III Hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: + Muốn tính diện tích của hình chữ - Một số hs nêu.. nhât, hình bình hành,..[r]
Trang 11 Kiến thức: Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống,
làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành
III) Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc TL bài: Con chim chiền chiện
và trả lời câu hỏi về nội dung
- GVNX – ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài
- GV cho HS quan sát tranh – nêu ND
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: ( Kết
hợp sửa sai - giải nghĩa từ)
* Giải nghĩa: thống kê, thư giãn,
- Theo dõi - sửa lỗi đọc
- HD ngắt, nghỉ câu văn dài trên bảng
phụ: Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi
vì khi cười, tốc độ thở của con người
lên đến 100 ki – lô – mét một giờ, các
- 2Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh – nêu ND tranh
Trang 2cơ quan mặt được thư giãn thoải mãi/
và não tiết ra một chất thỏa mãn.
( Tích hợp LTVC).
- Đọc đoạn trong nhóm
- Cùng HS nhận xét
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Luyện đọc đoạn theo cặp
- Đại diện mhóm đọc đoạn
- HS nhận xét chéo
- 1HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Y/C HS thảo luận các câu hỏi trong
SGK
+ Câu 1: Phân tích cấu tạo bài báo
trên, nêu ý chính của từng đoạn?
- HS đọc thầm - thảo luận – TLCH
- Đại diện báo cáo kết quả
- Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu
+ Câu 2: Vì sao nói tiếng cười là liều
thuốc bổ?
* Giải nghĩa: tốc độ.
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến 100 km/giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoảimái
+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có
nguy cơ gì?
- Có nguy cơ bị hẹp mạch máu
+ Câu 3: Người ta tìm ra cách tạo ra
tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì?
- để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
+ Trong thực tế em còn thấy có bệnh
gì liên quan đến những người không
hay cười, luôn cau có hoặc nổi giận?
- Bệnh trầm cảm, bệnh stress
+ Câu 4: Rút ra điều gì cho bài báo
này, chọn ý đúng nhất?
- HS chọn ý đúng: Cần biết sống một cách vui vẻ
+ Tiếng cười có ý nghĩa ntn? - làm cho người khác động vật, làm
cho người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
* Qua bài tập đọc nói lên điều gì?
- GV chốt lại: gắn bảng phụ ND bài
lên bảng
* Liên hệ, giáo dục: GD học sinh có
ý thức tạo ra xung quanh của mình
niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
Trang 3A Làm cho con người khỏi bệnh tật.
B Làm cho con người hạnh phúc.
C Làm cho người thoát khỏi một số
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cần ghi nhớ về đơn vị đo diện tích.
2 Kỹ năng: Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích Thực hiện được phép
tính với các số đo diện tích
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng.
II) Chuẩn bị đồ dùng:
- GV: phiếu BT2; Bảng phụ bài 1,4
- HS: SGK; vở,
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng đơn vị đo thời gian?
Trang 4+ Qua BT2 giúp em củng cố kiến thức
gì ?
* Bài 3:
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét
+ Qua BT3 giúp em củng cố kiến thức
64 x 25 = 1600 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóclà: 1600 x 12 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Liên hệ, giáo dục HS lòng tự hào
truyền thống dân tộc, lòng biết ơn các
2 Kỹ năng: Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng vào thực tế.
II) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ bài 4
- HS: SGK; vở nháp
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài, diện tích, thời gian, ?
- GVNX – chốt lại
3 Bài mới:
- Hát
- Một số HS nêu
Trang 63.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
3.2 Phát triển bài:
* Hoạt động 1: Ôn tập
+ Bài 1: ( Kết hợp HDBT2). - 1Hs đọc yêu cầu bài.
- Gv vẽ hình lên bảng: - Hs làm bài - nêu miệng
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét * Thực hiện theo Y/C của GV
+ Qua BT2 giúp em củng cố kiến thức
gì ?
Chu vi hình vuông có cạnh dài 3 cm là:
3 x 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông có cạnh dài 3 cm là: 3 x 3 = 9 (cm2)
+ Bài 3 Làm bài trắc nghiệm: - 1Hs đọc yêu cầu bài
- Nêu kết quả, nhận xét
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt bài đúng
+ Qua BT3 giúp em củng cố kiến thức
gì ?
+ Đáp án:
- Câu sai: b; c; d
- Câu đúng: a
- Gọi HS đọc, phân tích , tóm tắt, giải
bài toán
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 em làm vào bảng phụ, chữa bài, nhận xét
- HS suy nghĩ – giơ thẻ
Trang 7A 5cm B 20 C 20cm
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Làm bài tập VBT Tiết 167 Chuẩn bị
bài sau - HS lắng nghe – ghi nhớ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( Tiết 67)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo
4 nhóm nghĩa
2 Kỹ năng: Biết đặt câu với từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng vào thực tế.
II) Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK; Giấy khổ rộng BT1, bút dạ
- HS: SGK; VBT
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu ghi nhớ bài: Thêm trạng ngữ
chỉ mục đích cho câu Đặt câu có trạng
- Tổ chức hs trao đổi theo N4 - N4 trao đổi và làm bài vào phiếu
- Trình bày: - Dán phiếu, nêu miệng, lớp nx, bổ sung
- Gv nx, chốt ý đúng: + Đáp án:
a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Vui vẻ
- Cho HS làm bài vào vở BT - Cả lớp làm bài vào vở BT
- Trình bày: - Nêu miệng, lớp nx chung
- Gv nx, khen học sinh đặt câu tốt VD:
- Mời bạn đến góp vui với bọn mình
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả
tiếng cười
- Hs trao đổi N2
* HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ và
Trang 8đặt được câu với mỗi từ.
- Đặt câu với 5 từ tìm được ở bài tập
3 Chuẩn bị bài sau
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí,
hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD:
+ Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên.+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng
+ Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu
1 Kiến thức: Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính
2 Kỹ năng: Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của
nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhânvật (kể thành chuyện).Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II) Chuẩn bị đồ dùng:
- GV: Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
- HS: SGK
III) Các hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện em được nghe
hoặc được đọc nói về người có tinh
thần lạc quan, yêu đời
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài.
- Gv gắn bảng phụ viết đề bài lên
Trang 9vui tính mà em biết.
- Cho HS đọc các gợi ý - 2Hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3
+ Lưu ý HS: Có thể giới thiệu 1
người vui tính, nêu những sự việc minh
hoạ cho đặc điểm, tính cách đó hoặc
kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về
một người vui tính
- Giới thiệu nhân vật mình chọn kể - Nối tiếp nhau giới thiệu
* Hoạt động 2: Thực hành kể
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Nêu dàn ý câu chuyện - 1Hs nêu gợi ý 3, lập dàn ý truyện
- Kể chuyện theo cặp: - Cặp kể chuyện
- Y/C HS thi kể: - Đại diện các nhóm lên thi, lớp trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Gv cùng hs nx, tính điểm, bình chọn
bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
4 Củng cố:
- Giáo dục HS tính cách vui vẻ, hoà
đồng với mọi người
1 Kiến thức: Ôn tập về mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
2 Kỹ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của một
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn?
Trang 10trồng và vật nuôi trong hình? + Cây lúa: ăn nước, không khí, ánh
sáng, các chất khoáng hoà tan trong đất.Hạt lúa là thức ăn của chuột, chim,
gà,
+ Chuột : ăn lúa, ngô, gạo, và là thức
ăn của hổ mang, đại bàng,
(Tương tự với các con vật khác)
+ Mối quan hệ của các sinh vật trên
bắt đầu từ sinh vật nào?
- bắt đầu từ cây lúa
- Tổ chức HS hoạt động theo N4: - N4 hoạt động: vẽ và giải thích sơ đồ
- Dùng mũi tên và chữ thể hiện mối
quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các
con vật trong hình và giải thích sơ đồ
- Trình bày:
- Gv nx và khen nhóm trình bày tốt
4 Củng cố:
- Y/C HS trình bày mối quan hệ về thức
ăn của cây ngô và các động vật khác
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Vn ôn tập tiếp, chuẩn bị bài giờ sau
- Các nhóm dán sơ đồ lên và cử đại diệnlên giải thích
- Nhóm khác nx, bổ sung
Gà Đại bàng
Cây lúa Rắn
hổ mangChuột đồng Cú mèo
1 Kiến thức: Hiểu ND bài vè dân gian Nói ngược.
2 Kỹ năng: Nghe-viết, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược theo thể lục
bát Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II) Chuẩn bị đồ dùng:
- GV: Bảng phụ bài tập 2
- HS: SGK; Vở; bảng con
III) Hoạt động dạy học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng
có âm đầu là ch; tr
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp; nhận xét
Trang 11- GVNX – sửa lỗi.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài
3.2 Phỏt triển bài:
* Hoạt động 1: Nghe - viết.
- GV đọc bài viết ( trên bảng phụ)
+ Nội dung bài vố cú gỡ đỏng cười?
+ Trong bài những chữ nào phải viết
* Giải nghĩa: trỳm, lao đao.
- GV đọc: ngoài đồng, liếm lụng, lao
- Bài vố núi toàn những chuyện ngượcđời, khụng bao giờ là sự thật nờn buồncười
- HSTL
- HS tìm và nêu:ngoài đồng, liếm lụng, lao đao, lươn, trỳm, thúc giống, đổ vồ, chimchớch, diều hõu, quạ,
- HS luyện viết vào bảng con
- 1HS nờu cỏch trỡnh bày
- Chú ý lắng nghe - quan sát
- Nghe viết vào vở
- Soỏt lỗi theo cặp
- Chấm bài tay đôi với GV
- Lắng nghe
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm BT:
- Cho HS làm bài - Làm bài vào vở BT
Trang 12- Dặn học sinh ghi nhớ các từ để viết
1 Kiến thức: Củng cố về đổi đơn vị đo diện tích; 2 đường thẳng song song, 2
đường thẳng vuông góc; tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành,hình thoi
2 Kỹ năng: Đổi được đơn vị đo diện tích; tính được diện tích hình vuông, hình
III) Hoạt động dạy- học:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
- Y/C HS làm bài, chữa bài, nhận xét - Làm bài ở vở BTCC; 1 em làm bài ở
- Y/C HS làm bài, chữa bài, nhận xét
- Đọc Y/C bài, cả lớp làm bài ở vở BTCC; 1 em làm bài ở bảng phụ, chữa bài, nhận xét
a) 6m2 8dm2 > 68dm2 b) 24dm2 4cm2 = 2404cm2
Trang 13chấm thích hợp: - Làm bài vào vở BTCC, nêu kết quả,
AB vuông góc với AD; DA vuông góc với DC
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng:
+ Trong các hình 1,2,3,4, hình có diện
tích lớn nhất là:
- Gọi HS đọc bài
- Y/C HS làm bài, chữa bài, nhận xét
- 1Hs đọc yêu cầu bài
- Làm bài ở vở BTCC, nêu kết quả, nhận xét
1 Kiến thức: Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố; Hà Nội, Tp
Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
+ Nêu tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, ĐBBB, ĐBNB, ĐBDHMT, Tây Nguyên
+ Nêu tên một số HĐ SX chính ở các vùng: núi,cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo
2 Kỹ năng: Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam: dãy núi HLS, đỉnh
Phan- xi- păng, ĐBBBộ, ĐBNBộ, ĐBDHMT, các cao nguyên ở Tây Nguyên Một
số thành phố lớn Biển Đông, các đảo và quần đảo chính
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II) Chuẩn bị đồ dùng:
CD
Trang 14- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN.
- HS: Vở bài tập
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số khoáng sản ở vùng biển
- Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ
- Đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
- QĐ: Trường Sa, Hoàng Sa
- H/S chỉ trên bản đồ địa lí VN các đảo, quần đảo
- TL nhóm 4: nêu đặc điểm của các thành phố
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
Đặc điểm tiêu biểu:
- Nằm ở trung tâm ĐBBB, thuận lợi cho việc giao lưu, là trung tâm KT, VH, CT của cả nước
- Nằm ở ĐBBB là trung tâm công nghiệp , dulịch
- Là trung tâm du lịch- XD cách đây 4000 năm
- Nằm bên sông Sài Gòn, trung tâm CN lớn nhất cả nước
- Nằm bên sông Hậu, trung tâm KT,VH quan trọng của ĐBNB
- TP cảng, đầu mối GT ở đồng bằng Duyên Hải Miền Trung, là trung tâm CNlớn, nơi hấp dẫn khách du lịch
- trả lời
Trang 155 Dặn dò:
- Dặn chuẩn bị bài kiểm tra cuối năm - HS ghi nhớ
Ngày soạn: 12 - 5 - 2013 Ngày dạy: Thứ tư, 15 – 5 - 2013
TẬP ĐỌC ( Tiết 68)
ĂN "MẦM ĐÁ".
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách
làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc bài với giọng
kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời nhân vật và người dẫn truyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II) Chuẩn bị đồ dùng:
- GV: Tranh trong (SGK); Bảng phụ ghi câu văn dài + ND bài
- HS: SGK.
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ
và trả lời câu hỏi về nội dung?
- GVNX – ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài
- GV cho HS quan sát tranh – nêu ND
Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui, hóm
hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật
Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện
giọng nhẹ nhàng
- Giọng chúa Trịnh: phàn nàn, sau háo
hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng
ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn ngon
- HD chia đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: (Kết
hợp sửa sai - giải nghĩa từ)
* Giải nghĩa: Tương truyền,
- Theo dõi - sửa lỗi đọc
- Hướng dẫn ngắt, nghỉ câu văn dài
trên bảng phụ:
Chúa bật cười:
- 1Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh – nêu ND tranh
Trang 16- Lâu nay ta không ăn, quyên cả vị
Sao tương ngon thế?
- Bẩm chúa, lúc đói ăn cơm muối
cũng ngon, no thì chẳng có gì vừa
miệng đâu ạ
( Tích hợp LTVC).
- Đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc đoạn theo cặp
- Đại diện mhóm đọc đoạn
- HS nhận xét chéo
- 1HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi
trong SGK
- HS đọc thầm - thảo luận – TLCH
- Đại diện báo cáo kết quả
+ Trạng Quỳnh là người ntn? là người rất thông minh Ông thường
dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quanlại, vua chúa, bênh vực dân lành
+ Câu 2: Trạng Quỳnh chuẩn bị món
ăn cho chúa như thế nào?
- cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm
+ Câu 3: Cuối cùng chúa có được ăn
mầm đá không? Vì sao?
- không, vì làm gì có món đó
+ Chúa được Trạng cho ăn gì? - Cho ăn cơm với tương
+ Câu 4: Vì sao chúa ăn tương mà
vẫn thấy ngon miệng?
+Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về
điều gì?
- GV chốt lại: gắn bảng phụ ND bài lên
bảng
* Liên hệ, giáo dục: giáo dục HS thói
quen ăn uống tốt
- Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon
-1HS nêu ND bài
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
- 2HS nêu lại ND bài
* HS liên hệ
* Hoạt động 3: đọc diễn cảm.
- GV gợi ý HS chọn đoạn đọc – HD
cách đọc
- GV đọc mẫu: Từ Thấy chiếc nọ đề
hai chữ "đại phong" hết bài
Trang 172 Kỹ năng: Tính được diện tích hình bình hành.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực vận dụng.
II) Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK; Vở nháp
III) Hoạt động dạy- học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của 2 ĐT song song, 2
- Vẽ hình lên bảng: - Nêu miệng
- Đoạn thẳng song song với AB là DE
- Đoạn thẳng vuông góc với BC là CD
Trang 18- Làm bài trắc nghiệm.
- Gv nx, trao đổi chốt bài đúng
+ Qua BT2 giúp em củng cố kiến thức
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét - Nêu kết quả, nhận xét
+ Qua BT3 giúp em củng cố kiến thức
gì ?
+ Bài 4:
- Y/C HS đoc, phân tích, tóm tắt, giải
bài toán, chữa bài, nhận xét
* Y/C HS nêu miệng tính diện tích hình
(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
1 Kiến thức: Biết vai trò của con người trong chuỗi thức ăn.
2 Kỹ năng: Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích
của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
3 Thái độ: Yêu thích môn học.