Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
Trang 1Lời nói đầu
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất
kỳ một quốc gia nào muốn đạt đợc sự phát triển về kinh tế xã hội Đảng vànhà nớc ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trongthời gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá Tiền đề để thực hiện đợc điều
đó là chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng,
đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho sự phát triểncủa nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu
Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ các doanh nghiệp có nhiều cách tàitrợ dài hạn khác nhau nh: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết,góp vốn, phát hành chứng khoán nhng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhấtgiúp các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốnvay trung dài hạn từ các ngân hàng thơng mại
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nghiêm trọng nhất là vốn trungdài hạn trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lợng vốn tồn
đọng ở các ngân hàng thơng mại là rất lớn Nh vậy vấn đề không phải làchúng ta thiếu vốn mà là chúng ta cha sử dụng đợc vốn có hiệu quả, cha giảingân đợc hết vốn Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng cũng không nằmngoài tình trạng đó, tỷ trọng d nợ trung dài hạn của ngân hàng còn thấp chỉ
đạt 15-20% trong tổng d nợ, cha xứng đáng với quy mô, khả năng của ngânhàng và cha đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng cần phải
mở rộng tín dụng trung dài hạn Nhng nếu chỉ mở rộng không thôi thì không
đủ cần phải nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn thì mới phát huy đợcvai trò tích cực của nó và không gây ra lãng phí Nếu mở rộng và nâng cao đ-
ợc tín dụng trung dài hạn thì điều đó vừa đem lại hiệu quả, an toàn cho ngânhàng vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, trớc sựbiến động không ngừng của nền kinh tế và sự cạnh tranh cao độ từ nhiều phíanên ngân hàng gặp không ít khó khăn và vớng mắc
Do vậy trong thời gian thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế em đã chọn
đề tài “ Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng Việt Nam”
làm luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn gồm có ba chơng:
Trang 2Chơng 1: Ngân hàng thơng mại và tín dụng trung dài hạn.
Chơng 2: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank
Chơng 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao chất ợng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank.
Do trình độ còn hạn chế, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thày cô giáo
và bạn bè để em có thể hiểu sâu hơn về đề tài mà em rất quan tâm này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ tại Techcombank
đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, chỉ dẫn và giải đáp các thắc mắc trong thờigian em thực tập tại ngân hàng
CHƯƠNG 1
Ngân hàng thơng mại và tín
Dụng trung dài hạn
1 Tổng quan về NGâN HàNG THơNG MạI và hoạt động tíndụng
1.1 NGÂn HàNG THƯƠNG Mại
1.1.1 Nguồn gốc, định nghĩa
Khi sản xuất phát triển trao đổi hàng lấy hàng không thể đáp ứng đợc yêucầu của lu thông hàng hoá, để đáp ứng yêu cầu đó tiền đã xuất hiện đóng vaitrò là vật trung gian trong quá trình trao đổi, lu thông Khi tiền ra đời luthông hàng hoá trở nên dễ dàng hơn và sản xuất cũng phát triển hơn Nhngmỗi vùng lãnh thổ lại có một đồng tiền khác nhau, sự khác biệt giữa các
đồng tiền giữa các khu vực đã gây khó khăn cho lu thông hàng hoá giữa cácvùng
Trang 3Những thơng gia thông minh nhất đã nhận thấy điều đó và họ đã chuyểnsang làm một công việc mới là đổi tiền cho các thơng gia kinh doanh hànghoá, đó chính là những thơng gia tiền tệ.
Một thơng gia hàng hóa ở vùng A mang hàng hoá sang B bán thu đợc tiềnnhng cha mua đợc hàng hoá ngay cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo do đó lạiphải mang tiền về A chờ khi nào có hàng lại đem tiền đi mua Nhng một khốilợng tiền lớn mang đi xa là rất nguy hiểm, do đó họ lựa chọn giải pháp khônngoan hơn là gửi tiền ở các thơng gia tiền tệ Các thơng gia tiền tệ nhận tiềngửi, thu lệ phí và cấp cho ngời gửi tiền một giấy biên nhận
Để thuận lợi cho thơng gia A thì thơng gia tiền tệ sẽ thực hiện việc thanhtoán hộ tiền hàng hoặc thơng gia A có thể dùng giấy biên nhận giao cho B và
B sẽ tới nhận tiền
Các thơng gia tiền tệ nhận thấy rằng có rất nhiều lợt ngời tới rút tiền hoặcyêu cầu thanh toán hộ nhng cũng có rất nhiều lợt ngời tới gửi tiền và trongkho của họ luôn có một lợng tiền d thừa nhất định, trong khi đó thơng giahàng hoá lại có nhu cầu lớn về tiền để kinh doanh do đó đã phát sinh nghiệp
vụ cho vay và các thơng gia tiền tệ đã chuyển hoàn toàn từ hoạt động kinhdoanh hàng hoá sang kinh doanh tiền tệ Đó chính là tiền thân của các ngânhàng thơng mại
Vậy cơ sở ra đời của các ngân hàng thơng mại chính là sự phát triển củasản xuất hàng hoá và sự ra đời của tiền tệ
Hai ngân hàng thơng mại đầu tiên trên thế giới theo quan niệm ngày nay
đó là Banca di Barcelone (ngân hàng Barcelone) ở Tây Ban Nha (1401) vàBanca di Valencia (ngân hàng Valence) cũng ở Tây Ban Nha (1409) hai ngânhàng này đã thực hiện phần lớn những nghiệp vụ của những ngân hàng thơngmại ngày nay nh nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán hộ, bảo quản tài sản Mặc dù ngân hàng thơng mại ra đời từ rất lâu nhng các nhà kinh tế học, cácnhà nghiên cứu vẫn cha nhất trí với nhau về định nghĩa ngân hàng thơng mại,
đó là do sự khác biệt về tập quán luật pháp, số lợng các nghiệp vụ ngân hàng,bối cảnh nền kinh tế của các vùng
ở Việt Nam theo pháp lệnh “Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty
tài chính” ban hành ngày 24/05/1990: “Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán” Theo luật các tổ
chức tín dụng ban hành 26/12/1997 ngân hàng thơng mại là một doanh
nghiệp thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng đó là “hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Mặc dù có các định nghĩa khác nhau nhng ta có thể hiểu ngân hàng thơngmại là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, có hoạt
Trang 4động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả, sửdụng số tiền đó để cho vay và làm phơng tiện thanh toán.
1.1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.
1.1.2.1 Nghiệp vụ nợ.
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế có tỷ lệ vốn tự có trong tổng số vốn kinhdoanh thấp nhất, nguồn vốn hoạt động của ngân hàng phần lớn dựa vào việchuy động các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
Hoạt động nguyên thuỷ của các ngân hàng là nhận tiền gửi của kháchhàng và sử dụng số tiền đó để cho vay Cho đến nay, nguồn vốn huy động từcác khoản tiền gửi của khách hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán )vẫn là nguồn đầu vào chủ yếu của các ngân hàng thơng mại Có rất nhiềunhân tố ảnh hởng đến quy mô tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng nh: lãisuất, phơng thức trả lãi, tình hình kinh tế xã hội, phong tục tập quán thóiquen của khách hàng, lòng tin của dân chúng, địa điểm ngân hàng, các dịch
vụ ngân hàng cung ứng
ở Việt Nam các loại tiền gửi chủ yếu gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Các tổ chức, cá nhân ký thác ngân hàng để thực hiệncác khoản chi trả trong kinh doanh và tiêu dùng Họ có thể rút ra, chuyểnnhợng hoặc yêu cầu chi trả hộ bất cứ lúc nào Mục đích của khách hàng
đối với tiền gửi loại này không phải là lãi suất mà các dịch vụ ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm hai loại là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn vàkhông có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không nhằm mục đích thanhtoán mà để an toàn tài sản và hởng lãi suất với tiền gửi loại này kháchhàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào và thời gian gửi tiền thờng làngắn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà có sự thoả thuận về thời hạn giữa ngân hàng vàkhách hàng Về nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ đợc rút tiền khi
đến hạn nhng để nâng cao tính cạnh tranh các ngân hàng thờng chophép rút tiền trớc hạn và hởng lãi suất không kỳ hạn
Ngoài ra còn có các loại tiền gửi khác nh : Tiền gửi theo thời gian thựcgửi, tiền gửi báo trớc (khi rút tiền phải báo trớc 8-15 ngày )
Các khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân là rất quan trọng đối với ngânhàng nhng không phải là tất cả, trong những trờng hợp nhất định ngân hàngphải đi vay tại các ngân hàng khác, các tổ chức tín dụng khác, vay trên thịtrờng tiền tệ, vay của ngân hàng trung ơng hay cuả công ty mẹ
Thời hạn của các khoản vay cũng rất khác nhau có khi kéo dài tới vàinăm( phát hành trái phiếu) cũng có thể chỉ vài giờ ( vay qua đêm)
Trang 5Trong các hình thức đi vay thì vay từ dân c và các tổ chức qua phát hành
kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng có chi phí thấp hơn các hình thức khác.Còn khi vay qua các tổ chức tín dụng khác thì chi phí sẽ cao hơn do đã quamột trung gian (tổ chức tín dụng) và họ sẽ yêu cầu một mức “hoa hồng” của
họ Gần nh trong trờng hợp cuối cùng ngân hàng mới đi vay ở ngân hàngtrung ơng vì mức lãi suất thờng cao, có những điều kiện nhất định và nó ảnhhởng tới uy tín của ngân hàng
Bên cạnh việc nhận tiền gửi và đi vay, vốn tự có của ngân hàng có vai tròrất quan trọng Trong tổng nguồn vồn của ngân hàng vốn tự có chiếm một tỷ
lệ rất nhỏ, khả năng tăng cũng không nhiều nhng lại rất có ý nghĩa, nó quyết
định quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng
1.1.2.2 Nghiệp vụ có.
Đồng thời với việc thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng phải sửdụng vốn sao cho ít rủi ro và có khả năng sinh lợi cao để trang trải cho cáchoạt động của ngân hàng và có lợi nhuận
Nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng đợc thể hiện qua các hoạt động sau:
- Hoạt động ngân quỹ: là hoạt động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán
thờng xuyên của ngân hàng cho khách hàng Ngân hàng phải thờngxuyên xác định số tiền mặt cần thiết trong két, số tiền gửi tại ngân hàngtrung ơng, tại các ngân hàng khác và tiền mặt trong quá trình thu Đây làcác tài sản không sinh lời hoặc sinh lời rất thấp, nhng là khoản có tínhlỏng cao Ngân hàng phải duy trì lợng tài sản này ở một mức hợp lý saocho vừa đảm bảo khả năng thanh khoản vừa đảm bảo khả năng sinh lợi
- Hoạt động cho vay: là hoạt động quan trọng nhất, nó thờng đem lại cho
ngân hàng khoản lợi nhuận cao nhất tới 60-70% nhng đồng thời là hoạt
động có mức rủi ro cao nhất nên ngân hàng phải thực hiện tốt hoạt độngnày, quản lý tiền vay một cách chặt chẽ đặc biệt là các khoản cho vaylớn, thời hạn dài
- Hoạt động thuê mua: ngân hàng tham gia vào hoạt động thuê mua vơi t
cánh là ngời cung cấp tài chính cho ngời thuê Đặc điểm nổi bật của hoạt
động thuê mua là quyền sở hữu vẫn thuộc về bên cho thuê và sau khi kếtthúc hợp đồng ngời thuê có quyền mua lại tài sản thuê ở mức giá thấphơn giá thị trờng và mức giá này đã đợc thoả thuận ngay từ khi ký kếthợp đồng
- Hoạt động đầu t và kinh doanh: đầu t đó là việc ngân hàng dùng tiền
mua các chứng khoán để hởng lợi tức hoặc góp vốn liên doanh , cònhoạt động kinh doanh chứng khoán là việc ngân hàng mua bán các chứngkhoán với mục đích hởng lợi nhuận từ chênh lệch giá Ngân hàng thựchiện nghiệp vụ này ngoài mục đích kiếm lợi nhuận còn nhằm mục đích
đa dạng hoá nhằm giảm rủi ro Thêm vào đó, việc nắm giữ các chứngkhoán có chất lợng tốt, tính lỏng cao cũng là một biện pháp đảm bảo khảnăng thanh toán của ngân hàng
Trang 61.1.2.3.Nghiệp vụ trung gian
Ngoài nghiệp vụ nợ và nghiệp vụ, có ngân hàng thơng mại còn cung cấpcho khách hàng một loạt các dịch vụ qua đó ngân hàng nhận đợc thu nhập dớihình thức hoa hồng Khi hệ thống ngân hàng phát triển thì nghiệp vụ trunggian ngày càng phát triển và đem lại tỷ trọng thu nhập ngày càng cao chongân hàng Các hoạt động trung gian bao gồm:
- Dịch vụ thanh toán và cung ứng phơng tiện thanh toán : Ngân hàng
thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng các khoản mua bán hàng hoá,dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ qua tài khoản hoặc dới các hìnhthức séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th tín dụng, thẻ tín dụng
- Dịch vụ bảo lãnh: Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho các công ty phát
hành chứng khoán, bão lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo lãnh thực hiện công trình,bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán
- Dịch vụ môi giới: Ngân hàng làm việc mua bán các chứng khoán cho
khách hàng Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện mua bán hộ chứngkhoán, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
- Dịch vụ ngân quỹ: Ngân hàng thực hiện thu hộ và phát tiền mặt cho
khách hàng, ngân hàng đóng vai trò nh một ngời thủ quỹ của doanhnghiệp
- Dịch vụ chuyển tiền: trong đó nổi bật là dịch vụ chuyển tiền nhanh
Western Union, đối với các ngân hàng trong cùng hệ thống thì chỉ cầnsau 15 phút gửi tiền ngời nhận đã có thể nhận đợc
- Dịch vụ t vấn giúp khách hàng trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính,
ngân hàng, hoạt động tiền tệ
- Dịch vụ bảo quản hộ các chứng từ tài sản cho khách hàng Dịch vụ này
đặc biệt phát triển ở các ngân hàng Thuỵ Sỹ
1.2 Hoạt động tín dụng.
1.2.1 Tín dụng và bản chất của tín dụng
Định nghĩa: Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên nguyên tắc có hoàn
trả.
Bản chất của tín dụng: trong quan hệ tín dụng ngời cho vay chỉ nhờng
quyền sử dụng vốn cho ngời đi vay trong một thời gian nhất định chứ khôngnhờng quyền sở hữu và ngời đi vay phải hoàn trả lại cho ngời cho vay khi đếnhạn đã thoả thuận Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị màcòn là còn đợc tăng thêm dới hình thức lãi suất Nh vậy tín dụng mang ba đặctrng cơ bản :
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu
Trang 7- Thời hạn đợc xác định trên cơ sở thoả thuận giữa ngời đi vay và ngời chovay.
- Ngời cho vay đợc nhận một phần thu nhập dới hình thức lãi suất
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn lẫn nhau theo nguyên tắc có
hoàn trả theo một thời gian nhất định giữa một bên là ngân hàng và một bên
là các cá nhân, tổ chức kinh tế
1.2.2 Vai trò của tín dụng
1.2.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòihỏi vốn của các doanh nghiệp phải tồn tại đồng thời trong cả ba giai đoạn dựtrữ, sản xuất và lu thông nhng không phải bao giờ doanh nghiệp cũng đảmbảo đủ vốn cho cả ba giai đoạn đó mà thờng xuyên có tình trạng thừa và thiếuvốn trong tất cả các doanh nghiệp và tín dụng đóng vai trò rất lớn trong việcduy trì sự hoạt động liên tục của các doanh nghiệp
Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất phát triển đối với từng doanhnghiệp thì yêu cầu về vốn càng trở nên cấp thiết Bởi lẽ để mở rộng quy môsản xuất thì không thể chỉ dựa vào lợng vốn hiện có mà cần phải có nguồnvốn từ bên ngoài và tín dụng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhấtcho quá trình mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
Thêm vào đó tín dụng còn tạo thêm thu nhập ngời gửi tiền kích thích nhucầu tăng lên tạo điêù kiện cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ
Tín dụng ngân hàng luôn chiếm vị trí đáng kể trong kết cấu vốn của doanhnghiệp bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động, là chỗ dựa quan trọng cho cácdoanh nghiệp, là một nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
1.2.2.2 ổn định tiền tệ và giá cả
Với chức năng tập trung những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, tíndụng đã trực tiếp làm giảm khối lợng tiền mặt trong nền kinh tế Lợng tiềnthừa này nếu không đợc huy động và sử dụng kịp thời thì có thể gây ảnh hởngxấu đến tình trạng lu thông tiền tệ, hàng hoá và có thể dẫn tới lạm phát
Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt Đây là nhân tố tích cực giảm việc sử dụng tiền mặt trong nềnkinh tế - bộ phận rất khó quản lý và lại dễ bị tác động bởi quy luật lu thôngtiền tệ
Trong những năm gần đây, ở hầu hết các nớc có nền kinh tế phát triểnchính sách lãi suất tín dụng là một công cụ của chính sách tiền tệ và là mộtcông cụ quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà nớc nó có thể giúpcho việc tăng giảm lợng tiền cung ứng trong lu thông qua đó tạo ra sự phùhợp giữa hàng hoá và tiền tệ, tạo ra sự ổn định tiền tệ và giá cả
1.2.3 phân loại tín dụng
Trang 8Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động tín dụng rất đa dạng, phong phú Đểthực hiện tốt hoạt động tín dụng, các ngân hàng thơng mại quản lý chất lợngtín dụng thông qua các phân loại tín dụng, quy định quy trình và các tiêuchuẩn quản lý tín dụng, phân tích tín dụng, quản lý cơ cấu tài sản nợ- tài sản
có, quản lý rủi ro tín dụng
Phân loại tín dụng nhằm giám sát và kiểm tra các khoản nợ hiện có theo cácmức độ khác nhau, xác định chất lợng và mức độ rủi ro của các khoản nợ, từ
đó có chế độ quản lý thích hợp đối với từng khoản cho vay Có nhiều tiêuthức phân loại tín dụng khác nhau nh: thời hạn, mục đích của khoản vay,thành phần kinh tế, điều kiện đảm bảo đối với khoản vay, tính chất của khoảnvay
Theo thời hạn tín dụng đợc chia làm ba loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dới một năm và
thờng đợc sử dụng để bổ sung vốn lu động của doanh nghiệp hay phục
vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm,
mục đích của tín dụng trung hạn thờng là để mua sắm tài sản cố định,cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ
có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm nhng
không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quy định thành lập hoặc giấyphép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự
án phục vụ đời sống Tín dụng loại này thờng đợc sử dụng để cung cấpvốn xây dựng cơ bản (đầu t xây dựng xí nghiệp mới, công trình thuộccơ sở hạ tầng: đờng sá, cầu cống, sân bay ), cải tiến và mở rộng quymô sản xuất
Hiện nay tín dụng trung và dài hạn không chỉ đơn thuần là các khoản tíndụng có thời hạn trên một năm mà nó còn ẩn chứa dới rất nhiều hình thứckhác phổ biến nh:
-Cho vay trực tiếp theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên
cơ sở dự án đã đợc xem xét, khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi Dovậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là việc cho vay màphải quán xuyến hàng loạt vấn đề khác nh: quy trình công nghệ, sảnxuất bởi vậy quyết định một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàngvới ngời vay trong một số năm, cho nên cần thiết phải nghiên cứu mộtcách nghiêm túc và xem xét cẩn thận các rủi ro có thể xảy ra Hình thứcnày hiện nay khá phổ biến trong các ngân hàng thơng mại Việt Nam
-Tín dụng tuần hoàn: là phơng thức cho vay dựa vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Nó đợc coi là tín dụng trung và dài hạnkhi thời hạn của hợp đồng trên một năm Tín dụng tuần hoàn có thểchuyển thành tín dụng trung dài hạn theo hợp đồng đã ký kết nếu ngời
Trang 9vay thấy cần thiết vì tình trạng tài chính không sẵn sàng để thực hiện tíndụng tuần hoàn.
-Tín dụng thuê mua: Đây là hình thức đặc biệt của tín dụng trung và
dài hạn Tín dụng thuê mua của ngân hàng là kiểu tín dụng trong đóngân hàng (bên cấp tín dụng thuê mua) giao cho bên đi thuê mua quyền
sử dụng tài sản thuê mua trong một thời gian nhất định và với những
điều kiện nhất định Sau khi hết hạn hợp đồng, ngời thuê mua có thểmua lại tài sản đã thuê với gía thấp hơn giá trị còn lại của tài sản hoặctiếp tục thuê hoặc trả lại tài sản
-Cho vay tài trợ theo dự án: Là hình thức cho vay mà ngân hàng tham
gia vào việc tài trợ dự án lớn cùng với một số ngời cho vay khác, ngờibảo trợ và chủ đầu t Trong đó tài trợ dự án có thể đợc hiểu là việc tài trợ
dự án lớn, ngời cho vay chủ yếu coi các khoản thu nhập và lợi nhuận từ
dự án nh là nguồn thu để thanh toán nợ và phần tài sản có của dự án nh
là một khoản thế chấp cho khoản vay Tài trợ theo dự án của các ngânhàng lớn thờng có liên quan trực tiếp đến ngành dầu lửa, khai khoáng,các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn và những giao dịch mua bán tàubiển, máy bay Việc tài trợ theo dự án rất phổ biến ở các ngân hàng th-
ơng mại lớn trên thế giới, còn ở Việt Nam cha đợc các ngân hàng thơngmại tiến hành Hình thức tài trợ BOT cho một số dự án đầu t vào cơ sởhạ tầng đã đợc thực hiện ở nớc ta nhng đều do các công ty tài chính lớnnớc ngoài tiến hành
-Cho vay đồng tài trợ: Là một khoản cho vay do nhiều ngân hàng cùng
tham gia tài trợ Việc này thờng đợc thực hiện khi một ngân hàng đứng
đầu (ngân hàng đầu mối) đứng ra tập hợp một nhóm ngân hàng thànhviên, mỗi thành viên trong nhóm sẽ ký hợp đồng với bên vay nợ dớidạng một chứng từ vay nợ Hình thức này thờng đợc áp dụng đối với các
dự án lớn mà một ngân hàng không thể đáp ứng đợc hoặc không muốnmạo hiểm bỏ quá nhiều tiền vào một dự án lớn
2 tín dụng trung và dài hạn.
2.1 khái niệm, đặc diểm
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng đợc phân
theo thời gian Tín dụng trung dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn
trên một năm và không quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay, không quá thời gian hoạt động của đơn vị vay vốn Tuỳ theo từng quốc
gia quy định cụ thể về thời hạn của tín dụng trung dài hạn có thể khác nhau,tín dụng dài hạn có thể có thời hạn trên 3 năm, 5 năm hoặc hơn nữa ở ViệtNam, một khoản cho vay đợc coi là trung hạn nếu có thời hạn từ một đếnnăm năm và những khoản cho vay có thời hạn trên năm năm đợc coi là dàihạn
Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thờng có các đặc điểm sau:
- Rủi ro lớn
Trang 10Nền kinh tế luôn chứa đựng những rủi ro không thể lờng trớc Nhữngbiến động đó có thể tốt nhng cũng có thể xấu Do đó, một khoản tíndụng trung dài hạn luôn có rủi ro tiềm ẩn cao, cao hơn các khoản tíndụng ngắn hạn.
- Lãi suất cao
Do có nhiều rủi ro hơn do đó phần bù cho rủi ro cũng phải cao hơn, tức
là lãi suất cao hơn
- Mục đích cho của tín dụng trung dài hạn là để đầu t mở rộng dâychuyền sản xuất, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổimới dây chuyền sản xuất tức là đầu t vào những dự án có thời gianthu hồi dài, giá trị lớn
Theo mục đích sử dụng:
Tín dụng trung dài hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngtiêu dùng
Theo tính chất đảm bảo gồm : tín dụng trung dài hạn có đảm bảo và
không có đảm bảo
Theo mục đích sử dụng: tín dụng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
và phi sản xuất kinh doanh
2.3 Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinhtế
Trang 112.3.1 Tín dụng trung dài hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu, thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Đây là vai trò lớn nhất của tín dụng trung và dài hạn Nền kinh tế càngphát triển, hàng hoá đợc sản xuất ngày càng nhiều thì nhu cầu của con ngờicũng không ngừng đợc nâng cao Một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải biết nắm bắt và thoả mãn nhu cầu luôn thay đổi và nâng cao đó,
điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cũng phải không ngừng đổi mới, nâng caochất lợng sản phẩm, đa ra những loại sản phẩm mới và muốn làm đợc điều đódoanh nghiệp phải có vốn Nguồn vốn ngắn hạn sẽ chỉ đáp ứng đợc nhu cầuvốn tạm thời trong ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lu động chứ không thể giúpdoanh nghiệp trong việc mua sắm dây chuyền sản xuất mới, hiện đại hay đổimới dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng với nhu cầuthay đổi của xã hội Để làm đợc điều đó doanh nghiệp cần có nhiều vốn vàviệc thu hồi vốn phải kéo dài trong nhiều năm và loại vốn có thể giúp doanhnghiệp trong việc này chính là vốn trung dài hạn
Có nhiều cách để tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp nh phát hành cổ phiếu,trái phiếu, tự tích luỹ nhng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay vẫn là vayvốn thông qua các trung gian tài chính, và vốn ngân hàng chính là lối thoátlớn nhất cho các doanh nghiệp
Để từ một nớc nông nghiệp lạc hậu có nền sản xuất nhỏ manh mún có xuấtphát điểm thấp trở thành một nớc có nền kinh tế phát triển chúng ta cần phảitiến hành một sự nghiệp của toàn dân-sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihóa Nội dung của giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
là tập trung vốn đầu t xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới
và nâng cao trình độ công nghệ máy móc để tạo ra sự chuyển dịch trong nềnkinh tế, phát triển sản xuất theo cả nhiều rộng và chiều sâu Nh vậy trongtrong điều kiện thị trờng vốn dài hạn nhất là thị trờng chứng khoán cha pháttriển nh hiện nay thì tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thơng mại đóngvai trò quyết định trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá
2.3.2 Tín dụng trung dài hạn góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Tín dụng trung dài hạn thông qua huy động và cho vay theo dự án có định ớng vai trò rất lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hớng côngnghiệp hoá hiện đại hoá làm cho nền kinh tế tăng trởng mạnh đạt hiệu quảcao, làm cho thu nhập của ngời lao động tăng nhanh, từ đó ngân hàng mởrộng đợc quy mô cả về hoạt động đầu vào và đầu ra, giảm đợc rủi ro trongkinh doanh
h-2.3.3 Tín dụng trung dài hạn tạo thị trờng cho tín dụng ngắn hạn phát triển
Nguồn vốn tín dụng trung dài hạn sẽ đợc các doanh nghiệp đầu t vào tàisản cố định: máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản Khi đó doanh nghiệp sẽcần nhiều vốn lu động hơn để hoạt động và điều đó có nghĩa là tín dụng
Trang 122.3.4.Tín dụng trung dài hạn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng phát triển nhng thiếu vốn.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng trung dài hạn thực sự là một cứu cánh khidoanh nghiệp có tiềm năng mở rộng phát triển mà không có đủ vốn Riêngvới các doanh nghiệp Nhà nớc, tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thơngmại là một hình thức để chuyển từ hoạt động từ cơ chế bao cấp sang cơ chếhạch toán kinh doanh, thực sự có quyền tự chủ Khác với hình thức tài trợ từngân sách nhà nớc, giờ đây các doanh nghiệp sẽ phải tự chịu trách nhiệm về
đồng vốn vay, thúc đẩy các doanh nghiệp khai thác đồng vốn một cách hiệuquả để có thể trả cả gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận
2.4 các vấn đề cơ bản về tín dụng trung dài hạn tạingân hàng thơng mại
2.4.1 Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay biểu hiện giá cả khoản tiền mà ngời cho vay đòi hỏi khitạm thời trao quyền sử dụng khoản tiền của mình cho ngời khác Ngời đi vaycoi lãi suất nh là chi phí phải trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngờikhác Bản thân lãi suất chứa đựng một mâu thuẫn: ngời cho vay muốn có lãisuất cao trong khi ngời đi vay lại muốn có lãi suất thấp Do đó, cũng nh giácả của những loại hàng hoá thông thờng khác lãi suất chủ yếu do quan hệcung cầu về vốn quyết định Bên cạnh đó, lãi suất còn phụ thuộc vào mức độrủi ro, số lợng, thời hạn vốn vay và tình hình kinh tế
Do đặc điểm của những khoản vay trung dài hạn là thời hạn dài nên nochứa đựng nhiều rủi ro hơn những khoản cho vay ngắn hạn Vì thế để giảmrủi về thay đổi lãi suất cho cả ngân hàng và khách hàng thì ngân hàng thờng
áp dụng lãi suất thả nổi đối với các khoản cho vay trung và dài hạn
ở Việt Nam, mức lãi suất còn phụ thuộc vào lãi suất cơ bản do ngân hàngnhà nớc công bố
2.4.2 Hạn mức tín dụng.
Lợng vốn vay mà ngân hàng thơng mại có thể cấp cho khách hàng củamình còn phụ thuộc vào hạn mức tín dụng đợc ngân hàng nhà nớc cấp vàmột số giới hạn khác
Theo khoản 1 điều 79 trong luật các tổ chức tín dụng : Tổng d nợ cho vay
đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của tổ chức tíndụng, trừ trờng hợp đối với các khoản cho vay từ các nguồn uỷ thác củachính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trong trờng hợp khách hàng vay là
tổ chức tín dụng khác Trờng hợp nhu cầu vốn của khách hàng vợt quá 15%vốn tự có của các tổ chứu tín dụng thì tổ chức tín dụng đợc phép cho vayhợp vốn theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nớc
2.4.3.Thế chấp cho khoản vay.
Thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn dùng tài sảnthuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên chovay
Trang 13Do đặc điểm cho vay trung dài hạn là thời gian vay vốn dài vì vậy yêu cầu
đầu tiên đối với tài sản thế chấp là tuổi thọ của tài sản phải lớn hơn thời gianvay vốn Yêu cầu thứ hai đối với tài sản thế chấp là phải có khả năng chuyểnnhợng mua bán dễ dàng tức là chi phí chuyển nhợng không quá lớn Ngânhàng căn cứ vào gía trị tài sản để xác định số tiền cho vay nhng số tiền chovay tối đa chỉ bằng 70% - 80% gía trị tài sản thế chấp
2.4.4 Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.
-Nguồn thứ nhất hình thành nguồn vốn cho vay trung dài hạn là vốn tự
có của ngân hàng do góp vốn hoặc do tích luỹ trong quá trình kinh doanh
-Nguồn thứ hai là nguồn huy động từ dân c dới hình thức phát hành các
giấy tờ có giá ngắn hạn, hoặc huy động tiền gửi dài hạn đây là nguồn vốnchính của tín dụng trung dài hạn
-Nguồn thứ ba là phần đợc trích ra từ nguồn huy động ngắn hạn hiện nay
tỷ lệ đợc phép trích từ nguồn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
là 25% tuy nhiên việc này cũng có những rủi ro nhất định
-Nguồn thứ t là nguồn vay từ ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tín dụng
khác
-Nguồn thứ năm là nguồn vay nợ nớc ngoàivà nguồn vốn uỷ thác của các
tổ chức Đây là hình thức đợc các ngân hàng trên thế giới sử dụng thờngxuyên với số lợng lớn
2.5 Nguyên tắc, điều kiện cho vay trung dài hạn ở ViệtNam
Nguyên tắc của tín dụng trung dài hạn là:
- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và có tài sản đảmbảo cho khoản vay
- Quan hệ tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa bên cho vay vàbên đi vay theo chế độ hợp đồng kinh tế, trong khuôn khổ pháp luật và
đúng thể lệ tín dụng trung dài hạn
- Vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng
Điều kiện cho vay trung dài hạn ở Việt Nam
- Bên vay phải có t cách pháp nhân hoặc là cá nhân có đủ năng lực hành vi
và năng lực pháp luật, hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ theo
đúng ngành nghề ghi trong giáy phép kinh doanh hoặc giấy kinh doanh
và quy định của pháp luật
- Sản xuất kinh doanh phải có lãi
- Phải có tài sản thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo quychế thế chấp cầm cố, bảo lãnh của thống đốc ngân hàng nhà nớc Việt
Trang 14- Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp luật về kếtoán thống kê và điều lệ của tổ chức tín dụng
- Chấp nhận và tuân thủ điều lệ quản lý đầu t, xây dựng của nhà nớc, quydịnh của thể lệ cho vay trung và dài hạn
- Đối với pháp nhân, ngoài những điều kiện trên còn phải có thời gian hoạt
động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập phù hợpvới thời hạn cho vay trung và dài hạn
- Phải có vốn tự có đầu t cho dự án theo mức cụ thể do giám đốc tổ chức tíndụng quy định theo các đối tợng của dự án
Ngân hàng yêu cầu chủ đầu t phải có vốn tự có tham gia vào dự án đểkhẳng định khả năng tài chính của chủ dự án, để tăng cờng trách nhiệm,ràng buộc chủ đầu t đối với dự án và giảm rủi ro của ngân hàng Vốn tự cócủa chủ đầu t tham gia vao dự án càng cao càng tốt
3 quy mô, chất lợng tín dụng trung dài hạn
3.1 khái niệm.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn là chất lợng tín dụng của các khoản chovay có thời hạn trên một năm Các món vay của ngân hàng đợc coi là cóchất lợng khi vốn vay đợc khách hàng đa vào sử dụng đúng mục đích, cóhiệu quả, tạo ra số tiền lón hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi đợc gốc vàlãi, còn doanh nghiệp vừa trả đợc nợ vừa bù đắp đợc chi phí và có lợi nhuận.Xét về tổng thể thì ngân hàng vừa tạo ra đợc hiệu quả kinh tế vừa tạo r a đợchiệu quả xã hội
3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dàihạn
-Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ sinh lợi trung dài hạn =
Tổng d nợ trung dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của tín dụng trung dài hạn Mộtkhoản tín dụng dù ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lợng caonếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Đối với các ngân hàng quốcdoanh nhất là ngân hàng đầu t và phát triển thì lợi nhuận không phải là mục
đích quan trọng nhất mà cái đích mà ngân hàng nhắm đến là việc thực hiệncác chủ trơng chính sách của nhà nớc Nhng điều đó không có nghĩa là ngânhàng không quan tâm đến lợi nhuận
Trang 15Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạn
Tỷ lệ lợi nhuận trung dài hạn =
Tổng lợi nhuận cho vay
Chỉ tiêu này cho thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trung dài hạn trong hoạt
động của ngân hàng Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh với chỉ tiêu d nợtrung dài hạn và chỉ tiêu sử dụng vốn trung dài hạn để đa ra kết luận về hiệuquả của việc cho vay các món vay có thời hạn trên một năm
-Chỉ tiêu vòng quay của vốn.
Thu nợ tín dụng trung dài hạn
Vòng quay vốn tín dụng T-DH = -
D nợ tín dụng trung dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta thấy ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồng tíndụng đợc bao nhiêu để có thể cho vay dự án mới Vòng quay vốn càng lớnchứng tỏ ngân hàng càng thu đợc nhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn trungdài hạn của ngân hàng đợc sử dụng có hiệu quả
-Chỉ tiêu nợ quá hạn.
Nợ quá hạn trung dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn T-DH =
D nợ tín dụng trung dài hạn
Đến kỳ trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên vay không đủ tiền trả và không đợcgiãn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn Nợ quá hạn khôngbao giờ là điều mong muốn của ngân hàng và các ngân hàng luôn cố gắnggiảm mức nợ quá hạn xuống càng thấp càng tốt
Chỉ tiêu này lại đợc chia thành hai chỉ tiêu nhỏ đó là:
Trang 16Nếu các tỷ lệ này cao có nghĩa là ngân hàng không những phải gánh chịurủi ro tín dụng cao mà ngân hàng còn có thể có nguy cơ mất khả năng thanhtoán Việc đòi nợ đối với những khoản vay này là hết sức khó khăn và tổn thất
là điều rất có thể xảy ra Khi đó các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lợng tíndụng trung dài hạn sẽ trở nên vô nghĩa
Việc ngân hàng phân loại nợ quá hạn theo thời gian 90, 180, 360, trên 360ngày có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chất lợng tín dụng và đánhgiá để xác lập dự phòng mất vốn
Nhìn chung, khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn ta không thể căn
cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉtiêu để đa ra quyết định chính xác ở đây, các chỉ tiêu định lợng không phảilúc nào cũng là chỉ tiêu hàng đầu mà đôi khi các chỉ tiêu định tính, các chỉtiêu về mặt xã hội lại đợc coi trọng hơn trong một số trờng hợp
3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô và chất lợng tíndụng trung dài hạn
3.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô.
Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn.
- Nguồn thứ nhất hình thành nguồn vốn cho vay trung dài hạn là vốn tự
có của ngân hàng do góp vốn hoặc do tích luỹ trong quá trình kinhdoanh
- Nguồn thứ hai là nguồn huy động từ dân c dới hình thức phát hành cácgiấy tờ có giá ngắn hạn, hoặc huy động tiền gửi dài hạn nguồn này
Trang 17- Nguồn thứ ba là phần đợc trích ra từ nguồn huy động ngắn hạn hiệnnay tỷ lệ đợc phép trích từ nguồn huy động ngắn hạn để cho vay trungdàI hạn là 25% tuy nhiên việc này cũng có những rủi ro nhất định.
- Nguồn thứ t là nguồn vay từ ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tíndụng khác
- Nguồn thứ năm là nguồn vay nợ nớc ngoài và nguồn vốn uỷ thác củacác tổ chức Đây là hình thức đợc các ngân hàng trên thế giới sử dụngthờng xuyên với số lợng lớn
Ngân hàng có nguồn vốn trung dài hạn càng lớn thì càng có điều kiện để
mở rộng quy mô tín dụng trung dài hạn và ngợc lại
Chính sách tìm kiếm khách hàng.
Nếu một ngân hàng có một chính sách khách hàng tốt có tính cạnh tranhcao thì sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng tìm đến với mình và qua đó sẽ mởrộng đợc quy mô tín dụng trung dài hạn
Môi trờng kinh tế xã hội
Môi trờng kinh tế xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và
mở rộng nhu cầu tín dụng trung dài hạn Nếu môi trờng kinh tế ổn định vàlành mạnh, hệ số sinh lời cao thì số dự án trung dài hạn sẽ tăng lên do ngờivay kỳ vọng vào một kết quả tốt đẹp trong tơng lai Ngợc lại nếu môi trờngkhông ổn định, khó dự đoán thì nhu cầu đầu t trung và dài hạn sẽ giảm xuống.3.3.2 các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng
3.3.2.2 về phía ngân hàng
-Thẩm định tín dụng
Trong thẩm định tín dụng thẩm định dự án đầu t là khâu quan trọng nhất
đó là việc là việc ngân hàng tổ chức xem xét một cách khách quan toàn diệncác nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án để ra quyết
định đầu t
Mục đích của dự án đầu t là nhằm giúp ngân hàng rút ra các kết luận chínhxác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thểcủa dự án để ra quyết định cho vay hoặc từ chối Cũng từ thẩm định, ngânhàng có thể tham gia t vấn góp ý kiến cho chủ đầu t, đồng thời làm cơ sở đểxác định sô tiền vay, thời hạn cho vay, phơng thức giải ngân và thu nợ hợp lý,tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Với những mục đích quan trọng nh vậy nên thẩm định là khâu phức tạp nhất
và là khâu hay mắc nhiêu sai sót nhất của ngân hàng Công tác thẩm định đợctiến hành bằng rất nhiều phơng pháp :
- Tham quan, khảo sát hiện trạng hoạt động của nhà máy hiện có, địa điểm
để xây dựng lắp đặt nhà máy mới, các thiết bị mà dự án sẽ đầu t
Trang 18- Thu thập thông tin, tình hình số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để so sánh
đối chiếu, xử lý thông tin
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, chuyên gia để kiểm tra các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự án
- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt cả quá trình từ khi cóchủ trơng đầu t, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng luận chứng kinh tế
kỹ thuật cho đến khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc duyệt và thẩm địnhquá trình thực hiện dự án
Nếu việc thẩm định không đợc tiến hành theo đúng trình tự, nội dung đầy
đủ thì khả năng xảy ra rủi ro cho ngân hàng là rất lớn Ngợc lại, nếu côngtác thẩm định đợc tiến hành chặt chẽ trên tất cả các phơng diện nh: phơngdiện kinh tế kỹ thuật, phơng diện thị trờng, tính khả thi và nội dung kinh tếtài chính, môi trờng xã hội, phơng diện tổ chức quản lý thì khả năng mónvay có chất lợng cao là rất lớn
- Chất lợng cán bộ tín dụng
Con ngời ở đâu và bao giờ cũng là nhân tố quyết định tới sự thành bại của
tổ chức Đối với ngành ngân hàng, cán bộ tín dụng cần phải giỏi về nghiệp
vụ, am hiểu về luật pháp, có kiến thức về quản trị kinh doanh, tài chính, có
đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có kinh nghiệm thì sẽ góp phần hạn chế rủi
ro nâng cao chất lợng tín dụng
Thật vậy, để có thể cho vay trung dài hạn, trớc hết cán bộ tín dụng phải tiếnhành thẩm định món vay Do đó họ phải có trình độ chuyên môn và kiến thức
có liên quan đến dự án Ngoài ra, khi xét thấy dự án có tính khả thi cao mặc
dù tài sản thế chấp thiếu một chút thì cán bộ tín dụng vẫn có thể quyết địnhcho doanh nghiệp đợc phép vay vốn Những cái đó thuộc về sự “ nhạy cảmnghề nghiệp” mà không phải cán bộ tín dụng nào cũng có
Bên cạnh đó cán bộ ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng cũng cần phải cólơng tâm, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp Đảm đơng một công việc luôndính lứu đến tiền nong, phải là ngời có đạo đức tốt thì mới không bị sa ngã tr-
ớc sự cám dỗ của đồng tiền Trên thực tế, có không ít cán bộ tín dụng lợidụng cơng vị, quyền hạn để lừa đảo, hoặc cấu kết với khách hàng để lừa đảolấy tiền của ngân hàng Cũng có một số cán bộ tín dụng mặc dù không vụ lợinhng thiếu tinh thần trách nhiệm, làm theo chỉ đạo của ngời khác hoặc vì tìnhcảm cá nhân mà trở nên dễ dãi hơn gây ra thất thoát, chất lợng tín dụng kém
-Thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc thông tin chính xác, kịp thời hơnthì ngời đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các ngân hàngthơng mại thông tin chính xác, kịp thời về khách hàng và dự án sẽ giúp chocán bộ tín dụng đa ra đợc quyết định chính xác kịp thời Thực tế, ở Việt Namviệc tìm kiếm các thông tin kịp thời và chính xác là rất khó khăn Chính vìvậy mà đã có nhiều khoản tín dụng bị rủi ro, thất thoát do thiếu thông tin nhkhách hàng dùng một tài sản để cầm cố đi vay nhiều ngân hàng, khách hàng
Trang 19dùng giấy tờ giả, hợp đồng giả, phơng án giả để xin vay, khách hàng thông
đồng với nhau để đảo nợ, thành lập các công ty con, hoặc các công ty chỉ códanh nghĩa để lừa vay tiền ngân hàng
Nh vậy, một thông tin sai lệch cộng thêm một cán bộ tín dụng không cókinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ không cao sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng cao Ng-
ợc lại một cán bộ tín dụng giỏi, có t cách đạo đức, kinh nghiệm nghề nghiệp
và nắm đợc thông tin chính xác chất lợng thì chất lợng của món vay sẽ cao
-Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt độngtín dụng đi đúng quỹ đạo nó có ý nghiã quyết định đến sự thành bại của ngânhàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khảnăng sinh lợi của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ phápluật và đờng lối chính sách của nhà nớc và đảm bảo công bằng xã hội
Chất lợng tín dụng trung dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tíndụng của ngân hàng có đúng đắn hay không Sự thiếu chặt chẽ trong chínhsách, chế độ tín dụng cũng sẽ ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụngtrung dài hạn Chính những khe hở trong các quy định nên một số cán bộngân hàng đã lợi dụng để luồn lách, gây hiệu qủa nghiêm trọng cho hoạt
động ngân hàng Đôi khi chính những khe hở trong chính sách tín dụng củangân hàng đã tạo mầm mống cho những hành động sai trái, lừa đảo
-Công tác tổ chức của ngân hàng
Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lợng tín dụng mà còn tác độngtới mọi hoạt động của ngân hàng nếu xét riêng ảnh hỏng tới chất lợng tíndụng ta thấy nếu việc tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hởng tới thời gian
ra quyết định đối với một món vay Sự phân công công việc không hợp lý,khoa học sẽ dẫn tới sự không rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tíndụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối với công việc của mình Công tác tổ chức ở
đây cũng đề cập tới việc giao đúng ngời đúng việc Một cán bộ có năng lựccần đợc công việc phù hợp để có thể phát huy hết khả năng Ngoài ra, giữacác bộ phận, phòng ban cũng cần có sự phối hợp làm việc nhịp nhàng, chặtchẽ và khoa học Nếu đợc tổ chức tốt, các công việc đối với một món vay sẽ
đợc thực hiện tuần tự, chặt chẽ, vừa đảm bảo về thời gian, vừa không tạo ra kẽ
hở nên chất lợng của món vay sẽ đợc nâng cao
3.3.2.2 các nhân tố về phía khách hàng.
-Năng lực của khách hàng.
Không một khách hàng nào khi đi vay lại không muốn món vay đem lạihiệu quả nhng do nhiều khi năng lực hạn chế nên họ không thể thực hiện ýmuốn của mình Do hạn chế về khả năng nên họ không dự đoán đợc nhữngbiến động của thị trờng hoặc do yếu kém trong quản lý, trong marketing,thiếu kinh nghiệm trên thơng trờng Nên dễ dàng gục ngã trong cạnh tranh.Tất cả những điều đó khiến cho chất lợng tín dụng bị ảnh hởng ngoài ý muốncủa ngân hàng và khách hàng
Trang 20-Sự trung thực của khách hàng.
Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy
ra rủi ro giảm đi đáng kể Tuy nhiên trong thời gian qua, một phần không nhỏtrong số các nguyên nhân gây đổ bể tín dụng là việc sử dung vốn vay sai mục
đích cuả khách hàng, do khách hàng cấu kết với cán bộ tín dụng để lừa đảochiếm đoạt tài sản của ngân hàng Chẳng hạn nh việc khách hàng sử dụng vốnvay đầu t vào bất động sản và sau đó các bất động sản giảm giá dẫn tới khôngtrả đợc nợ cho ngân hàng
3.3.2.3 các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
- Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế dù thay đổi theo chiều hớng nào cũng sẽ tác động tới chấtlợng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hớng tốt, chất lợngtín dụng sẽ đợc nâng cao Ngợc lại sẽ làm cho khoản tín dụng xấu đi ngoài ýmuốn
Thực vậy khi lạm phát xảy ra ở mức cao trong nền kinh tế, nếu lãi suất khôngthay đổi kịp thời thì lãi suất thực từ khoản cho vay sẽ là âm và khách hàng làngời có lợi khi vay vốn Ngoài ra lạm phát cũng làm cho sản xuất kém pháttriển mọi ngời sẽ đầu t nhiều hơn vào bất động sản để đảm bảo gía trị tài sảncủa mình chứ không đầu t vào sản xuất hoặc đem tiền gửi ngân hàng
Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi trong chính sách tiền
tệ của ngân hàng nhà nớc, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp vay vốnngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả
nợ ngân hàng Sự thay đổi về tỷ giá nh vậy cũng khiến các doanh nghiệp nhậpthiết bị từ nớc ngoài lẽ ra đã vay đủ tiền ngân hàng để nhập thiết bị sẽ trở nênkhông đủ tiền để nhập gây ảnh hởng tới chất lợng tiền vay
Nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng thì chất lợng cáckhoản tín dụng sẽ trở nên tồi tệ do có hàng loạt các doanh nghiệp phá sản vàngân hàng cũng rất có thể rơi vào tình trạng rất khó khăn
Ngoài ra, không chỉ môi trờng kinh tế trong nớc thay đổi sẽ dẫn tới chất ợng tín dụng thay đổi mà môi trờng kinh tế trong khu vực và trên thế giớicũng gây ra ảnh hởng không nhỏ, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu, các công ty đa quốc gia
- Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý không chặt chẽ hoặc quá phức tạp, chồng chéo hay cónhiều thay đổi cũng gây ra những ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụngcủa ngân hàng Trong thời gian vừa qua, ở nớc ta vấn đề pháp lý nổi cộm làvấn đề về thế chấp, cầm cố tài sản cha đầy đủ Nhà nớc cha có luật xử lý, cha
có cơ quan nào chứng thực tài sản và quản lý quá trình chuyển dịch sở hữudẫn đến khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, tài sản không có đủ cơ sở pháp lý
để phát mại
Tần suất thay đổi cơ chế chính sánh lớn là một bất lợi lớn đối với doanhnghiệp vì các doanh nghiệp sẽ không dự đoán chính xác cơ hội kinh doanh,
Trang 21các hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không diễn ra theo đúng nh dự kiến nếu
ở mức độ nghiêm trọng hơn thì dự án sẽ trở nên trái pháp luật và không thểthực hiện đợc
- Môi trờng chính trị, xã hội.
Môi trờng chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệp mạnh dạn đầu
t lâu dài cho hoạt động kinh doanh Ngợc lại nếu môi trờng luôn bất ổn sẽkhiến các nhà đầu t e ngại và chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để đảmbảo an toàn vốn Điều này sẽ ảnh hởng đến quy mô của tín dụng ngân hàng,các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn Sự không ổn định về chính trị xã hộicũng dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro hơn, gâykhó khăn trong việc thu hồi nợ của ngân hàng
Ngoài ra môi trờng dân số, công nghệ, khoa học, môi trờng tự nhiên Cũng
có ảnh hởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh và tới chất lợng tín dụngtrung dài hạn của ngân hàng
Chơng 2
thực trạng tín dụng trung dàI hạn tại Techcombank
1 giới thiệu về ngân hàng
1.1 Sơ lợc quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Techcombank.
Ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng Việt Nam với tên giao dịch quốc
tế TECHCOMBANK (Technological and Commercial Joint Stock Bank) đợcthành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số0040/NHCP ngày 06/08/1993 do thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Namcấp, giấp phép thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày 04/09/1993
và giấy phép kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của hội KTVN.Techcombank có Hội sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại các thành phố lớntrong nớc Với số vốn điều lệ gần 100 tỷ đồng và tổng tài sản hàng ngàn tỷ
đồng, Techcombank ngày nay đã trở thành một trong những Ngân hàng cổphần hàng đầu tại Việt Nam, trở nên thân quen với công chúng, với hầu hếtcác khách hàng hoạt động trên các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, thơng mại,dịch vụ và đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc.Khách hàng của Techcombank có đủ các thành phần kinh tế nh doanh nghiệpnhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,hợp tác xã và cá nhân Hoạt động của Techcombank tập trung chủ yếu tại các
Trang 22thành phố lớn trong nớc và một số địa phơng lân cận Là một Ngân hàng
th-ơng mại đô thị đa năng, Techcombank cung ứng đầy đủ và phong phú, đadạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng nh các dịch vụ mớivới công nghệ ngân hàng thuộc loại hiện đại nhất
Hội sở của Techcombank đợc đặt tại 15 Đào Duy Từ, Quận Hoànkiếm, Thành phố Hà nội Nó đợc xem là trung tâm trong toàn bộ hoạt độngcủa hệ thống Techcombank Điều này đợc thể hiện rất rõ thông qua sơ đồ tổchức sau:
Trang 23phòng quan hệ đối ngoại
phòng kinh doanh ngoại tệ
phòng tiền tệ kho quỹ
hộI sở hà nội chi nhánh thăng long
Trang 24Từ sơ đồ trên, ta có thể thấy Techcombank có cơ cấu tổ chức rất chặtchẽ, trong đó, Hội sở là đầu mối trung tâm Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa có mối liên hệ rất mật thiếtvới các chi nhánh và các Phòng giao dịch khác của toàn hệ thống Bản thântrong Hội sở Techcombank, các Phòng ban cũng đợc tổ chức rất linh hoạt và
có hiệu quả Mỗi phòng ban tuy có những chức năng, nhiệm vụ riêng nhng
đều đợc đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác để đảm bảo
sự thống nhất từ trên xuống dới
1.2 phạm vi và đối tợng hoạt động của Techcombank.
Techcombank là một ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế chủ yếu trong lĩnh vựccông nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải và bu điện nhằm pháttriển sản xuất lu thông và ổn định tiền tệ
Hội sở Techcombank thuộc quận Hoàn Kiếm nằm ở thủ đô Hà Nội, mộttrong những trung tâm thơng mại lớn nhất của cả nớc Quận Hoàn Kiếm có
18 phờng với gần 23 vạn dân diện tích là 4.5 km2 Nằm tại một quận trungtâm và là khu vực dân c buôn bán nhộn nhịp của thành phố Hà NộiTechcombank cũng có phần nào thuận lợi trong các nghiệp vụ kinh doanhcủa mình Tuy nhiên do đặc điểm dân c trong địa bàn chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực thơng mại và có một số cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
do đó khách hàng của Techcombank chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, cá nhân Vì lẽ đó, nên nguồn vốn tín dụng của Techcombank chủ yếu
đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng ngắn hạn Nhìn chung, thị trờng tíndụng của Techcombank hiện nay chủ yếu là t nhân và cá thể
Mặt khác, quận Hoàn Kiếm là nơi tập trung hoạt động của các ngân hàng
nh ngân hàng Đầu t và phát triển, ngân hàng Ngoại thơng, ngân hàng Côngthơng, ngân hàng Nhà nớc và một số ngân hàng liên doanh nên hoạt độngcủa Techcombank đòi hỏi có tính cạnh tranh cao Đây là một bất lợi chongân hàng do đó Techcombank đang cố gắng nâng cao hiệu quả hoạt động,khắc phục và vợt qua những khó khăn trớc mắt, không ngừng tăng trởngnguồn vốn, mở rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả Thiếtlập mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàng trong
và ngoài nớc Ngoài ra việc tìm kiếm thị trờng mới và mở rộng thị trờng hiện
có cũng là công việc trọng điểm của một ngân hàng mới ra đời.Techcombank cũng tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quantrọng (nhà máy điện, nhà máy nớc bến cảng, xa lộ khu công ngiệp và khu đôthị mới) Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần có số vốn lớn và thời gianthu hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ và hợp tác của cácngân hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác Với đội ngũ nhânviên trẻ năng động, nhiệt tình Techcombank đã bớc đầu tạo đợc lòng tin nơikhách hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và Techcombank tin tỏng rằng
họ sẽ là các khách hàng truyền thống của mình trong tơng lai Tuy nhiên
Trang 25đIểm yếu nhất của Techcombank đó chính là kinh nghiệm của các cán bộ tíndụng nhng điều này đã và đang đợc khắc phục bằng nhiều cách khác nhau.
1.3 Các hoạt động chính của Techcombank
- Tiền gửi theo thời gian thực gửi
- Tiền gửi thanh toán
Những loại tiền gửi trên đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng chủ
động trong việc sử dụng vốn mà vẫn đợc hởng mức lãi suất hấp dẫn, đặc biệt
là hình thức Tiền gửi tiết kiệm theo thời gian thực gửi Khách hàng có thể
chủ động sử dụng tiền bất cứ lúc nào mình cần mà vẫn đợc hởng mức lãi
suất cao gần tơng đơng với loại tiền gửi có kỳ hạn tơng ứng
1.3.2 Hoạt động tín dụng
Cung ứng tín dụng đợc coi là trọng điểm trong hoạt động kinh doanh củaTechcombank Mặc dù bối cảnh kinh tế nói chung vẫn gặp nhiều khó khănnhng bằng những biện pháp và những chính sách hữu hiệu Techcombank đã
đạt đợc những kết quả rất khả quan
Cùng với việc phát triển tín dụng, với mục tiêu năm 2000 là năm đổi mớicông tác quản lý chất lợng tín dụng, Techcombank đã thực thi một loại cácbiện pháp hữu hiện, vì vậy hầu hết các khoản cho vay mới trong năm đềukhông phát sinh quá hạn, các khoản nợ cũ đang đợc xử lý từng bớc Bêncạnh đó, Techcombank luôn chú trọng mở rộng hoạt động tín dụng với nhiềuloại hình đa dạng trên cơ sở vận dụng các quy định của NHNN nhằm hỗ trợngày một tốt hơn đối với các doanh nghiệp trong quá trình đầu t phát triểnsản xuất kinh doanh Các lĩnh vực kinh tế đợc u tiên là:
- Các doanh nghiệp hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, đặc biệt làsản xuất, khai thác và chế biến hàng xuất khẩu
- Các doanh nghiệp sản xuất nói chung
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại và cung cấpcác dịch vụ
- Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng
Để đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu vốn của khách hàng,
Trang 26- Thẩm định, tài trợ các dự án trung và dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lu động
- Cho vay tiêu dùng nh trả góp các vật dụng và phơng tiện đi lại, chovay mua nhà, sửa chữa và xây dựng nhà
- Các hình thức bảo lãnh vay vốn, dự thầu, thực hiện hợp đồng
Và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới:
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận, Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm mới, trong thời gian tới,Techcombank sẽ áp dụng cài đặt các chơng trình truyền tin và thanh toán
điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong côngtác thanh toán, tăng cờng trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách hàngnhằm thúc đẩy tiến trình đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp
1.3.3 Hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t của Techcombank đợc thể hiện chủ yếu thông qua hoạt
động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần Đến cuối năm 2000,ngân hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nớc và 212 triệu
đồng công trái Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần của cáccông ty khác
Trang 271.3.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Techcombank trở thành thành viên của Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
từ năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh doanh ngoại
tệ với đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên nghiệp và làm việc rất có hiệuquả
Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đápứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốttrạng thái ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy địnhcủa NHNN mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trờngliên ngân hàng Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối hợp chặtchẽ với phòng kinh tế đối ngoại trong việc thu hút những nguồn kiều hối từcác nớc Châu Âu, Bắc Mỹ, các nớc thuộc khối ASEAN, chuyển về Việt Namqua Techcombank
1.3.5 Các dịch vụ ngân hàng.
1.3.5.1 Dịch vụ thanh toán.
Bên cạnh sự tăng trởng đáng kể của dịch vụ thanh toán trong nớc, hoạt
động thanh toán quốc tế của Techcombank ngày càng đợc củng cố và pháttriển Cùng với kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toán quốc tế cũng đợccoi là một thế mạnh của Techcombank với doanh số thanh toán đạt tới hàngtrăm triệu đôla Mỹ mỗi năm Ngoài các Ngân hàng đại lý hiện có, trong năm
2000, Techcombank đã thiết lập thêm quan hệ đại lý với 4 ngân hàng lớn làBank of NewYork, Citibank, Pusan Bank và Bank of Ukraina Mạng lới cácngân hàng đại lý đợc mở rộng khắp toàn cầu đã giúp cho các hoạt động th-
ơng mại và thanh toán quốc tế của khách hàng đợc thực hiện một cách nhanhchóng và thuận lợi Các sản phẩm dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế cho phépTechcombank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong giao dịch ngoạithơng nh:
- Mở, thông báo, xác nhận, thanh toán, L/C trả ngay và trả chậm
- Các hình thức thanh toán D/A, D/P, T/Tr
Với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, Techcombank còn thực hiện dịch
vụ chuyển tiền rất nhanh chóng và chính xác Dù khách hàng có hay không
có tài khoản tại ngân hàng, muốn chuyển tiền cho bất cứ ai, cá nhân hay tổchức tại bất cứ nơi đâu trên toàn quốc, Techcombank đều có thể đáp ứng vớithời gian nhanh nhất, đảm bảo sự chính xác, an toàn và mức phí dịch vụ hợp
lý Bên cạnh đó, Techcombank còn áp dụng mức phí u đãi đối với nhữngkhách hàng chuyển tiền thanh toán từ số d tài khoản hiện có tại ngân hàng
Đặc biệt, với dịch vụ chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union mà
Techcombank làm đại lý, khách hàng có thể nhận đợc tiền của ngời thânhoặc đối tác từ nớc ngoài chuyển về chỉ trong vòng một ngày và ngời nhận
có thể nhận bằng tiền mặt ngoại tệ khi có yêu cầu
Ngoài ra, Techcombank còn là đại lý chấp nhận và thanh toán các loại
Trang 28American Express, JCB, Khách hàng có thể nhận bằng tiền Việt Nam hayngoại tệ với mức phí hợp lý.
1.3.5.2 Dịch vụ ngân quỹ.
Với đội ngũ nhân viên lành nghề đợc đào tạo chu đáo và hệ thống khotàng đáp ứng đợc các quy định về an toàn chặt chẽ nhất, Techcombank còncung ứng các dịch vụ về ngân quỹ nh:
- Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt VND, tiềnmặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái
- Kiểm định ngoại tệ và cấp giấy chứng nhận ngoại tệ
- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch
- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của kháchhàng theo niêm phong với chi phí thấp
1.3.5.3 Dịch vụ t vấn đầu t và môi giới chứng khoán.
Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp,nhà t vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành đợc sự tín nhiệm củacác doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu
t, xây dựng các chơng trình huy động vốn và gọi vốn đầu t cũng nh cung cấpcác dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, góp phần mang lại
sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển của các doanh nghiệpnói chung Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinh nghiệm, trong thờigian tới, Techcombank đang nghiên cứu để có thể phát triển và mở ra nhiềudịch vụ t vấn mới, đặc biệt là dịch vụ t vấn chứng khoán, môi giới mua bán
và lu ký chứng khoán khi điều kiện cho phép nhằm thực hiện mục tiêu là
ng-ời bạn đồng hành của các doanh nghiệp, các nhà đầu t trên mọi lĩnh vực tàichính - tiền tệ
1.3.5.4 Dịch vụ trả lơng.
Bên cạnh các dịch vụ chính, Techcombank còn đảm nhận giúp kháchhàng trong việc trả lơng, thởng, thù lao cho nhân viên hay các đại lý khácvới mức phí thoả thuận với các hình thức sau:
- Uỷ nhiệm trích tài khoản của đơn vị tại Techcombank để trả tiềncho ngời hởng bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản cá nhân theo danhsách đợc cung cấp
- Nhận tiền mặt của đơn vị (trờng hợp không mở tài khoản) để trảtrực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản cho ngời hởng
1 3.5.5 Các dịch vụ khác.
Ngoài các dịch vụ kể trên, Techcombank còn sẵn sàng đáp ứng các dịch
vụ ngân hàng khác theo yêu cầu của khách hàng
2 thực trạng hoạt động tín dụng trung dàI hạntại Techcombank
Trang 29Hoạt động kinh doanh của Techcombank đã liên tục phát triển trongnhững năm qua Điều này đợc thể hiện rõ thông qua các chỉ tiêu về huy độngvốn, sử dụng vốn và lợi nhuận.
2.1 tình hình huy động vốn
Mặc dù trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều biến động: Ngânhàng nhà nớc liên tục giảm lãi suất đầu ra và đến tháng 8/2000 lại đa ra mộtcơ chế điều hành lãi suất mới, điều hành theo lãi suất cơ bản Mặt khác bộtài chính, kho bạc nhà nớc, các ngân hàng thơng mại quốc doanh lại pháthành các loại trái phiếu với lãi suất khá hấp dẫn, cùng với sự ra đời của hìnhthức tiết kiệm bu điện đã gây ra không ít khó khăn cho các ngân hàng thơngmại cổ phần nói chung và Techcombank nói riêng Tuy nhiên bằng nhiềubiện pháp, nghiệp vụ linh hoạt uyển chuyển Techcombank đã tạo mọi điềukiện để giúp các doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng vớithời gian ngắn nhất, đồng thời đa ra các hình thức huy động mới thích hợphiệu quả nên nguồn vốn huy động đợc của Techcombank đã liên tục tăngtrong những năm qua
Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn ta thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷtrọng rất lớn 80-90%, rõ ràng là ngời dân gửi tiền vào ngân hàng để hởng lãicòn việc gửi tiền để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì chiếm tỷ trọng rấtnhỏ, thêm vào đó tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hớng giảm qua cácnăm do đó việc quản lý tính thanh khoản của Techcombank trở nên dễ dànghơn ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc cho vay trung dài hạn nhngngợc lại nguồn vốn huy động của ngân hàng lại có chi phí cao
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank
(Đơn vị tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Tổng 488 100 769 100 988 100 1274 100 Theo đối tợng
-Tổ chức kinh tế 60 12.3 78 10.1 146 14.8 272 21.4 -Tổ chức tín dụng 147 30.1 242 31.5 417 42.2 440 35.3
Theo kỳ hạn
-Không kỳ hạn 71 14.5 71 9.2 72 7.2 90 7.2 -Có kỳ hạn 395 80.9 638 83 896 90.7 1023 82
Trang 30-Khác 22 4.6 60 7.8 20 2.1 134 10.8
Theo cơ cấu nguyên tệ
- VND 363 74.4 499.9 65 592.8 60 760.7 61 -Ngoại tệ quy đổi 125 25.6 269.1 35 395.2 40 486.3 39
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)
Từ cuối năm 97 đến cuối năm 98 bất chấp ảnh hởng của cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ khu vực nổ ra từ giữa năm 97 số d tổng tiền gửi vẫn tăng gần60% (281 tỷ đồng) đó là kết quả của việc vận dụng linh hoạt các mức lãisuất hợp lý phù hợp với lợi ích của khách hàng và các hình thức huy động.Tuy nhiên tốc độ tăng của năm 99, 2000 lại nhỏ hơn so với năm 98 đó là donền kinh tế nớc ta rơi vào tình trạng giảm phát và ngân hàng nhà nớc liên tụchạ thấp lãi suất trần cho vay và cuối cùng là thay đổi cơ chế điều hành lãisuất theo lãi suất cơ bản nên ngân hàng cũng phải giảm lãi suất huy động do
đó đã ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động huy động vốn của Techcombanktuy nhiên tổng nguồn vốn huy động vẫn tăng 28% (219 tỷ đồng) trong năm
99 và tăng 29% (259 tỷ đồng) trong năm 2000.Đây là các mức tăng khá cao
so với các ngân hàng thơng mại k
Còn về cơ cấu tiền gửi theo đối tợng huy động ta thấy tiền gửi tạiTechcombank cũng đều tăng qua các năm Đặc biệt là tiền gửi của các tổchức kinh tế tăng lên với tốc độ tăng trởng khá cao năm 99 tăng 87 % so vớinăn 98 và năm 2000 tăng 86.3% (126 tỷ đồng) so với năm 99 tuy nhiên tiềngửi của dân c năm 99 lại giảm đi chút ít so với năm 98 và năm 2000 thì tăngkhông đáng kể so với năm 99 đó là do tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăngmạnh Nhìn chung số lợt khách hàng đến mở tài khoản tại Techcombankngày càng tăng Điều đó đã khẳng định lòng tin của dân chúng và uy tín củaTechcombank ngày càng tăng
từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh chung cho Techcombank
Trang 31Bảng 2 : Báo cáo thu nhập và chi phí
Kết thúc năm 2000 (với số liệu so sánh của năm 1999)
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 1999 Năm 2000
THU nhập
Thu từ hoạt động tín dụng
Thu lãi tiền gửi
Thu từ dịch vụ ngân hàng
Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
Thu về mua bán chứng khoán
Thu về kinh doanh ngoại tệ
Các khoản thu bất thờng
Tổng thu nhập
35.72039.5814.4851641.2913.68656
80.483
41.42542.7684.9722168753.80328
94.087
Chi phí
Chi phí về huy động vốn
Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Chi về kinh doanh ngoại tệ
75.018
64.4381.2091.3762.1225.9677.9182.239201
85.470
Lợi nhuận trớc thuế 5.465 8.617
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)