1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh

126 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng Anh cơ bản tại trường Trung cấp nghề Trà Vinh
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đoàn Thị Huệ Dung, Tiến Sĩ Võ Thị Xuân
Trường học Trường Trung cấp nghề Trà Vinh
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Anh, với tư cách là môn ngoại ngữ phổ biến nhất trong chương trình đào tạo của các bậc học, cấp học, là môn văn hóa cơ bản, bắtbuộc không chỉ trong chương trình g

Trang 1

CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sưhướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy Cô, các anh chị, và các bạn Với lòngkính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Sư phạm trường Đại học Sưphạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ Đoàn Thị Huệ Dung

- Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ trường Đại học Nông lâm Tp.Hồ Chí Minh, ngườitrưc tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thưc hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến sĩ Võ Thị Xuân đã hết lòng giúp đỡ, vàtạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốtnghiệp

Tôi gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các đồng nghiệp tại trường Trung cấpnghề Trà Vinh và các giáo viên bộ môn tiếng Anh tại các trường THPT trên địa bànThành phố Trà Vinh đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu trong quá trình thưc hiện luậnvăn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm giúpđỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn này

Tp.HCM, ngày tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 2

TÓM TẮT

Hội nhập toàn cầu đã cho thấy ngoại ngữ là công cụ không thể thiếu đối với

con người trong thế kỷ 21 Tiếng Anh, với tư cách là môn ngoại ngữ phổ biến nhất

trong chương trình đào tạo của các bậc học, cấp học, là môn văn hóa cơ bản, bắtbuộc không chỉ trong chương trình giáo dục phổ thông, mà còn là môn học chungbắt buộc đối với các bậc học cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.Môn tiếng Anh cơ bản ở trường trung cấp nghề là một trong sáu môn học chung bắtbuộc, cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thứckhoa học, kỹ thuật tiên tiến, học sinh khi ra trường là những người trưc tiếp làmviệc trong các công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước, là người trưc tiếp sử dụng cáctrang thiết bị hiện đại vì vậy phải có một khả năng tiếng Anh nhất định để giao tiếpcũng như hiểu được các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị Tuy nhiên, do quy trìnhgiảng dạy còn lạc hậu về phương pháp, hệ thống sách giáo khoa, giáo trình và sáchtham khảo còn hạn chế và nhiều nguyên nhân tác động khác, chất lượng dạy và họctiếng Anh ở Trường nghề chưa đạt hiệu quả cao như mong muốn trên một bình diệnchung Nhận thức được tầm quan trọng của môn học này nên người nghiên cứu

chọn nội dung nghiên cứu “Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng Anh cơ bản tại trường Trung cấp nghề Trà Vinh” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp với mong muốn góp một phần nhỏ của mình vào việc nâng cao chấtlượng dạy và học bộ môn tiếng Anh tại trường trung cấp nghề Trà Vinh

Luận văn được triển khai trên 5 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Hệ thống cơ sở lý luận và thưc tiễn có liên quan đến lĩnh vưcnghiên cứu như: Cơ sở lý thuyết về tích cưc hóa, phương pháp dạy học, dạy học tíchcưc, một số phương pháp dạy ngoại ngữ và lý luận về dạy ngoại ngữ theo phươngpháp giao tiếp làm cơ sở cho các chương sau

Trang 3

Chương 3: Người nghiên cứu tiến hành khảo sát thưc trạng về giảng dạy họctập môn tiếng anh cơ bản tại trường TCN Trà Vinh để làm cơ sở đề xuất các giảipháp nâng cao chất lượng dạy học.

Chương 4: Ở chương 4 này người nghiên cứu đã đưa ra được các hướng giảiquyết những vấn đề mà giả thuyết khoa học đã đặt ra Từ việc xây dưng đề cươngchi tiết môn học, đề xuất và hướng dẫn cụ thể các phương pháp giảng dạy thích hợpcũng như đã vận dụng vào để thiết kế bài dạy mẫu thưc tế trong chương trình Đểkiểm chứng tính phù hợp và khả thi của các giải pháp đã được đề xuất, NNC đã tiếnhành khảo sát bằng hình thức dùng phiếu điều tra tới đối tượng là những giáo viêndạy tiếng Anh Bên cạnh đó NNC cũng đã tổ chức một buổi hội thảo với chủ đềGiải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh cơ bản nhằm lấy ý kiến đónggóp trưc tiếp về các giải pháp đã được đưa ra

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Ở phần này người nghiên cứu đã tóm tắttoàn bộ công việc đã nghiên cứu đồng thời cũng đưa ra một số kiến nghị đối vớiviệc đổi mới phương pháp giảng dạy Người nghiên cứu tin tưởng rằng ứng dụngkết quả đạt được của quá trình nghiên cứu này vào thưc tiễn sẽ nâng cao chất lượngdạy học môn tiếng Anh cơ bản của trường Trung cấp nghề Trà Vinh

Trang 4

Global integration has demanded foreign languages to be indispensable toolsfor people in the 21st century English, the most popular foreign language in thecurriculum of courses, at all educational levels, is a basic subject not only in thecompulsory education program but also subjects generally required for highereducation in the Vietnamese national education system Basic English, one of thesix compulsory subjects at vocational schools, provides learners a newcommunication tool to acquire the scientific knowledge and advanced technology.When the learners graduate from these schools, they directly work in companies,domestic and foreign enterprises and directly use modern equipment Therefore,they must have certain ability about using English to communicate and understandthe intruction of using equipment However, due to obsolete teaching methods,limited resources of books, references and many other causes, the quality ofteaching and learning English at vocational secondary schools is not effective

Recognizing the importance of this, the reseacher has developed the study: Enhancing the teaching quality for Basic English Course at Tra Vinh Vocational School by applying Learner – centered approach.

The thesis consists of five chapters

Chapter 1: Overview

Chapter 2: The review of the literature on the theory and practices related toresearch areas such as: the theory of ative learning, an overview of teachingmethods, English methodology and the theoretical communicative method as thebasis for later chapters

Chapter 3: The researcher examined the status of teaching and learning of theBasic English at Tra Vinh Vocational School as a basis for proposing solutions toimprove the quality of learning

Chapter 4: In this chapter, the researcher gave the direction to solve theproblems that scientific hypotheses posed Such as: The construction of detailed

Trang 5

course outline, proposing specific guidelines of appropriate teaching methods andhaving applied the model to design practical lesson in the syllabus

Chapter 5: Conclusions and recommendations In this section, the researchersummarized the whole researched tasks and put forward some proposals for theimprovemet of teaching methods The researcher believe that the application results

of this research will enhance the teaching quality of the Basic English in Tra VinhVocational School

Trang 6

MỤC LỤC

Quyết định giao đề tài

Lý lịch cá nhân i

Lời cam đoan ii

Cảm tạ ii

Tóm tắt iv

Mục lục viii

Danh sách các chữ viết tắt xii

Danh sách các hình xiii

Danh sách các bảng xiv 3B1.1 Lý do chọn đề tài 1

4B1.6 Giới hạn đề tài 4

5B1.7 Giả thuyết nghiên cứu 4

6B1.8 Phương pháp nghiên cứu 4

7B 2.7 Quy trình 3 bước của giờ lên lớp 27

8B 2.8 Sư khác biệt giữa cách dạy cũ và cách dạy mới 27

0BChương 4 46 1BXÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 46

2BVÀ THIẾT KẾ DẠY HỌC ĐỀ XUẤT 46

9B 4.1 Xây dưng đề cương chi tiết môn tiếng Anh cơ bản 46

10B 4.2 Thiết kế dạy học đề xuất 51

11B 4.3 Đổi mới quy trình lên lớp của GV theo định hướng thưc hành giao tiếp 52 12B 4.7 Hướng dẫn giờ lên lớp theo từng kỹ năng cụ thể 56

Trang 7

PPDH: Phương pháp dạy học

PPDH TC: Phương pháp dạy học tích cưc

PPGD Phương pháp giảng dạy

QTDH: Quá trình dạy học

Sts: students (học sinh)

TACB: Tiếng Anh cơ bản

TCN: Trung cấp nghề

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3-1: Xếp loại học tập môn Tiếng Anh cơ bản các năm qua Error: Reference source not found

Bảng 3.2 Sư cần thiết của môn Tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 3.3 Tính hợp lý về thời lượng chương trình Error: Reference source not found

Bảng 3.4 Mức độ khó của kiến thức trong chương trình Error: Reference source not found

Bảng 3.5 Kỹ năng HS thích học Error: Reference source not found

Bảng 3.5 Kỹ năng GV gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy Error: Reference source not found

Bảng 3.6 Quan niệm của GV về PPDH tích cưc Error: Reference source not found

Bảng 3.7 GV đánh giá tình hình học tập môn TACB của HS Trường TCN Trà Vinh Error: Reference source not found

Bảng 3.8 Mức độ GV sử dụng các phương pháp trong quá trình giảng dạy

Error: Reference source not found

Bảng 3.9 Biện pháp GV thưc hiện nhằm phát huy tính tích cưc cả HS Error: Reference source not found

Trang 9

Bảng 3.10 Những yếu tố cần được thay đổi trong quá trình thưc hiện công việc giảng dạy Error: Reference source not found

Bảng 3.11 Đánh giá của HS về nội dung chương trình môn học Tiếng Anh

Error: Reference source not found

Bảng 3.12 Ý kiến của HS về hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy của

GV Error: Reference source not found

Bảng 3.13 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tích cưc đến hứng thú học Tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 3.14 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tiêu cưc đến hứng thú học Tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 4.1: GV đánh giá sư cần thiết việc áp dụng quy trình 3 bước vào giảng dạy tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 4.2: GV đánh giá mức độ hợp lý của việc vận dụng quy trình 3 bước được vào dạy học môn tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 4.3 GV đánh giá mức độ đáp ứng cơ sở vật chất đối với nhiệm vụ dạy học môn tiếng Anh Error: Reference source not found

Bảng 4.4: GV đánh giá mức độ đạt được của bài thiết kế mẫu Error: Reference source not found

DANH SÁCH CÁC HÌNH

3B1.1 Lý do chọn đề tài 1

4B1.6 Giới hạn đề tài 4

5B1.7 Giả thuyết nghiên cứu 4

6B1.8 Phương pháp nghiên cứu 4

7B 2.7 Quy trình 3 bước của giờ lên lớp 27

8B 2.8 Sư khác biệt giữa cách dạy cũ và cách dạy mới 27

0BChương 4 46 1BXÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 46

Trang 10

2BVÀ THIẾT KẾ DẠY HỌC ĐỀ XUẤT 46

9B 4.1 Xây dưng đề cương chi tiết môn tiếng Anh cơ bản 46

10B 4.2 Thiết kế dạy học đề xuất 51

11B 4.3 Đổi mới quy trình lên lớp của GV theo định hướng thưc hành giao tiếp 5212B 4.7 Hướng dẫn giờ lên lớp theo từng kỹ năng cụ thể 56

Hình 4.2 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng đọc hiểu Error: Reference source not found

Hình 4.3 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng nói Error: Reference source not found

Hình 4.4 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Nghe hiểu Error: Reference source not found

Hình 4.5 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Viết Error: Reference source not found

Trang 11

Về mục tiêu giáo dục Việt nam là: Xây dưng con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có lý tưởng, đạo đức, có tính tổ chức và kỷ luật, có ý thức cộng đồng vàtính tích cưc cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, có tư duy sáng tạo, kỹ năng thưchành, tác phong công nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dưng và bảo vệ

Tổ quốc Mục tiêu của giáo dục trong mọi thời đại, đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay là tập trung vào việc phát huy tính tích cưc, năng động và sáng tạo của ngườihọc, nhằm hình thành năng lưc nhận biết và giải quyết vấn đề cho người học

Để đạt được mục tiêu này, một trong những trọng tâm là đổi mới chươngtrình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà cụ thể là tập trung vào cải tiếnphương pháp dạy và học (PPDH) Chỉ có cải tiến căn bản phương pháp dạy và họcchúng ta mới có thể tạo được sư cải tiến thưc sư trong giáo dục Đảng và Nhà nướccũng như Bộ GD & ĐT đã đưa ra nhiều nghị quyết, chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổimới PP dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học “Đổi mới phương pháp dạy và học,phát huy tư duy sáng tạo và năng lưc đào tạo của người học, coi trọng thưc hành,thưc nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét học vẹt, học chay”.Luật giáo dục nước CHXHCNVN năm 2005 (điều 5 khoản 2) đã ghi: “PPGD phảiphát huy tính tích cưc, tư giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡngcho người học năng lưc tư học, khả năng thưc hành, lòng say mê học tập và ý chívươn lên” Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có chỉ thị số 15/1999/CT-BGDĐT yêu cầu

Trang 12

các trường Sư phạm phải “đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong trường

sư phạm nhằm tích cưc hoá hoạt động học tập, phát huy tính tích cưc chủ động sángtạo và năng lưc tư học, tư nghiên cứu của người học Nhà giáo giữ vai trò chủ đạotrong việc tổ chức, điều khiển, định hướng quá trình dạy học, còn người học giữ vaitrò chủ động trong quá trình học tập và tham gia nghiên cứu khoa học.” và gần dâynhất là Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Số: 38/2005/QH11 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua tại

kỳ họp thứ 6 ngày 25/11/2009 và có hiệu lưc thi hành từ ngày 01/7/2010

Tiếng Anh, với tư cách là môn ngoại ngữ phổ biến nhất trong chương trìnhđào tạo của các bậc học, cấp học, là môn văn hóa cơ bản, bắt buộc không chỉ trongchương trình giáo dục phổ thông, mà còn là môn học chung bắt buộc đối với cácbậc học cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Với đặc trưng riêng,môn tiếng Anh góp phần cải tiến phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nộidung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông Cùng với các môn học và hoạtđộng giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh, giúp cho việc thưc hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở mọi cấp học

Môn tiếng Anh cơ bản ở trường trung cấp nghề là một trong sáu môn họcchung bắt buộc, cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu nhữngtri thức khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa đa dạng và phong phútrên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế Thưc tế cũng cho thấy tiếngAnh nó không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là một công cụ không thể thiếu

để tiếp cận tri thức khoa học của nhân loại

Nói hẹp hơn, với nguồn nhân lưc lao động được đào tạo từ các trường nghề ởtrình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, là những người trưc tiếp làm việc trongcác công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước, là người trưc tiếp sử dụng các trang thiếtbị hiện đại vì vậy phải có một khả năng tiếng Anh nhất định để giao tiếp cũng nhưhiểu được các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị Tuy nhiên, do quy trình giảng dạycòn lạc hậu về phương pháp, hệ thống sách giáo khoa, giáo trình và sách tham khảocòn hạn chế cho nên hiệu quả công tác dạy và học tiếng Anh ở nước ta chưa cao

Trang 13

Theo đánh giá của một số chuyên gia giáo dục, chất lượng dạy và học tiếng Anh ởcác bậc học hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra cho mônhọc Trình độ và kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh khi ra trường vàthậm chí là giáo viên hạn chế cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Hậu quả lớn nhấtlà sinh viên ra trường đã đánh mất những cơ hội làm việc, thăng tiến trong nghềnghiệp do kém ngoại ngữ Làm sao để nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anhtrong trường nghề, để học sinh có những kỹ năng cần thiết, thuận lợi trong việc họctiếp tục lên các bậc học cao hơn, hoặc đi làm là một trăn trở lớn của ngành giáo dục.Nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh trong nhà trường là xác lập một tiền đềquan trọng để đẩy nhanh quá trình hội nhập, phát triển kinh tế-văn hóa đất nước Làgiáo viên, một cán bộ quản lý của Trường Trung Cấp nghề Trà Vinh, người nghiêncứu đã có thời gian tham gia giảng dạy môn tiếng Anh cho trường Nhận thức đượctầm quan trọng của môn học này nên người nghiên cứu chọn nội dung nghiên cứu

“Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng Anh cơ bản tại trường Trung cấp nghề Trà Vinh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp với mong

muốn góp một phần nhỏ của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy và học bộ môntiếng Anh tại trường trung cấp nghề Trà Vinh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh cơ bản trình độ trung cấp nghềtại trường Trung cấp nghề Trà Vinh bằng phương pháp dạy học tích cưc

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận khoa học sư phạm để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đềtài

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng tích cưc

- Đánh giá thưc trạng dạy học môn tiếng Anh tại trường Trung cấp nghề TràVinh hiện nay

- Xây dưng quy trình dạy học phù hợp nhằm tích cưc hóa các hoạt động họctập môn tiếng Anh đối với học sinh trung cấp nghề

Trang 14

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Dạy học môn tiếng Anh tại trường trung cấp nghề Trà Vinh theo hướng thưchành giao tiếp

1.5 Khách thể nghiên cứu

- Hoạt dộng dạy học môn tiếng Anh tại trường trung cấp nghề Trà Vinh.

- Giáo viên dạy môn tiếng Anh tại trường TCN Trà Vinh

- Học sinh trường trung cấp nghề Trà Vinh

4B1.6 Giới hạn đề tài

Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung:

- Lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cưc hóa người học

- Thưc trạng giảng dạy môn tiếng Anh cơ bản tại trường TCN Trà Vinh

- Xây dưng quy trình dạy học các kỹ năng của tiếng Anh phù hợp nhằm tíchcưc hóa các hoạt động học tập môn tiếng Anh đối với HS trung cấp nghề Trà Vinh

5B1.7 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu đánh giá đúng thưc trạng giảng dạy môn tiếng Anh và xác định được cácphương pháp giảng dạy tích cưc phù hợp áp dụng vào việc giảng dạy thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh tại trường TCN Trà Vinh

6B1.8 Phương pháp nghiên cứu

1.8.1 Phương pháp tham khảo tài liệu

- Tham khảo các đề tài nghiên cứu có liên quan, kế thừa những thành tưu đãđạt được Đọc các văn bản, Quy định về đổi mới nội dung, chương trình và phươngpháp dạy học

- Các tạp chí, báo cáo khoa học, sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy cóliên quan về dạy học theo hướng tích cưc hóa, các tài liệu lưu trữ, sách giáo khoa,số liệu thống kê

1.8.2 Phương pháp trò chuyện, trao đổi

- Trao đổi với Ban giám hiệu, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp nghề,đặc biệt là giáo viên dạy môn tiếng Anh để biết thêm tình hình, đặc diểm của họcsinh trung cấp nghề

Trang 15

1.8.3 Phương pháp điều tra , phỏng vấn

Dùng phiếu câu hỏi lấy ý kiến của những giáo viên, học sinh về các nội dungcần thiết cho thưc hiện đề tài

1.8.4 Phương pháp chuyên gia

Tổ chức hội thảo chuyên đề để lấy ý kiến của các nhà chuyên môn

1.8.5 Phương pháp thống kê toán học

Thống kê, phân tích kết quả khảo sát

1.9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được trình bày trong năm chương, gồm:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý luận về dạy học theo hướng tích cưc hóa người họcchương 3: Thưc trạng về giảng dạy học môn tiếng Anh cơ bản tại trườngTCN Trà Vinh

Chương 4: Xây dưng đề cương môn học và thiết kế dạy học đề xuất theohướng tích cưc hóa người học

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO HƯỚNG

TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC

2.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

2.1.1 Tư tưởng “dạy học tích cực” trong lịch sử giáo dục và nhà trường

Phương pháp dạy học tích cưc là hệ thống phương pháp dạy học nhằm pháthuy cao độ tính tích cưc hoạt động của học sinh trong quá trình học tập, vấn đề nàyđã được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Trong lịch sử phát triểncủa giáo dục và nhà trường, tư tưởng về dạy học tích cưc đã được các nhà giáo dụcbàn đến từ lâu: Từ thời cổ đại, các nhà sư phạm tiền bối đã từng nói đến tầm quantrọng to lớn của việc phát huy tính tích cưc, chủ động của học sinh và nói nhiều đếnphương pháp và biện pháp phát huy tính tích cưc nhận thức Socrat (469 – 339TCN) nhà triết học, người thầy vĩ đại của Hy Lạp cổ đại đã từng dạy các học trò củamình bằng cách luôn đặt ra các câu hỏi gợi mở nhằm giúp người học dần dần pháthiện ra chân lý Khổng Tử (551– 479 TCN) nhà triết học, nhà giáo dục vĩ đại củaTrung Hoa cổ đại đòi hỏi người ta phải học và tìm tòi, suy nghĩ, đào sâu trong quátrình học Ông nói: “Không tức giận vì muốn biết, thì không gợi mở cho, không bưctức vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một gócmà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa…” Montaigne (1533 - 1592) nhàquý tộc Pháp, người chuyên nghiên cứu lý luận, đặc biệt là về giáo dục, ông đề raphương pháp giáo dục “học qua hành” Ông cho rằng muốn đạt được mục tiêu tốtnhất, hiệu quả nhất là để HS liên tục hành để học, học qua hành Vậy vấn đề khôngphải là giảng dạy một cách giáo điều, thầy nói liên tục, thao thao bất tuyệt Trái lại,chủ yếu là HS hoạt động, vận dụng khả năng xét đoán của mình J.J.Rousseau (1712

- 1778), thiên tài lý luận của pháp thời ký khai sáng thì cho rằng muốn giáo dục conngười tốt phải bằng hoạt động tiếp cận đối tượng với hoạt động, với thưc tế Ôngnhận xét, cách giảng dạy ba hoa sẽ tạo nên những con người ba hoa, đừng cho trẻ

Trang 17

em khoa học mà phải để nó tư tìm tòi ra khoa học Ông viết: “không dạy các emmôn khoa học mà chỉ khêu gợi tinh thần yêu chuộng khoa học và cấp cho các emphương pháp học khoa học, khi nào tinh thần yêu chuộng khoa học phát triển hơnnữa Đó là nguyên tắc căn bản của mỗi nền giáo dục tốt”.

Trong thế kỷ XX, các nhà giáo dục Đông, Tây đều tìm đến con đường pháthuy tính tích cưc học tập, chủ động, sáng tạo của người học cụ thể như: Kharlamôp,nhà giáo dục Xô Viết, trong cuốn “Phát huy tính tích cưc học tập của học sinh nhưthế nào” đã viết trong phần lời nói đầu: “Một trong những vấn đề căn bản mà nhàtrường Xô Viết hiện đang lo lắng và giải quyết là việc phát huy tính tích cưc tronghoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học Trong cuốn “Dạy họcnêu vấn đề” của tác giả I.Ia Lecne nhà giáo dục Xô Viết đã nói: “Mục đích của tậpsách mỏng này là làm sáng tỏ bản chất của PPDH gọi là dạy học nêu vấn đề, vạch

rõ cơ sở của phương pháp đó, tác dụng của nó và phạm vi áp dụng nó” V.Ôkôn, nhàgiáo dục Ba Lan nổi tiếng đã đúc kết ra những kết qủa tích cưc của công trình thưcnghiệm hàng chục năm về dạy học phát huy tính tích cưc Ông đã nêu lên tính quyluật chung của dạy học nêu vấn đề, cách áp dụng phương pháp vào một số ngànhkhoa học và điều đó được thể hiện cụ thể ở cuốn sách “Những cơ sở của việc dạyhọc nêu vấn đề”

Căn cứ vào các tác giả nêu trên, người nghiên cứu thấy việc nghiên cứuphương pháp dạy học tích cưc trên thế giới đã đi trước chúng ta từ rất lâu Người tađã thấy rõ vai trò to lớn của phương pháp dạy học tích cưc đối với sư nghiệp giáodục và sư phát triển xã hội

2.1.2 Ý kiến của các tác giả Việt Nam bàn về PPDH tích cực

Ở nước ta, ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20, dạy học tích cưc đã bắt đầuđược đề cập một cách trưc tiếp hoặc gián tiếp trong giáo trình Giáo dục học, Tâm lýhọc, phương pháp giảng dạy bộ môn Trong các trường Sư phạm đã xuất hiện tưtưởng “Phương pháp giáo dục tích cưc”, khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thànhquá trình tư đào tạo”

Trang 18

Trước hết phải nói đến quan điểm về giáo dục của Chủ Tịch Hồ Chí Minh(1890 – 1969) Người đã nói rõ về phương pháp dạy học “phải nâng cao và hướngdẫn việc tư học” hoặc “Lấy tư học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” Quanđiểm này cho thấy muốn mang lại hiệu quả dạy học thì cần phải lưa chọn nhữngphương pháp dạy học đề cao năng lưc tư học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ vàsáng tạo của người học.

Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng trong bài: “Một phương pháp cưc kỳ quýbáu” đăng trên báo nhân dân ngày 18/11/1994 viết: PP dạy học mà các đồng chí nêu

ra, nói gọn lại là lấy người học làm trung tâm Người ta phải đặt ra những câu hỏi,đưa ra câu chuyện có tính hấp dẫn, khêu gợi, đòi hỏi người nghe, người đọc, dẫu làngười suy nghĩ kém cỏi cũng phải chịu khó suy nghĩ, tìm tòi… PPDH tích cưc này

có khả năng phát triển được những năng lưc đang ngủ yên ở mỗi con người…”

Trần Hồng Quân (nguyên Bộ trưởng Bộ GD &ĐT) trong bài: “Cách mạng về

PP sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục ở thời đại mới” đăng trên tạpchí nghiên cứu GD số 1/1995 viết: “muốn đào tạo được con người khi bước vào đờilà con người tư chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phảihướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tưchủ, năng động và sáng tạo Người học tích cưc học bằng hành động của mình.Người học tư tìm hiểu, phân tích, xử lý tình huống và giải quyết vấn đề, khám phá

ra cái chưa biết Nhiệm vụ của người thầy là chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tìnhhuống chứ không phải là nhồi nhét thật nhiều kiến thức vào đầu óc học sinh”.Nguyễn Kỳ trong bài “Biến quá trình dạy học thành quá trình tư học” đã đưa ranhững cơ sở lý luận về PPDH tích cưc Tác giả cũng chỉ rõ quá trình tư học là quátrình tư nghiên cứu, tư thể hiện, tư kiểm tra, tư điều chỉnh dưới sư hướng dẫn, tổchức, trọng tài của thầy Trong bài: “PP giáo dục tích cưc ” đăng trên tạp chí NCGDsố 7/1993, Nguyễn Kỳ chỉ rõ: Trẻ em là chủ thể học tích cưc bằng hành động củachính mình Lớp học là cộng đồng các chủ thể Thầy giáo tư nguyện bỏ vai trò chủthể, trở thành người thiết kế, tổ chức, trọng tài, cố vấn Trần Bá Hoành với các bài:

“Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, đăng trên tạp chí NCGD số 1/1994, bài: “PP

Trang 19

tích cưc” đăng trên tạp chí NCGD số 3/1996, bài: “Phát triển trí sáng tạo của họcsinh và vai trò của giáo viên” đăng trên tạp chí NCGD số 9/1999 nêu rõ: Thế nào làdạy học lấy học sinh làm trung tâm, thế nào là PP tích cưc, thế nào là PP hợp tác.Tác giả đã chỉ rõ những đặc trưng của PP tích cưc.

PGS-TS Nguyễn Ngọc Bảo với cuốn sách: “Phát triển tính tích cưc, tính tưlưc của học sinh trong quá trình dạy học” tác giả đã đưa ra quan niệm học là hoạtđộng tích cưc, tư lưc và là trung tâm của quá trình dạy học và đã nêu lên cácphương pháp nhằm tích cưc hoá hoạt động của học sinh

2.2 Cơ sở lý luận của việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực

2.2.1 Cơ sở Triết học

Xuất phát từ quan điểm của duy vật biện chứng: mọi sư vật tồn tại trong thếgiới khách quan luôn vận động phát triển không ngừng Trong QTDH cũng vậy mọithành tố cấu trúc của QTDH luôn vận động, có mối quan hệ, tác động qua lại, biệnchứng với nhau, sư đổi mới trong giáo dục nói chung, trong dạy học các môn giáodục xã hội nói riêng mà cụ thể là môn tiếng Anh thường được bắt đầu và được biểuhiện rõ nét trong lĩnh vưc đổi mới cả NDDH và PPDH

2.2.2 Cơ sở Tâm lý học

Dạy học phát huy tính tích cưc học tập của HS dưa trên cơ sở tâm lý học chorằng nhân cách của con người được hình thành thông qua các hoạt động chủ đạo vàsáng tạo, thông qua các hoạt động có ý thức Theo X.L Rubinstêin (1902-1960)

“con người chỉ thưc sư nắm vững cái mà chính bản thân dành được bằng lao độngcủa mình”, HS sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua trong quá trình hoạtđộng nhận thức của bản thân bằng cách này hay cách khác, con người chỉ bắt đầu tưduy tích cưc khi đứng trước một khó khăn về nhận thức càn phải khắc phục, mộttính huống gợi vấn đề

2.2.3 Cơ sở Giáo dục học

Dạy – học, phát huy tính tích cưc của HS phù hợp với nguyên tắc phát huytính tích cưc và tư giác trong giáo dục, vì nó gợi được động cơ học tập của chủ thể,phát huy nội lưc bên trong, giúp người học có năng lưc phát hiện và giải quyết vấn

Trang 20

đề, làm cho việc giải quyết vấn đề không chỉ nằm trong phạm trù của phương phápdạy học mà còn mang sắc thái phạm trù mục tiêu, góp phần phát triển nhân lưc, bồidưỡng nhân tài.

2.3 Khái quát về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học tích cực 2.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học

2.3.1.1 Phương pháp

Phương pháp là một phạm trù hết sức quan trọng, nó tồn tại gắn bó với mọimặt hoạt động của con người A.N Krưlốp đã nhấn mạnh tầm quan trọng củaphương pháp: “Đối với con tàu khoa học Phương pháp vừa là chiếc la bàn, lại vừalà bánh lái, nó chỉ phương hướng và cách thức hoạt động” Về phương diện triếthọc, phương pháp được hiểu là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mụcđích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

Theo GS Hà Thế Ngữ - GS Đặng Vũ Hoạt – PGS Hà Thị Đức: thuật ngữ

“phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Metodos” có nghĩa là con đường, cáchthức để đạt tới mục đích nhất định

2.3.1.2 Phương pháp dạy học

Trên cơ sở phương pháp chung, người ta đã xây dưng khái niệm PPDH Theocác nhà giáo dục học trên thế giới và các nhà giáo dục học Việt Nam, cho đến nayvẫn còn nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về phương pháp dạy học

Theo Iu Babanxki “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giảiquyết các nhiệm giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”

I.Ia Lecne cho rằng: “ PPDH là một hệ thống những hành động có mục đíchcủa giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức, thưc hành của học sinh, đảm bảocho các em lĩnh hội nội dung học vấn”

Theo GS Đặng Vũ Hoạt - PGS Hà Thị Đức: PPDH là tổng hợp cách thứchoạt động của giáo viên và sinh viên nhằm thưc hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đề

ra

Theo PGS TS Đặng Thành Hưng chỉ trong tiếng Nga, Bungary, Ba Lan mới

có cụm từ đúng nghĩa với từ PPDH trong tiếng Việt, còn các nước dùng tiếng Anh

Trang 21

không dùng thuật ngữ PPDH mà trình bày phạm trù này trong hai hình thức:Phương pháp giảng dạy hoặc Phương pháp học.

Như vậy, hiện nay đang tồn tại hai trường phái quan niệm về PPDH Trườngphái thứ nhất xem xét PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc của thầy và tròtrong quá trình dạy học Quan niệm này chủ yếu ở các nước trong khối xã hội chủnghĩa và ở Việt Nam; còn trường phái thứ hai xem xét PPDH là phương thức trìnhbày nội dung dạy học của người dạy, không bao hàm trong đó quá trình học củangười học Quan niệm này chủ yếu ở các nước tư bản chủ nghĩa phương tây và mộtsố nước xã hội chủ nghĩa khác Tuy hai trường phái này tồn tại độc lập và có nhữngphương hướng nghiên cứu quá trình dạy học khác nhau nhưng không hề mâu thuẫnnhau, mà ngược lại, bổ sung cho nhau Thưc ra, trường phái thứ hai phân chia quátrình dạy học thành hai hoạt động riêng lẻ chỉ mang tính chất nghiên cứu Xét chocùng, người ta vẫn quan niệm dạy và học là hai hoạt động bổ sung cho nhau, quanhệ mật thiết với nhau Trong phạm vi đề tài này, NNC đi sâu nghiên cứu nhữngquan điểm của trường phái thứ hai nhằm góp phần vào công tác nghiên cứu lý luậndạy học ở nước ta Do điều kiện hạn chế, NNC không đi sâu nghiên cứu cơ sở lýthuyết của các trường phái này mà chỉ tổng hợp lại cách hiểu của NNC về PPDHtheo quan điểm này Vì vậy, trong luận văn này NNC sử dụng thuật ngữ “PPDH”hàm chỉ “PP giảng dạy của thầy”

Như vậy NNC nhận thấy rằng tất cả các chuyên gia, các nhà lý luận về giáodục đều thừa nhận rằng phương pháp dạy học có những dấu hiệu sau:

- Phản ánh sư vận động của qúa trình nhận thức của học sinh nhằm đạt đượcmục đích đề ra

- Phản ánh sư vận động của nội dung học vấn đã được nhà trường quy định

- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thày và trò

- Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, kích thích và xây dưngđộng cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

- Dạy và học tích cưc

Trang 22

2.3.1.3 Một số quan điểm dạy học

Theo quan điểm “lấy người dạy và thông tin làm trung tâm”, người thầy lànhân tố quyết định đến kết quả của quá trình học của người học Thầy là nguồnthông tin chủ yếu của người học, là “chuyên gia”, còn trò như là một “tờ giấytrắng”, thầy “muốn viết, muốn vẽ” gì là do thầy quyết định Người học chỉ học khi

có quá trình dạy của thầy Người học muốn nâng cao kiến thức, mở rộng tầm nhìncủa mình thì phải “tầm sư học đạo” Thầy là tuyệt đối, là “mẫu mưc”, là “trungtâm” Chính vì vậy, quan niệm này đã đặt người thầy vào vị trí trung tâm của quátrình dạy học

Ngược lại, quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, người học lúc này lànhân tố đóng vai trò quyết định kết quả của quá trình dạy học, nhấn mạnh đến hoạtđộng học của trò trong quá trình dạy học Theo quan điểm lịch sử, đây chính là sưtrả lại vị trí vốn có từ thuở ban đầu của người học Trong quá trình dạy học, ngườihọc vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể tích cưc, năng động của qúatrình học Thông qua hoạt động học, dưới sư hướng dẫn, chỉ đạo của thầy, trò tíchcưc, chủ động và sáng tạo cải biến về kiến thức, kỹ năng và thái độ của chính bảnthân mình và qua đó hoàn thiện nhân cách Điều này không ai làm thay cho ngườihọc được Nếu người học không tư giác, chủ động, thưc hiện hoạt động học, không

có PP học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế Thậm chí, nếu bản thân ngườihọc không tích cưc, chủ động, tư giác cải biến bản thân mình thì sẽ không có quátrình học diễn ra cho dù quá trình dạy có được thiết kế tốt đến mức nào

“Dạy học lấy ngưòi học là trung tâm” không phải là một PPDH cụ thể Đó làmột tư tưởng, một quan điểm, một cách tiếp cận hiện đại (theo quan điểm dạy họcnêu trên) về quá trình dạy học Quan điểm này chi phối tất cả các thành tố của quátrình học từ mục đích, nội dung, đến phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức,cách đánh giá… Chứ không chỉ liên quan đến PP dạy và học Đã coi trọng vị tríhoạt động học và vai trò của người học thì đương nhiên phải phát huy vai trò tíchcưc, chủ động và sáng tạo của người học trong quá trình dạy học Điều này chỉ đượcthưc hiện thông qua hàng loạt các yếu tố trong quá trình dạy học nhưng biểu hiện rõ

Trang 23

nhất và hiệu quả nhất là thông qua phương pháp, cách thức tương tác giữa ngườidạy và người học, đặc biệt là phương pháp học tập của người học.

Mục đích cuối cùng của PPDH tích cưc là phát huy cao tính tích cưc, chủđộng và sáng tạo của người học để người học tư giác cải biến chính bản thân mình

Do đó, dạy và học tích cưc, thưc chất là sư tương tác giữa hoạt động dạy và hoạtđộng học nhằm hướng tới việc học tập tích cưc, tư giác, chủ động, sáng tạo, chốnglại thói quen học tập thụ động của người học Hay nói một cách ngắn gọn, dạy họclà quá trình tổ chức hoạt hoạt động học của người học trong quá trình học tập củamình Dạy và học tích cưc là một trong những mục tiêu và cũng là một tiêu chuẩnvề hiệu quả giáo dục Định hướng cho việc đổi mới PPDH trong nhà trường “Bảnchất của dạy và học tích cưc nằm trong khái niệm về học tập như là một quá trìnhtích cưc và xây dưng Trong đó, người học phải tạo ra được mối liên hệ giữa thôngtin mới cần phải học và những kiến thức và kỹ năng đã có sẵn Điều này có thểđược thưc hiện thông qua một loạt các PP dạy hay hoạt động học đa dạng khácnhau Việc lưa chọn một PP hay một hoạt động dạy học nào đó còn phụ thuộc vàomục tiêu cụ thể và những kết quả mà người dạy mong đợi ở một nội dung nhất định

Thưc hiện dạy và học tích cưc sẽ mang lại hiệu quả cao trong GD Nhiệm vụchủ yếu của người dạy trong dạy học tích cưc là trở thành người thiết kế các hoạtđộng học đa dạng trong bối cảnh cụ thể Nhiệm vụ truyền thống của người dạytrước đây là chuyển giao thông tin, nay được điều chỉnh và mở rộng thành nhiệm vụtạo ra các điều kiện học tập và hỗ trợ cho quá trình học tập Vì vậy, trong dạy họctích cưc, trình độ chuyên môn của người dạy không còn thống trị ở vị trí độc tônnhư trước đây nữa Thay vào đó, người dạy cùng một lúc thưc hiện nhiều vai tròhơn: nhà GD, người tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập, cố vấn, trọng tài Nói như thế không có nghĩa vai trò như là một nhà chuyên môn của người dạy bịcoi nhẹ Ngược lại, về mặt chuyên môn người dạy cần phải xem xét lại các quanđiểm nhận thức và vai trò của mình “Là một người dạy, tôi phải trở thành ngườinhư thế nào?”, “Quan điểm của tôi về mối quan hệ với người học ra sao?”, “Nhậnđịnh của tôi về nhiệm vụ chính của người dạy là gì?”… Về mặt phát triển kiến thức

Trang 24

và kỹ năng chuyên môn, người dạy phải không ngừng tham gia vào quá trình họctập chuyên môn để nhận thức và phát triển các kỹ năng, kiến thức cần thiết cho việcthưc hiện dạy và học tích cưc có hiệu quả Đồng thời, người dạy phải có tráchnhiệm biến các nguyên tắc dạy học tích cưc thành những hành động dạy học cụ thểvà quyết tâm thưc hiện được chúng Vì vậy, người dạy phải có kiến thức chuyênmôn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng xử tinh tế, biết sử dụng cácphương tiện công nghệ thông tin vào quá trình dạy học, biết định hướng sư pháttriển của người học theo mục tiêu GD nhưng cũng đảm bảo sư tư do của người họctrong hoạt động nhận thức.

Trong dạy học tích cưc, người học có cơ hội được thử thách để tham gia mộtcách tích cưc vào quá trình nhận thức và tư khám phá Muốn vậy, người học cầnphải có những phẩm chất và năng lưc thích ứng với dạy học tích cưc như giác ngộmục đích học tập, tư giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả học tậpcủa mình, về kết quả chung của lớp Người học phải tham gia một cách tích cưc vàocác hoạt động đào sâu và mở rộng kiến thức, kỹ năng tham gia quá trình thu nhận,

xử lý và tổng hợp thông tin

2.3.2 Phương pháp dạy học tích cực

2.3.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Theo các nhà giáo dục học Việt Nam: PPDH tích cưc là các phương phápđược sử dụng trong quá trình dạy học nhằm phát huy cao nhất tính tích cưc, chủđộng, độc lập, sáng tạo trong học tập của người học dưới vai trò tổ chức, điều khiểncủa giáo viên

Về thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cưc”, NNC đồng ý với quan điểmcủa tác giả Trần Bá Hoành Thật ra đây là thuật ngữ trong tiếng Việt dùng để chỉ

“nhóm những PPDH theo hướng phát huy tính tích cưc, chủ động, sáng tạo củangười học” Trong tiếng Anh, người ta không dùng thuật ngữ “Phương pháp dạytích cưc’’ (active teaching methods) mà chỉ dùng thuật ngữ “dạy và học tích cưc”(active teaching and learning) hay “học tập tích cưc” (active learning) Từ “dạy” và

Trang 25

“học” ở đây hàm nghĩa là các hoạt động hay các quá trình thưc hiện bởi người dạyhay người học.

PPDH tích cưc hướng tới việc hoạt động hoá, tích cưc hoá hoạt động nhậnthức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cưc của người học chứkhông phải là tập trung vào phát huy tính tích cưc của người dạy

Như vậy muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Rõ ràng qua thưctiễn dạy học NNC thấy rằng, cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quenhọc tập của HS ảnh hưởng tới cách dạy của GV Có trường hợp HS đòi hỏi cách dạytích cưc hoạt động nhưng GV chưa đáp ứng được, cũng có trường hợp GV hăng háiáp dụng PPDH tích cưc nhưng thất bại vì HS chưa thích ứng được, vì thế vẫn cóthói quen học tập thụ động Vì vậy GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dầnxây dưng cho HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp tới cao.Trong đổi mới phương pháp phải có sư hợp tác giữa thầy và trò, sư phối hợp giữahoạt động dạy và học thì mới thành công Vì thế mà người ta dùng thuật ngữ “Dạyhọc tích cưc”, phân biệt với “Dạy học thụ động” Thuật ngữ rút gọn “PPDH tíchcưc” hàm chứa phương pháp dạy và phương pháp học

2.3.2.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực

- PPDH tích cưc là hệ thống phương pháp trong đó phương pháp tư học làtrung tâm chỉ đạo, có tác dụng gắn bó các phương pháp khác thành một hệ thốngtoàn vẹn

- PPDH tích cưc có tác dụng tích cưc hoá hoạt động nhận thức của ngườihọc Người học được đặt vào tình huống có vấn đề trong đó có mâu thuẫn nhận thứcgiữa cái đã biết và cái phải tìm, tức là trong trạng thái có nhu cầu bức thiết muốngiải quyết bằng được mâu thuẫn đó Qua việc giải quyết vấn đề, người học lĩnh hộikiến thức một cách tư giác và tích cưc, trong đó có hứng thú của sư nhận thức sángtạo

- PPDH tích cưc có những nét cơ bản của sư tìm tòi khoa học mà trong đó tưduy độc lập sáng tạo vừa là phương tiện vừa là mục đích của quá trình dạy học

- PPDH tích cưc có yêu cầu cao đối với người dạy và người học

Trang 26

- PPDH tích cưc giúp người học nắm chắc kiến thức, nhớ lâu, đảm bảo sư cáthể hoá, tập trung vào người học.

- PPDH tích cưc có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều môn học, nhiều dạng bàihọc ở những mức độ khác nhau

2.3.2.3 Bản chất của PPDH tích cực

Bản chất của PPDH tích cưc là biến quá trình đào tạo thành quá trình tư đàotạo, quá trình truyền thụ kiến thức của Thầy thành quá trình tư học của Trò GV tạonên những tình huống có vấn đề để HS chấp nhận các tình huống đó là cần thiết đốivới họ, HS tư tìm tòi, nghiên cứu, chủ động hợp tác dưới sư tổ chức, điều khiển, cốvấn của GV để tìm ra kiến thức mới

2.3.2.4 Những dấu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực

Có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau đây, đủ để phân biệt với các

PP thụ động

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS:

Trong PP tích cưc, người học - đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời làchủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổchức, chỉ đạo, thông qua đó HS tư lưc khám phá những điều mình chưa rõ chứkhông phải thụ động tiếp thu tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tìnhhuống của đời sống thưc tế, HS trưc tiếp quan sát, thảo luận và làm thí nghiệm, giảiquyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thứcmới, vừa nắm được PP “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó, không rập khuôn theo nhữngkhuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này thì GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà cònhướng dẫn hành động, chương trình hành động phải giúp cho từng HS biết hànhđộng và tích cưc tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

- Dạy và học chú trọng phương pháp rèn luyện tư học

Trong các phương pháp thì cốt lõi là phương pháp tư học Nếu rèn luyện cho

HS có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tư học thì sẽ tạo cho họ lòngham học, khơi dậy nội lưc vốn có trong mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên

Trang 27

gấp bội Vì vậy ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong quá trình dạyhọc, nỗ lưc tạo ra sư chuyển biến từ học tập thụ động, sang học tập chủ động, đặtvấn đề phát triển tư học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tư học ở nhà saubài lên lớp mà tư học cả trong tiết học có sư hướng dẫn của GV.

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không đồng đều thìkhi áp dụng PP tích cưc buộc phải chấp nhận sư phân hoá về cường độ, tiến độ hoànthành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tácđộc lập

Áp dụng PP tích cưc ở trình độ càng cao thì sư phân hoá này càng lớn Việc

sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầucá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đượchình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếpThầy – Trò, Trò – Trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đườngchiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, học tập, tranh luận trong tập thể,ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nângmình lên một trình độ mới

Trong nhà trường hiện đại, phương pháp dạy học tích cưc sử dụng phổ biến,liên tục làm tăng hiệu quả học tập nhất là giải quyết được vấn đề gay cấn, nó xuấthiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạtđộng theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại, tính cách năng lưc của mỗithành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tươngtrợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thànhviên quen dần với sư phân công hợp tác trong lao động xã hội

Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác giũa các tổ chức,cá nhân, quốc gia, liên quốc gia, năng lưc hợp tác phải trở thành mục tiêu giáo dụcmà GV phải chuẩn bị cho HS

- Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giáo của trò

Trang 28

Trong dạy học việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thưctrạng và điều chỉnh hoạt động dạy học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhậnđịnh thưc trạng và điều chỉnh hoạt động dạy học của thầy.

Trước đây, GV giữ vai trò độc quyền, đánh giá HS Trong PP tích cưc, GVphải hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tư đánh giá để tư điều chỉnh cách học.Liên quan đến điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tham gia đánhgiá lẫn nhau Tư đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lưc rất cầnthiết cho sư thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS

Trong hướng phát triển các PPDH tích cưc để đào tạo những con người tíchcưc, năng động, thích nghi nhanh với đời sống xã hội, để làm được điều này thì việckiểm tra đánh giá không dừng lại ở các yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kỹnăng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc tư duy, sáng tạo trong việcgiải quyết những tình huống thưc tế

Từ việc dạy học thụ động sang dạy học tích cưc, GV không còn đóng vai tròđơn thuần là truyền đạt kiến thức mà lúc này GV trở thành người thiết kế, tổ chức,hướng dẫn hoạt động học tập theo nhóm nhỏ để bản thân HS tư lưc chiếm lĩnh nộidung tri thức, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầucủa chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính, GV chỉ đóng vai trò tổ chức,định hướng, điều hiển Tuy nhiên trước đó, GV cần đầu tư công sức, thời gian rấtnhiều so với kiểu dạy thụ động thì mới có thể thưc hiện bài lên lớp với vai trò làngười gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, hàohứng, tranh luận sôi nổi của HS, bản thân GV phải có trình độ chuyên môn sâurộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt độngcủa HS mà nhiều khi có diễn biến ngoài tầm dư kiến của GV

2.4 Mối quan hệ giữa dạy và học, tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Từ thập kỉ cuối cùng của thế kỷ XX, các tài liệu giáo dục ở nước ngoài vàtrong nước, một số văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo thường nói tới việc cần

Trang 29

thiết phải chuyển dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinhlàm trung tâm

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như:dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vàongười học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạt động họcvà vai trò của HS trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâunay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của GV

Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy cho mộtlớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì GV khó có điềukiện chăm lo cho từng HS nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo - đồng loạt" GVquan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình là truyền đạt cho hếtnội dung quy định trong chương trình và sách giáo khoa, cố gắng làm cho mọi HShiểu và nhớ những điều GV giảng Cách dạy này đẻ ra cách học tập thụ động, thiênvề ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học,không đáp ứng yêu cầu phát triển năng động của xã hội hiện đại Để khắc phục tìnhtrạng này, các nhà sư phạm kêu gọi phải phát huy tính tích cưc chủ động của HS,thưc hiện "dạy học phân hóa" quan tâm đến nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân HStrong tập thể lớp Phương pháp dạy học tích cưc, dạy học lấy HS làm trung tâm rađời từ bối cảnh đó

Trên thưc tế, trong quá trình dạy học, người học vừa là đối tượng của hoạtđộng dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học, dưới sưchỉ đạo của thầy, người học phải tích cưc chủ động cải biến chính mình về kiếnthức, kỹ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được Vìvậy, nếu người học không tư giác chủ động, không chịu học, không có phương pháphọc tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế

Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đươngnhiên phải phát huy tính tích cưc chủ động của người học Tuy nhiên, dạy học lấyhọc sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể Đó là một

tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả

Trang 30

quá trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánhgiá chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học

2.5 Mối liên hệ giữa dạy học tích cực và tính tích cực của học sinh

2.5.1 Tính tích cực

Tính tích cưc là phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội Khácvới động vật con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên mà cònchủ động sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sư tồn tại phát triển của xã hội,sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại chủ động cải biến môi trường tư nhiên, cảitạo xã hội Chính vì những lý do đó mà nhiệm vụ của giáo dục phải đào tạo cho xãhội những con người chủ động, sáng tạo Đây chính là vấn đề cốt lõi của giáo dục,bởi vì tích cưc vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sư phát triển nhân cách

2.5.2 Tính tích cực trong học tập

Tính tích cưc được đặc trưng bởi khát vọng hiểu biết, có trí tuệ và có nghịlưc cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cưc học tập thể hiện ở sư cốgắng cao trong hoạt động học tập và những biểu hiện chủ yếu trong hoạt động nhậnthức:

Hình 2.1: Biểu hiện tính tích cực trong hoạt động nhận thức

- Khao khát học

- Hay nêu thắc mắc

Tính tích cưc

học

Trang 31

Hình 2.2 Yếu tố dẫn đến tính tích cực học tập là động cơ học tập

2.5.3 Động cơ học tập

Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầuvà định hướng cho hoạt động đó, hay nói cách khác là để thỏa mãn nhu cầu nhậnthức của cá thể

Động cơ học tập không có sẵn hay tư phát, mà được hình thành dần dầntrong quá trình học tập của HS dưới sư tổ chức, hướng dẫn của GV Vì vậy để hìnhthành động cơ học tập cho HS, GV cần làm cho việc học của HS trở thành nhu cầukhông thể thiếu thông qua tổ chức bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học … saocho kích thích được tính tích cưc, tạo hứng thú cho HS Động cơ nói chung và động

cơ học tập nói riêng có liên hệ mật thiết tới hứng thú của mỗi người Nhờ có hứngthú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ Vì thế vai trò của hứng thú trong học tập rấtlớn Trong học tập chẳng những cần có động cơ đúng đắn mà còn phải có hứng thúbền vững thì HS mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất

2.5.4 Hứng thú học tập

Là thái độ lưa chọn đặc biệt của cá nhân, HS không thể hứng thú với tất cảcác môn học Hứng thú mang tính chất chọn lọc và thông thường mỗi HS chỉ thật sưsay mê một vài môn học mà thôi Tuy vậy, khi đã có hứng thú vững chắc đối vớimột môn nào đó, các môn khác cũng sẽ có được sư ảnh hưởng tích cưc về thái độ

Trang 32

học tập Đây cũng là yếu tố dẫn đến sư tư giác Hứng thú và tư giác là hai yếu tốtâm lý bảo đảm tích cưc và độc lập sáng tạo trong học tập Trên cơ sở của nhu cầuvà hứng thú sẽ hình thành động cơ học tập đúng đắn của HS Nhưng làm thế nào đểkích thích học sinh niềm hứng thú học tập? GV cần phải tạo nên mâu thuẫn trongquá trình nghiên cứu tài liệu mới, đưa ra những ví dụ và sư kiện rõ ràng, những kháiquát lý thuyết trình bày có nội dung sâu sắc, sinh động - Đó là là tìm ra nhữngphương pháp đặc trưng phù hợp, những quy trình cụ thể cho từng mục tiêu cụ thể.Đặc điểm riêng của việc gây hứng thú ở HS sẽ giúp các em cảm giác niềm vuisướng của thành công, tin tưởng vào sức mình, vào khả năng vượt qua những khókhăn thử thách

Hứng thú học tập môn tiếng Anh là xu hướng tâm lý của HS có nhu cầu đúngđắn về học tập môn này HS có hứng thú thường chú ý cao độ trong học tập trên lớpvà ngoài giờ; thường xuyên say mê rèn luyện kỹ năng nghe, đọc, nói, viết ; tích cưcvận dụng vào giao tiếp và cuộc sống; đam mê tìm hiểu, nghiên cứu; không ngừngnâng cao trình độ học tiếng Anh và luôn thưc hiện tốt những yêu cầu do GV đề ra.Chính vì thế khi có được hứng thú, HS sẽ say mê tìm tòi trong học tập và một khiđã có hứng thú học tập môn tiếng Anh thì việc học giỏi môn này sẽ không là trởngại lớn đối với các em

2.6 Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

Nói đến PPDH có rất nhiều quan điểm khác nhau Nếu quan niệm dạy học làtruyền thụ và và thu nhận kiến thức thì PPDH là cách thức truyền đạt và thu nhậnkiến thức Nếu quan niệm dạy học là quá trình trợ giúp người học chiếm lĩnh nộidung học thì PPDH gắn liền với quy trình, cách thức tổ chức quá trình nhận thứccho người học Theo GS.TS Thái Duy Tuyên thì PPDH là một khái niệm được hiểu

ở các bình diện khác nhau không thống nhất với nhau Như vậy phương pháp dạyngoại ngữ được hiểu là cách thức dạy một ngôn ngữ cụ thể, dưa trên các nguyên lývà quy trình giảng dạy chung và đây cũng là cách tiếp cận chính mà người nghiêncứu thưc hiện trong luận văn này

Trang 33

2.6.1 Phương pháp Ngữ pháp – Dịch (Grammar – Translation Method)

Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng mạnh mẽ ở Việt Nam vàonhững năm 1970 cho đến mãi những năm 1990 Về bản chất, theo PP này, chươngtrình tập trung chủ yếu vào phát triển kỹ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vưng,dịch văn bản, viết luận (composition) và phân tích ngôn ngữ, học để nắm chắc quytắc ngôn ngữ Với phương pháp này, các bài khóa (texts) được biên soạn và chia rathành từng đoạn ngắn Việc giảng giải quy tắc ngôn ngữ là cơ bản HS được học vềngữ pháp rất kỹ trên cơ sở các hiện tượng ngữ pháp cơ bản được rút ra từ các bàikhóa Để kiểm tra sư thông hiểu về nội dung bài khóa và các quy tắc ngôn ngữ, HSbắt buộc phải dịch các bài khóa sang tiếng mẹ đẻ HS không được phép mắc lỗingôn ngữ, nếu có phải sửa ngay Vì vậy đối với phương pháp này HS được rènluyện rất kỹ về ngữ pháp, tiếp thu lượng từ vưng khá lớn và có thể đọc hiểu nhanhcác văn bản Tuy nhiên vì hoạt động chủ yếu trong lớp là người GV- GV giảng giải,nói nhiều; HS thụ động ngồi nghe và ghi chép, không có ý kiến phản hồi hoặckhông tham gia giao tiếp với thầy và bạn bè nên hoạt động dạy học chỉ diễn ra mộtchiều - HS hoàn toàn bị động, không có cơ hội thưc hành giao tiếp trong lớp; khảnăng sáng tạo và đặc biệt kỹ năng nói của HS bị hạn chế

2.6.2 Phương pháp tự nhiên (Direct method)

Về bản chất của phương pháp này đối lập lại các phương pháp truyền thống,lấy tiếng nói sinh động trong đời sống sinh hoạt hàng ngày làm đối tượng chiếmlĩnh chủ yếu chứ không phải các văn bản viết như trước nữa Để đảm bảo thưc hiệntriệt để mục đích, yêu cầu nêu trên, người ta đề ra một số luận điểm có tính nguyêntắc như:

- Bắt chước trưc tiếp tiếng nói tư nhiên của người nước ngoài

- Loại trừ tiếng mẹ đẻ ra khỏi quá trình dạy học, tuyệt đối không phiên dịchtrong giờ học

- Tạo tình huống học tập bằng các đồ dùng và thao tác trưc quan để giải thíchnghĩa của từ ngữ và nội dung câu nói

Trang 34

- Tăng cường luyện tập thưc hành bằng cách bắt chước máy móc, tránh giảithích lí thuyết ngôn ngữ dài dòng.

Đối với PP này HS được nói nhiều bằng tiếng Anh Ngữ pháp được giảngdạy theo PP quy nạp Ngôn ngữ là “nói”, không phải “viết” Từ vưng được nhấnmạnh nhiều hơn ngữ pháp Kỹ năng cơ bản là kỹ năng nói Kỹ năng đọc và viết dưatrên kỹ năng nói, phát âm được chú trọng ngay từ ban đầu HS tư sửa lỗi của mìnhbất kề khi nào có thể Phương pháp này có hiệu quả trong sư phát triển tốt kỹ năngnghe và nói đối với những người mới học, đặc biệt là HS tiểu học và trẻ em có khảnăng bắt chước tốt Tuy nhiên PP này đòi hỏi GV phải thành thạo tiếng Anh, có khảnăng giao tiếp tốt và không phù hợp với lớp học có số lượng HS lớn bên cạnh đóviệc luyện tập thưc hành mang tính máy móc không có tính hệ thống

2.6.3 Phương pháp Nghe – Nói (Audiolingual Method)

Về bản chất PP Nghe - Nói nhấn mạnh vào việc dạy kỹ nghe - nói trước kỹ

năng đọc - viết Như vậy, khác với PP Ngữ pháp – Dịch, PP này đáp ứng đúng mụctiêu cần đạt của người học là hình thành và phát triển cả bốn kỹ năng, nhưng ưu tiênphát triển nói, nghe trước đọc và viết Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm,

từ vưng, ngữ pháp) được thưc hiện lồng ghép trong quá trình dạy học Khuyếnkhích tối đa dùng tiếng Anh trong quá trình dạy học PP này có hiệu quả đối vớinhững người mới học HS cảm thấy phấn khởi và tư tin khi được nghe và tập bắtchước theo GV Tuy nhiên đối với HS có trình độ cao việc học theo phương phápnày sẽ nhàm chán nếu không có sư điều chỉnh phương thức dạy học cần thiết vàviệc áp dụng những gì được lĩnh hội trong lớp học vào thưc tiễn giao tiếp ngôn ngữlà khó Tuy HS có khả năng nghe hiểu, nhớ và bắt chước (nói theo) ngay tại chỗtrong lớp học, song các em cũng rất mau quên và cảm thấy bị “tắc” khi gặp tìnhhuống tương tư trong giao tiếp thưc tế, tức là không diễn đạt được những gì địnhnói mặc dù sau một thời gian dài học tập Tuy nhiên, HS có thể nghe và nói thuầnthục nếu các em được rèn luyện trong môi trường ngoại ngữ (languageenvironment) mà điều kiện này rất bị hạn chế ở các trường học ở Việt Nam đặc biệtlà ở các trường TCN

Trang 35

2.6.4 Phương pháp giao tiếp (Communicative Method)

Phương pháp Giao tiếp được xem như PP dạy học ngoại ngữ phổ biến nhấtvà hiệu quả nhất hiện nay Hầu hết các giáo trình, sách giáo khoa phổ thông tiếngAnh ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam đều được biên soạn dưa theo quan điểmthưc hành giao tiếp PP này do các nhà ngôn ngữ ứng dụng người Anh phát triểnhoàn toàn khác biệt với PP dưa trên nền tảng ngữ pháp của PP truyền thống Về bảnchất PP Giao tiếp nhấn mạnh vào mục tiêu của việc học ngôn ngữ - đó là năng lưcgiao tiếp (communicative competence) Người ta coi năng lưc ngôn ngữ là khả năngbẩm sinh của mọi con người bình thường Để giao tiếp được, PP này đòi hỏi phảitính đến phương diện xã hội, văn hóa của ngôn ngữ, các điều kiện xã hội của quátrình sản sinh ngôn ngữ, và tính đến ngôn ngữ được dùng trong cuộc sống hàngngày Ngoài ra, phương pháp Giao tiếp còn chú ý tới phương diện nghĩa của ngônngữ, hay nói một cách khác cần lưu ý tới ý định giao tiếp (intention ofcommunication) PP giao tiếp ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duymà còn là phương tiện giao tiếp Mục đích cuối cùng của người học ngoại ngữkhông chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vưng, ngữ pháp) màcần phải đạt được năng lưc (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được tất cả bốn kỹnăng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ để giao tiếp Đểgiao tiếp hiệu quả, HS cần phải sử dụng các hình thức ngôn ngữ thích hợp với tìnhhuống giao tiếp (situations), trong đó yêu cầu người tham gia giao tiếp phải thể hiệnđược ý định giao tiếp (intention) thông qua việc thưc hiện các nhiệm vụ khác nhau(tasks) Trong PP này GV giữ vai trò là người hướng dẫn, tổ chức thưc hiện HSđóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học; tức là phải phát huy cao độ tính tíchcưc của các em trong luyện tập thưc hành Tiến trình giảng dạy diễn ra theo cácbước sau:

• Giới thiệu ngữ liệu (presentation)

• Thưc hành bài tập (Practice)

• Hoạt động giao tiếp (Communicative activities)

• Đánh giá (Evaluation)

Trang 36

PP Giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các PP khác là nó bao trùm mọi phươngdiện của quá trình dạy học ngoại ngữ: Đó là các yếu tố ngôn ngữ, văn hóa, xã hội,các yếu tố ngoài ngôn ngữ… nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp hoàn chỉnh Đặc biệt

PP này coi hình thành và phát triển bốn kỹ năng giao tiếp như Nghe, Nói, Đọc vàViết là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học Các kiến thức ngôn ngữ như ngữ

âm, từ vưng và ngữ pháp là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển các kĩnăng giao tiếp Vì vậy, PP Giao tiếp thưc sư giúp cho HS có khả năng sử dụng đượctiếng Anh để giao tiếp

13B 2.6.5 Vai trò của GV trong lớp học ngoại ngữ theo phương pháp giao

tiếp

Để đáp ứng mục đích học ngoại ngữ ngày nay của người học: học ngoại ngữlà để giao tiếp, người GV cần phải chấp nhận một vai trò mới: là người tạo điềukiện thuận lợi (facilitator) cho quá trình học của người học Theo Harmer (2004),vai trò này thể hiện ở ba vai trò là người nhắc (promoter), là nguồn tham khảo(resource) và là người bảo học (tutor) Trong lớp học ngoại ngữ; GV thưc hiện vaitrò đó như thế nào ở ba giai đoạn dạy kỹ năng thưc hành tiếng: nghe-nói-đọc- viết.Khác với quan điểm dạy truyền thống là áp đặt cho HS , HS phải học theo nhữngmẫu câu mà GV cho là cần thiết và học bắt chước là cách học được cho là an toànnhất, quan điểm dạy giao tiếp với vai trò mới- “facilitator” của người GV cho phépngười học được sáng tạo, tư do bày tỏ ý của mình bằng thứ tiếng mà họ đang học.Những gì học trò nói ra được viết ra được là thật, là mang một nội dung thông báonhất định

Nói tóm lại, chỉ có thưc hiện thật tốt vai trò là người tạo điều kiện thuận lợi(facilitator), GV mới thưc sư giúp HS phát huy được khả năng sẵn có hoặc đã có rồithì phát triển tốt hơn nữa trong quá trình học của các em sao cho các em có thể đạtđược mục đích cuối cùng của mình là giao tiếp thành công bằng thứ tiếng mà mìnhđã và đang học

Đổi mới PPDH là cuộc cách mạng mới trong giảng dạy tiếng Anh, khái niệmvề PPDH theo phương pháp giao tiếp đang được đề cập nhiều trong các cuộc hội

Trang 37

thảo về đổi mới PPDH và từng bước đưa vào áp dụng trong các trường, lớp ở mọicấp học, bậc học hiện nay Ở đây người nghiên cứu nêu ra một số đặc điểm về vaitrò người giáo viên trong triển khai đổi mới PPDH nói chung và PPDH tiếng Anhnói riêng Những vấn đề trình bày nêu trên, một mặt làm cơ sở lí luận cho phần tiếptheo trong luận văn này, mặt khác sẽ giúp ích GV nâng cao chất lượng dạy tạiTrường Trung Cấp Nghề Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

7B 2.7 Quy trình 3 bước của giờ lên lớp

Giờ lên lớp có thể được xây dưng trên cơ sở một quy trình 3 bước (TheThree-stage Process) gồm: Giới thiệu, Luyện tập và Vận dụng Quy trình đó có thểđược mô tả trong mô hình sau:

Presentation → Practice → Performance/Production

Quy trình 3 bước này có thể hiểu như sau:

Bước 1: Giới thiệu (Presentation)

Trong bước này GV giới thiệu tình huống của bài nghe, bài đọc hay bài viết,giới thiệu từ, cấu trúc mới và xác định nhiệm vụ, thời gian HS cần thưc hiện

Bước 2: Luyện tập (Practice)

HS thưc hiện các bài tập khai thác bài nghe, nói, đọc và viết bắt đầu bằng cácbài tập có hướng dẫn (guided/controlled practice) đến các bài tập mở, tư do hơn

Bước 3: Vận dụng (Performance/Production)

HS được khuyến khích vận dụng các kiến thức ngôn ngữ vừa học trongnhững tình huống giao tiếp mới hoặc kết hợp nhiều kiến thức ngôn ngữ đã học vớinhau Cũng trong bước luyện tập này HS chuyển sư chú ý từ hình thức ngôn ngữ(accuracy) sang nội dung giao tiếp (fluency)

8B 2.8 Sự khác biệt giữa cách dạy cũ và cách dạy mới

Khi đề cập về PPGD ngoại ngữ, hầu hết GV đều biết đến nhiều PPGD khácnhau như phương pháp ngữ pháp - dịch, phương pháp trưc tiếp, phương pháp nghe -nói, phương pháp nghe - nhìn, phương pháp gợi mở, phương pháp thưc hành giaotiếp … Mỗi phương pháp ra đời sau đều được coi như một cố gắng kế thừa nhữngthành tưu và khắc phục nhược điểm của phương pháp ra đời trước nó Nếu như với

Trang 38

phương pháp dạy ngoại ngữ truyền thống (phương pháp ngữ pháp - dịch) chú trọngnhiều vào việc học và rèn luyện thành thạo các cấu trúc ngữ pháp, thì với cách tiếpcận giao tiếp tức dạy ngoại ngữ theo phương pháp thưc hành giao tiếp(communicative method) việc hình thành ở người học năng lưc sử dụng ngôn ngữthành thạo lại là trọng tâm của quá trình dạy học Khác với phương pháp nghe nói(audio-lingual) với sư nhấn mạnh đến vai trò của luyện tập thành thục các mẫu cấutrúc có sẵn, cách giảng dạy theo phương pháp thưc hành giao tiếp nhấn mạnh đếnkhả năng tương tác của người học trong bối cảnh giao tiếp, trong đó mỗi hành vingôn ngữ của người học sẽ thay đổi tùy thuộc vào những phản ứng và câu trả lờitrước đó của những người cùng tham gia

Theo PPGD truyền thống, học ngoại ngữ thường được coi như một quá trìnhtruyền thụ kiến thức từ thầy sang trò thì với việc sử dụng phương pháp thưc hànhgiao tiếp, việc dạy và học ngoại ngữ giờ đây được nhìn nhận như một quá trìnhkhám phá, trong đó người học dần sử dụng ngôn ngữ phù hợp với những mục đíchgiao tiếp cụ thể Đây là mô hình dạy học theo hướng tích cưc hóa người học, trong

đó cả GV và HS đều cùng chia sẻ trách nhiệm dạy và học Song song với việc nhấnmạnh vào mục tiêu phát triển năng lưc giao tiếp ở người học, việc lưa chọn các hoạtđộng học tập sao cho có ích, phù hợp với nhu cầu của người học và phải đặt vàotrong những bối cảnh thật mà người học có nhiều khả năng sẽ gặp phải trong cuộcsống hàng ngày Học ngoại ngữ là quá trình nhận biết các kiến thức và rèn luyện các

kỹ năng, vì vậy khi giảng dạy tiếng Anh, GV cần thiết kế, phân bố thời gian hợp lýgiữa các khâu giảng, giữa thời lượng truyền đạt kiến thức mới và thời lượng cho HSthưc hành Tăng cường thưc hành theo nhóm, theo cặp nhằm tạo điều kiện cho HSphát triển các kỹ năng ngôn ngữ, giảm được tâm lý ngại ngùng, từ đó tăng tính chủđộng, tính hợp tác giữa người học; học lẫn nhau và luyện được cách học tập, làmviệc đồng đội, tập thể, giúp người học cảm thấy tư tin muốn học và không cảm thấytiếng Anh là một môn học khó GV với vai trò là người đạo diễn đồng thời là diễnviên, tham gia như một thành viên của hoạt động

Trang 39

2.9 Kết luận chương 2

Nói đến PPDH là nói đến một bộ phận quan trọng trong cấu trúc của quátrình dạy học Tuy không phải là lần đầu tiên xuất hiện trong lý luận dạy học nhưngthuật ngữ PPDH tích cưc đã và đang là vấn đề nóng được các nhà nghiên cứu giáodục quan tâm, bàn luận Trong phạm vi đề tài này, người nghiên cứu đề cập đến mộtsố phương pháp có liên quan đến đề tài như sau:

- Phương pháp là con đường, là cách thức để đạt mục đích nhất định

- Phương pháp dạy học là tổ hợp cách thức hoạt động của thầy và trò trongquá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy, nhằm thưc hiện tốtcác nhiệm vụ dạy học

- Dạy và học tích cưc là sư tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động họcnhằm hướng tới việc học tập tích cưc, tư giác, chủ động, sáng tạo chống lại thóiquen học tập thụ động của người học

- PPDH tích cưc là thuật ngữ rút gọn để chỉ các phương pháp, nhằm phát huytính tư giác, tích cưc, chủ động độc lập của người học, dưới vai trò tổ chức, điềukhiển của giáo viên

Khi đề cập về PPGD ngoại ngữ, ắt hẳn mỗi GV đều biết đến nhiều PP khácnhau như phương pháp ngữ pháp - dịch, phương pháp trưc tiếp, phương pháp nghe -nói, phương pháp nghe - nhìn, phương pháp gợi mở… Mỗi phương pháp ra đời sauđều được coi như một cố gắng kế thừa những thành tưu và khắc phục nhược điểmcủa phương pháp ra đời trước nó Nếu như với phương pháp dạy ngoại ngữ truyềnthống (phương pháp ngữ pháp - dịch) chú trọng nhiều vào việc học và rèn luyệnthành thạo các cấu trúc ngữ pháp, thì với cách tiếp cận giao tiếp tức dạy ngoại ngữtheo phương pháp giao tiếp việc hình thành ở người học năng lưc sử dụng ngôn ngữthành thạo lại là trọng tâm của quá trình dạy học

Thưc tiễn dạy học đã cho thấy đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cưc làmột vấn đề vô cùng quan trọng trong công tác giáo dục Nó ảnh hưởng trưc tiếp đếnchất lượng giáo dục, nhân cách người học, nó làm cho người học năng động tronghọc tập, sáng tạo, độc lập trong nhận thức, trong tư suy, Với GV cần phải nhận thức

Trang 40

đúng định hướng về đổi mới PPDH, trong thưc tiễn muốn đổi mới PPDH có hiệuquả thì cả người dạy và người học phải tích cưc, chủ động trong mọi hoạt đông dạyvà học Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cần phải phù hợp, sư ủng

hộ của các cấp quản lý cũng là nhân tố góp phần quan trọng nâng cao chất lượnggiáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng

Ngày đăng: 09/09/2021, 19:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Carl Rogers, Phương pháp dạy học và hiệu quả, (Cao Đình Quát dịch và tổng hợp), NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và hiệu quả
Nhà XB: NXB Trẻ
4. Nguyễn Hữu Châu, Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trrình dạy học, NXB Giáo Dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trrình dạy học
Nhà XB: NXB Giáo Dục
5. ThS. Vũ Hoàng Chương, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giảng dạy lấy người học làm trung tâm”, trường THKTKT An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giảng dạy lấy người họclàm trung tâm”
6. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật
7. Nguyễn Đào Quý Châu, Những lời khuyên thực tế để cải tiến phương pháp giảng dạy, NXB Lao động – Xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những lời khuyên thực tế để cải tiến phương pháp giảngdạy
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
8. Trần Bá Hoành, Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực, Bộ GD&ĐT, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực
10. PGS.TS. Đặng Thành Hưng, Dạy học hiện đại, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc GiaTP.HCM
11. PGS.TS Đặng Thành Hưng, Dạy học hiện đại – lý luận, biện pháp kỹ thuật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại – lý luận, biện pháp kỹ thuật
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Madeline Hunter- Robin Hunter, Làm chủ phương pháp giảng dạy, (Nhóm dịch:Nguyễn Đào Quý Châu), NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm chủ phương pháp giảng dạy
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
13. Ts. Lưu Xuân Mới, Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 (Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục số38/2005/QH11," Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7
15. Raja Roy Singh, Nền giáo dục cho thế kỷ 21: Những triển vọng của Châu Á – Thái Bình Dương, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam – Hà Nội,1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục cho thế kỷ 21: Những triển vọng của Châu Á –Thái Bình Dương
16. ThS. Lý Minh Tiên, Giáo trình “ xác xuất thống kê giáo dục”, Đại Học Sư Phạm TP.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ xác xuất thống kê giáo dục
17. Dương Thiệu Tống, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý, NXB Khoa học và Xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý
Nhà XB: NXB Khoa học và Xã hội
18. Đỗ Minh Tuấn (chủ biên), Phạm Thu Hà, Nguyễn Lê Hường, Giáo trình tiếng Anh dùng cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, NXB Giáo Dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiếngAnh dùng cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Nhà XB: NXB Giáo Dục
19. TS. Nguyễn Văn Tuấn, Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học, trường Đại học SPKT TP.HCM , 2009. (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học
20. Thái Duy Tuyên, Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo Dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Nhà XB: NXB GiáoDục
21. TS. Võ Thị Xuân, Tích cực hóa dạy học- Bản chất và cách áp dụng, Kỷ yếu hội thảo “Tích cực hóa ngừơi học trong đào tạo nghề”, Đại Học SPKT- TP.HCM, tháng 6/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hóa dạy học- Bản chất và cách áp dụng, Kỷ yếu hộithảo “Tích cực hóa ngừơi học trong đào tạo nghề
22. TS. Võ Thị Xuân, Đổi mới phương pháp dạy học, nhận thức từ góc độ chuyên môn, Hội nghị chuyên đề “Đổi mới phương pháp dạy và học”. Trường ĐHSP Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, nhận thức từ góc độ chuyênmôn", Hội nghị chuyên đề “Đổi mới phương pháp dạy và học
23. TS. Võ Thị Xuân, ThS. Nguyễn Thị Lan, Ths. Nguyễn Trọng Thắng – Tham luận Kỷ yếu hội thảo, Phương pháp và phương tiện phục vụ đổi mới dạy và học kỹ thuật, tháng 11/2003 Trường ĐHSP Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương tiện phục vụ đổi mới dạy và học kỹthuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu hiện tính tích cực trong hoạt động nhận thức - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 2.1 Biểu hiện tính tích cực trong hoạt động nhận thức (Trang 30)
Hình 2.2 Yếu tố dẫn đến tính tích cực học tập là động cơ học tập 2.5.3 Động cơ học tập - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 2.2 Yếu tố dẫn đến tính tích cực học tập là động cơ học tập 2.5.3 Động cơ học tập (Trang 31)
Bảng 3-1: Xếp loại học tập môn Tiếng Anh cơ bản các năm qua Năm - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3 1: Xếp loại học tập môn Tiếng Anh cơ bản các năm qua Năm (Trang 44)
Bảng 3.2 Sự cần thiết của môn tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.2 Sự cần thiết của môn tiếng Anh (Trang 45)
Bảng 3.4 Mức độ khó của kiến thức trong chương trình - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.4 Mức độ khó của kiến thức trong chương trình (Trang 46)
Bảng 3.6 Quan niệm của GV về PPDH tích cực - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.6 Quan niệm của GV về PPDH tích cực (Trang 47)
Bảng 3.7 Giáo viên đánh giá tình hình học tập môn TACB của học sinh Trường TCN Trà Vinh  - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.7 Giáo viên đánh giá tình hình học tập môn TACB của học sinh Trường TCN Trà Vinh (Trang 48)
Bảng 3.9 Biện pháp GV thực hiện nhằm phát huy tính tích cực cả HS - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.9 Biện pháp GV thực hiện nhằm phát huy tính tích cực cả HS (Trang 49)
Bảng 3.10 Những yếu tố cần được thay đổi trong quá trình thực hiện công việc giảng dạy? - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.10 Những yếu tố cần được thay đổi trong quá trình thực hiện công việc giảng dạy? (Trang 50)
Bảng 3.11 Đánh giá của HS về nội dung chương trình môn học Tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.11 Đánh giá của HS về nội dung chương trình môn học Tiếng Anh (Trang 51)
Bảng 3.12 Ý kiến của HS về hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy của GV  - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.12 Ý kiến của HS về hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy của GV (Trang 52)
Bảng 3.13 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tích cực đến hứng thú học Tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.13 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tích cực đến hứng thú học Tiếng Anh (Trang 53)
Bảng 3.14 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tiêu cực đến hứng thú học Tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 3.14 Ý kiến của HS về các nguyên nhân tác động tiêu cực đến hứng thú học Tiếng Anh (Trang 54)
Hình 4.1 Sơ đô tổng quát giảng dạy theo quy trình 3 bước - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 4.1 Sơ đô tổng quát giảng dạy theo quy trình 3 bước (Trang 84)
Hình 4.2 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng đọc hiểu - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 4.2 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng đọc hiểu (Trang 86)
Hình 4.3 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng nói - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 4.3 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng nói (Trang 92)
Hình 4.4 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Nghe hiểu - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 4.4 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Nghe hiểu (Trang 98)
Hình 4.5 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Viết - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Hình 4.5 Sơ đồ minh họa tiết dạy kỹ năng Viết (Trang 102)
Bảng 4.1: GV đánh giá sự cần thiết việc áp dụng quy trình 3 bước vào giảng dạy tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 4.1 GV đánh giá sự cần thiết việc áp dụng quy trình 3 bước vào giảng dạy tiếng Anh (Trang 105)
Bảng 4.3 GV đánh giá mức độ đáp ứng cơ sở vật chất đối với nhiệm vụ dạy học môn tiếng Anh - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 4.3 GV đánh giá mức độ đáp ứng cơ sở vật chất đối với nhiệm vụ dạy học môn tiếng Anh (Trang 106)
Bảng 4.4: GV đánh giá mức độ đạt được của bài thiết kế mẫu - Nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hóa môn tiếng anh cơ bản tại trường trung cấp nghề trà vinh
Bảng 4.4 GV đánh giá mức độ đạt được của bài thiết kế mẫu (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w