Định lý Maluýt về sự truyền ánh sáng qua bản Tuốtmalin CÁC HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG 4.. Ánh sáng phân cực Vậy hiện tượng biến ánh sáng tự nhiên thành ánh sáng phân cực một phần h
Trang 1SỰ PHÂN CỰCÁNH SÁNG
Trang 2Nội dung
ÁNH SÁNG TỰ NHIÊN – ÁNH SÁNG PHÂN CỰC
1 Ánh sáng tự nhiên
2 Ánh sáng phân cực
3 Định lý Maluýt về sự truyền ánh sáng qua bản Tuốtmalin
CÁC HIỆN TƯỢNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG
4 Sự phân cực do lưỡng chiết
Trang 31 Ánh sáng tự nhiên
Theo thuyết điện tử về ánh sáng: các nguyên tử phát ra ánh sáng dưới dạng những đoàn sóng điện từ nối tiếp nhau Mỗi đoàn sóng này có véctơ E ⊥ tia sóng
Tia sáng
E
Trang 41 Ánh sáng tự nhiên
Do tính chất chuyển động hỗn loạn của chuyển động bên trong các nguyên tử, nên đoàn sóng do 1 nguyên tử phát ra có thể dao động theo những
phương khác nhau xung quanh tia sóng
Trang 51 Ánh sáng tự nhiên
Vậy: ánh sáng tự
nhiên là ánh sáng trong
đó véctơ cường độ điện
trường dao động một
cách đều đặn theo tất cả
mọi phương vuông góc
với tia sóng
Phương truyền ánh sáng
(tia sóng)
Trang 6phương xác định được gọi là ánh sáng phân cực
thẳng hay ánh sáng phân cực toàn phần
E
ur
Trang 72 Ánh sáng phân cực
Vậy hiện tượng biến
ánh sáng tự nhiên thành
ánh sáng phân cực một
phần hoặc toàn phần gọi
là hiện tượng phân cực
ánh sáng.
Trang 83 Định lý Maluýt
Giả sử có một bản
tinh thể tuốcmalin dày T 1
có các mặt song song với
một phương đặc biệt ∆1
trong bản gọi là quang
trục của tinh thể Cho
ánh sáng tự nhiên rọi
vuông góc với mặt bản
Trang 93 Định lý Maluýt
Khi nghiên cứu tác dụng của bản T 1 lên ánh sáng tự nhiên:
nằm theo phương của quang trục
nằm theo phương vuông góc với quang trục
Thực nghiệm cho thấy ⊥ ∆ bị Tuốcmalin hấp thu hết
Trang 103 Định lý Maluýt
Định lý Maluýt về phân cực ánh sáng:
Lấy bản Tuốcmalin T 2 đặt sau T 1 , gọi x là góc hợp với hai quang trục ∆1 và ∆2
Gọi a 1 là biên độ của véctơ dao động ánh sáng
trong ánh sáng phân cực toàn phần sau T 1
Gọi a 2 là biên độ của véctơ dao động ánh sáng
trong ánh sáng phân cực toàn phần sau T 2
Trang 143 Định lý Maluýt
Định lý :
Khi một chùm ánh sáng tự nhiên truyền qua 2 bản tuốcmalin dày có các quang trục ∆1 và ∆2 hợp với
nhau một góc α thì cường độ của ánh sáng nhận
được sau 2 bản đó tỷ lệ thuận với
•+ Bản T 1 biến đổi ánh sáng tự nhiên thành ánh
sáng phân cực được gọi là bản phân cực ánh sáng.
•+ Bản T phân tích cho biết ánh sáng tới nó là
2
cos α
Trang 154 Sự phân cực do lưỡng chiết
Khi nghiên cứu các
tinh thể đơn trục (có 1
trục đối xứng) người ta
phát hiện tinh thể băng
lan (canxi carbonat
I
Trang 164 Sự phân cực do lưỡng chiết
Giả sử có1 tia sáng tự nhiên SI rọi ⊥ với mặt bên của tinh thể Tại I, tia tối SI tách thành 2 tia khúc xạ:
•- Tia ZR 1 tuân theo định luật khúc xạ của
Descar được gọi là tia thường O.
•- Tia ZR 2 không tuân theo định luật khúc xạ được gọi là tia bất thường e.
được gọi là tia bất thường e
Trang 174 Sự phân cực do lưỡng chiết
Tính chất của tia thường và bất thường:
•- Sở dĩ tia thường và tia bất thường có độ lệch khác nhau trong tinh thể do băng lan có chiết suất khác nhau đối với chúng
•- n O = 1,658 không phục thuộc vào phương
truyền của tia đó trong tinh thể.
Trang 184 Sự phân cực do lưỡng chiết
•- Vận tốc của tia thường trong tinh thể:
•n O = c/n 0 cũng không phụ thuộc vào phương truyền của tia đó
•ne = 1,658 theo phương AA 1
∀⇒ n e = c/n e phụ thuộc vào phương truyền AA 1
Trang 195 Sự phân cực do phản xạ và khúc xạ
Một tia sáng tự nhiên đến đập lên mặt phân
cách hai môi trường dưới một góc i; một phần tia bị phản xạ lại môi trường 1 còn một phần khác khúc xạ vào môi trường 2 Aùnh sáng phản xạ và khúc xạ từ 2 môi trường đều là ánh sáng phân cực không
toàn phần Độ phân cực phụ thuộc vào góc tối i
Khi i thay đổi → mức độ phân cực của tia phản xạ thay đổi, khi i = i
Trang 205 Sự phân cực do phản xạ và khúc xạ
•Tia phản xạ trở thành
phản xạ toàn phần.
•Chú ý: tia khúc xạ
không bao giờ là phân
2 21
1
b
n tgi n
T
Trang 216 Sự phân cực do hấp thụ cĩ phương ưu tiên
Đối với một số tinh thể ngoài hiện tượng phân cực do lưỡng chiết, còn có hiện tượng phân cực do hấp thu một trong hai chùm tia: thường và bất
Trang 227 Định nghĩa
• Các tinh thể đơn trục và một số chất vô định hình có thể làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng phân cực toàn phần truyền qua chúng.
•Định nghĩa:
•Hiện tượng ánh sáng sau khi truyền qua một môi trường vật chất thì mặt phẳng dao động của nó bị lệch khỏi phương ban đầu gọi là hiện tượng phân cực quay.
Trang 238 Chất quang hoạt
• Những chất có tác dụng làm quay mặt phẳng
phân cực của ánh sáng gọi là chất quang hoạt.
•Chia 2 loại:
•- Chất làm quay mặt phẳng phân cực của ánh
sáng theo chiều kim đồng hồ gọi là chất hữu triền α
> 0
•- Chất làm mặt phẳng phân cực của ánh sáng
Trang 249 Các định luật Biot về hiện tượng
phân cực quay
•
•a) Định luật Biot 1 Định luật Biot 1:
Đối với chất rắn “góc quay cực tỷ lệ thuận với khối lượng riêng và bề dày l của lớp chất mà ánh sáng truyền qua”
Trang 259 C ác định luật Biot về hiện tượng
Trang 269 C ác định luật Biot về hiện tượng
phân cực quay
b) Định luật Biot 2 Định luật Biot 2:
Cho 1 hỗn hợp chất quang hoạt:
“Góc quay tổng cộng của hỗn hợp chất tan bằng tổng đại sáo những góc quay do nhiều chất tan gây ra”
•A α1 = [α1 ] c 1 l
•B α2 = [α2 ] c 2 l
•C α3 = [α3 ] c 3 l
∀α = α + α + α … + α
Trang 279 C ác định luật Biot về hiện tượng
phân cực quay
c) Định luật Biot 3 Định luật Biot 3 :
• “Năng suất quay cực riêng tỷ lệ nghịch với bình phương độ dài sóng”
• a là hệ số tỷ lệ
2
[ ] α a
λ
=
Trang 2810 Ứng dụng của hiện tượng phân cực quay
Trong sản xuất sử dụng định luật Biot để xác
định % đường nguyên chất có trong đường.
Trong ngành dược: [α] D giúp ta xác định định
Trang 29Trình bày Phùng Thị Sinh
Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh