗn hợp C và S trong dd HNO3 đặc, nóng, dư thu được 19,04 lít

hh hai khí (đktc) Khối lượng C trong hh ban đầu

A 0,12 g B 0,60 g C 0,90 g D.1,20 g

76 Từ 100 mol NH3 có thể điều chế ra bao nhiêu mol HNO3 theo quá trình công nghiệp với hiệu suất 80% ?

A 66,67 mol B 80 mol C 100mol D 120mol

77 Nhiệt phân cùng số mol mỗi muối nitrat nào dưới đây thì trường hợp nào sinh ra

khí O2 nhỏ nhất (trong cùng điều kiện) ?

A KNO3 B Fe(NO3)2 C Fe(NO3)3 D AgNO3

78 Hòa tan 12,8 g bột Cu trong 200ml dd hh KNO3 0,5M và H2SO4 1M Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ở đktc là

A 2,24 lít B 2,99 lít C 4,48 lít D 1,2 lít

79 Nhỏ dd NH4Cl bão hòa lên bề mặt đồng (II) oxít (nung nóng) thấy hiện tượng

A chất rắn màu đỏ biến dần thành màu xanh

B chất rắn màu đỏ biến dần thành màu đen

C chất rắn màu đen biến dần thành màu đỏ

D chất rắn màu đen tan thành dd màu xanh

80 Nhiệt phân hh tinh thể muối KNO2 và NH4Cl thu được khí nào sau đây ?

Trang 40

33

83 Hòa tan hết một lượng CuS trong dd HNO3 tạo ra khí duy nhất một chất khí NO

và dd HNO3 dư và một muối Tổng hệ số nguyên và tối giản của phản ứng trên là

84 Cho sơ đồ chuyển hóa : X Y ZX X, Y, Z lần lượt là

A Mg(NO3)2, NO2, HNO3 B Fe(NO3)2, FeO, Fe(NO3)3

C Ca(NO3)2, NO2, HNO3 . D Hg(NO3)2, HgO, HgCl2

85 Cho 0,8 mol Al tác dụng với dd HNO3 thu được 0,3 mol khí X (không có sảm phẩm nào khác ) Khí X là

86 Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 g hh X gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hh khí Y (tỉ khối hơi của Y so với H2 là 18,8) Khối lượng của Cu(NO3)2 trong hh X trên là

A 8,60 g B 20,50 g C 11,28 g D 9,40 g

87 Khi cho ure vào dd Ca(OH)2 thì quan sát thấy

A không có hiện tượng gì xảy ra

B xuất hiện kết tủa trắng

C xuất hiện khí mùi khai

D xuất hiện kết tủa trắng và sinh khí có mùi khai

88 Hòa tan m (g) Al vào lượng dư dd của NaOH và NaNO3, thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) hh khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau Khối lượng m bằng

2.3.2.1 Bài tập giải thích, chứng minh, vận dụng kiến thức lý thuyết

1 Tại sao các nguyên tố nhóm IVA có ít số oxi hóa hơn các nhóm nguyên tố nhóm

VA, VIA ?

2 Tại sao CO2, SO2 có những TCHH giống và khác nhau ? Viết PTHH của các phản ứng để minh họa

3 TCHH đặc trưng của CO là gì ? Viết PTHH để minh họa

4 Có hiện tượng gì khi cho khí CO2 vào dd Ca(OH)2 cho đến dư Giải thích hiện và viết PTHH của các phản ứng xảy ra

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung,Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (2000). Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, tập 1, 2, 3. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của hóa học
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung,Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
9. Phan Thanh An(2012). Xây dựng hệ thống bài tập để củng cố và hoàn thiện kiến thức phần hóa hữu cơ lớp 12 trong dạy học hóa học trung học phổ thông”. Luận Văn Thạc sĩ Giáo dục học. Đại học vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bài tập để củng cố và hoàn thiện kiến thức phần hóa hữu cơ lớp 12 trong dạy học hóa học trung học phổ thông”
Tác giả: Phan Thanh An
Năm: 2012
10. Trịnh Văn Biều (2003). Các phương pháp dạy học hiệu quả. Nxb Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Nhà XB: Nxb Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 trung học phổ thông môn Hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 trung học phổ thông môn Hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Hóa học 11 nâng cao ,Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SBT hóa học 11 nâng cao ,Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SBT hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), SGV hóa học 11 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGV hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
15. Bộ GD & ĐT –Vụ GD Trung học(2014): Chương trình phát triển giáo dục trung học(Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT. Môn hóa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển giáo dục trung học(Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT
Tác giả: Bộ GD & ĐT –Vụ GD Trung học
Năm: 2014
16. Nguyễn Cương (1995), Các biện pháp hoạt động hóa người học trong dạy học bộ môn hóa học ở trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp hoạt động hóa người học trong dạy học bộ môn hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Cương
Năm: 1995
18. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học- Một số vấn đề cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học- Một số vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
19. Lê Văn Dũng (2002), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông thông qua bài tập hóa học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông thông qua bài tập hóa học
Tác giả: Lê Văn Dũng
Năm: 2002
20. Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Qúy, Lê Thị Lê, Trần Thị Hồng Anh, Nguyễn Hoàng Hạt, Trần Thanh Thái (2010). Tài liệu ôn thi TNTHPT và ĐH môn hóa học.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu ôn thi TNTHPT và ĐH môn hóa học
Tác giả: Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Qúy, Lê Thị Lê, Trần Thị Hồng Anh, Nguyễn Hoàng Hạt, Trần Thanh Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
22. Cao Cự Giác (2005), Tuyển tập bài giảng hóa học vô cơ, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập bài giảng hóa học vô cơ
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2005
23. Cao Cự Giác (2008), Các phương pháp giải bài tập hóa học 11 tự luận và trắc nghiệm, tập 1, 2, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp giải bài tập hóa học 11 tự luận và trắc nghiệm
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2008
24. Cao Cự Giác (2010), Những viên kim cương trong hóa học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
25. Cao Cự Giác : Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa lớp 11 – NXB Đại học sư phạm 2013 26. V.I. Lê Nin(1973). Bút ký triết học. NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bút ký triết học
Tác giả: Cao Cự Giác : Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa lớp 11 – NXB Đại học sư phạm 2013 26. V.I. Lê Nin
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm 2013 26. V.I. Lê Nin(1973). "Bút ký triết học." NXB Sự thật Hà Nội
Năm: 1973
27. Hội hóa học Viêt Nam (1999), Tài liệu nâng cao mở rộng kiến thức hóa học phổ thông trung học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nâng cao mở rộng kiến thức hóa học phổ thông trung học
Tác giả: Hội hóa học Viêt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
28. Nguyễn Thanh Hƣng- Nguyễn Thị Thúy Hồng (2007), Bài tập chọn lọc hóa học 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chọn lọc hóa học 10
Tác giả: Nguyễn Thanh Hƣng- Nguyễn Thị Thúy Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
29. Nguyễn Thanh Khuyến (2001), Phương pháp giải toán Hóa học vô cơ, Nxb ĐHQG HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải toán Hóa học vô cơ
Tác giả: Nguyễn Thanh Khuyến
Nhà XB: Nxb ĐHQG HàNội
Năm: 2001
30. I.F Kharlamôp, 1986, Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, tập 1, 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, tập 1, 2
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng bài tập để củng cố và phát triển phần phi kim hĩa học lớp 11 chƣơng trình nâng cao và cơ bản ở một số trƣờng trên địa bàn tỉnh  Nghệ An  - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng bài tập để củng cố và phát triển phần phi kim hĩa học lớp 11 chƣơng trình nâng cao và cơ bản ở một số trƣờng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Trang 26)
- Các hình thức thường sử dụng BTHH trong quá trình dạy học hố học là ơn tập và kiểm tra - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
c hình thức thường sử dụng BTHH trong quá trình dạy học hố học là ơn tập và kiểm tra (Trang 27)
Tiếp tục hình hành và củng cố các kỹ năng: Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đốn.   - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
i ếp tục hình hành và củng cố các kỹ năng: Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đốn. (Trang 30)
Qua bài tập này giúp HS hình thành kỹ năng giải nhanh bài tốn oxi hĩa-khử nĩi chung bằng cách áp dụng định luật bảo tồn electron - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
ua bài tập này giúp HS hình thành kỹ năng giải nhanh bài tốn oxi hĩa-khử nĩi chung bằng cách áp dụng định luật bảo tồn electron (Trang 49)
Kiến thức củng cổ : Cấu tạo nguyên tử; cấu hình e, cơng thức e, , cơng thức cấu tạo, liên kết hĩa học, độ bền  liên kết..... - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
i ến thức củng cổ : Cấu tạo nguyên tử; cấu hình e, cơng thức e, , cơng thức cấu tạo, liên kết hĩa học, độ bền liên kết (Trang 50)
Hình 2.2 - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 2.2 (Trang 57)
- Bài tập cĩ sử dụng hình vẽ mơ tả thí nghiệm. - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
i tập cĩ sử dụng hình vẽ mơ tả thí nghiệm (Trang 87)
Bảng 3.1: Phân cơng lớp dạy thực nghiệm và đối chứng. - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.1 Phân cơng lớp dạy thực nghiệm và đối chứng (Trang 108)
Bảng 3.3:Kết quả các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng Hà Huy Tập - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.3 Kết quả các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng Hà Huy Tập (Trang 109)
Bảng 3. 4: Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng Hà Huy Tập. - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3. 4: Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng Hà Huy Tập (Trang 110)
Bảng 3.4 :Kết quả các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng THPT Thái Hịa - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.4 Kết quả các bài kiểm tra lớp 11 Trƣờng THPT Thái Hịa (Trang 110)
1. Lập bảng phân phối: tần suất, tần suất lũy tích. - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1. Lập bảng phân phối: tần suất, tần suất lũy tích (Trang 111)
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả (Trang 111)
3.7.1. Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và các tham số thống - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
3.7.1. Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và các tham số thống (Trang 112)
Sau khi so sánh các giá trị này với giá trị t ,k trong bảng phân phối student với mức ý nghĩa là   (từ 0,01 -0,05) và độ lệch tự do k = 2n -2 để đi đến kết luận xem sự  khác nhau giữa XTN và XDC là cĩ ý  nghĩa hay khơng ?  - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
au khi so sánh các giá trị này với giá trị t ,k trong bảng phân phối student với mức ý nghĩa là  (từ 0,01 -0,05) và độ lệch tự do k = 2n -2 để đi đến kết luận xem sự khác nhau giữa XTN và XDC là cĩ ý nghĩa hay khơng ? (Trang 112)
Bảng 3.10: Bảng % số HS đạt điểm Xi - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.10 Bảng % số HS đạt điểm Xi (Trang 113)
3.7.2. Đồ thị các đƣờng lũy tích theo bảng phân phối tần suất lũy tích 3.7.2.1. Đồ thị  lũy tích của các bài kiểm tra lớp 11 Thái Hịa  - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
3.7.2. Đồ thị các đƣờng lũy tích theo bảng phân phối tần suất lũy tích 3.7.2.1. Đồ thị lũy tích của các bài kiểm tra lớp 11 Thái Hịa (Trang 114)
Bảng 3.12 :% HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3.12 % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi (Trang 114)
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 3 - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 3 (Trang 115)
Hình 3.2. Đồ thị đƣờng lũy tích của bài kiểm tra số 2 Đồ thị đường lũy tích của bài kiểm tra số 3 - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 3.2. Đồ thị đƣờng lũy tích của bài kiểm tra số 2 Đồ thị đường lũy tích của bài kiểm tra số 3 (Trang 115)
Hình 3.6. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 3 - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 3.6. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 3 (Trang 116)
Hình 3.5. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
Hình 3.5. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra số 2 (Trang 116)
GV phát phiếu học tập số1 và dùng máy chiếu chiếu nội dung lên bảng. Yêu cầu HS hồn thành bảng sau - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
ph át phiếu học tập số1 và dùng máy chiếu chiếu nội dung lên bảng. Yêu cầu HS hồn thành bảng sau (Trang 137)
 Gọi HS lên bảng viết cơng thức  cấu  tạo  của  axit  photphoric và nhận xét  - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
i HS lên bảng viết cơng thức cấu tạo của axit photphoric và nhận xét (Trang 141)
HS: Ơn lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các obitan; xem lại các - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
n lại cách viết cấu hình electron và phân bố electron vào các obitan; xem lại các (Trang 146)
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng tính tan nhận  xét  tính  tan  của  một  số  muối  cacbonat,  - Xây dựng và sự dụng hệ thống bài tập chương nhóm nittơ và cacbon hóa 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
y êu cầu HS nghiên cứu bảng tính tan nhận xét tính tan của một số muối cacbonat, (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w