1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 47,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới - Giới thiệu: Bài Thời gian sẽ giúp các em biết cách tính thời gian đi được của một chuyển động.. - Ghi bảng tựa bài.[r]

Trang 1

Thứ Môn Tên bài dạy

Kĩ Thuật Lắp máy bay trực thăng

Ba

11/3

Ltvà câu MRVT: Truyền thống.

Khoa học Cây con mọc lên từ hạt

Chính tả Nhớ viết: Cửa sơng.

12/3

Tập đọc Đất nước.

Khoa học Cây con cĩ thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

TLV Tiết 1: Ơn tập về tả cây cối.

Năm

13/3

KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

LT và câu Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.

Sáu

14/3

Địa lý Châu Mĩ ( Bài tự chọn)

TLV Tiết 2: Tả cây cối (Kiểm tra viết).

Tranh làng Hồ

I/ Mục đích, yêu cầu

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

Tuần 27 Lớp 5A3

Trang 2

- Bảng phụ viết đoạn: Từ ngày còn ít tuổi hóm hỉnh, tươi vui.

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời

câu hỏi có nội dung vừa đọc

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Bản sắc dân tộc không chỉ thể hiện ở truyền

thống dân tộc và phong tục tập quán mà còn ở những vật

phẩm văn hoá Tranh làng Hồ là một loại hình văn hoá

đặc sắc mà các em sẽ biết được qua bài đọc Tranh làng

Hồ.

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 2 HS khá giỏi đọc bài văn

- Cho xem tranh

- Yêu cầu từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc theo 3 đoạn

- Kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ mới và khó

- Yêu cầu đọc lại toàn bài

- Đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong

cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam

+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ.

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

+ Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột

than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng

điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, "nhấp nhánh như

muôn ngàn hạt phấn"

+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện sự đánh giá

của tác giả đối với tranh làng Hồ

+ Những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện sự đánh giá của

tác giả đối với tranh làng Hồ:

Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên

Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái

mẹ

Kĩ thuật tranh đạt tới sự trang trí tinh tế

Màu trắng điệp là một sự sáng tạo góp phần vào kho

tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ

- Hát vui

- HS được chỉ định thực hiệntheo yêu cầu

- Nhắc tựa bài

- Tiếp nối nhau đọc

- Quan sát tranh

- Từng nhóm đọc tiếp nốitheo 3 đoạn

- Đọc chú giải

- 1 HS đọc tồn bài

- Chú ý lắng nghe

- Thảo luận và trả lời câuhỏi

HS trả lời câu hỏi

Nhận xét bổ sung

HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

Trang 3

+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian

làng Hồ ?

+ Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những

bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hòm hỉnh và

tươi vui Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật "càng

ngắm … vui tươi" Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh

và pha màu tinh tế, đặc sắc.

- Nhận xét, chốt lại ý của bài: Yêu mến cuộc đời và quê

hương, những người nghệ sĩ dân gain làng Hồ đã tạo nên

những bức tranh có nội dung sống động , vui tươi Kĩ thuật

làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể

hiện đậm nét bản sắc văn háo Việt Nam Những người

tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng

- Những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

c) Luyện đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn đọc: giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm

xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ Nhấn mạnh

những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của bức tranh

- Yêu cầu 3 HS đọc diễn cảm theo 3 đoạn

- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc và đọc mẫu

- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương

4/ Củng cố

- Gọi HS nêu lại nội dung bài

- Tranh làng Hồ là vật phẩm văn hoá đặc sắc Ngày nay

tranh làng Hồ đã theo chân khách du lịch đến khắp nơi

trên thế giới nhằm giới thiệu và quảng bá về đất nước và

con người Việt Nam với bạn bè các châu lục

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc ở nhà

- Chuẩn bị bài Đất nước.

HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Chú ý

- Từng nhóm 3 HS đọc diễncảm

- Chú ý, lắng nghe

- Luyện đọc với bạn ngồicùng bàn

- Xung phong thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- Tiếp nối nhau phát biểu

III/ Hoạt động dạy học

TOÁN

Luyện tập

*******

I/ Mục tiêu

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Cả lớp giải được BT1,2,3

* HS khá , giỏi giải được BT 4

Trang 4

II/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS:

+ Nêu cách tìm vận tốc và công thức tính vận tốc

+ Làm lại BT 2, 3 trang 139 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Bài Luyện tập sẽ giúp các em củng cố cách

tính vận tốc cũng như thực hành tính vận tốc theo các đơn

vị đo khác nhau

- Ghi bảng tựa bài

* Luyện tập

- Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc BT 1

+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

GiảiVận tốc chạy của đà điểu:

5250 : 5 = 1050 (m/ phút) Đáp số: 1050 m/phút + Nhận xét, sửa chữa

- Bài 2:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu làm vào vở

+ Yêu cầu đọc kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa:

v 49 km/giờ 35 m/giây 78 m/phút

- Bài 3:

+ Gọi HS đọc nội dung bài tập

+ Hướng dẫn: Tính quãng đường đi ô tô, rồi từ đó tính

vận tốc ô tô

+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét và sửa chữa

GiảiQuãng đường đi ô tô là:

25 - 5 = 20 (km)Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/ giờ)

- Hát vui.

- HS được chỉ định thực hiện

- Nhắc tựa bài.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Thực hiện theo yêu cầu:

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Thực hiện theo yêu cầu

- Tiếp nối nhau đọc

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa vào vở

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Chú ý

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

Trang 5

Đáp số: 40 km/giờ

- Bài 4:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc

+ Hướng dẫn: Thời gian dùng để tính vận tốc là thời gian

chuyển động đi được 6 giờ 30 phút và 7 giờ 45 phút là

thời gian khởi hành và thời gian đến Muốn tính thời gian

khởi hành, ta lấy thời gian đến trừ thời gian đi.

+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng

+ Nhận xét, sửa chữa

GiảiThời gian ca nô đi là:

7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ

4/ Củng cố

- Yêu cầu nhắc lại cách tính vận tốc

Tổ chức cho HS chơi trị chơi

Tổng kết trị chơi

- Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ biết cách tính

vận tốc theo các đơn vị khác nhau

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài Quãng đường.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau nêu

- Chú ý

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau nêu

Biết ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định pa-ri chấm dứt chiến

tranh, lập lại hịa bình ở Việt Nam

+ Những điểm cơ bảng của Hiệp định :Mĩ phải tơn trọng độc lập , chủ quyền

và tồn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi

Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; cĩ trách nhiệm hàng gắn về

thương chiến tranh ở Việt Nam

+ Ý nghĩa Hiệp định pa-ri : đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam,

tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

* HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập

lại hịa bình ở Việt Nam : thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam- Bắctrong năm 1972

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 6

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Tại sao Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội ?

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên

không"

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Sau khi tấn công miền Bắc không thành Mĩ

buộc phải ngồi vào bàn đàm phán Các em sẽ biết cuộc

đàm phán đó nói g qua bài Lễ kí Hiệp định Pa-ri.

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1:

- Yêu cầu tham khảo SGK và thảo luận theo nhóm đôi

các câu hỏi:

+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu ?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí Hiệp

định Pa-ri ?

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của hiệp định Pa-ri

- Yêu cầu trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận và cho xem tranh

- Nhận xét, kết luận: Hiệp định Pa-ri đánh dấu một thắng

lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lược: chúng ta đã "đánh cho

Mĩ cút", để sau đó 2 năm, vào mùa xuân 1975 lại "đánh

cho nguỵ nhào", giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn

toàn thống nhất đất nước

4/ Củng cố:

- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài

- Hát vui

- HS được chỉ định thực hiện

- Nhắc tựa bài

- Tham khảo SGK và thảo luậntheo nhóm đôi

- Tiếp nối nhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung và quan sáthình

- Tham khảo SGK và tiếp nốinhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Học sinh nêu lại

Trang 7

Giáo viên nêu hỏi cuối bài gọi học sinh nêu lại.

- Hiệp định Pa-ri phản ánh những thắng lợi to lớn của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, đánh dấu một

bước ngoặt quan trọng trong cuộc đấu tranh cách mạng

của nhân dân ta, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của đế

quốc Mĩ

5/ Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài: Tiến vào Dinh Độc Lập.

- Tiếp nối nhau đọc

Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em

Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hành ngày

Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả

năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hịa bình

- Biết trẻ em cĩ quyền được sống trong hịa bính và cĩ trách nhiệm tham gia các

hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình ảnh trong SGK

- Thẻ màu

- Điều 38 Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình không và có trách nhiệm như thế nào ?

- Nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ biết được các hoạt động để bảo

vệ hoà bình của nhân dân Việt nam và nhân dân thế

giới trong tiết 2 của bài Em yêu hoà bình

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm

- Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để bảo vệ hoà

bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới

Trang 8

- Cách tiến hành

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm giới thiệu

tranh ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình và

chống chiến tranh đã sưu tầm được

+ Nhận xét và kết luận: Thiếu nhi và nhân dân ta cũng

như các nước đã tiến hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh Chúng ta cần tích cực tham gia

các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do

nhà trường và địa phương tổ chức

* Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình

- Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà

bình và những việc làm để bảo vệ cho HS

- Cách tiến hành

+ Chia lớp thành 5 nhóm và hướng dẫn vẽ "Cây hoà

bình" ra giấy khổ to:

Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện

tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà

bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi người nói

chung

+ Yêu cầu các nhóm thực hiện

+ Yêu cầu đại diện nhóm giới thiệu về tranh của nhóm

mình

+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ tranh đẹp, giới

thiệu tốt

* Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ

- Mục tiêu: Củng cố bài

- Cách tiến hành

+ Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu các nhóm trưng bày

và giới thiệu tranh vẽ của nhóm mình

+ Nhận xét về tranh vẽ của HS

4/ Củng cố

- Yêu cầu hát, đọc thơ,… về chủ đề Em yêu hoà bình.

- Để có được cuộc sống tươi đẹp, yên bình do hoà bình

mang đến, các em cần tích cực tham gia các hoạt động

vì hoà bình phù hợp với khả năng

5/ Dạên dò

- Nhận xét tiết học

- Tham gia các hoạt động vì hoà bình

- Nhóm trưởng bốc thăm và điềukhiển nhóm hoạt động theo yêucầu

- Nhận xét, góp ý

- Chia nhóm và chú ý lắng nghe

Đại diện các nhĩm trình bày.Nhận xét bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động

- Đại diện nhóm thực hiện

- Nhận xét, góp ý

- Xung phong thực hiện

KĨ THUẬT

Lắp máy bay trực thăng

Trang 9

I/ Mục tiêu

Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng

Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay trực thăng lắp

tương đối chắc chắn

Với HS khéo tay:

Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay trực thăngchắc chắn

II/ Đồ dùng dạy học

- Mẫu lắp trực thăng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS: Nêu các bước lắp xe ben.

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Máy bay trực thăng dùng để cứu người gặp

nạn ở những vùng xảy ra thiên tai, lũ lụt Trong tiết học

này, các em sẽ lắp ráp máy bay trữc thăng đúng kĩ thuật và

đúng quy trình

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- Yêu cầu quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- Nêu câu hỏi gợi ý: Để lắp được máy bay trực thăng, theo

em cần phải lắp mấy bộ phận ? Nêu tên các bộ phận đó.

- Nhận xét, chốt lại ý đúng

5 bộ phận: thân và đuôi máy bay, sàn ca bin và giá đỡ, ca

bin, cánh quạt, càng máy bay.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

a) Hướng dẫn chọn chi tiết

- Yêu cầu chọn đúng và đủ từng loại chi tiết theo bảng

trong SGK

- Nhận xét, bổ sung và xếp các loại chi tiết đã chọn vào

nắp hộp theo từng loại chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

- Lắp thân và đuôi máy bay

+ Yêu cầu quan sát hình 2 SGK và trả lời câu hỏi: Để lắp

được thân và đuôi máy bay, em phải chọn những chi tiết

nào với số lượng bao nhiêu?

- 4 tấm tam giác,2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanh thẳng 5 lỗ, 1

- Hát vui

-HS được chỉ định trả lời

- Nhắc tựa bài

- Quan sát kĩ từng bộ phận

- Tiếp nối nhau trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Dựa vào bảng trong SGK, 1-2

HS thực hiện chọn các chi tiết

- Nhận xét, bổ sung

- Chú ý và quan sát

- Quan sát và tiếp nối nhau trả

Trang 10

thanh thẳng 3 lỗ, 1 thanh chữ U ngắn.

+ Hướng dẫn và thao tác lắp thân và đuôi máy bay, đồng

thời lưu ý HS phân biệt mặt phải và mặt trái của thân và

đuôi máy bay

- Lắp sàn ca bin và giá đỡ

+ Yêu cầu quan sát hình 3 SGK và trả lời câu hỏi: Để lắp

được sàn ca bin và giá đỡ, các em phải chọn những chi tiết

nào ?

+ Yêu cầu HS thực hiện bước lắp

+ Nhận xét, bổ sung

- Lắp ca bin

+ Yêu cầu quan sát hình 4 SGK và thực hiện lắp ca bin

+ Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước lắp

- Lắp cánh quạt

+ Yêu cầu quan sát hình 5 và trả lời câu hỏi: Phải dùng

mấy vòng hãm ở bộ phận này ?

+ Hướng dẫn lắp cánh quạt: Lắp phần trên cánh quạt rồi

lắp tiếp phần dưới cánh quạt

- Lắp càng máy bay

+ Hướng dẫn và thao tác chậm lắp 1 càng máy bay, lưu ý

HS biết mặt phải và mặt trái của càng máy bay

+ Yêu cầu quan sát hình 6 và cho biết : Phải lắp mấy càng

máy bay và lắp như thế nào ?

+ Yêu cầu 1-2 HS lắp càng thứ hai của máy bay

+ Nhận xét, hoàn thiện bước lắp

c) Lắp ráp máy bay trực thăng

- Hướng dẫn và tiến hành lắp ráp máy bay trực thăng theo

các bước trong SGK với thao tác chậm

- Kiểm tra các mối ghép

d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

- Tháo từng bộ phận rồi mới tháo từng chi tiết

-Xếp gọn vào hộp theo đúng vị trí

4/ Củng cố

- Yêu cầu nhắc lại các bộ phận cần lắp và các bước lắp

- Nắm vững các thao tác , các em thực hành nhanh và đúng

thao tác lắp ráp máy bay trực thăng

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Xem lại các bước lắp máy bay trực thăng

- Chuẩn bị Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

lời

- HS được chỉ định thực hiện

- Quan sát, nhận xét

- Quan sát, HS được chỉ địnhthực hiện

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát và tiếp nối nhau trảlời

- Chú ý

- Quan sát và chú ý

- Quan sát và tiếp nối nhau trảlời

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát và chú ý

- Quan sát và thực hiện theoyêu cầu

- Tiếp nối nhau phát biểu ýkiến

Ngày dạy: Thứ ba 11/3/-2014

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Truyền thống

*************

I/ Mục đích, yêu cầu

-Mở rọng , hệ thống hoá vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca

dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ô tróng từ gợi ý của

những câu ca dao , tục ngữ(BT2)

Học sinh khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2

II/ Đồ dùng dạy học

- VBT Tiếng Việt 5, tập hai

- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT 2

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu

học và nêu các từ ngữ được thay thế

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Bài Mở rộng vốn từ: Truyền thống sẽ giúp

các em mở rộng, hệ thống hoá, tích cực vốn từ gắn với

chủ điểm Nhớ nguồn.

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài tập 1

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm và yêu cầu

minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ

hoặc ca dao

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhạân xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều và đúng

+ Yêu cầu chữa vào VBT

- Bài tập 2

+ Gọi HS đọc nội dung BT 2

+ Hướng dẫn bằng cách làm mẫu câu 1, 2

+ Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu và yêu cầu các

nhóm thực hiện

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và yêu cầu đọc lại các câu

ca dao, tục ngữ, câu thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh

- Hát vui

- HS được chỉ định thực hiện

- Nhắc tựa bài

- HS đọc to, lớp đọc thầm

Trang 12

4/ Củng cố

Gọi học sinh nêu lại tựa bài

Gọi học sinh nêu lại nghĩa của từ truyền thống.

Với kiến thức đã học về mở rộng, hệ thống hoá và tích

cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn, các em sẽ

biết thêm những câu tục ngữ, ca dao nói về những

truyền thống quý báu của dân tộc Từ đó, các em sẽ tự

hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc mình

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc các câu ca dao, tục ngữ đã học

- Chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ

II/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS:

+ Nêu cách tính và công thức tính vận tốc

+ Làm lại BT 3, 4 trang 140 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Bài Quãng đường sẽ giúp các em biết tính

quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Ghi bảng tựa bài

* Hình thành cách tính quãng đường

a) Bài toán 1

- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS nêu cách tính quãng đường

- Yêu cầu làm vào nháp và nêu cách làm

- Yêu cầu dựa vào cách làm bài toán, nêu cách tính

quãng đường đi được và viết công thức tính quãng đường

lên bảng

Giải

- Hát vui.

- HS được chỉ định thực hiện

- Nhắc tựa bài.

- 1 HS đọc, lớp xác định yêucầu

- Tiếp nối nhau nêu

Trang 13

Quãng đường ô tô đi trong 4 giờ là:

42,5 4 = 170 (km) Đáp số: 170km

- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời

gian.

Ta có: s = v t

b) Bài toán 2

- Yêu cầu đọc bài toán

- Yêu cầu nhắc lại cách tính và công thức tính quãng

đường

- Hướng dẫn: chuyển thời gian về một đơn vị

- Yêu cầu nêu cách tính và giải vào vở, 1 HS thực hiện

+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ thì đơn vị đo thời gian

là giờ, đơn vị đo quãng đường là ki-lô-mét

* Thực hành

- Bài 1:

+ Yêu cầu đọc BT 1

+ Yêu cầu nêu cách tính quãng đường

+ Yêu cầu 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét, sửa chữa

GiảiQuãng đường ca nô đi trong 3 giờ :

15,2 3 = 45,6 (km)Đáp số: 45,6 km

- Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Hướng dẫn: Chuyển đơn vị đo thời gian về cùng đơn vị

giờ

+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm trên bảng

+ Nhận xét, sửa chữa

Giải

15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đi xe đạp đi là:

12,6 0,25 = 3,15 (km)

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Chú ý

- Thực hiện theo yêu cầu

- Chú ý

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau nêu

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Chú ý

- Thực hiện theo yêu cầu:

- Nhận xét, bổ sung

Trang 14

Đáp số: 3,15 km

- Bài tập 3

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Hướng dẫn: Tính thời gian xe máy đi quãng đường AB

và chuyển thời gian về cùng một đơn vị

+ Yêu cầu làm vào vở, 1 HS làm trên bảng

+ Nhận xét, sửa chữa

Giải

Thời gian xe máy đi là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2giờ 40phút

2 giờ 40 phút = 2 32 giờ = 38 giờ Quãng đường người

đó đi được là:

42 38 = 112 (km) Đáp số: 112 km

4 Củng cố

- Yêu cầu nhắc lại cách tìm quãng đường và công thức

tính quãng đường

- Vận dụng kiến thức bài học, các em sẽ biết cách tính

quãng đường đi được của một chuyển động đều

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập vào vở

- Chuẩn bị Luyện tập.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Học sinh làm bài

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau nhắc lại

Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt và quá trình phát triển thành cây của hạt

II/ Đồ dùng dạy học

- Ươm hạt đậu vào bông ẩm khoảng 3-4 ngày trước

- Hình và thông tin trang 108-109 SGK

- Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ từ

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt

+ Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn

- Hát vui

- HS được chỉ định trả lời câuhỏi

Trang 15

nhờ côn trùng.

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, bạn có biết

nhờ đâu mà hạt mọc thành cây không ? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu được cây mọc lên từ hạt như thế nào ?

- Ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt

- Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:

Tách hạt đã ươm ra làm đôi và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi,

chất dinh dưỡng

Quan sát hình 2-6 và đọc thông tin trang 108-109 để

làm bài tập

+ Yêu cầu trình bày trước lớp

+ Nhận xét, tuyên dương nhóm có kết quả đúng theo đáp

án: 2-b, 3-a, 4-e, 5-c, 6-d và kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và

chất dinh dưỡng dự trữ.

* Hoạt động 2: Thảo luận

- Mục tiêu: Giúp HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt

và giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

- Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm thực hiện các ý

sau:

Yêu cầu từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình.

Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.

+ Yêu cầu giới thiệu và báo cáo kết quả

+ Nhận xét, kết luận: điều kiện để hạt nảy mầm là có độ

ẩm và nhiệt độ thích hợp

* Hoạt động 3: Quan sát

- Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của

hạt

- Cách tiến hành:

+ Yêu cầu nhóm đôi quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ

vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp

từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới

+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng

4/ Củng cố

- Nhắc tựa bài

- Nhóm trưởng điều khiểnnhóm hoạt động theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Chia nhóm, nhóm trưởng điềukhiển nhóm hoạt động theoyêu cầu

- Từng HS giới thiệu kết quảgieo hạt của mình

- Đại diện nhóm chọn nhữnghạt nảy mầm tốt để giới thiệuvới lớp và trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát và mô tả quá trìnhphát triển cây mướp theo nhómđôi

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả

- Nhận xét, bổ sung

Trang 16

Gọi học sinh nêu lại tựa bài.

Gọi học sinh đọc to nội dung bài

Biết được cây con mọc lên từ hạt như thế nào, các em sẽ

vận dụng để trồng một số cây nhằm giúp gia đình có thêm

rau xanh để cải thiện bữa ăn

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm vài ngọn mía, vài củ khoai, củ gừng, lá bỏng, …

đã mọc mầm

- Chuẩn bị bài Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận

của cây mẹ.

Học sinh nêu lại

Học sinh đọc lại nội dung bài

CHÍNH TẢ Nhớ- viết

Cửa sông

***********

I/ Mục đích, yêu cầu

-Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông

-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy

tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài(BT2)

II/ Đồ dùng dạy học

- VBT Tiếng Việt, tập hai

- Bảng nhóm kẻ thành 2 cột: tên riêng và quy tắc

III/ Hoạt động dạy học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

nước ngoài và viết ví dụ minh hoạ

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới

- Giới thiệu: Các em sẽ nhớ để viết đúng bốn khổ thơ

cuối trong bài thơ Cửa sông và ôn lại cách viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Ghi bảng tựa bài

* Hướng dẫn nhớ - viết

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu đọc thuộc lòng bốn khổ thơ cuối trong bài Cửa

sông.

- Yêu cầu chú ý cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, chú ý

- Hát vui

- HS được chỉ định thực hiện

- Nhắc tựa bài

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau đọc, lớp nhậnxét

Trang 17

những chữ cần viết hoa, các dấu câu và những chữ dễ viết

sai

- HS gấp SGK, nhớ lại bài thơ và viết vào vở

- Hết thời gian quy định, yêu cầu HS tự soát và chữa lỗi

- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp

- Nêu nhận xét chung

* Hướng dẫn làm bài tập

- Bài tập 2

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Hướng dẫn: Đọc thầm bài 2 đoạn văn, dùng bút chì

gạch chân các tên riêng tìm được và giải thích miệng

cách viết những tên riêng đó Phát bảng nhóm cho 2 HS

thực hiện

+ Yêu cầu trình bày ý kiến

+ Nhận xét, chốt lại ý đúng:

Tên riêng: Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô,

A-mê-ri- gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh

No-rơ-gay, tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,

Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của

mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó, các tiếng trong một

bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp Viết giống như tên riêng

Việt Nam vì được phiên âm theo Hán Việt

+ Yêu cầu chữa vào VBT

- Vận dung quy tắc viết hoa, các em viết đúng tên người,

tên địa lí Việt Nam trong văn bản

5/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai

- Chuẩn bị Ôn tập giữa HK

- Vài HS đọc, lớp đọc thầm

- Chú ý và thực hiện theohướng dẫn

- Lớp tiếp nối nhau trình bày,

HS làm bảng nhóm treo lên vàtrình bày

- Nhận xét, bổ sung

Học sinh nêu lại quy tắc viết.Học sinh lên bảng viết

Ngày đăng: 09/09/2021, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng.  + Nhận xét, sửa chữa. - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
u cầu làm vào vở và chữa trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa (Trang 5)
- Bảng nhóm kẻ thành 2 cột: tên riêng và quy tắc. III/ Hoạt động dạy học - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
Bảng nh óm kẻ thành 2 cột: tên riêng và quy tắc. III/ Hoạt động dạy học (Trang 16)
- Ghi bảng tựa bài  * Luyện tập - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
hi bảng tựa bài * Luyện tập (Trang 20)
- Ghi bảng tựa bài. - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
hi bảng tựa bài (Trang 26)
Nêu được một số đặc điểm về địa hình khí hậ u: - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
u được một số đặc điểm về địa hình khí hậ u: (Trang 30)
- Ghi bảng tựa bài  * Luyện tập - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
hi bảng tựa bài * Luyện tập (Trang 33)
+ Yêu cầu làm vào vở và chữa trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa. - Giao an lop 5 tuan 27 nam 2013 2014
u cầu làm vào vở và chữa trên bảng. + Nhận xét, sửa chữa (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w