1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuyen de Loi chinh ta

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÑo luËt chÝnh t¶ lµ c¸c hiÖn tîng chÝnh tae mang tÝnh quy luËt chi phèi hµng lo¹t tõ, gióp gi¸o viªn kh¾c phôc lçi chÝnh t¶ cho häc sinh mét c¸ch h÷u iÖu.. Bëi v× cã nh÷ng häc sinh tiÕ[r]

Trang 1

Chuyên đề: Một số biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh lớp 4,5:

I Nguyên nhân mắc lỗi chính tả

1 Về phía học sinh:

- Do phát âm:

+ Các em chịu ảnh hởng của cách phát âm địa phơng: hầu hết học sinh viết sai lỗi là do nguyên nhân này, các em viết nh nói hằng ngày

+ Do còn nhỏ nên các em cha có đợc biểu tợng rõ ràng về âm thanh, một số em còn nói ngọng, nói líu…

- Do cha nắm vững các quy tắc chính tả

- Do vốn từ còn hạn chế, t duy cha phát triển, các em còn có thói quen nói sao viết vậy, viết rất tự nhiên, thoải mái

2 Về phía giáo viên

2.1 Nội dung:

- Do lạm dụng hình thức nghe- viết quá nhiều trong bài viết mà lẽ ra giáo viên nên hớng dẫn học sinh vào các hoạt động gắn liền khả năng ghi nhớ chữ với nghĩa trong ngữ cảnh hoặc ngợc lại

- Cha chú trọng khâu chữa lỗi chính tả cho học sinh

2.2 Phơng pháp:

- Do giáo viên sử dụng nhiều hình thức giảng dạy đàm thoại, mặc dù có u điểm trong việc truyền tải kiến thức cho học sinh song nếu làm dụng chúng ta không phát huy

đ-ợc tín tích cực, chủ động của học sinh

2.3 Các nguyên nhân khác: Do điều kiện của gia đình, của địa phơng các em ít có điều

kiên tiếp xúc với sách báo, truyền hình nên việc điều chỉnh chữ viết của mình còn hạn chế

II Một số biệp pháp khắc phục lỗi chính tả

1 Cung cấp cho học sinh hệ thống các quy tắc chính tả:

Chính tả tiếng Việt chủ yếu là chính tả âm tiết Các quy tắc chính tả tập trung ở dạng thức viết của cấu trúc âm tiết Hệ thống các quy tắc chính tả là những chuẩn mực để học sinh viết đúng chính tả, phân biệt đợc những hiện tợng chính tả hay nhầm lẫn Học sinh lớp 4, 5 đã bắt đầu có t duy trừu tợng, việc ghi nhớ các khái niệm, quy tắc đã trở nên

dễ dàng, tuy nhiên, tuỳ theo từng giai đoạn cụ thể và từng bài tập cụ thể mà giáo viên đa ra một cách hợp lí, tránh ôm đồm kiến thức Sau đây là một số quy tắc thờng gặp, đơn giản dễ nhớ để viết đúng phụ âm đầu, vần (gồm âm đệm, âm chính, âm cuối)

1.1 Quy tắc giúp viết đúng phụ âm đầu:

1.1.1 Phân biệt c/ k / q:

Ba con chữ c, k,q không phân biệt trong phát âm nhng chuẩn chính tả tiếng Việt lại yêu cầu phân biệt trong chữ viết

- Ghi bằng chữ q khi /k/ đứng trớc âm đệm ghi bằng chữ “u” thành qu Qu đứng

tr-ớc hầu hết các nguyên âm trừ o, u, i

Ví dụ: quê quán, quan họ

Trang 2

- Ghi bằng chữ c khi /k/ đứng trớc các vần bắt đầu bằng chữ cái nguyên âm: a, ă, â,

o, ô, ơ, u, , ơ, ua, uô, a

Ví dụ: răng ca, căn cứ, con voi

- Ghi bằng chữ k khi /k/ đứng trớc i, ê, e

- Trong từ láy: c, k, q không láy với nhau Nếu trong từ láy đó có một tiếng phụ âm

đầu là c thì tiếng sau cũng nh vậy

Ví dụ: ca cẩm, kì kèo, quanh quẩn…

1.1.2 Phân biệt d/gi:

- Trớc âm đệm (tức trớc o, u) viết d không viết gi

VD: doạ dẫm, duy trì…

- Trong từ láy d và gi không láy với nhau, nếu trong từ láy có một tiếng viết d(hoặc gi) thì tiếng còn lại cũng viết d hoặc gi

VD: dại dột, giữ gìn, giỏi giang, dồi dào…

1.1.3 Phân biệt r với gi, d:

Cũng nh gi, r không đứng trớc âm đệm o, do vậy gặp âm tiết có âm đệm o mà đang băn khoăn giữa r, d, gi thì cứ viết d

r không láy với gi, d nên nếu có một tiếng là r thì tiếng kia cũng là r

(VD: ra rả, râm ran )

1.1.4 Phân biệt ng/ ngh; g/ gh:

- Gh, ngh viết trớc các vần i, e, e, iê, ia

- Viết là g, ng khi g, ng đứng trớc các nguyên âm còn lại

1.1.5 Phân biệt v/d/ gi:

Cũng nh gi, v không đứng trớc âm đệm (trừ trờng hợp khăn voan)

Do vậy, gặp những vần có âm đệm ta viết d

VD: đe doạ, duyệt binh

V, d, gi không láy với nhau, nếu trong từ láy một tiếng viết với v thì tiếng kia cũng viết với v (vd: vui vẻ, vạm vỡ ); v láy với b (bơ vơ), với ch (chon von, chênh vênh ) còn d

và gi thì không

1 2 Quy tắc giúp viết đúng vần:

1 2.1 Viết đúng âm đệm:

/u/ viết thành u khi âm chính là nguyên âm hẹp, hơi hẹp.Âm đệm đứng sau con chữ

q không kể là nguyên rộng hay hẹp

/u/ viết thành “o” khi âm chính là nguyên âm rộng, hơi rộng và âm đầu không phải

là q

VD: loăn xoăn, ngoằn nghoèo

1.2.2 Viết đúng âm chính:

Phân biệt ya/ ia:

- Viết ia khi ia đứng một mình hoặc đứng cuối một tiếng mà đằng trớc không có

âm đệm: tia sáng, vỉa hè, chia tay

Trang 3

- Viết ya khi đằng trớc nó có âm đệm, đằng sau nó không có âm cuối (VD: khuya, phéc mơ tuya…)

Ia láy lại với nhau trong một từ (kia kìa, khia khía)

Phân biệt iê/ yê: yê đứng trớc âm đệm u (nguyện, tuyệt vời); viết yê khi đứng đầu tiếng hoặc đằng trớc có âm đệm, sau nó có âm cuối (yến, yêu, trăng khuyết ) Viết iê khi đằng trớc nó không có âm đệm, đằng sau có âm cuối (liếc, liêu xiêu…)Trong từ láy iê kết hợp với các âm cuối là n, m, t, n, ng; iê có mặt trong cấu tạo các âm tiết có vần nh iên, iêm Yê

có trong cấu tạo vần của từ láy: tuyên truyền

Phân biệt y/i:

- Viết bằng chữ cái i khi i đứng đầu tiếng (í ới, inh ỏi ); i đứng giữa tiếng mà đằng trớc nó không có âm đệm (lim dim, xích mích ), i đứng cuối tiếng (trừ uy, ay, ây: ví dụ: li kì, hí hoáy…)

- Viết bằng y khi y đứng sau âm đệm (buýt, quyết định), y đứng một mình (y tá, ý nghĩa)

Một số lỗi sai vần khác là do học sinh không nắm vững vần viết hoặc do phát âm lệch chuẩn, giáo viên cần kết hợp sử dụng các biện pháp khác để khắc phục lỗi trên

2 Giúp học sinh ghi nhớ mẹo luật chính tả:

Mẹo luật chính tả là các hiện tợng chính tae mang tính quy luật chi phối hàng loạt

từ, giúp giáo viên khắc phục lỗi chính tả cho học sinh một cách hữu iệu Ngay từ lớp 1, các

em đã đợc làm quen với mẹo luật chính tả đơn giản nh: các âm đầu k, gh, ngh chỉ kết hợp với các nguyên âm i, e, ê, iê, ie Lên lớp 4,5 các hiện tợng chính tả xuất hiện càng nhiều và nhiều mẹo luật cần đa tới các em bằng những hình thức phong phú Những mẹo luật sau

đây rất đơn giản và dễ nhớ:

+ Phân biệt dấu thanh: ta có luật bổng- trầm: Trong các từ láy điệp âm đầu, thanh (dấu) ở cùng một hệ bổng (ngang, sắc, hỏi) hoặc trầm (huyền ngã, nặng) Để nhớ đợc hai

nhóm này, giáo viên cần cho học sinh thuộc hai câu thơ:

Em huyền mang nặng đẻ đau Anh ngang sắc thuốc, hỏi đau chỗ nào Nghĩa là đa số các từ láy âm đầu, nếu yếu tố đứng trớc mang thanh huyền, ngã, nặng thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh ngã; nếu yếu tố đứng trớc mang thanh ngang, sắc, hỏi thì yếu tố đứng sau sẽ mang thanh hỏi (hoặc ngợc lại)

Ví dụ: Bổng

Ngang + hỏi: nho nhỏ, lẻ loi, trong trẻo…

Sắc + hỏi : trắng trẻo, vắng vẻ…

Hỏi + hỏi: lỏng lẻo, thỏ thẻ…

Trầm

Huyền + ngã: sẵn sàng, lững lờ…

Trang 4

Nặng + ngã: nhẹ nhõm, mạnh mẽ, lạnh lẽo

Ngã + ngã: nhõng nhẽo, dễ dãi…

+ Mẹo Dỡng dục: những từ có dấu ngã hoặc dấu nặng thì viết d: diễn viên, mậu dịch… + Mẹo Giảm giá: những từ có dấu hỏi hoặc sắc thì viết là gi: giải thích, giám thị…

+ Mẹo Già giang: trớc nguyên âm a thì viết gi: gia đình, giai thoại (ngoại lệ có: da thịt, ca dao và danh nhân)

+ Mẹo Di dân: nguyên âm sau nó không phải là a thì viết d (dũng cảm, di truyền…)

3 Luyện phát âm

- Muốn cho học sinhh viết đúng chính tả, giáo viên cần chú ý luyện phát âm cho học sinh để phân biệt các thanh, các âm đầu, âm chính, âm cuối vì chữ quốc ngữ là chữ ghi âm,

âm thế nào ghi thế ấy

- Việc rèn luyện phát âm không chỉ đợc thực hiện trong tiết Tập đọc mà đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục, lâu dài trong tất cả các tiết học nh: Chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

- Với những học sinh có vấn đề về mặt phát âm (nói ngọng, nói lắp…) giáo viên cần

đặc biệt quan tâm, cần nhắc các em lắng nghe cô phát âm Giáo viên cần phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải mới có thể giúp học sinh viết đúng đợc

III Kết luận

Việc phát hiện lỗi chính tả, thống kê, tìm nguyên nhân gây ra lỗi đó, từ đó đa ra các biện pháp khắc phục là rất cần thiết, không thể thiếu trong quá trình dạy học phân môn Chính tả Nhng không phải đa ra các biện pháp là học sinh có thể sửa sai ngay lập tức mà

đây là một quá trình lâu dài, đòi hỏi ngời giáo viên phải kiên trì, bền bỉ, không đợc nóng vội Bởi vì có những học sinh tiến bộ ngay trong vài tuần nhng cũng có khi vài tháng, thậm chí cả một học kì Nếu giáo viên phải biết kiên trì trong quá trình rèn luyện

Ngày đăng: 09/09/2021, 19:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w