Phải bảo quản tốt hạt giống để bảo đảm cho hạt giống không bị mối mọt, nấm, mốc phá hoại, hạt mới có sức nảy mầm cao.. 17..[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 6 HỌC KỲ II
1 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?
- Sự thụ phấn: Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
- Sự thụ tinh: Là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tủ
- Sự thụ tinh xảy ra khi có sự thụ phấn và nảy mầm của hạt phấn Như vậy thụ phấn là điều kiện cần cho sự thụ tinh
2 Phân biệt hoa giao phấn và hoa tự thụ phấn?
1.Hoa tự thụ phấn:
- Là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa
đó
- Thường xảy ra hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín
cùng một lúc
Ví dụ: Hoa chanh, hoa cam
2.Hoa giao phấn:
- Là hiện tượng hạt phấn của hoa này rơi trên đầu nhụy của hoa kia của cùng 1 loài
- Thường xảy ra hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính
có nhị-nhụy không chín cùng một lúc
Ví dụ: Hoa ngô, hoa mướp
3.Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? Những đặc điểm đó có lợi gì cho thụ phấn?
Bao hoa Đầy đủ hoặc có cấu tạo phức tạp, có màusắc sặc sỡ Giúp sâu bọ drễ nhận biết được hoa
Nhị hoa Có hạt phấn to, dính và có gai Hạt phấn dễ dính bám vào cơ thể sâu bọ Nhụy hoa Đầu nhụy thường có chất dính Dính hạt phấn
Đặc điểm
khác
Có hương thơm, mật ngọt Giúp dẫn dụ saau bọ
4 Việc nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?
Việc nuôi ong trong vường cây ăn quả vừa có lợi cho cây , vừa có lợi cho con người:
+ Ong lấy phấn hoa sẽ giúp cho sự thụ phấn của hoa, quả đậu nhiều hơn, làm cho cây sai quả hơn
+ Ong lấy mật được nhiều phấn và mật hoa nên ong cũng làm được nhiều mật hơn
5 Trình bày quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả?
*Quá trình thụ tinh gồm 2 hiện tượng:
1 Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
+ Hạt phấn hút chất nhầy trương lên nảy mầm thành ống phấn
+ Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn
+ Ống phần xuyên qua đầu nhuỵ và vòi nhuỵ vào trong bầu tiếp xúc với noãn
2 Hiện tượng thụ tinh
- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh được gọi là sinh sản hữu tính
* Kết hạt:
+ Hợp tử phôi
+ Noãn hạt chứa phôi
* Tạo quả:
+ Bầu nhụy quả chứa hạt
+ Các bộ phận khác của hoa héo và rụng (1 số ít loài cây ở quả còn dấu tích của 1 số bộ phận của hoa)
6 Trình bày đặc điểm của các loại quả?
Trang 2Dựa vào đặc điểm của vỏ quả, có thể chia các quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt.
* Quả khô:
- Vỏ quả khi chin: khô, cứng, mỏng
- Chia thành 2 nhóm:
+ Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ quả có khả năng tách ra
Vd: quả cải, quả đậy Hà Lan……
+ Qủa khô không nẻ: khi chín khô vỏ quả không tự tách ra
Vd: quả thìa là, quả chò…
* Quả thịt :
- Vỏ quả khi chin: mềm, dày, chứa đầy thịt quả
- Chia thành 2 nhóm :
+ Qủa mọng: phần thịt quả dày mọng nước
Vd: quả cam, cà chua…
+ Qủa hạch: có hạch cứng chứa hạt ở bên trong
Vd: quả xoài, quả nhãn…
7 Quả mọng khác quả hạch ở điểm nào?
Có phần thịt quả rất dày và mọng nước
Ví dụ: Quả cà chua, quả chanh, quả đu đủ, quả
chuối
Ngoài phần thịt còn có hạch rất cứng chứa hạt ở bên trong
Ví dụ: Quả táo, quả đào, quả mơ
8 Vì sao người ta thu hoạch quả đỗ đen và quả đỗ xanh trước khi quả chín khô
Vì: Nếu để quả chín khô thì vỏ quả sẽ nứt ra và hạt sẽ văng ra ngoài khi đó ta không thu hoạch được
9 Hạt gồm những bộ phận nào? chức năng của chúng? Có mấy loại hạt?
- Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
+ Vỏ hạt bao bọc và bảo vệ hạt
+ Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
+ Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong phôi nhũ hay trong lá mầm
- Có 2 loại hạt:
+ Hạt Hai lá mầm: phôi của hạt có hai lá mầm
+ Hạt Một lá mầm: phôi của hạt có một lá mầm
10 Hạt cây 2 lá mầm và hạt cây 1 là mầm giống và khác nhau thế nào?
* Giống: Đều có các bộ phận như nhau
+ Vỏ hạt bao bọc và bảo vệ hạt
+ Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
+ Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong phôi nhũ hay trong lá mầm
* Khác: Phôi của hạt 1 lá mầm có 1 lá mầm, chÊt dinh dìng dù tr÷ cã ë ph«i nhò
Phôi của hạt 2 lá mầm có 2 lá mầm, chÊt dinh dìng dù tr÷ cã trong 2 l¸ mÇm
11 Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh?
Người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh vì:
- Hạt to, chắc, mẩy: sẽ có nhiều chất dinh dưỡng và có bộ phận phôi khỏe
- Hạt không sâu bệnh, không sứt sẹo thì các bộ phận như vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ còn nguyên vẹn mới đảm bảo cho hạt nảy mầm thành cây con phát triển bình thường Chất dự trữ cung cấp cho phôi phát triển thành cây con, hạt mới nảy mầm được
12 Trình bày đặc điểm của quả, hạt thích nghi với các cách phát tán?
Tên quả và hạt Quả chò, quả trâm bầu,bồ công anh, hạt hoa
sữa
Quả ké đầu ngựa, quả trinh nữ Quả các cây họ đậu, quả
bồng…
Đặc điểm
thích nghi
Quả có cánh hoặc túm lông, nhẹ -> gió thổi đi xa
Quả có hương vị thơm, vị ngọt ( động vật
ăn được) và hạt vỏ cứng hoặc quả có nhiều gai, móc bám-> bám vào động vật
Vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài
Trang 3* Con người cũng giỳp nhiều cho sự phỏt tỏn của quả và hạt bằng nhiều cỏch khỏc nhau: Vận chuyển quả và hạt đi tới cỏc vựng, miền khỏc nhau hoặc giữa cỏc nước thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu
13 Ngời ta nói rằng những hạt rơi chậm thờng đợc gió mang đi xa hơn Hãy cho biết điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Những hạt có khối lợng nhẹ thờng rơi chậm và do đó bị gió thổi đi xa hơn những hạt có khối lợng lớn Vậy điều đó là đúng
14 Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gỡ? Trong trồng trọt muốn cho hạt nảy mầm tốt cần phải làm gỡ ?
- Điều kiện bờn ngoài: cú đủ nước, khụng khớ và nhiệt độ thớch hợp
- Điều kiện bờn trong: hạt giống cú chất luợng tốt, khụng bị sõu mọt, sứt sẹo hoặc mốc
- Biện phỏp :( khi gieo hạt cần chỳ ý những điều kiện gỡ)
+ Làm cho đất tơi, xốp, thoỏng như cày cuốc, xới…
+ Tưới đủ nước cho đất hoặc ngõm hạt giống trước khi gieo, nếu bị ngập ỳng phải thỏo hết nước
+ Gieo hạt đỳng thời vụ, khi trời quỏ rột phải phủ rơm rạ lờn hạt mới gieo
+ Chọn hạt giống và bảo quản hạt giống tốt
- Gieo hạt gặp mưa to ngập ỳng-> thỏo nước để thoỏng khớ.
- Làm đất tơi sốp -> đủ khụng khớ hạt nảy mầm tốt
- Trời sột phủ rơm rạ cho hạt gieo->giữ nhiệt độ thớch hợp
- Phải bảo quản tốt hạt giống-> đảm bảo chất lượng hạt
15 Cần phải thiết kế thí nghiệm nh thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất l -ợng hạt giống?
Muốn chứng minh đợc sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất lợng hạt giống cần thiết kế thí nghiệm
nh sau: Làm nhiều cốc thí nghiệm giống nhau về tất cả các điều kiện bên ngoài ( đủ nớc, đủ không khí, có nhiệt độ thích hợp), chỉ khác nhau về chất lợng hạt giống, ví dụ nh chỉ có 1 cốc có các hạt giống tốt ( hạt chắc mẩy, không bị sâu bệnh, không sứt sẹo) còn các cốc khác đều có 1 trong những loại hạt giống xấu: hạt đã bị mọt, hạt bị mốc, hạt bị lép, hạt bị sứt sẹo íau đó so sánh kết quả hạt nảy mầm ở các cốc
16 Ta cần phải làm gỡ nếu:
* Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị ỳng ngập nước ? Vỡ sao?
Sau khi gieo hạt, gặp trời mưa to, nếu đất bị ỳng ta phải thỏo hết nước bảo đảm cho hạt cú đủ khụng khớ để
hụ hấp, hạt mới khụng bị thối, chết, mới nảy mầm được
*.Trước khi gieo hạt? Vỡ sao?
Trước khi gieo hạt, ta phải làm đất thật tơi xốp để làm cho đất thoỏng, khi hạt gieo xuống cú đủ khụng khớ để
hụ hấp mới nảy mầm tốt
* Khi trời rột ta phải làm gỡ với hạt đó gieo? Vỡ sao?
Khi trời rột, ta phải phủ rơm rạ cho hạt đó gieo nhằm trỏnh nhiệt độ thấp bất lợi, đồng thời tạo điều kiện nhiệt
độ thuận lợi cho sự chuyển húa cỏc chất giỳp hạt nảy mầm tốt
*.Vỡ sao phải gieo hạt đỳng thời vụ?
Gieo hạt đỳng thời vụ giỳp cho hạt gặp được những điều kiện thời tiết phự hợp nhất như nhiệt độ, độ ẩm, độ thoỏng của đất phự hợp, hạt sẽ nảy mầm tốt hơn
* Vỡ sao phải bảo quản tốt hạt giống?
Phải bảo quản tốt hạt giống để bảo đảm cho hạt giống khụng bị mối mọt, nấm, mốc phỏ hoại, hạt mới cú sức nảy mầm cao
17 Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?
Cây có hoa gồm có: + Cơ quan sinh dỡng: Rễ, thân, lá cú chức năng dinh dưỡng.
+ Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt cú chức năng sinh sản
Chức năng của các cơ quan:
+ Rễ: Hấp thụ nớc và các muối khoáng cho cây
+ Thân: Vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến tất cả các bộ phận khác của cây +Lá: Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây Trao đổi khí với môi trờng bên ngoài và thoát hơi nớc + Hoa: Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt, tạo quả
+ Quả: Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt
+ Hạt: Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống
18 Trong 1 cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây thành 1 thể thống nhất? Cho ví dụ
Cây có hoa là 1 thể thống nhất vì:
+ Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan
VD: Hạt có cấu tạo gồm vỏ, phôi và chất dinh dỡng dự trữ phù hợp với chức năng nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống
Trang 4+ Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan
VD: Không có rễ hút nớc và muối khoáng thì lá không thể chế tạo đợc chất hữu cơ để nuôi cây
19 Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít đợc tới bón thì lá thờng không xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng xuất thu hoạch sẽ thấp?
Rau là 1 loại cây cần nhiều nớc, nếu trồng rau trên đất khô cằn, ít đợc tới bón thì rễ sẽ hoạt động yếu, hút đợc ít nớc và muối khoáng
Thiếu nớc và muối khoáng sự quang hợp của lá sẽ giảm, chế tạo đợc ít chất hữu cơ, lá không thể xanh tốt Thân, rễ, lá đợc cung cấp ít chất hữu cơ nên chậm lớn, cây sẽ bị còi cọc dẫn đến năng suất thu hoạch thấp
20 Các cây sống trong môi trờng nớc thờng có những đặc điểm hình thái nh thế nào?
Các cây sống trong môi trờng nớc thờng có những đặc điểm hình thái:
+ Thõn , cuống lỏ thường mềm, xốp dự trữ khớ ( Rau rỳt, bốo)
+ Có tán lá rộng (lỏ nổi trờn mặt nước như sen, sỳng)
+ Hoặc lỏ chia nhiều phiến nhỏ ( chỡm trong nớc như rong đuụi chú)
21 Nêu 1 vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trờng.
VD: Cây rau dừa nớc mọc ở trong nớc có các rễ phụ phát triển thành phao xốp nh bông, nhng khi mọc trên cạn thì phao tiêu biến thành rễ phụ
+ Lá của cùng 1 loài cây khi mọc trong bóng râm hoặc chỗ ẩm ớt thờng có màu xanh thẫm hơn và phiến th-ờng lớn hơn so với lá của cây mọc ở ngoài sáng hoặc chỗ khô trên cạn…
22 Các cây sống trong những môi trờng đặc biệt ( sa mạc, đầm lầy) có những đặc điểm gì? Cho 1 vài VD?
Các cây sống trong những môi trờng dặc biệt có đặc điểm:
+ Mụi trường sa mạc: Thân cây mọng nớc, không có lá, rễ ăn sâu VD: Xơng rồng, cỏ rễ dài…
+ Bói lầy ngập nước cõy cú rễ chống giúp cây có thể đứng vững trên các bãi lầy ngập thuỷ triều ở vùng ven biển: VD: Cây đớc, cây bần…
+ Một số cõy cú dễ thở mọc ngược lờn như những mũi chụng xung quanh gốc l m chàm ch ức năng hụ hấp như cõy bần
23 Quan sát bằng mắt 1 cốc nớc máy hoặc nớc ma và 1 cốc nớc hồ lấy ở trên mặt, chỗ có nhiều váng càng tốt, em thấy có gì khác nhau về màu nớc Giải thích?
- Cốc nớc máy hoặc nớc ma không màu, cốc nớc ao hoặc nớc hồ có màu xanh nhạt
- Giải thích:
+ Nớc máy hoặc nớc ma không có tảo
+ Nớc ao hoặc nớc hồ có tảo sinh sống nên có màu xanh đó là tảo
24 Cấu tạo của cây rêu đơn giản nh thế nào?
- Có thân , lá thật , cha có rễ thật sự
- Cha có mạch dẫn, cha có hoa
- Sinh sản bằng bào tử
( Rễ chỉ l nh à nh ững sợi đa b o gi à nh ống như rễ chưa cú nạch dẫn bờn trong gọi l r à nh ễ giả)
25 So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo?
- Giống nhau: Đều cha có mạch dẫn
- Khác nhau:
Rêu có thân, lá thật , cha có rễ thật sự, sinh sản bằng bào tử
Tảo cha có rễ, thân , lá thật, có màu khác nhau, sinh sản bằng cách đứt đoạn
26 So sánh rêu với cây có hoa?
+ Giống nhau: Đều có thân, lá.
+ Khác nhau:
Rêu cha có mạch dẫn, cha có rễ thật, sinh sản bằng bào tử, sống nơi ẩm ướt trờn cạn
Cây có hoa: có rễ thật sự, có mạch dẫn, sinh sản bằng hạt phõn bố đa dạng khắp nơi
27 Trỡnh bày đặc điểm chung của ngành Rờu? ( Đặc điểm cấu tạo của cõy Rờu) Vai trũ của rờu?
Đặc điểm chung của ngành Rờu:
- Rờu sống nơi đất ẩm
* Cơ quan sinh dưỡng:
+ Thõn ngắn, khụng phõn cành
+ Lỏ nhỏ, mỏng
+ Rễ giả cú khả năng hỳt nước.
+ Chưa cú mạch dẫn
* Cơ quan sinh sản:
+ Cơ quan sinh sản là tỳi bào tử nằm ở ngọn cõy
+ Rờu sinh sản bằng bào tử.
Trang 5+ Bào tử nảy mầm phỏt triển thành cõy rờu.
Vai trũ của rờu:
- Gúp phần vào việc hỡnh thành chất mựn
- Làm thành than bựn làm phõn bún và chất đốt
28 Tại sao rêu ở cạn nhng chỉ sống đợc ở những nơi ẩm ớt?
Rêu chỉ sống đợc ở những nơi ẩm ớt vì:
rêu cha có rễ chính thức, cha có bó mạch dẫn ở thân, lá và cả ở rễ Nh vậy chức năng hút nớc và dẫn truyến cha hoàn chỉnh Việc lấy nớc và muối khoáng hoà tan trong nớc vào cơ thể còn phải thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt
29 So sánh cơ quan sinh dỡng của rêu và cây dơng xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?( Quyết khỏc rờu ở đặc điểm n o) Làm thế nào để nhận biết đ ào) Làm thế nào để nhận biết đ ợc 1 cây thuộc dơng xỉ?
Cây dơng xỉ (quyết) có cấu tạo phức tạp hơn vì cây dơng xỉ (quyết) có rễ , thân, lá thật có mạch dẫn
Nhận biết đợc 1 cây thuộc dơng xỉ: Có lá non cuộn tròn ở đầu và có lông trắng
30 Than đá đợc hình thành nh thế nào?
Do sự biến đổi của vỏ trái đất những khu rừng quyết cổ đại bị chết và bị vùi sâu dới đất Do tác dụng của vi khuẩn, của sức nóng, sức ép của tầng trên trái đất mà chúng dần dần thành than đỏ
31 Trỡnh bày đặc điểm chung của ngành Quyết? ( Đặc điểm cấu tạo của cõy Dương xỉ)
Đặc điểm chung của ngành Quyết:
- Quyết thường sống ở nơi ẩm và rõm mỏt
* Cơ quan sinh dưỡng:
+ Lỏ già cú cuống dài, lỏ non cuộn trũn
+ Thõn ngầm hỡnh trụ
+ Rễ thật.
+ Cú mạch dẫn
* Cơ quan sinh sản:
+ Cơ quan sinh sản là tỳi bào tử ( nằm ở mặt dưới lỏ già)
+ Dương xỉ sinh sản bằng bào tử
+ Bào tử phỏt triển thành nguyờn tản, nguyờn tản nảy mầm thành dương xỉ con
=> Quyết là thực vật chưa cú hoa, cú cấu tạo đơn giản nhưng đó phức tạp hơn Rờu
32 Trỡnh bày đặc điểm chung của ngành Hạt trần? (Đặc điểm cấu tạo của cõy Thụng)
Đặc điểm chung của ngành Hạt trần:
* Cơ quan sinh dưỡng
+ Thõn cành màu nõu, xự xỡ (cành cú vết sẹo khi lỏ rụng)
+ Lỏ nhỏ hỡnh kim, mọc từ 2 - 3 chiếc trờn 1 cành con rất ngắn, cú vảy nõu bọc ở ngoài
* Cơ quan sinh sản
- Nún đực:
+ Nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm
+ Vảy (nhị) mang hai tỳi phấn chứa hạt phấn
- Nún cỏi:
+ Lớn, màu nõu, mọc riờng lẻ
+Vảy (lỏ noón) mang hai noón
Nún chưa cú bầu nhụy chứa noón khụng thể coi như một hoa
Hạt nằm lộ trờn lỏ noón hở nờn được gọi là hạt trần
=> Hạt trần là thực vật chưa cú hoa, song cú cấu tạo phức tạp hơn Quyết
33 So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dơng xỉ?
Cấu tạo:
Cây thông: Có thân gỗ, có mạch dẫn
Dơng xỉ: Có cấu tạo đơn giản hơn
Sinh sản:
Thông sinh sản bằng hạt, cơ quan sinh sản là nón
Dơng xỉ: Sinh sản bằng bào tử, cơ quan sinh sản là túi bào tử
Trang 634 Trỡnh bày đặc điểm chung của ngành Hạt kớn?
- Cơ quan sinh dưỡng phỏt triển đa dạng:
+ Rễ: rễ cọc, rễ chựm
+ Thõn: Thõn gỗ, thõn cỏ
+ Lỏ: lỏ đơn, lỏ kộp
+ Trong thõn cú mạch dẫn phỏt triển
- Cơ quan sinh sản: là hoa, quả, hạt.
- Ở hoa, cỏc lỏ noón khộp kớn tạo thành bầu mang noón bờn trong, do đú khi tạo thành quả thỡ hạt ( do noón
biến thành) cũng được nằm trong quả Hạt như vậy gọi là hạt kớn
- Hoa và quả cú rất nhiều dạng khỏc nhau.
=> Hạt kớn là thực vật cú hoa- là nhúm thực vật tiến húa nhất
35 Giữa cây hạt trần và cây hạt kín có những đặc điểm gì phân biệt, trong đó điểm nào là quan trọng
nhất?
- Khụng cú hoa, cơ quan sinh sản là nún
- Cq quan sinh dưỡng kộm đa dạng: thõn
gỗ
- Hạt nằm lọ trờn lỏ noón hở
- Cú hoa, cơ quan sinh sản là hoa , quả và hat
- Cơ quan sinh dưỡng đa dạng -Hạt nằm trong quả
Đặc điểm quan trọng nhất là vị trí của hạt: + Hạt trần: Hạt nằm trên lá noãn hở
+ Hạt kín: Hạt nằm trong quả
36 So sỏnh lớp Một lỏ mầm và lớp Hai lỏ mầm? ( “Cõu hỏi Phõn biệt” thỡ chỉ nờu điểm khỏc nhau)
* Giống nhau:
- Đều là thực vật Hạt kớn
- Sinh sản bằng hạt được bảo vệ trong quả
- Cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt
* Khỏc nhau:
Rễ
Gõn lỏ
Thõn
Số cỏnh hoa
Hạt
Vớ dụ
Rễ chựm Song song, hỡnh cung Thõn cỏ, thõn cột
3 đến 6 cỏnh Phụi cú 1 lỏ mầm Hạt lỳa, hạt ngụ
Rễ cọc Hỡnh mạng Thõn gỗ, thõn cơ, thõn leo.
4 đến 5 cỏnh Phụi cú 2 lỏ mầm Hạt đỗ đen
37 Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm là gì? Cú thể nhận biết cõy một
lỏ mầm v ào) Làm thế nào để nhận biết đ cõy 2 lỏ mầm nhờ những dấu hiệu bờn ngo i n o? ào) Làm thế nào để nhận biết đ ào) Làm thế nào để nhận biết đ
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm là số lá mầm của phôi:
+ Lớp 2 lá mầm phôI của hạt có 2 lá mầm
+Lớp 1 lá mầm phôI của hạt có 1 lá mầm
Có thể nhận biết 1 cây thuộc lớp 2 lá mầm hay lớp 1 lá mầm nhờ những dấu hiệu bên ngoài sau:Kiểu
rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân…
38 Vỡ sao thực vật Hạt kớn cú thể phỏt triển đa dạng phong phỳ như ngày nay?
- Cú hoa với cấu tạo, hỡnh dạng, màu sắc khỏc nhau thớch hợp với nhiều cỏch thụ phấn
- Noón được bảo vệ tốt hơn ở trong bầu nhuỵ
- Noón thụ tinh biến thành hạt và được bảo vệ trong quả Quả cú nhiều dạng và cú thể thớch nghi với nhiều cỏch phỏt tỏn
- Cỏc cơ quan sinh dưỡng phỏt triển và đa dạng giỳp cõy cú điều kiện sinh trưởng và phỏt triển tốt hơn
39 Phõn loại thực vật là gỡ? Cú những bậc phõn loại nào?
- Phõn loại thực vật là việc tỡm hiểu sự giống nhau và khỏc nhau giữa cỏc dạng thực vật để phõn chia chỳng thành cỏc bậc phõn loại
- Cỏc bậc phõn loại: Ngành – Lớp – Bộ - Họ - Chi – Loài
Loài là bậc phõn loại cơ sở
Trang 740 Kể tờn cỏc ngành thực vật đó học( từ thấp đến cao)? Nờu đặc điểm chớnh của mỗi ngành?
Cỏc ngành thực vật đó học:
- Ngành rờu: cú thõn, lỏ, rễ giả, chưa cú mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử
- Ngành dương xỉ: Cú rễ thật, cú mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử
- Ngành hạt trần: Rễ , thõn, lỏ phỏt triển ; cú mạch dẫn; cơ quan sinh sản là nún, sinh sản bằng hạt nằm trờn lỏ noón hở
- Ngành hạt kớn: Rễ , thõn, lỏ phỏt triển đa dạng; cú hoa, quả, hạt; hạt nằm trong quả, nờn bảo vệ tốt hơn
41 Cõy trồng bắt nguồn từ đõu?Cõy trồng khac cõy dại ở điểm nào? Vỡ sao lại cú cõy trồng?
*Cõy trồng bắt nguồn từ cõy dại
* Cõy trồng khỏc cõy dại:
- Cõy trồng khỏc cõy dại ở những bộ phận con người dựng
- Cõy trồng cú nhiều loại phong phỳ
- Bộ phận con người sử dụng cú phẩm chất tốt
*Cú cõy trồng vỡ: tựy theo mục đớch sử dụng mà từ 1 loài cõy dại ban đầu con người đó tạo ra được nhiều thứ cõy trồng khỏc xa và tốt hơn hẳn tổ tiờn hoang dại của chỳng
42 Biện phỏp cải tạo cậy trồng?
- Cải biến tớnh di truyền của giống cõy bằng cỏc biện phỏp: lai, chọn giống, cải tạo giống, gõy đột biến…
- Chọn những biến đổi cú lợi, phự hợp nhu cầu sử dụng
- Nhõn giống những cõy đỏp ứng nhu cầu sử dụng
- Chăm súc cõy: tưới, bún phõn, phũng bệnh…tốt nhất để cõy bộc lộ hết mức những đặc tớnh tốt.
43 Thực vật điều hũa khớ hậu như thế nào?
Thực vật gúp phần lớn trong việc điều hũa khớ hậu:
- Nhờ quỏ trỡnh quang hợp ở thực vật mà hàm lượng khớ cacbonic và oxi trong khụng khớ được ổn định
- Thực vật cản bớt ỏnh sỏng và tốc độ giú, giỳp điều hoà khớ hậu, làm khụng khớ trong lành, mỏt mẽ, làm tăng lượng mưa trong khu vực
- Lỏ cõy ngăn bụi, cản giú, giảm nhiệt độ mụi trường, một số cõy như thụng, bạch đàn… tiết chất diệt vi khuẩn gõy bệnh giỳp giảm ụ nhiễm mụi trường
44 Tại sao ngời ta lại nói rừng cây nh“ rừng cây nh 1 lá phổi xanh của con ng” của con ng ời? Tại sao khi nuụi cỏ cảnh người
ta thả rong v o b ào) Làm thế nào để nhận biết đ ể cỏ?
* Ngời ta nói “ rừng cây nh rừng cây nh 1 lá phổi xanh” của con ng của con ngời vì: Thực vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con ngời cụ thể:
- Góp phần giữ cân bằng lợng khí oxi và cacbonic trong không khí.
- Có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu.
- Lá cây có thể ngăn bụi, hấp thụ khớ độc và khí độc diệt 1 số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trờng
giúp không khí trong sạch
* Vỡ rong, rờu khi cú ỏnh sỏng sẽ tham gia quang hợp, cung cấp khớ ụxi trong nước giỳp cho cỏ hụ hấp
45 Thực vật cú vai trũ gỡ đối với động vật và đời sống con người?
* Vai trũ của thực vật đối với động vật:
- Thực vật cung cấp khớ oxi và thức ăn cho nhiều động vật (và bản thõn những động vật này lại là thức ăn cho
động vật khỏc hoặc cho con người)
- Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho một số động vật
* Vai trũ của thực vật đối với con người:
- Những cõy cú lợi:
+ TV nhất là TV hạt kớn cú cụng dụng nhiều mặt
+ í nghĩa kinh tế của chỳng rất lớn: cho gỗ dựng trong xõy dựng và cho cỏc ngành cụng nghiệp, cung cấp thức ăn, nước uống cho người, dựng làm thuốc, làm cảnh, làm nhiờn liệu đốt…
Trang 8+ Chỳng ta cần bảo vệ và phỏt triển nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn quý giỏ đú để làm giàu cho Tổ Quốc.
* Những cõy cú hại cho sức khỏe con người
Sản phẩm của cõy gõy nghiện ( anh tỳc, cần sa….), hay gõy ngộ độc cho người => cần thận trọng khi khai thỏc hoặc trỏnh sử dụng cỏc cõy độc
46 Tại sao ở vùng bờ biển ngời ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê?
ở vùng bờ biển ngời ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê vì: Nhờ thực vật có hệ rễ giữ đất nên có vai trò quan trọng trong việc chống sụt nở đất làm vỡ đê
47 Thực vật có vai trò gì đối với nguồn nớc?
Thực vật có vai trò giữ lại đợc 1 phần nớc ma và thấm dần xuống các lớp đất phía dới tạo thành dòng chảy ngầm, rồi sau đó chảy vào các chỗ trũng tạo thành sông, suối… Đó là nguồn nớc quan trọng cung cấp cho nông nghiệp và sinh hoạt Vì vậy thực vật có vai trò bảo vệ nguồn nớc ngầm
48 Vai trò của rừng trong việc bảo vệ đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán nh thế nào?
Em làm gỡ để gúp phần bảo vệ mụi trường nơi ở và trường học?
+ Thực vật có hệ rễ giữ đất, tán lá cây cản bớt sức nớc chảy do ma lớn gây ra nên sau khi ma lớn đất không bị xói mòn, sụt nở đất
+ Những nơi khụng cú rừng sau khi mưa lớn đất bị xúi mũn theo nước mưa nớc trôi xuống làm lấp lòng
sông, suối làm nớc không thoát kịp tràn lên các vùng thấp gây ngập lụt Mặt khác, tại nơi đó đất không giữ
đ-ợc nớc gây ra hạn hán vì vậy thực vật có vai trò quan trọng trong việc hạn chế ngập lụt, hạn hán
* Trồng cõy đi đụi với bảo vệ, chăm súc
49 Vỡ sao cần tớch cực trồng cõy gõy rừng?
Thực vật cú vai trũ quan trọng đối với thiờn nhiờn và đời sống con người như:
- Gúp phần điều hoà khớ hậu: cõn bằng hàm lượng khớ ụxi và khớ cỏcbụnic trong khụng khớ, tăng lượng mưa, giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, giảm tốc độ giú, giảm ụ nhiễm mụi trường
- Giữ đất, chống xúi mũn sạt lỡ đất, hạn chế lũ lụt và hạn hỏn, làm sạch và tạo nguồn nước ngầm
- Cung cấp ụxi, thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động vật
- Cung cấp ụxi, lương thực, thực phẩm, đồ dựng, nguyờn liệu sản xuất cho con người
50 Tại sao ngời ta nói nếu không có thực vật thì cũng không có loài ngời?
Nếu không có thực vật thì cũng không có loài ngời vì: Thực vật qua quá trình quang hợp lấy khí cacbonic và nhả khí oxi vào môi trờng giúp con ngời có thể hô hấp đợc, thực vật cung cấp cho con ngời nguồn thức ăn quan trọng, một số thực vật cung cấp cho con ngời thuốc chữa bệnh, thực vật còn tạo ra không khí trong lành không ô nhiễm…
51 Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại nh thế nào?
* Trong thuốc lỏ cú nhiều chất độc, đặc biệt là chất nicụtin được dựng để chế thuốc trừ sõu Nếu ta hỳt thuốc lỏ thỡ chất nicụtin sẽ ảnh hưởng đến bộ mỏy hụ hấp, dễ gõy ung thư phổi và tai biến mạch mỏu nóo cho bản thõn người hỳt và những người hớt phải khúi thuốc lỏ
* Trong nhựa tiết ra từ quả thuốc phiện chứa nhiều moocphin là chất độc nguy hiểm, khi sử dụng dễ
bị gõy nghiện, khi đó mắc nghiện thỡ rất khú chữa Nghiện thuốc phiện suy giảm sức khoẻ và gõy hậu quả xấu
cho bản thõn, gia đỡnh và xó hội
52 Đa dạng của thực vật là gỡ?
Đa dạng của thực vật là sự phong phỳ về cỏc loài, cỏc cỏ thể của loài và mụi trường sống của chỳng
53 Nguyờn nhõn khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam giảm sỳt? Hậu quả?
- Nguyờn nhõn: nhiều loài thực vật cú giỏ trị kinh tế đó bị khai thỏc bừa bói, cựng với sự tàn phỏ tràn lan cỏc khu rừng để phục vụ nhu cầu sống của con người
- Hậu quả: nhiều loài thực vật bị giảm đỏng kể về số lượng, mụi trường sống của chỳng bị thu hẹp hoặc bị mất đi, nhiều loài trở nờn hiếm, thậm chớ một số loài cú nguy cơ bị tiờu diệt
54 Thế nào là thực vật quý hiếm?
Thực vật quý hiếm là những loài thực vật cú giỏ trị và cú xu hướng ngày càng ớt đi do bị khai thỏc quỏ mức
55 Cần phải làm gỡ để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?
+ Ngăn chặn phỏ rừng để bảo vệ mụi trường sống của thực vật
+ Hạn chế việc khai thỏc bừa bói cỏc loài thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cỏ thể của loài
Trang 9+ Xây dựng các vườn thực vật, vườn quốc gia, khu bảo tồn để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quý hiếm
+ Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt
+ Truyên truyền, giáo dục rộng rãi nhân dân để mọi người cùng tham gia bảo vệ rừng
* Liên hệ bản thân: tham gia trồng cây gây rừng, không chặt phá cây, tuyên truyền cho mọi người cùng bảo
vệ rừng…
56.Trình bày hình dạng, kích thước, cấu tạo và cách dinh dưỡng của vi khuẩn Thế nào là Vi khuẩn
hoại sinh và vi khuẩn ký sinh
- Hình dạng: Hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy
- Kích thước: rất nhỏ( mỗi tế bào chỉ từ 1 đến vài phần nghìn m m)
- Cấu tạo: đơn giản gồm: vách tế bào, chất tế bào, chưa có nhân hoàn chỉnh
- Dinh dưỡng: chủ yếu là dị dưỡng( hoại sinh hoặc kí sinh), một số tự dưỡng
- Sinh sản: rất nhanh bằng cách phân đôi
* Vi khuẩn hoại sinh và vi khuẩn ký sinh
- Vi khuẩn hoại sinh là vi khuẩn sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động, thực vật đang phân hủy
- Vi khuẩn kí sinh: Sống nhờ trên cơ r thể sống khác
57 Vai trò của vi khuẩn?
1/ Vi khuẩn có ích:
- Đối với cây xanh:
+ Phân hủy xác động vật, lá cây rụng xuống thành mùn rồi thành muối khoáng cung cấp cho cây
+ Một số vi khuẩn có khả năng cố định đạm cung cấp cho cây
- Đối với con người:
+ Trong đời sống: vi khuẩn gây hiện tượng lên men -> con người ứng dụng làm muối dưa, sữa chua… + Trong CNSH: vi khuẩn tổng hợp protein, vitamin B12, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường
– Đối với tự nhiên: Vi khuẩn góp phần hình thành than đá, dầu lửa
2/ Vi khuẩn gây hại:
- Vi khuẩn gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng
- Vi khuẩn gây hiện tượng thối rửa làm hỏng thức ăn, ô nhiễm môi trường
58 Trình bày đặc điểm của nấm? Tại sao trong tối nấm vẫn phát triển được
* Nấm có các đặc điểm sau:
- Kích thước: đa dạng, từ những nấm rất nhỏ phải nhìn bằng kính hiển vi đến những nấm lớn
- Cấu tạo:
+ gồm những sợi không màu, một số có cấu tạo đơn bào ( nấm men)
+ tế bào có trên 2 nhân
- Dinh dưỡng: nấm dị dưỡng bằng cách hoại sinh hoặc ký sinh, một số nấm cộng sinh
- Sinh sản: bằng bào tử
Cơ quan sinh sản là túi bào tử hoặc mũ nấm
* Trong tối nấm vẫn phát triển được vì: Nấm chỉ sử dụng chất huứu cơ có sẵn và cần điều kiện nhiệt độ, độ
ẩm thích hợp không cần ánh sánh ( ánh sáng còn có tác dụng diệt nấm)
59.Nấm có đặc sinh học nào? Nêu vai trò của nấm đối với đời sống con người?
* Đặc điểm sinh học của nấm :
- Là cơ thể dị dưỡng (kí sinh hoặc hoại sinh), sử dụng chất hữu cơ có sẵn
- Cần nhiệt độ thích hợp từ 250 c – 300c và độ ẩm thích hợp
độc gây ngộ độc
Vai trò của nấm?
* Nấm có ích:
- Đối với tự nhiên: Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ Vd: Các nấm hiển vi trong đất
- Đối với con người:
+ Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì Vd: nấm men
+ Làm thức ăn, làm thuốc Vd: men bia, nấm linh chi…
Trang 10* Nấm cú hại:
- Nấm kớ sinh gõy bệnh cho thực vật (vd: nấm von sống bỏm trờn than lỳa) và con người (vd: bệnh hắc lào, nước ăn tay chõn )
- Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dựng
- Nấm gõy ngộ độc cho người Vd: nấm độc đỏ, nấm đọc đen…
60 Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?
+ Giống: Cơ thể cùng không có dạng thân dễ lá, cùng không có hoa, quả và cha có mạch dẫn ở bên trong + Khác: Nấm không có chất diệp lục nh tảo nên dinh dỡng bằng cách hoại sinh hoặc kí sinh
61 Trỡnh bày đặc điểm cấu tạo của địa y?
- Địa y là một dạng đặc biệt được hỡnh thành do một số loại tảo và nấm cộng sinh với nhau:
+ Tảo màu xanh: chế tạo chất hữu cơ nuụi sống cả 2 bờn
+ Sợi nấm khụng màu: hỳt nước và muối khoỏng cung cấp cho tảo
- Địa y cú dạng hỡnh vảy hoặc hỡnh cành, sống bỏm trờn cành cõy
62 Vai trũ của địa y?
- Đối với thiờn nhiờn: đúng vai trũ tiờn phong mở đường
- Đối với con người: chế rượu, nước hoa, phẩm nhuộm và làm thuốc
- Đối với thực vật: địa y khi chết tạo thành mựn rồi thành muối khoỏng cung cấp cho thực vật khỏc đến sau
- Đối với động vật: là thức ăn chủ yếu của hươu Bắc cực
63 Tại sao thức ăn bị ụi thiu? Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị thiu thỡ phải làm thế nào?
+ Thức ăn: rau, quả, thịt, cỏ để lõu sẽ bị cỏc vi khuẩn hoại sinh gõy thối rữa nờn bị ụi thiu (1 điểm)
+ Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị ụi thiu cần phải biết bảo quản thực phẩm như phơi khụ, làm lạnh, ướp muối,
64 Thế nào là hình thức sống cộng sinh? Cho ví dụ và phân tích để thấy rõ đợc điều đó.
- Cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
- Ví dụ: Địa y, một số vi khuẩn sống trong nốt sần các rễ cây họ đậu
Trong địa y: Các sợi nấm hút nớc và muối khoáng cho tảo Tảo nhờ có chất diệp lục, sử dụng chúng
để chế tạo thành chất hữu cơ nuôi sống cả hai bên Trong cuộc sống chung này tảo và nấm đều có vai trò nhất
định không bên nào lệ thuộc hoàn toàn vào bên nào Mà cả hai bên đều có lợi