Đánh giá kết quả: Giáo viên, học sinh đạt giải trong kỳ thi Viết chữ đẹp bậc tiểu học lần thứ IV năm học 2013-2014 phải được các giám khảo đánh giá điểm từng nội dung đạt từ 6 điểm trở l[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SỐP CỘP
BTC CUỘC THI GIAO LƯU
TOÁN – TIẾNG VIỆT BẬC TIỂU
HỌC NĂM HỌC 2013 - 2014
Số: 34/QĐ-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Sốp Cộp, ngày 07 tháng 3 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Thể lệ cuộc thi, giao lưu học sinh giỏi Toán – Tiếng Việt lớp 5
cấp huyện bậc tiểu học năm học 2013 - 2014
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC CUỘC THI
Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 09/7/1013 của Uỷ ban nhân tỉnh Sơn La về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 248/GD-ĐT ngày 16/9/2013 của Phòng GD&ĐT huyện Sốp Cộp về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với giáo dục tiểu học;
Căn cứ Kế hoạch số 09/KH-GD&ĐT ngày 25/02/2014 của Phòng GD&ĐT huyện Sốp Cộp về việc ban hành Kế hoạch tổ chức cuộc thi, giao lưu Toán – Tiếng Việt lớp 5 cấp huyện bậc tiểu học năm học 2013-2014;
Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-GD&ĐT ngày 06/3/2014 của Trưởng phòng GD&ĐT huyện Sốp Cộp về việc thành lập Ban tổ chức cuộc thi, giao lưu học sinh giỏi Toán – Tiếng Việt lớp 5 cấp huyện bậc tiểu học năm học 2013-2014;
Xét đề nghị của thư ký Ban tổ chức cuộc thi,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ cuộc thi, giao lưu học
sinh giỏi Toán – Tiếng Việt lớp 5 cấp huyện bậc tiểu học năm học 2013-2014
Điều 2 Thể lệ này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2014 và hết
hiệu lực khi hoàn thành cuộc thi
Điều 3 Ban tổ chức, Ban giám khảo cuộc thi, giao lưu học sinh giỏi Toán –
Tiếng Việt lớp 5 cấp huyện bậc tiểu học năm học 2013-2014; Hiệu trưởng các trường tiểu học và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu VT, Lam PGD (03 bản).
TRƯỞNG BAN (Đã ký)
Trang 2PHÓ TRƯỞNG PHÒNG GD&ĐT
Đặng Văn Tuấn THỂ LỆ
Cuộc thi, giao lưu học sinh giỏi Toán - Tiếng Việt lớp 5 cấp huyện bậc tiểu học
Năm học 2013- 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/QĐ-BTC ngày 07/3/2014
của Trưởng ban tổ chức cuộc thi)
I Đối tượng, điều kiện dự thi:
Là học sinh đang học lớp 5 năm học 2013- 2014
II Điều kiện dự thi:
Những học sinh đạt các điều kiện sau đây được dự thi giao lưu Toán-Tiếng Việt lớp 5 năm học 2013- 2014:
- Kết quả đánh giá xếp loại học kì I năm học 2013- 2014:
+ Về hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ (Đ)
+ Về học lực: Xếp loại Giỏi đối với các môn được đánh giá bằng điểm số;
đạt loại Hoàn thành (A) trở lên đối với các môn đánh giá bằng nhận xét (đối với
phần thi đồng đội nếu nhà trường không đủ học sinh xếp loại giáo dục loại Giỏi
để thành lập đội thì lấy thêm học sinh xếp loại giáo dục xếp loại Khá (học sinh xếp loại giáo dục loại Khá không quá 3 em/đội).
III Quy định đội tuyển:
1 Đối với phần thi cá nhân:
Không hạn chế số lượng học sinh tham dự thi tuỳ theo số lượng học sinh
đủ điều kiện dự thi, các trường thành lập đoàn theo điều kiện của từng trường
(mỗi học sinh chỉ dự thi 01 môn).
2 Đối với phần thi đồng đội:
Mỗi trường thành lập 01 đội tuyển môn Toán và 01 đội tuyển môn Tiếng
Việt (mỗi đội gồm có 06 học sinh) Những em học sinh đã tham dự thi phần thi cá
nhân vẫn có thể tham dự thi phần thi đồng đội môn Toán hoặc môn Tiếng Việt
IV Hình thức thi:
1 Thi cá nhân:
- Học sinh làm 01 bài thi môn Toán hoặc môn Tiếng Việt, thời gian làm
bài cho mỗi môn thi là 60 phút (mỗi học sinh chỉ tham dự 01 môn)
- Điểm bài thi: 100 điểm Trong đó có 15 câu thi bằng hình thức trắc nghiệm (khoanh tròn hoặc điền kết quả đúng), 01 câu tự luận
+ Môn Toán: 15 câu thi trắc nghiệm mỗi câu 5 điểm, 01 câu tự luận, điểm tối đa 25 điểm
+ Môn Tiếng Viêt: 15 câu thi trắc nghiệm mỗi câu 4 điểm, 01 bài viết ngắn gọn theo đề tài gần gũi với học sinh tiểu học, điểm tối đa 40 điểm
2 Thi đồng đội:
Trang 3Thi đồng đội môn Toán và môn Tiếng Việt: Mỗi đội gồm 6 thí sinh ngồi lần lượt theo thứ tự do Đội quy định, 6 thí sinh của mỗi đội lần lượt giải 6 đề
(mỗi thí sinh giải một đề), khi có hiệu lệnh, thí sinh 01 nhận đề bài trên bàn giám
khảo (thí sinh có thể chọn bất cứ đề thi nào trong 6 đề), giải xong nộp bài cho giám khảo rồi trở về ngồi ở cuối hàng Thí sinh thứ 02 lên nhận đề để giải và cứ tiếp tục như thế đến thí sinh thứ 06 Thí sinh không làm được bài có thể nộp bài thi để thí sinh tiếp theo lên nhận đề thi khác Thời gian quy định 30 phút cho 06
đề thi, mỗi đề làm đúng được 2 điểm (tổng điểm tối đa là 12 điểm).
Khi thí sinh thứ 06 của đội hoàn thành bài thi, giám thị coi thi ghi lại thời gian kết thúc của đội thi vào bài thi, có chữ ký xác nhận của thí sinh đó, đồng thời cắm cờ trên bàn báo hiệu đội đã hoàn thành phần thi
Phần thi đồng đội chia làm 02 lượt thi: 01 lượt thi môn Toán, 01 lượt thi môn Tiếng Việt
3 Đánh giá các nội dung thi:
a Đối với phần thi cá nhân:
- Chia cặp Ban giám khảo và chấm độc lập theo từng cặp, điểm của từng thí sinh là điểm trung bình cộng của hai giám khảo
b Đối với phần thi đồng đội:
- Các giám khảo chấm độc lập, nộp Thư ký tổng hợp kết quả thi của từng đội Thời gian thi của mỗi đội theo đồng hồ chung của Ban tổ chức do thư ký cuộc thi thông báo sau khi đội trưởng của đội phất cờ kết thúc phần thi của đội mình Sau khi hết 30 phút nếu đội nào chưa hoàn thành phần thi của đội mình thì không được tính kết quả của các thí sinh còn lại chưa tham gia thi
V Đối với Ban giám khảo, thí sinh dự thi, trường đăng cai:
1 Ban giám khảo phải khách quan vô tư, có trách nhiệm cao, chấm thi
chính xác khoa học, chọn đúng học sinh có năng khiếu và đạt thành tích cao trong học tập Nghiêm cấm tất cả các biểu hiện gian lận tiêu cực trong quá trình làm thi
2 Trong khi dự thi, làm thi Ban giám khảo và thí sinh không hút thuốc,
không nói chuyện, không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại di động trong phòng thi
3 Ban giám khảo có trách nhiệm giữ bí mật kết quả thi thi khi chưa được
công bố
4 Tất cả thí sinh về dự thi đều phải phục tùng chấp hành các quy định của
Ban tổ chức, Ban giám khảo, đến trường thi đúng giờ, đúng lịch
5 Thí sinh về dự thi phải đoàn kết, khiêm tốn, thực sự cầu thị, tập trung tư
tưởng khắc phục khó khăn đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ bạn bè để có kết quả
dự thi cao nhất thông qua các hoạt động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
6 Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong, lời nói văn minh phù hợp với học
sinh, có ý thức quan hệ tốt với cán bộ giáo viên, học sinh tại trường đăng cai Trang phục phù hợp với học sinh
Trang 45 Trưởng đoàn các đơn vị trường - Học sinh dự thi không tiếp cận với Ban
giám khảo dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian dự thi
6 Mọi kiến nghị với Ban tổ chức – Ban giám khảo của học sinh dự thi phải thông qua trưởng đoàn của đơn vị trường mình Tuyệt đối không được phát ngôn bừa bãi, không làm việc gì ảnh hưởng xấu đến cuộc thi
7 Thí sinh không được viết thêm hoặc có ký hiệu riêng trên bài thi Mọi hành động gian lận trong quá trình dự thi sẽ bị nghiêm minh do Trưởng ban tổ chức quyết định
*Trường sở tại:
Cán bộ giáo viên tại trường đăng cai cần tận tình chu đáo, chuẩn bị đủ điều kiện để học sinh dự thi đạt kết quả
Ban tổ chức, Ban giám khảo, các thành viên dự thi, trường đăng cai có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy trên
VI Xét giải - Khen thưởng - Khiếu nại:
1 Xét giải:
a Giải cá nhân: Xét giải cá nhân cho học sinh dự thi môn môn Toán hoặc tiếng Việt như sau:
Giải Nhất: Đạt từ 85 đến 100 điểm
Giải Nhì: Đạt từ 70 đến dưới 85 điểm
Giải Ba: Đạt từ 60 đến dưới 70 điểm
Giải Khuyến khích: Đạt từ 50 đến dưới 60 điểm
b Giải đồng đội: Căn cứ trên cơ sở tổng số điểm của các đội, xét từ cao xuống thấp để xếp giải; trường hợp bằng điểm và bằng thời gian thì sử dụng hệ thống câu hỏi phụ để xác định Lựa chọn trong số các đội tham dự để trao giải
và không quá 70% số đội tham gia theo tỷ lệ Nhất : Nhì : Ba : Khuyến khích là 1: 2 : 2 : 2 Đội đạt giải phải có ít nhất 3 thí sinh làm đúng kết quả trong thời gian 30 phút theo quy định của Ban tổ chức
2 Khen thưởng:
a Cá nhân:
Giải nhất: 600.000đ/giải Giải nhì: 500.000đ/giải
Giải ba: 300.000đ/giải Giải khuyến khích: 200.000đ/giải
b Đồng đội:
Giải nhất: 8.000.000đ/giải Giải nhì: 600.000đ/giải
Giải ba: 400.000đ/giải Giải khuyến khích: 300.000đ/giải
3 Khiếu nại:
Ban tổ chức tiếp nhận bằng văn bản các ý kiến khiếu nại của các thành viên Ban tổ chức, Ban giám khảo và trưởng đoàn các đơn vị trường liên quan đến các nội dung thi, công tác tổ chức, điều hành của Ban tổ chức và Ban giám khảo Chỉ giải quyết ý kiến khiếu nại đối với các đơn, thư hợp pháp có danh tính, địa chỉ cụ thể
Trang 5VII Kinh phí:
- Học sinh tự túc toàn bộ kinh phí trong quá trình tham dự thi
- Trưởng đoàn và giáo viên hỗ trợ đoàn thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành
- Ban tổ chức chuẩn bị kinh phí tổ chức thi, tiền thưởng cho học sinh đạt giải Kinh phí lấy từ nguồn chi thường xuyên của ngành giáo dục và đào huyện năm 2014
THỂ LỆ
Kỳ thi Viết chữ đẹp bậc tiểu học lần thứ IV huyện Sốp Cộp năm học 2013-2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23 /QĐ-BTC ngày 19/02/2014
của Trưởng ban tổ chức kỳ thi)
Trang 6I Đối tượng, điều kiện dự thi:
Giáo viên (kể cả giáo viên chuyên) - Học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 đã đạt giải trong kỳ thi viết chữ đẹp cấp trường năm học 2013-2014
II Nội dung và hình thức thi:
1 Đối với học sinh:
- Đánh giá vở Tập viết (Tập một – Tập hai) đối với lớp 1, 2, 3; vở Luyện
viết chữ (vở in sẵn hoặc vở viết ô li) dùng cho học sinh lớp 4,5 luyện viết chữ,
năm học 2013 – 2014
*Thi 2 bài viết:
- Bài viết theo mẫu chữ quy định:
+ 01 bài viết đối với HS lớp 1 (gồm 2 dòng chữ cái; 3 dòng từ ngữ theo
mẫu chữ viết thường đã học - cỡ chữ nhỡ);
+ 01 bài tập chép đối với các lớp 2, 3, 4, 5 (chuyển từ chữ in sang chữ
viết đứng nét đều - cỡ chữ nhỏ): Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 35-40 chữ đối
với lớp 2; 50-60 chữ đối với lớp 3, trong đó có từ 1 đến 2 danh từ riêng); Viết bài văn (thơ) ngắn khoảng 70-80 chữ đối với lớp 4; khoảng 90-100 chữ đối với lớp 5, trong đó có 2 đến 3 danh từ riêng
- Bài viết theo mẫu tự chọn: 01 bài tập viết (lớp 1); Tập chép đối với
các lớp 2, 3, 4, 5 Yêu cầu tương tự nói trên nhưng có thể trình bày sáng tạo
và được phép viết đứng hoặc viết nghiêng bằng chữ nét đều hoặc chữ nét thanh, nét đậm
+ Thời gian quy định cho mỗi bài thi nêu trên là 20 phút Học sinh trình bày trên giấy kẻ ô li
+ Chấm 2 bài thi viết, mỗi bài được đánh giá theo thang điểm 10 Tổng số điểm cao nhất của 2 bài thi là 20 điểm
2 Đối với giáo viên:
* Đánh giá vở Luyện viết chữ (vở in sẵn hoặc vở viết ô li) dùng cho giáo
viên luyện viết chữ
*Thi 2 bài viết:
+ Thi viết trên giấy kẻ ô li: Viết theo mẫu tự chọn Viết một đoạn văn hoặc thơ có độ dài khoảng 120 – 130 chữ (Trong đó có 2 đến 3 danh từ riêng) Thời gian 20 phút
+ Thi viết trên bảng lớp: Viết theo mẫu chữ quy định trong trường tiểu học Viết một đoạn thơ khoảng 25 - 30 chữ Thời gian 10 phút
+ Chấm 2 bài thi viết trên giấy và viết trên bảng lớp Mỗi bài thi viết được đánh giá theo thang điểm 10 Tổng số điểm cao nhất của 2 bài thi là 20 điểm
III Tổ chức thi:
1 Thời gian:
Trang 7- Từ ngày 20/02 đến hết ngày 23/02/2014 Ngày 20-21/02/2014 Ban giám khảo chấm Vở Luyện viết – Tập viết của giáo viên và học sinh Ngày 22-23/02/2014 khai mạc kỳ thi, tiến hành thi các nội dung thi còn lại
- Ban tổ chức sẽ thông báo kết quả thi của các thí sinh đến từng đơn vị trường
2 Địa điểm:
- Chấm thi Vở Luyện viết – Tập viết của giáo viên và học sinh tại Văn phòng Phòng GD&ĐT huyện
- Khai mạc, tổng kết và các nội dung thi còn lại tại Trường Tiểu học Sốp Cộp
3 Đánh giá các nội dung thi:
a Đối với Vở Luyện viết – Tập viết:
- Chia cặp Ban giám khảo và chấm độc lập theo từng cặp, điểm vở viết của từng thí sinh là điểm trung bình cộng của hai giám khảo
b Đối với thi viết trên giấy cả giáo viên và học sinh:
- Ban giám khảo tổ chức cắt phách từng bài thi, phân cặp giám khảo chấm độc lập từng khối lớp, điểm thi viết trên giấy của từng thí sinh là điểm trung bình cộng của hai giám khảo
c Đối với thi viết bảng:
- Mỗi thí sinh dự thi được 5 giám khảo chấm độc lập, điểm phần thi viết bảng của thí sinh là điểm trung bình cộng của 5 giám khảo Nếu điểm chấm của giám khảo nào chênh lệch quá 2 điểm đối với một thí sinh so với điểm trung bình cộng của 5 giám khảo thì hủy kết quả chấm thi của giám khảo đó và chỉ tính điểm thi bằng điểm trung bình cộng của các giám khảo còn lại
*Lưu ý: Đối với nội dung thi Vở Luyện viết – Tập viết, thi viết trên giấy: Trong quá trình chấm điểm từng giám khảo trong cùng một cặp không được chênh lệch quá 1,5 điểm Nếu chênh lệch trên 1,5 điểm hai giám khảo phải tổ chức chấm lại Sau khi chấm lại nếu vẫn còn chênh lệch trên 1,5 điểm, Trưởng ban giám khảo là người quyết định cuối cùng điểm chênh lệch của thí sinh đó trong từng nội dung thi nhưng không quá 1,5 điểm Đối với bài viết trên giấy và bảng lớp, nếu thí sinh không hoàn chỉnh bài thi, viết thiếu một tiếng trừ 02 điểm, viết thiếu quá tám tiếng không chấm điểm tiêu chí tốc độ viết
IV Đối với Ban giám khảo, thí sinh dự thi, trường đăng cai:
1 Ban giám khảo phải khách quan vô tư, có trách nhiệm cao, chấm thi
chính xác khoa học, chọn đúng giáo viên, học sinh có tâm huyết, quan tâm tới phong trào viết chữ đẹp, có kỹ thuật viết chữ đúng, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục&Đào tạo Nghiêm cấm tất cả các biểu hiện gian lận tiêu cực trong quá trình làm thi
2 Trong khi dự thi, làm thi Ban giám khảo và thí sinh không hút thuốc,
không nói chuyện, không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại di động trong phòng thi
Trang 83 Ban giám khảo có trách nhiệm giữ bí mật kết quả xếp loại các nội dung
thi khi chưa được công bố
4 Tất cả thí sinh về dự thi đều phải phục tùng chấp hành các quy định của
Ban tổ chức, Ban giám khảo, đến trường thi đúng giờ, đúng lịch
5 Thí sinh về dự thi phải đoàn kết, khiêm tốn, thực sự cầu thị, tập trung tư
tưởng khắc phục khó khăn đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ đồng nghiệp, bạn bè
để có kết quả dự thi cao nhất thông qua các hoạt động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
6 Có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong, lời nói văn minh phù hợp với giáo
viên, học sinh, có ý thức quan hệ tốt với cán bộ giáo viên, học sinh tại trường đăng cai Trang phục phù hợp với giáo viên – học sinh
5 Giáo viên – học sinh dự thi không tiếp cận với Ban giám khảo dưới bất kỳ
hình thức nào trong thời gian dự thi
6 Mọi kiến nghị với Ban tổ chức – Ban giám khảo của giáo viên, học sinh phải thông qua trưởng đoàn của đơn vị trường mình Tuyệt đối không được phát ngôn bừa bãi, không làm việc gì ảnh hưởng xấu đến kỳ thi
7 Giáo viên – Học sinh thi bài viết trên giấy phải viết bằng bút máy
(không được viết bằng bút chì hoặc bút bi) Nếu thí sinh nào viết bằng bút chì hoặc bút bi sẽ hủy kết quả của thí sinh ở nội dung thi đó Bài viết sử dụng mực Cửu Long màu xanh hoặc màu đen Giáo viên, học sinh tự túc bút viết
*Trường sở tại:
Cán bộ giáo viên tại trường đăng cai cần tận tình chu đáo, chuẩn bị đủ điều kiện để giáo viên, học sinh dự thi đạt kết quả
Ban tổ chức, Ban giám khảo, các thành viên dự thi, trường đăng cai có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy trên
V Đánh giá kết quả của giáo viên, học sinh dự thi, công tác khen thưởng, khiếu nại:
1 Đánh giá kết quả:
Giáo viên, học sinh đạt giải trong kỳ thi Viết chữ đẹp bậc tiểu học lần thứ
IV năm học 2013-2014 phải được các giám khảo đánh giá điểm từng nội dung đạt từ 6 điểm trở lên
2 Khen thưởng:
- Đối với giáo viên:
Ban tổ chức trao 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích Giải nhất: 500.000đ/giải Giải nhì: 400.000đ/giải
Giải ba: 300.000đ/giải Giải khuyến khích: 200.000đ/giải
- Đối với học sinh:
Ban tổ chức trao 05 giải nhất, 05 giải nhì, 10 giải ba, 10 giải khuyến khích Giải nhất: 400.000đ/giải Giải nhì: 300.000đ/giải
Trang 9Giải ba: 200.000đ/giải Giải khuyến khích: 100.000đ/giải
Ngoài các giải trên Ban tổ chức trao thêm các giải phụ đối với các thí sinh đạt điểm cao ở từng nội dung thi
3 Khiếu nại:
Ban tổ chức tiếp nhận bằng văn bản các ý kiến khiếu nại của các thành viên Ban tổ chức, Ban giám khảo và trưởng đoàn các đơn vị trường liên quan đến các nội dung thi, công tác tổ chức, điều hành của Ban tổ chức và Ban giám khảo Chỉ giải quyết ý kiến khiếu nại đối với các đơn, thư hợp pháp có danh tính, địa chỉ cụ thể
VI Kinh phí:
- Học sinh tự túc toàn bộ kinh phí trong quá trình tham dự thi
- Giáo viên thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành
- Ban tổ chức chuẩn bị kinh phí tổ chức thi, tiền thưởng cho giáo viên học sinh đạt giải Kinh phí lấy từ nguồn chi thường xuyên của ngành giáo dục và đào huyện năm 2014