1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai

170 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Môn Cơ Sở Thiết Kế Trang Phục Ngành Thiết Kế Thời Trang Theo Hướng Tích Cực Hóa Người Học Tại Trường Cao Đẳng Mỹ Thuật Trang Trí Đồng Nai
Trường học Cao đẳng mỹ thuật trang trí Đồng Nai
Chuyên ngành Thiết kế thời trang
Thể loại luận văn
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,96 MB
File đính kèm Noi dung toan bo luan van.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc đổi mới về mục tiêu, chương trình, thì đổi mới về phương pháp dạy và học đã trở thành tiêu điểm trong công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục toàn ngành Giáo dục Việt Nam.Tr

Trang 1

TÓM TẮT

Ngày nay, trước những yêu cầu ngày càng khắc khe của xã hội, giáo dục nước

ta phải cần được đổi mới một cách cấp bách, mạnh mẽ và toàn diện Bên cạnh việc đổi mới về mục tiêu, chương trình, thì đổi mới về phương pháp dạy và học đã trở thành tiêu điểm trong công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục toàn ngành Giáo dục Việt Nam.Trong đó, phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học được xem là phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với xu thế dạy học hiện nay nhằm phát huy tính tích cực, khả năng tự học và phát huy tinh thần hợp tác cho sinh viên

Vì thế, người nghiên cứu lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai ” là cần thiết và

mang tính thực tiễn cao cho trường

Luận văn gồm 3 phần, gồm:

Phần mở đầu: nêu rõ lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp mới của đề tài

Phần nội dung: được trình bày trong ba chương, tập trung vào những vấn đề sau: Tìm hiểu về cơ sở lý luận và những vấn đề liên quan đến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học; khảo sát và phân tích thực trạng việc dạy và học môn Cơ sở thiết kế trang phục khoa Thiết kế Thời trang trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai; đề xuất đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học, xây dựng bài giảng và tiêu chí đánh giá theo hướng tích cực hóa người học; thực nghiệm sư phạm, tiến hành khảo sát sau thực nghiệm, xử lý số liệu

và đánh giá kết quả của việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học

Phần kết luận và kiến nghị: trình bày tóm tắt toàn luận văn, những kết quả đạt được, những ưu, nhược điểm và hướng phát triển của đề tài Để việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học được hiệu quả hơn, người nghiên cứu nêu lên những đề xuất cần được quan tâm từ phía Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban giám hiệu nhà trường, giảng viên và sinh viên

Trang 2

SUMMARY

Nowadays, to the strong demands from the society, our country’s education needs to be innovated comprehensively and strongly Besides the innovation in objectives, syllabus, the one in teaching methodology has become an important element in the process of improving the quality of teaching and learning in Vietnam educational system Among the teaching methodologies, the one towards the trend of activating learners is the modern method which is suitable for today’s teaching and learning trend This methodology motivates activeness, self-study ability and cooperations from students As a result, I am implementing the thesis

“Renovation on the teaching method of the subject The Basic Of Fashion Design towards the trend of activating learners in Dong Nai College of Decorative Arts” which is necessary and practical for the college

The thesis includes:

Beginning: indicates the reasons, purposes, responsibilities, objectives, subjects, approach, and the contribution of the thesis

The body: presented in three chapters which include: literature review and some problems of renovating teaching methods towards the trend of activating learners; survey and analysis of the teaching context on the subject Of The Basic Of Fashion Design at Fashion Design Faculty in Dong Nai College of Decorative Arts; suggestions for improvement of the teaching method towards the trend of activating leaners, building typical lectures, tests and evaluation criteria for this subject; carrying out experimental teaching, surveying after experimental teaching, processing the data and assessing the outcome of renovating teaching methods towards the trend of activating learners on the subject The Basic Of Fashion Design

The conclusion and recommendation: indicates the research summary, the final outcome, the strengths, weaknesses as well as the orientation for thesis development To renovate the methods more effectively, the thesis also indicates recommendations that need to be paid attention to by the Ministry of Culture, Sports and Tourism, Rector Board, teachers and students of Dong Nai College of

Trang 3

MỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC Error! Bookmark not defined

LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

TÓM TẮT i

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Giới hạn nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

6.2 Phương pháp khảo sát 5

6.3 Phương pháp phỏng vấn 5

6.4 Phương pháp quan sát 5

6.5 Phương pháp thực nghiệm 5

6.6 Phương pháp toán thống kê 5

7 Đóng góp mới của nghiên cứu 5

7.1 Về mặt lý luận 5

Trang 4

7.2 Về mặt thực tiễn 5

Chương 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học trên thế giới 6

1.1.2 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm có liên quan 9

1.2.1 Phương pháp 9

1.2.2 Phương pháp dạy học 9

1.2.3 Quá trình dạy học 10

1.2.4 Hoạt động dạy và hoạt động học 10

1.2.5 Tích cực hóa người học 11

1.3 Tính tích cực học tập 11

1.3.1 Thế nào là tính tích cực học tập? 11

1.3.2 Các hình thức biểu hiện 12

1.3.3 Cấp độ thể hiện của tính tích cực học tập 13

1.3.4 Những đặc điểm về tính tích cực của người học 14

1.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức 14

1.3.6 Các biện pháp phát huy tính tích cực của người học 15

1.4 Những biện pháp chung nhằm tích cực hóa dạy học 16

1.4.1 Cá nhân hóa dạy học 16

1.4.2 Phân hóa nội dung chương trình học 16

1.4.3 Tích hợp dạy học 16

1.4.4 Dạy học với sự hỗ trợ của phương tiện 16

1.5 Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học 17

1.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học 17

1.5.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 18

1.6 Sự khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và dạy học tích cực

Trang 5

1.7 Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học 23

1.8 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa 28

1.8.1 Phương pháp vấn đáp (đàm thoại) 28

1.8.2 Phương pháp hoạt động nhóm 28

1.8.3 Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề vấn đề 30

1.8.4 Phương pháp định hướng và hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu 31 1.8.5 Phương pháp hướng dẫn sinh viên đọc tài liệu phục vụ cho môn học 32

1.8.6 Phương pháp đánh giá người học (cá nhân và nhóm): 33

1.8.7 Phương pháp Seminar – tọa đàm 34

1.9 Kiểm tra đánh giá 34

1.9.1 Phân loại kiểm tra đánh giá 34

1.9.2 Chức năng của kiểm tra đánh giá 35

1.9.3 Nguyên tắc kiểm tra đánh giá giáo dục 37

1.9.4 Xu hướng mới trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập trên thế giới: đánh giá để phục vụ việc học tập của học sinh 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

Chương 2 45

THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI. 45

2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 45

2.1.1 Tổng quan 45

2.1.2 Đội ngũ giảng viên 46

2.1.3 Hạ tầng cơ sở 46

2.2 Giới thiệu môn Cơ sở thiết kế trang phục 47

2.2.1 Vai trò của môn Cơ sở thiết kế trang phục 47

2.2.2 Chương trình khung môn Cơ sở thiết kế trang phục 49

2.2.3 Thời gian phân phối chương trình và tổ chức thực hiện giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục 49

Trang 6

2.2.4 Phương pháp giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục 50

2.2.5 Phương tiện dạy học 51

2.2.6 Kiểm tra- đánh giá 51

2.3 Thực trạng giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai 52

2.4 Kết quả điều tra từ giảng viên và sinh viên 53

2.4.1 Kết quả điều tra từ giảng viên 53

2.4.2 Kết quả điều tra từ sinh viên 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

Chương 3 87

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI 87

3.1 Chọn lựa PPGD và phương pháp đánh giá theo hướng tích cực hóa người học cho môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang 89

3.1.1 Chọn lựa đổi mới phương pháp giảng dạy 89

3.1.2 Chọn lựa đổi mới phương pháp đánh giá 90

3.2 Xây dựng bài giảng, soạn tiêu chí đánh giá và bài kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực hóa người học cho môn Cơ sở thiết kế trang phục 91

3.2.1 Xây dựng các bài giảng 91

3.2.2 Soạn tiêu chí đánh giá và bài kiểm tra đánh giá 103

3.3 Thực nghiệm sư phạm 104

3.3.1 Mục đích 104

3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 105

3.3.3 Cách thức tiến hành 105

3.3.4 Nội dung thực nghiệm 106

3.3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 106

Trang 7

3.4.1 Xử lý định tính kết quả khảo sát sau thực nghiệm 106

3.4.2 Xử lý định lượng kết quả khảo sát sau thực nghiệm 116

3.4.3 Kiểm nghiệm giả thuyết 120

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

1 Kết luận 124

2 Kiến nghị 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 1 133

PHỤ LỤC 2 137

PHỤ LỤC 3 142

PHỤ LỤC 4 143

PHỤ LỤC 5 144

PHỤ LỤC 6A 147

PHỤ LỤC 6B 149

PHỤ LỤC 6C 150

PHỤ LỤC 7……… 151

PHỤ LỤC 8……… 153

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Môn CSTKTP Môn Cơ sở thiết kế trang phục

Trang 9

Bảng 2.1: Biểu thị kết quả khảo sát về phương tiện dạy học ở trường Cao đẳng Mỹ

thuật Trang trí Đồng Nai 53

Bảng 2.2: Biểu thị về việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác

giảng dạy 54

Bảng 2.3: Biểu thị kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy của

giảng viên khoa Thiết kế Thời trang 55

Bảng 2.4: Biểu thị thái độ học tập của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang trong giờ

học của quý thầy cô hiện nay 57

Bảng 2.5: Biểu thị biện pháp lựa chọn của giảng viên giảng dạy tại khoa Thiết kế

Thời trang nhằm giúp sinh viên tiếp thu bài ngay trên lớp một cách hiệu quả 58

Bảng 2.6: Biểu thị nhiệm vụ đánh giá kết quả môn học 60 Bảng 2.7: Biểu thị hình thức kiểm tra- đánh giá của giảng viên giảng dạy tại khoa

Thiết kế Thời trang hiện nay 60

Bảng 2.8: Biểu thị mức độ cần thiết của việc áp dụng phương pháp dạy học theo

hướng tích cực hóa người học đối với môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang hiện nay 62

Bảng 2.9: Biểu thị kết quả khảo sát về mức độ phù hợp giữa nội dung và thời gian

phân bố giảng dạy môn học Cơ sở thiết kế trang phục 64

Bảng 2.10: Biểu thị mức độ hứng thú của sinh viên đối với các phương pháp giảng

dạy 65

Bảng 2.11: Biểu thị mức độ áp dụng các phương pháp giảng dạy của các giảng viên

đối với các môn cơ sở ngành và chuyên ngành 67

Trang 10

Bảng 2.12: Biểu thị mức độ hoạt động bản thân sinh viên khi giảng viên áp dụng

các phương pháp giảng dạy 69

Bảng 2.13: Biểu thị về mức độ chuẩn bị bài trước khi lên lớp của sinh viên 70 Bảng 2.14: Biểu thị mức độ tiếp thu bài của sinh viên đối với môn Cơ sở thiết kế

trang phục 72

Bảng 2.15: Biểu thị về khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của sinh viên đối

với môn Cơ sở thiết kế trang phục 73

Bảng 2.16: Biểu thị mức độ phù hợp của việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn bằng

cách thực hành đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục 74

Bảng 2.17: Biểu thị giải pháp sinh viên chọn nhằm giúp sinh viên nhanh chóng hiểu

bài và vận dụng kiến thức vào thực tiễn tốt đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục 75

Bảng 2.18: Biểu thị kỹ năng trình bày trước đám đông của sinh viên 77 Bảng 2.19: Biểu thị kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi hiện nay của sinh viên 78 Bảng 2.20: Biểu thị mức độ mong muốn của sinh viên về các phương pháp giảng

dạy của giảng viên 79

Bảng 2.21: Biểu thị hình thức kiểm tra quá trình và hết môn Cơ sở thiết kế trang

phục mà sinh viên mong muốn 81

Bảng 2.22: Biểu thị nhiệm vụ đánh giá kết quả môn học Cơ sở thiết kế trang phục

82

Bảng 2.23: Biểu thị mong muốn của sinh viên về người đánh giá kết quả môn học

83

Bảng 2.24: Biểu thị mức độ cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học theo

hướng tích cực hóa người học môn Cơ sở thiết kế trang phục 84

Bảng 3.1: Biểu thị thông tin của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 105 Bảng 3.2: Biểu thị mức độ hứng thú của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang sau khi

học xong môn Cơ sở thiết kế trang phục 107

Bảng 3.3: Biểu thị mức độ hoạt động của bản thân sinh viên khoa Thiết kế Thời

trang sau khi học xong môn Cơ sở thiết kế trang phục 108

Trang 11

Bảng 3.4: Biểu thị mức độ tiếp thu bài học của SV đối với môn Cơ sở thiết kế

đánh giá 115

Bảng 3.9: Bảng phân phối tần suất điểm số hai bài tập và một bài tiểu luận kết thúc

môn học Cơ sở thiết kế trang phục giữa hai lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 117

Bảng 3.10: Bảng so sánh điểm trung bình giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng

118

Bảng 3.11: Bảng phân tích phương sai một chiều (ANOVA One-Way) về điểm số

bài tập số 1, bài tập số 2 và bài tiểu luận kết thúc môn của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 121

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu thị phương tiện dạy học tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí

Đồng Nai hiện nay 54

Biểu đồ 2.2: Biểu thị mức độ sử dụng các phương pháp giảng dạy của các thầy cô

tham gia giảng dạy tại khoa Thiết kế Thời trang hiện nay 57

Biểu đồ 2.3: Biểu thị thái độ học tập của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang hiện

nay 58

Biểu đồ 2.4: Biểu thị biện pháp lựa chọn của giảng viên nhằm giúp sinh viên tiếp

thu bài ngay tại lớp một cách có hiệu quả 59

Biểu đồ 2.5: Biểu thị hình thức kiểm tra - đánh giá của giảng viên giảng dạy tại

khoa Thiết kế Thời trang hiện nay 62

Biểu đồ 2.6: Biểu thị mức độ cần thiết của việc áp dụng phương pháp giảng dạy

theo hướng TCH người học đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang 63

Biểu đồ 2.7: Biểu thị mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình và thời gian phân

bố môn học Cơ sở thiết kế trang phục 64

Biểu đồ 2.8: Biểu thị mức độ hứng thú của sinh viên khi giảng viên áp dụng các

phương pháp giảng dạy 66

Biểu đồ 2.9: Biểu thị mức độ áp dụng các phương pháp giảng dạy của các giảng

viên khoa Thiết kế Thời trang 68

Biểu đồ 2.10: Biểu thị mức độ hoạt động của sinh viên khi giảng viên áp dụng các

phương pháp giảng dạy 70

Biểu đồ 2.11: Biểu thị mức độ chuẩn bị bài trước khi lên lớp của sinh viên 71 Biểu đồ 2.12: Biểu thị mức độ tiếp thu bài của sinh viên khi học môn Cơ sở thiết kế

trang phục 72

Biểu đồ 2.13: Biểu thị khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của sinh viên đối

Trang 13

Biểu đồ 2.14: Biểu thị mức độ phù hợp của việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

bằng cách thực hành đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục 75

Biểu đồ 2.15: Biểu thị giải pháp nhằm giúp sinh viên nhanh chóng hiểu bài và vận

dụng kiến thức vào thực tiễn tốt đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục 77

Biểu đồ 2.16: Biểu thị kỹ năng trình bày trước đám đông của sinh viên 78 Biểu đồ 2.17: Biểu thị kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của sinh viên 79 Biểu đồ 2.18: Biểu thị mức độ mong muốn của sinh viên về việc giảng viên sử dụng

các phương pháp dạy học cho môn Cơ sở thiết kế trang phục 81

Biểu đồ 2.19: Biểu thị mức độ mong muốn của sinh viên về hình thức kiểm tra quá

trình và hết môn cho môn Cơ sở thiết kế trang phục 82

Biểu đồ 2.20: Biểu thị mức độ cần thiết của việc đổi mới phương pháp giảng dạy

theo hướng TCH người học môn Cơ sở thiết kế trang phục 85

Biểu đồ 3.1: Biểu thị mức độ hứng thú của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang sau

khi học xong môn Cơ sở thiết kế trang phục 108

Biểu đồ 3.2: Biểu thị mức độ hoạt động của bản thân sinh viên khoa Thiết kế Thời

trang sau khi học xong môn Cơ sở thiết kế trang phục 109

Biểu đồ 3.3: Biểu thị mức độ mức độ tiếp thu bài học của SV sau khi học xong môn

Cơ sở thiết kế trang phục 111

Biểu đồ 3.4: Biểu thị mức độ vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của SV sau khi học

xong môn Cơ sở thiết kế trang phục 112

Biểu đồ 3.5: Biểu thị kỹ năng trình bày trước đám đông của SV hiện nay 114 Biểu đồ 3.6: Biểu thị kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của SV hiện nay 115 Biểu đồ 3.7: Biểu thị mức độ phù hợp của việc GV áp dụng các hình thức kiểm tra

– đánh giá 116

Biểu đồ 3.8: Biểu thị điểm trung bình giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng 120

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ðổi mới quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là chủ đề trọng tâm mà ngành giáo dục đặt ra đối với giáo dục đại học trong năm học 2010 nhằm tạo ra sự thay đổi quan trọng trong bậc học này Thời gian qua

đã có những luồng dư luận trái chiều nhau: một số ý kiến cho rằng giáo dục đại học

đang “tuột dốc”, đang "rơi tự do” về chất lượng và quản lý; một số ý kiến khác

khẳng định những thành tựu giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng về phương diện quy mô, đa dạng chương trình đào tạo, hiệu quả cao so với chi phí thuộc loại thấp nhất thế giới đã góp phần ổn định đất nước và giúp tăng trưởng kinh tế; nhưng mặt khác, cũng đồng thời chỉ ra những yếu kém của hệ thống giáo dục đại học về phương diện quản lý và chất lượng đào tạo

Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển đó đặt ra yêu cầu đối với nguồn nhân lực của nước nhà phải đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của xã hội Vì vậy, giáo dục đại học đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chuẩn bị các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho đội ngũ lao động trong tương lai

Điều 36 của Luật giáo dục về “ yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục

đại học và sau đại học” đã nêu rõ: “ Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”

Trong Nghị quyết Đại hội IX cũng nêu rõ: “…Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học………Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên… ”

Định hướng đổi mới Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên

Trang 15

tiến và phương pháp hiện đại vào trong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học.”

Trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai với 107 năm hình thành và phát triển Và trong những năm qua, trường đã đạt được những thành tựu nhất định

về lĩnh vực đào tạo Tuy nhiên, bên cạnh đó, đứng trước những yêu cầu và thách thức về việc phải đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai cũng đã và đang có những biện pháp cải cách khác nhau nhằm nổ lực nâng cao chất lượng đào tạo Một trong những biện pháp đó là đổi mới phương pháp dạy học, lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực, nhằm phát huy năng lực người học: tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo

Chương trình ngành Thiết kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai đã được xây dựng một cách hệ thống và chặt chẽ với các học phần bắt buộc và tự chọn, cùng nội dung môn học luôn cập nhật để phù hợp với sự thay đổi của xã hội Việc kết hợp giữa nhà trường và các công ty, xí nghiệp được chú trọng để thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” Vai trò các môn học có ý nghĩa quyết định trong việc trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trong tương lai Trong đó, môn Cơ sở thiết kế trang phục có nhiệm vụ trang

bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về trang phục và thời trang: giới thiệu về trang phục; các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế trang phục; các yếu tố liên quan đến lĩnh vực thời trang Đồng thời, những kiến thức mà môn Cơ sở thiết kế trang phục cung cấp sẽ góp phần giúp sinh viên khai thác và phát triển tốt ý tưởng thiết kế, làm chủ được ý đồ thiết kế, từ đó làm nền cho việc thực hiện tốt các đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp sau này Tuy nhiên, môn Cơ sở thiết kế trang phục là một môn còn khá mới mẻ, chỉ mới được đưa vào chương trình học hệ cao đẳng ngành Thiết kế Thời trang của trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai trong

ba năm gần đây Chính điều này đã dẫn đến việc giảng dạy môn học này chưa đạt hiệu quả cao Sinh viên học tập môn học này còn lơ là, học cho qua, học lấy điểm,

Trang 16

chưa có tính chủ động trong học tập Một yêu cầu cấp thiết hiện đặt ra là phải đưa sinh viên từ thế bị động sang thế chủ động, tự lực, tự giác, tích cực sáng tạo

Từ những lí do nêu trên, việc thực hiện đề tài : “Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai” là rất cần thiết

nghiên cứu

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, người nghiên cứu sẽ tiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc áp dụng các phương pháp giảng dạy theo hướng TCH người học

- Khảo sát thực trạng việc dạy và học môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

- Đề xuất đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng TCH người học phù hợp với môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

- Thực nghiệm đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng TCH người học phù hợp với môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết

kế Thời trang theo hướng tích cực hóa người học

Trang 17

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên năm thứ hai ngành Thiết

kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

- Mục tiêu và nội dung môn Cơ sở thiết kế trang phục

- Sinh viên năm thứ hai ngành Thiết kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

4 Giả thuyết nghiên cứu

Việc giảng dạy môn Cơ sở thiết kế trang phục ngành Thiết kế Thời trang tại trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai nếu thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học thì sẽ giúp tăng tính tích cực, chủ động,

tự lực, tự giác, tích cực, sáng tạo ở sinh viên

5 Giới hạn nghiên cứu

Do quy mô của đề tài và hạn chế về thời gian nghiên cứu nên người nghiên cứu giới hạn đề tài trong phạm vi nghiên cứu sau:

Chương trình môn học Cơ sở thiết kế trang phục bao gồm ba chương, nhưng người nghiên cứu chỉ tiến hành thiết kế các bài dạy mẫu ở chương ba của chương trình ( gồm tám tiết) để thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết

Tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với sinh viên năm thứ hai, ngành Thiết kế Thời trang, khoa Thiết kế Thời trang, trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, người nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu sách và tài liệu, các công trình có nội dung liênquan đến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

Trang 18

6.6 Phương pháp toán thống kê

Xử lý dữ liệu thu được từ nghiên cứu: sử dụng phần mềm Excel 2007, SPSS 16.0

7 Đóng góp mới của nghiên cứu

trường Cao đẳng Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học trên thế giới

Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học, xem người học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ lâu Vào thế kỷ XVII, A.Komenxki

đã viết: giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách… hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn” Tư tưởng này bắt đầu rõ nét từ thế kỷ XVIII- XIX và đã trở nên rất đa dạng trong thế kỷ XX Đặc biệt, trào lưu giáo dục hướng vào người học xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, sau đó lan sang Tây Âu và sang châu Á mà chủ yếu là ở Nhật, thể hiện ở các thuật ngữ “Dạy học hướng vào người học”, “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” …

Theo Adler, M.J (1982) : “Tất cả hoạt động học thực sự là chủ động, không phải thụ động Đó là một quá trình khám phá mà trong đó sinh viên là tác nhân chính, không phải giáo viên” [46]

Theo Chickering và Gamson (1986), trong cuốn “Bảy nguyên tắc thực hành tốt cho sinh viên chưa tốt nghiệp” là một hệ thống mới mẻ, tóm tắt về những thập niên của kết quả nghiên cứu giáo dục về việc giảng dạy / việc học tập nhằm cải thiện kết quả học tập Cũng theo Chickering và Gamson (1987) : “Học không phải

là môn thể thao thu hút nhiều khán giả Sinh viên không phải học là chỉ để ngồi trong lớp nghe giảng viên giảng bài, ghi nhớ nhiệm vụ giảng viên giao cho, và đưa

ra câu trả lời Sinh viên cần phải nói về những vấn đề đang học, viết về chúng, liên

hệ chúng với kinh nghiệm bản thân, và đưa chúng vào cuộc sống hàng ngày” [49]

Theo AAC Task Group on General (1988) : “Hình thức dạy học mà chúng tôi đề nghị là khuyến khích học tập chủ động và chúng tôi hiểu hơn về cách mà sinh viên nghe, hiểu, giải thích và thể hiện sự hiểu biết” [45]

Trang 20

Dạy học tích cực có liên quan đến việc cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội

để nói và nghe, viết, đọc, và suy nghĩ nội dung, những ý tưởng, những vấn đề, và những quan tâm đến môn học [50]

Đặt cơ sở cho quan điểm học sinh làm trung tâm là những công trình của John Dewey (Experience and education, 1938) và Carl Rogers (Freedom to learn, 1986) Các tác giả này đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tự lực tìm tòi nghiên cứu [9]

Dạy học tích cực là bất cứ khóa học nào mà tất cả sinh viên được yêu cầu vào lớp để làm những việc khác ngoài việc chỉ đơn giản là theo dõi, nghe và ghi chú [52]

Học tích cực thường đối lập với dạy học truyền thống nơi mà sinh viên thụ động nhận thông tin từ giảng viên [49]

1.1.2 Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học ở Việt Nam

Việc phát huy tính tích cực của người học đã được khơi mào từ năm 1960 và phát triển mạnh mẽ cho đến nay Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương IV khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương II khóa VIII (12- 1996) và được thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa

đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4, đã ghi “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”

Điều 24.2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [22]

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ – TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục

Trang 21

thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người đọc chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, …” [3]

Bên cạnh đó, để hỗ trợ các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện tốt đổi mới PPDH theo hướng dạy và học tích cực, Dự án Việt - Bỉ pha I thực hiện từ năm 1999

và kết thúc vào năm 2003 đã triển khai nhiều hoạt động nhằm phát triển, nâng cao

năng lực sư phạm, hình thành kĩ năng, kĩ xảo về dạy và học tích cực cho giáo viên

Nhiều nội dung tập huấn đã được triển khai nhân rộng ra cả nuớc, như dạy và học tích cực, thư viện thân thiện, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, biên soạn tài liệu địa phương

Ngoài ra, có nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học như:

- Lê Khánh Bằng (1993), Tổ chức quá trình dạy học đại học

- Đặng Văn Đức, Lê Khánh Bằng (1995), Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

- Đặng Thành Hưng, Nguyễn Kim Cúc (1994), Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong giờ lên lớp

- Phan Trọng Ngọ (2005) Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường

- Lê Đức Ngọc (2001) Giáo dục đại học- Phương pháp dạy và học

- Vũ Hồng Tiến (2007), Một số phương pháp dạy học tích cực

- Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) & các tác giả khác (2004), Dạy cách học Học và dạy cách học

Gần đây, ở một số trường đại học tiêu biểu đi đầu về phương pháp giảng dạy, như Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội với phương pháp dạy học cùng tham gia, thực nghiệm; Trường Sĩ quan Lục quân 2 với phương pháp dạy học nêu vấn đề

Trang 22

diễn ra đạt hiệu quả rất cao, học viên hứng thú với bài giảng, giảng viên càng thêm yêu nghề nghiệp của mình

1.2 Một số khái niệm có liên quan

1.2.2 Phương pháp dạy học

Phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giảng viên và sinh viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [24]

Phương pháp dạy học là những con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học [26]

Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học [33]

Theo Iu - K.Babanxki: " Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học" [10]

Theo I.Ia Lécne: "Phương pháp dạy học là một hệ thống những hành động

có mục đích của giáo viên, nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học

Trang 23

Ngoài ra, còn có nhiều định nghĩa khác và cùng với những định nghĩa nêu trên, các tác giả đã nêu lên một cách rất khái quát về phương pháp dạy học, trong đó nổi bật các nội hàm cơ bản sau: phương pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của người học và sự điều khiển nó; phương pháp là những thủ thuật lôgic được sử dụng để giúp người học nắm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác; phương pháp là sự vận động theo nội dung dạy học

1.2.3 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình tương tác (hợp tác giữa thầy và trò, trong

đó thầy chủ đạo như: hoạt động tổ chức, lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động nhận thức của trò, còn trò tự giác, tích cực, chủ động thông qua việc tự tổ chức, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của bản thân nhằm đạt tới mục đích dạy học [10]

Quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hành động dạy và hành động của người dạy và người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học [43]

Trong bất kỳ quá trình dạy học gồm các thành tố cơ bản sau: mục đích dạy học, chủ thể dạy học, đối tượng dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương tiện dạy học, điều kiện dạy học, kết quả dạy học [10]

1.2.4 Hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy và hoạt động học là sự tương tác lẫn nhau giữa hai mặt của

một hoạt động: hoạt động dạy học

- Hoạt động dạy: là một quá trình tác động đến người học có mục đích, có kế hoạch, để truyền thụ, tổ chức nhận thức kiến thức, kinh nghiệm xã hội và nghề nghiệp cho người học, nhằm hình thành và phát triển nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng Hoạt động dạy không chỉ hướng đến yêu cầu truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đúng đắn ở người học mà còn góp phần phát triển tính tích cực và tổ chức các hoạt động học tập của người học

- Hoạt động học: là một hoạt động nhận thức độc đáo của người học, thông qua đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực

Trang 24

hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động học chủ thể là người học, hướng vào đối tượng học, tiếp nhận và chuyển hóa

nó biến thành của riêng, qua đó phát triển chính bản thân mình

1.2.5 Tích cực hóa người học

Là tác động để làm cho một cá nhân nào đó trở nên năng động hơn, linh hoạt hơn, thể hiện những hoạt tính của họ nhiều hơn và cao hơn so với trạng thái trước đây Trong lý luận dạy học, tích cực hóa được sử dụng theo nghĩa làm cho quá trình học tập và nghiên cứu của người học tích cực đến mức tối đa so với tiềm năng và bản chất vốn có của họ, so với những điều kiện và cơ hội thực tế mà mỗi người có được [35]

Là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và

có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh là việc thực hiện một loạt các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiến tri thức để nâng cao hiệu quả quá trình học tập [35]

Tích cực trong lý luận dạy học được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động,

trái nghĩa với không hoạt động, thụ động, nhu nhược (Active so với Passive); chứ

không liên quan đến việc đánh giá đạo đức, hành vi xã hội như tích cực và tiêu cực (Positive và Negative)

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải

Trang 25

tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục

1.3.2 Các hình thức biểu hiện

- Xúc cảm học tập: thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu của giáo viên, hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra Hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ

- Hành vi: hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập như hay giơ tay phát biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn; ghi chép cẩn thận, đầy

đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy

- Kết quả lĩnh hội: nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận dụng được kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những vấn đề mới

Đặc biệt, tính tích cực học tập có mối liên hệ nhân quả với các phẩm chất nhân cách của người học như:

- Tính tự giác: đó là sự tự nhận thức được nhu cầu học tập của mình và có giá trị thúc đẩy hoạt động có kết quả

- Tính độc lập tư duy: đó là sự tự phân tích, tìm hiểu, giải quyết các nhiệm vụ nhận thức Đây là biểu hiện cao của tính tích cực

- Tính chủ động: thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn bộ hoặc trong từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra… Lúc này, TTC đóng vai trò như một tiền đề cần thiết để tiến hành các hoạt động học tập của người học, không bị phụ thuộc vào cái đã có Đây là mức độ biểu hiện cao nhất của tính tích cực

Trang 26

Một cách khái quát, I.F Kharlamop viết: “Tính tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự

cố gắng trí tuệ với nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chính mình” [35]

1.3.3 Cấp độ thể hiện của tính tích cực học tập

G.I Sukina đã chia tính tích cực ra làm ba cấp độ

- Tính tích cực bắt chước, tái hiện: Xuất hiện do tác động kích thích bên ngoài (yêu cầu của giáo viên), nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế “hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc” Nhờ đó, kinh nghiệm hoạt động được tích lũy thông qua kinh nghiệm của người khác Tái hiện và bắt chước là TTC ở mức độ thấp Có thể giáo viên thay đổi một chút dữ kiện là sinh viên lúng túng không làm được Nhưng nó lại là tiền đề cơ bản giúp các em nắm được nội dung bài giảng để có điều kiện nâng TTC lên mức cao hơn

- Tính tích cực tìm tòi: xuất hiện cùng với quá trình hình thành khái niệm,

giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên cơ sở

có tính tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu, hứng thú và ý chí của người học Loại này xuất hiện không chỉ do yêu cầu của giáo viên mà còn hoàn toàn tự phát trong quá trình nhận thức Nó tồn tại không chỉ ở dạng trạng thái, cảm xúc mà còn ở dạng thuộc tính bền vững của hoạt động Ở mức độ này, tính độc lập cao hơn mức trên, cho phép người học tiếp nhận nhiệm vụ và tự tìm cho mình phương tiện thực hiện Ý thức tìm tòi giúp các em say mê đi tìm kiến thức mới, khai thác kiến thức đã học theo nhiều hướng khác nhau, kiểm tra lại những kiến thức đã học trước

đó Ý thức tìm tòi là phẩm chất của trí tuệ Đó là sự độc lập trong tư duy, tự mình phát hiện ra vấn đề, tự mình xác định phương hướng và tìm cách giải đáp, tự mình kiểm tra, thử lại, đánh giá kết quả đạt được Đây cũng là tiền đề cơ bản của tính tích cực sáng tạo

- Tính tích cực sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức

mới, tự tìm ra phương thức hành động riêng và trở thành phẩm chất bền vững của cá

Trang 27

nhân Đây là mức độ biểu hiện TTC cao nhất Sinh viên có TTC sáng tạo sẽ có thể tìm được các kiến thức mới không nhờ vào sự gợi ý của người khác, thực hiện tốt các yêu cầu do giáo viên đưa ra và có tính sáng tạo trong phương pháp Ở mức này, sinh viên đã có khả năng tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, tương tự … để tìm tòi phát hiện kiến thức mới

1.3.4 Những đặc điểm về tính tích cực của người học

- Tính tích cực của người học có mặt tự phát và mặt tự giác [35]:

+ Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà người học đều có ở những mức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dưỡng, phát triển người học trong dạy học

+ Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó

có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học

- TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lưu văn hóa Hạt nhân cơ bản của TTC nhận thức là hoạt động tư duy của cá nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng

- TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng không phải là một Có một số trường hợp, TTC học tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mà không phải là TTC trong tư duy

Trang 28

1.3.6 Các biện pháp phát huy tính tích cực của người học

Các biện pháp nâng cao TTC nhận thức của người học trong giờ lên lớp được phản ánh trong các công trình từ trước đến bây giờ có thể tóm tắt như sau:

- Nội dung dạy học phải mới, nhưng không quá xa lạ với người học mà cái mới phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của người học

- Phải dùng các phương pháp đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so sánh, tổ chức thảo luận, semina và phối hợp chúng với nhau

- Kiến thức phải được trình bày dưới dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ

+ Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại

+ Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể…

+ Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới

+ Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỷ luật kịp thời, đúng mức

+ Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên và người học

+ Phát triển kinh nghiệm sống của người học trong học tập qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội

+ Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh

sự học nói chung và biểu dương những sinh viên có thành tích học tập tốt + Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội

Trang 29

1.4 Những biện pháp chung nhằm tích cực hóa dạy học

1.4.1 Cá nhân hóa dạy học

Có thể hình dung, trước tiên cá nhân đó có tính tích cực học tập ở một hay vài môn học, sau đó sẽ phát triển tính tích cực sang những môn khác, đến mức hoàn thiện nhất là có tính tích cực cao ở toàn bộ quá trình học tập, ở môn nào cũng khao khát học tập, biết học, học bền bỉ và học có kết quả tốt

1.4.2 Phân hóa nội dung chương trình học

Phân hóa nội dung chương trình thành từng phần nhỏ (modul nhỏ) dựa vào mục tiêu dạy học

1.4.3 Tích hợp dạy học

Bao gồm việc kết hợp một số môn học, hoặc một số nội dung bộ phận lại với nhau, tạo thành hệ thống môn học mới, giúp giảm nhẹ tính cồng kềnh, giàn trải của chương trình, sao cho đáp ứng tốt khả năng hành nghề của người học

1.4.4 Dạy học với sự hỗ trợ của phương tiện

Từ góc độ tâm lý học, chúng ta thấy con người tiếp nhận các thông tin nhờ vào năm giác quan: cảm giác, tri giác, thính giác, vị giác, khứu giác Theo cách giảng dạy trước đây chỉ có một hoặc hai giác quan được huy động là thính giác và thị giác Truyền thụ kiến thức chủ yếu thông qua lời nói, còn các giác quan khác chưa được sử dụng nhiều cho việc tiếp thu các bài giảng sẽ làm giảm khả năng tiếp thu bài giảng, đồng thời cũng làm cho người học thụ động hơn, không phát huy được tính tích cực

Việc áp dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy là một sự cần thiết nhưng không phải bằng mọi giá phải áp dụng bằng được khi các điều kiện chưa thật

sự sẵn sàng Ở đây chúng ta cần phải hiểu rằng phương tiện luôn chỉ là một công cụ trợ giúp, chuyển tải các nội dung, tạo ra sự chú ý, cải thiện khả năng nhớ, mức độ tiếp thu của người tham dự Nó không thể quyết định đến toàn bộ chất lượng giảng dạy, mà chỉ hỗ trợ để thể hiện nội dung mà thôi Tự nó không thể là nội dung

Trang 30

1.5 Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học

1.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học Mỗi tác giả diễn đạt theo cách riêng như:

Học chủ động nói chung được định nghĩa như là một phương pháp hướng dẫn

mà phương pháp này lôi kéo sinh viên vào quá trình học tập Tóm lại, học chủ động yêu cầu sinh viên phải làm cho hoạt động học có ý nghĩa và suy nghĩ về việc họ đang làm [47]

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.[35]

Theo Thái Duy Tuyên: tích cực hóa học tập là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp cận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.[41]

Từ đó, người nghiên cứu xin đưa ra khái niệm về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học đó là tập hợp các phương pháp dạy học nhằm hoán đổi người học từ trạng thái “tĩnh” sang trạng thái “động”

Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối

Trang 31

hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Như vậy, việc dùng thuật ngữ "dạy và học tích cực" để phân biệt với "dạy và học thụ động"

1.5.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học có những đặc trưng

cơ bản sau:[35]

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,

từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho người học không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho

họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học

trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ

tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trang 32

Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ từ bốn đến sáu người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội

Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Bên cạnh đó, giáo viên phải

hướng dẫn người học phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học

1.5.3 Điều kiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học có những đặc trưng

cơ bản sau: [35]

- Giáo viên

Giáo viên phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục Giáo viên vừa phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng các công nghệ tin học vào dạy học, biết định hướng phát triển của người học theo mục tiêu giáo dục nhưng cũng đảm bảo được sự tự do của người học trong hoạt động nhận thức

- Người học

Trang 33

Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, người học phải dần dần có được những phẩm chất và năng lực thích ứng với phương pháp dạy học tích cực như: giác ngộ mục đích học tập, tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của mình và kết quả chung của lớp, biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi, mọi lúc, bằng mọi cách, phát triển các loại hình tư duy biện chứng, lôgíc, hình tượng, tư duy

kĩ thuật, tư duy kinh tế…

- Chương trình và sách giáo khoa

Phải giảm bớt khối lượng kiến thức nhồi nhét, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những hoạt động học tập tích cực; giảm bớt những thông tin buộc người học phải thừa nhận và ghi nhớ máy móc, tăng cường các bài toán nhận thức để người học tập giải; giảm bớt những câu hỏi tái hiện, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh; giảm bớt những kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý để người học

tự nghiên cứu phát triển bài học

- Thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu được cho việc triển khai chương trình, sách giáo khoa nói chung và đặc biệt cho việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học hướng vào hoạt động tích cực, chủ động của người học Đáp ứng yêu cầu này phương tiện thiết bị dạy học phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm

Cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạy học được thay đổi dễ dàng, linh hoạt, phù hợp với dạy học cá thể, dạy học hợp tác

- Đổi mới đánh giá kết quả học tập của người học

Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục Đánh giá thường nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Đổi mới phương pháp dạy học được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển trí thông minh sáng tạo của người học, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức

Trang 34

kĩ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của người học trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng Chừng nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chưa thể phát triển dạy và học tích cực

- Trách nhiệm quản lý

Ban giám hiệu và hội đồng khoa học trường chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường mình Vì vậy, cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên, đồng thời cũng cần biết hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học tích cực thích hợp với môn học, đặc điểm người học, điều kiện dạy và học ở địa phương, làm cho phong trào đổi mới phương pháp dạy học ngày càng rộng rãi, thường xuyên và có hiệu quả hơn

1.6 Sự khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và dạy học tích cực

Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dạy học hiện đại và có thể lấy đó phân biệt với dạy học truyền thống

Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:

Bảng 1.1: Bảng so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới [35]

Quan niệm

Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo; người học tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực

và phẩm chất

Bản chất

Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng minh chân lí của giáo viên

Tổ chức hoạt động nhận thức cho người học Dạy người học cách tìm ra chân lí Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các

Trang 35

Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới

Mục tiêu

thức, kĩ năng, kĩ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến

năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết,

bổ ích cho bản thân học sinh

và cho sự phát triển xã hội

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm

và nhu cầu của học sinh

- Tình huống thực tế, bối cảnh

và môi trường địa phương

- Những vấn đề người học quan tâm

Phương pháp

Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác

Hình thức tổ

chức

Cố định: giới hạn trong bốn bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học

Trang 36

Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới

theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên

1.7 Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học

Trong thực tiễn, việc lập kế hoạch và tiến hành dạy học, người thầy giáo luôn phải tự mình đặt ra câu hỏi: làm thế nào để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp

và có hiệu quả? Các nhà lí luận dạy học, các nhà giáo học pháp bộ môn thường đưa

ra lời khuyên: Mỗi phương pháp dạy học có một giá trị riêng, không có phương pháp dạy học nào là vạn năng, giữ vị trí độc tôn trong dạy học, cần phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học…Lời khuyên này không sai nhưng gần như không

có tác dụng thao tác hoá giá trị giúp giáo viên trong việc lựa chọn phương pháp dạy học Như vậy, cần phải góp phần trả lời câu hỏi: Việc lựa chọn phương pháp dạy học được tiến hành một cách tuỳ tiện, bất kì, hay bị ràng buộc bởi những tiêu chuẩn khoa học nào?

Câu trả lời cần được tìm kiếm ở các mối quan hệ của phương pháp dạy học với các yếu tố liên quan, đó là: mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; nhu cầu, hứng thú, thói quen học tập của học sinh; năng lực, sở trường, kinh nghiệm sư phạm của giáo viên; điều kiện giảng dạy và học tập

Theo Đặng Thành Hưng, tác giả đề ra “Những nguyên tắc thiết kế phương pháp dạy học” sau: [17]

- Thiết kế phương pháp dạy học phải tuân thủ bản chất khái niệm phương pháp dạy học

Từ sự thừa nhận phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên, được thực hiện trong quá trình dạy học để tác động đến người học và việc học của

họ nhằm hướng dẫn người học học tập và giúp họ đạt mục tiêu học tập Các phương pháp dạy học xuất hiện ở mỗi bài học, trong sự tương tác giữa giáo viên và người học, giữa họ và các yếu tố của môi trường dạy học lúc đó Điều đó có nghĩa giáo

Trang 37

trong tiến trình bài học, trên cơ sở thiết kế của mình hoặc thiết kế mượn của người khác Cái có sẵn không phải là phương pháp dạy học, mà là sự mô tả, lí thuyết, mô hình và cùng lắm là thiết kế phương pháp dạy học

- Thiết kế phương pháp dạy học phải thích hợp, hài hòa với thiết kế tổng thể của bài học

Các thành phần thiết kế bài học gồm: thiết kế mục tiêu, thiết kế nội dung, thiết kế các hoạt động của người học, thiết kế nguồn lực và phương tiện, thiết kế môi trường học tập, đặc biệt quan trọng là thiết kế hoạt động Từ thiết kế bài học, giáo viên mới thiết kế phương pháp dạy học một cách chi tiết và đây chính là thiết

kế hoạt động của người dạy Toàn bộ thiết kế bài học cho thấy diện mạo chung của phương pháp dạy học, bên cạnh mục tiêu, nội dung, phương tiện, các yếu tố và tổ chức môi trường, chứ chưa phản ánh thiết kế chi tiết của phương pháp dạy học

- Thiết kế phương pháp dạy học phải dựa vào những phương thức học tập và các kiểu phương pháp dạy học chung

Các phương thức học tập tổng quát của con người mà bất kì ai cũng trải qua trong học tập là:

+ Học bằng cách bắt chước, sao chép mẫu

Tương ứng với những phương thức học tập như vậy, có thể có những kiểu phương pháp dạy học được phân biệt với nhau về nguyên tắc lí luận Đó là:

+ Kiểu phương pháp dạy học thông báo - thu nhận

+ Kiểu phương pháp dạy học làm mẫu - tái tạo

+ Kiểu phương pháp dạy học kiến tạo - tìm tòi

Trang 38

+ Kiểu phương pháp dạy học khuyến khích - tham gia

+ Kiểu phương pháp dạy học tình huống (hay vấn đề) - nghiên cứu

- Thiết kế phương pháp dạy học phải dựa vào kinh nghiệm sư phạm và trình

độ phát triển khái niệm dạy học của giáo viên

Điều này là đương nhiên, vì chủ thể thiết kế và thực hiện phương pháp dạy học chính là nhà giáo trực tiếp dạy học Những khái niệm dạy học thiết yếu gồm ba nhóm: nhóm kĩ năng thiết kế giảng dạy; nhóm kĩ năng tiến hành giảng dạy; nhóm kĩ năng nghiên cứu học tập và nghiên cứu người học

Theo TS Nguyễn Hữu Chí, cơ sở căn bản cần quan tâm khi lựa chọn phương pháp dạy học như sau:

- Chọn những phương pháp dạy học có khả năng cao nhất đối với việc thực hiện mục tiêu dạy học

Mỗi mô hình lí luận dạy học, phương pháp dạy học đều có những điểm mạnh, điểm hạn chế nhất định Nhưng khi xem xét việc thực hiện một mục tiêu dạy học nhất định thì có một số phương pháp dạy học có khả năng cao hơn các phương pháp dạy học khác Chẳng hạn nếu đặt mục tiêu nhanh chóng truyền thụ cho xong nội dung quy định thì phương pháp dạy học thuyết trình có vị trí quan trọng Nhưng nếu đặt mục tiêu phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo của học sinh thì vấn đề sẽ khác

đi

- Lựa chọn các phương pháp dạy học tương thích với nội dung học tập Giữa nội dung và phương pháp dạy học có mối quan hệ tác động lẫn nhau, trong nhiều trường hợp quy định lẫn nhau Ở bình diện kĩ thuật dạy học, phương pháp dạy học cần tương thích với nội dung dạy học Mỗi nội dung dạy học đều liên

hệ mật thiết với những hoạt động nhất định

- Lựa chọn phương pháp dạy học cần chú ý đến hứng thú, thói quen của người học, kinh nghiệm sư phạm của giáo viên

+ Cần chuẩn đoán nhu cầu, hứng thú của người học khi lựa chọn các phương pháp dạy học

Trang 39

+ Chú ý thay đổi phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học tránh nhàm chán, gây hứng thú cho học sinh

+ Cần thay đổi phương pháp dạy học sau mười lăm đến hai mươi phút

+ Ưu tiên lựa chọn các phương pháp dạy học mà người học, giáo viên

đã thành thạo

- Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện dạy học

- Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện của nhà trường, của phòng thí nghiệm, của tình trạng đang có

+ Trong khuôn khổ điều kiện cho phép, cần chọn thứ tự ưu tiên khả năng tốt nhất

+ Tính hiện đại của thiết bị dạy học thể hiện ở việc sử dụng các thiết

bị sao cho đạt yêu cầu cao nhất trong việc thực hiện các mục tiêu dạy học, thể hiện rõ tư tưởng sư phạm hiện đại

Theo phân loại của Bloom và các tác giả khác [2]

Bảng 1.2: Khả năng của các phương pháp dạy học trong việc thực hiện các mục tiêu (theo phân loại của Bloom và các tác giả khác)

Các phạm trù mục tiêu

Các phương pháp dạy học Thuyết

trình

Thảo luận

Học cá nhân

Học tương tác, học trong hành động

Trang 40

Tóm lại:

Khi thiết kế phương pháp dạy học, giáo viên phải cân nhắc về chính mình và lớp học của mình để tạo ra bản thiết kế khả quan nhất trong giới hạn khả năng của mình Thiết kế tốt là thiết kế mà không chỉ giáo viên này thực hiện được, mà các đồng nghiệp cũng thực hiện được nếu tuân thủ đúng nội dung thiết kế, song chính giáo viên thiết kế là người thực hiện hiệu quả nhất Điều quan trọng nhất là cần xác định lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học có thể giúp học sinh:

- Học tập với niềm say mê, hứng thú, khát khao tìm tòi khám phá

- Lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, theo phương pháp khoa học

- Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập

Vì vậy, dạy học phải hướng vào hoạt động tự nhận thức của người học còn vị thế của giáo viên sẽ là người hỗ trợ, người hướng dẫn, là cố vấn và trọng tài khoa

học như T Makiguchi, nhà giáo dục Nhật Bản đã nhấn mạnh trong tác phẩm Giáo

Ngày đăng: 09/09/2021, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Khánh Bằng (1993), Tổ chức quá trình dạy học đại học, Viên nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
[2] Nguyễn Hữu Chí, Các căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phương pháp dạy học, http://tusach.thuvienkhoahoc.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phương pháp dạy học
[4] Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (2006), NXB Khoa học và kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ Thuật
Năm: 2006
[5] Nguyễn Tiến Đạt, Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, tập 1, Giáo dục và đào tạo ở các khu vực văn hóa Châu Âu và Châu Á (2004), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, tập 1, Giáo dục và đào tạo ở các khu vực văn hóa Châu Âu và Châu Á
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt, Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, tập 1, Giáo dục và đào tạo ở các khu vực văn hóa Châu Âu và Châu Á
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[7] Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2004), Lý luận dạy học đại học, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2004
[8] Trần Bá Hoành (1997), Ðánh giá trong giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
[9] Trần Bá Hoành, Dạy học lấy người học làm trung tâm- Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 96/2003, trang 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy người học làm trung tâm- Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm
[10] Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, NXB Giáo dục, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[11] Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2004), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục, 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[12] Nguyễn Ánh Hồng, Một số vấn đề về hoạt động học nhóm của sinh viên, Tạp chí phát triển giáo dục, số 2/2004, trang 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hoạt động học nhóm của sinh viên
[15] Đặng Thành Hưng, Nguyễn Kim Cúc (1994), Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong giờ lên lớp, Viện Khoa học giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong giờ lên lớp
Tác giả: Đặng Thành Hưng, Nguyễn Kim Cúc
Năm: 1994
[16] Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại- Lý luận biện pháp kỹ thuật, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại- Lý luận biện pháp kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
[17] Đặng Thành Hưng, Thiết kế dạy học theo hướng tích cực hóa người học, Tạp chí giáo dục số 102 (chuyên đề), quý IV/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế dạy học theo hướng tích cực hóa người học
[18] Nguyễn Văn Khôi (2007), Lí luận dạy học công nghệ, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học công nghệ
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
[19] Kỷ yếu hội thảo khoa học (2006), Kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực của học sinh ở bậc trung học, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM – Viện nghiên cứu Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực của học sinh ở bậc trung học
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Năm: 2006
[20] Châu Kim Lang (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Trường Đại học SPKT TPHCM (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Châu Kim Lang
Năm: 2006
[21] Nguyễn Bích Liên, Hoàng Thị Sâm, Nguyễn Thị Ái Minh (2008), Dạy và học theo tinh thần đồng đội, Hội thảo khoa học quốc tế: Phát triển Giáo dục đại học Việt Nam & Đài Loan – triển vọng và tương lai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học theo tinh thần đồng đội
Tác giả: Nguyễn Bích Liên, Hoàng Thị Sâm, Nguyễn Thị Ái Minh
Năm: 2008
[23] Trần Thị Thu Mai, Về phương pháp học tập theo nhóm, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 12/2000, trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp học tập theo nhóm
[24] Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
[41] Thái Duy Tuyên, phát huy tính tích cực nhận thức của người học, http://tusach.thuvienkhoahoc.com Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6 Sự khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và dạy học tích cực - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
1.6 Sự khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và dạy học tích cực (Trang 34)
+ Chú ý thay đổi phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học tránh nhàm chán, gây hứng thú cho học sinh - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
h ú ý thay đổi phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học tránh nhàm chán, gây hứng thú cho học sinh (Trang 39)
-Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
c trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập (Trang 40)
Bảng 2.2: Biểu thị về việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.2 Biểu thị về việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác (Trang 67)
Bảng 2.4: Biểu thị thái độ học tập của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang trong - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.4 Biểu thị thái độ học tập của sinh viên khoa Thiết kế Thời trang trong (Trang 70)
BIỆN PHÁP GIÚP SV TIẾP THU BÀI NGAY TẠI LỚP - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
BIỆN PHÁP GIÚP SV TIẾP THU BÀI NGAY TẠI LỚP (Trang 72)
Biểu đồ 2.5: Biểu thị hình thức kiểm tra- đánh giá của giảng viên giảng dạy tại khoa Thiết kế Thời trang hiện nay - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
i ểu đồ 2.5: Biểu thị hình thức kiểm tra- đánh giá của giảng viên giảng dạy tại khoa Thiết kế Thời trang hiện nay (Trang 75)
HÌNH THỨC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ CỦA GV - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
HÌNH THỨC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ CỦA GV (Trang 75)
MỨC ĐỘ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐỔI MỚI PPGD THEO  HƯỚNG TCH NGƯỜI HỌC - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
MỨC ĐỘ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐỔI MỚI PPGD THEO HƯỚNG TCH NGƯỜI HỌC (Trang 76)
Bảng 2.13: Biểu thị về mức độ chuẩn bị bài trước khi lên lớp của sinh viên - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.13 Biểu thị về mức độ chuẩn bị bài trước khi lên lớp của sinh viên (Trang 83)
MỨC ĐỘ CHUẨN BỊ BÀI TRƯỚC KHI LÊN LỚP CỦA SV - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
MỨC ĐỘ CHUẨN BỊ BÀI TRƯỚC KHI LÊN LỚP CỦA SV (Trang 84)
Bảng 2.17: Biểu thị giải pháp sinh viên chọn nhằm giúp sinh viên nhanh chóng - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.17 Biểu thị giải pháp sinh viên chọn nhằm giúp sinh viên nhanh chóng (Trang 88)
Theo kết quả thu được từ phiếu khảo sát được trình bày trong bảng 2.18 về kỹ năng trình bày trước đám đông của sinh viên như sau:  - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
heo kết quả thu được từ phiếu khảo sát được trình bày trong bảng 2.18 về kỹ năng trình bày trước đám đông của sinh viên như sau: (Trang 90)
Bảng 2.19: Biểu thị kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi hiện nay của sinh - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.19 Biểu thị kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi hiện nay của sinh (Trang 91)
Bảng 2.20: Biểu thị mức độ mong muốn của sinh viên về các phương pháp - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 2.20 Biểu thị mức độ mong muốn của sinh viên về các phương pháp (Trang 92)
(21) Về hình thức kiểm tra mà sinh viên mong muốn đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục   - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
21 Về hình thức kiểm tra mà sinh viên mong muốn đối với môn Cơ sở thiết kế trang phục (Trang 94)
hình ảnh về sự phối màu  trong  trang  phục,  một  số  bộ  trang  phục thật.  - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
h ình ảnh về sự phối màu trong trang phục, một số bộ trang phục thật. (Trang 107)
- Hình thành nhóm  và  thực  hiện  các  nhiệm  vụ  theo  hướng  dẫn  của  giảng  viên - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Hình th ành nhóm và thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của giảng viên (Trang 108)
- Phân biệt được các hình thức bố cục trên trang phục. - Thực hiện xây dựng các hình thức bố cục trên trang phục - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
h ân biệt được các hình thức bố cục trên trang phục. - Thực hiện xây dựng các hình thức bố cục trên trang phục (Trang 111)
Hoạt động 3: Ứng dụng các hình thức bố cục trang phục vào các trường hợp cụ thể. 3.1 Chọn  - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
o ạt động 3: Ứng dụng các hình thức bố cục trang phục vào các trường hợp cụ thể. 3.1 Chọn (Trang 113)
Hoạt động 4: Củng cố, tổng kết kết quả học tập về các hình thức bố cục trang phục. - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
o ạt động 4: Củng cố, tổng kết kết quả học tập về các hình thức bố cục trang phục (Trang 115)
Hoạt động 6: Củng cố, tổng kết lại các hình thức bố cục trang phục và các thủ pháp xây dựng bố cục trang phục  - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
o ạt động 6: Củng cố, tổng kết lại các hình thức bố cục trang phục và các thủ pháp xây dựng bố cục trang phục (Trang 116)
Bảng 3.3: Biểu thị mức độ hoạt động của bản thân sinh viên khoa Thiết kế Thời - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.3 Biểu thị mức độ hoạt động của bản thân sinh viên khoa Thiết kế Thời (Trang 121)
Bảng 3.5: Biểu thị mức độ vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của SV đối với môn - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.5 Biểu thị mức độ vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của SV đối với môn (Trang 124)
Bảng 3.6: Biểu thị kỹ năng trình bày trước đám đông của SV hiện nay. - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.6 Biểu thị kỹ năng trình bày trước đám đông của SV hiện nay (Trang 125)
(7) Về mức độ phù hợp của việc GV áp dụng các hình thức kiểm tra – đánh giá. Bảng 3.8: Biểu thị mức độ phù hợp của việc GV áp dụng các hình thức kiểm  - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
7 Về mức độ phù hợp của việc GV áp dụng các hình thức kiểm tra – đánh giá. Bảng 3.8: Biểu thị mức độ phù hợp của việc GV áp dụng các hình thức kiểm (Trang 128)
Bảng 3.9: Bảng phân phối tần suất điểm số hai bài tập và một bài tiểu luận kết - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.9 Bảng phân phối tần suất điểm số hai bài tập và một bài tiểu luận kết (Trang 130)
Bảng 3.10: Bảng so sánh điểm trung bình giữa hai lớp thực nghiệm và đối - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
Bảng 3.10 Bảng so sánh điểm trung bình giữa hai lớp thực nghiệm và đối (Trang 131)
PHỤ LỤC 4 - Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ sở thiết kế trang phục ngành thiết kế thời trang theo hướng tích cực hóa người học tại trường cao đẳng mỹ thuật trang trí đồng nai
4 (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w