Trong đó rượu vang hoạt động với công suất 1 máy chiết 2,000 chai/giờ và sản phẩm rượu mạnh có công suất 2 máy chiết 1,200 chai/giờ; Mục đích đầu tư : -Đáp ứng nhu cầu của người tiêu d
Trang 1Địa điểm: 258/9B Kp.Chiêu Liêu, P.Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Rượu Quốc Tế
Bình Dương
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 1
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 1
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1
I.3 Căn cứ pháp lý 1
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3
CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN 4
III.1 Vị trí địa lý 4
III.2 Điều kiện tự nhiên 5
III.2.1 Địa hình 5
III.2.2 Khí hậu 5
III.3 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 5
III.3.1 Hạng mục công trình 5
III.3.2 Hệ thống cấp nước sạch 6
III.3.3 Hệ thống thoát nước mưa 6
III.3.4 Hệ thống thoát nước thải 6
III.3.5 Hệ thống xử lý nước thải 6
III.3.6 Hệ thống cấp điện 7
III.3.7 Hệ thống giao thông 7
III.3.8 Thông gió 7
III.3.9 Hệ thống chống sét và PCCC 7
III.4 Nhận xét chung 7
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG DỰ ÁN 8
IV.1 Quy mô đầu tư dự án 8
IV.2 Thiết bị máy móc 9
IV.3 Quy trình sản xuất rượu 17
IV.3.1 Quy trình sản xuất rượu mạnh 17
IV.3.2 Quy trình sản xuất rượu vang 19
IV.4 Sản phẩm 20
IV.5 Thời gian thực hiện 21
CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 23
V.1 Nội dung tổng mức đầu tư 23
V.2 Biểu tổng hợp vốn đầu tư 31
CHƯƠNG VI: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 32
VI.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 32
VI.2 Công suất sản xuất 32
VI.3 Tính toán chi phí của dự án 33
VI.3.1 Giá vốn hàng bán 33
VI.3.2 Lao động của nhà máy 34
VI.3.3 Chi phí hoạt động 35
VI.4 Doanh thu từ dự án 35
VI.5 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 37
VI.5.1 Hiệu quả kinh tế dự án 37
VI.5.2 Báo cáo ngân lưu dự án 37
VI.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 38
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN 40
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Rượu Quốc Tế
Giấy phép ĐKKD số : 3700330979
Nơi cấp : Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Ngày đăng ký lần 1 : 30/12/1999
Ngày đăng ký lần 10 : 24/9/2012
Đại diện pháp luật : Đỗ Minh Việt Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở : 258/9B, Kp.Chiêu Liêu, P.Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương
Ngành nghề : Sản xuất các sản phẩm rượu
I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : Nâng công suất nhà máy sản xuất rượu
Địa điểm đầu tư : 258/9B, Kp.Chiêu Liêu, P.Tân Đông Hiệp, Dĩ An, Bình Dương
Công suất : 7.392 triệu lít sản phẩm/năm
Sản phẩm : Rượu vang và rượu mạnh như: Congnac, Brandy, Whisky, Gin, Rum, Vodka;
Diện tích nhà máy : 22,839 m2
Mục tiêu đầu tư : Nâng công suất nhà máy sản xuất rượu lên 7.392 triệu lít/năm Trong đó rượu vang hoạt động với công suất 1 máy chiết 2,000 chai/giờ và sản phẩm rượu mạnh có công suất 2 máy chiết 1,200 chai/giờ;
Mục đích đầu tư :
-Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về những sản phẩm rượu vang, mạnh nổi tiếng thế giới với giá thành rẻ, chất lượng cao, không gây hại cho sức khỏe
- Đóng góp một phần không nhỏ trong việc tiết kiệm nguồn ngoại tệ của Nhà nước
- Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động địa phương và làm tăng ngân sách Nhà nước
Hình thức đầu tư : Tăng quy mô công suất
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án
Trang 5 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;
Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ v/v ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/ 2012 của Chính phủ v/v sản xuất kinh doanh rượu;
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
vệ môi trường;
Quy hoạch phát triển Ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 đã được Bộ Công thương phê duyệt ngày 21/5/2009, tại Quyết định số 2435/QĐ-BCT;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồ uống có cồn: QCVN 6-3 :2010/BYT;
Giấy phép sản xuất rượu số 0615/GP-BCT ngày 6/2/2009;
Dự án đã được Sở Khoa Học – Công Nghệ và Môi Trường Tỉnh Bình Dương xác nhận theo phiếu xác nhận số 18/KHCNMT ngày 28/02/2000 về việc Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án thành lập Công ty CP Rượu Quốc Tế tại Khu phố Chiêu Liêu, Phường Tân Hiệp Đông, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương với công suất 500.000 chai tức 350.000 lít sản phẩm/năm
Trang 6CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Rượu ngoại từ lâu đã trở thành mặt hàng ưa chuộng được nhiều người tiêu dùng chọn mua để sử dụng hoặc làm quà biếu cho bạn bè và người thân, đặc biệt vào các dịp lễ, tết Chính vì thế, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng, thị trường rượu ngoại cũng dần trở nên phong phú và đa dạng hơn về chủng loại, kiểu dáng lẫn giá cả Rượu ngoại hiện nay có thể được chia thành ba nhóm rượu (rượu khai vị, rượu cocktail và rượu mạnh) với 6 dòng cơ bản, bao gồm: Whisky, Brandy, Vodka, Rhum, Gin và Tequila
Sau nhiều năm kinh doanh các sản phẩm rượu, đầu những năm 2000, khi xu hướng phát triển rượu ngoại ngày một mở rộng, Công ty Cổ phần Rượu Quốc tế đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm rượu với công suất 500,000 chai/năm (700ml/chai) ở số 258/9B, khu phố Chiêu Liêu, phường Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Những năm đầu mới thành lập, tình hình sản xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi, nhu cầu tiêu thụ mạnh tại thị trường trong nước cũng như ngoài nước cùng với việc công ty ký kết nhiều hợp đồng gia công xuất khẩu nên có năm nhà máy hoạt động đến công suất thiết kế Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế cùng với sức tiêu thụ giảm mạnh trên thị trường nội địa cũng như việc không nhận những hợp đồng gia công nước ngoài làm cho tình hình sản xuất của công ty không khả quan, vì vậy nhà máy chưa hoạt động hết công suất Cụ thể: năm 2009 sản lượng đạt 338,216 chai, năm 2010 sản lượng đạt 208,620 chai, năm 2011 sản lượng đạt 335,498 chai, năm 2012 sản lượng đạt 221,510 chai, 6 tháng đầu năm 2013 sản lượng đạt 123,354 chai Qua năm 2014, Công ty CP Rượu Quốc Tế quay trở lại với thị trường nước ngoài và hướng đến công suất tối đa 7.392 triệu lít/năm; trong đó rượu vang hoạt động với công suất 1 máy chiết 2,000 chai/giờ và sản phẩm rượu mạnh có công suất
2 máy chiết 1,200 chai/giờ;
Trong thời gian tới Công ty sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; cải tiến mẫu mã, sản xuất thêm sản phẩm; sản phẩm phù hợp với thị hiếu và khả năng tiêu thụ của từng đối tượng khách hàng; làm tốt công tác quảng
bá và tiếp thị sản phẩm; nghiên cứu và triển khai dự án đầu tư, nâng công suất sản xuất rượu
để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Tóm lại, với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong nước
và nước ngoài ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ đóng góp một phần không nhỏ trong việc tiết kiệm nguồn ngoại tệ của Nhà nước, tạo việc làm cho lao động tại địa phương và nhất là góp
phần tăng giá trị xuất khẩu, chúng tôi tin rằng dự án Nâng công suất nhà máy sản xuất rượu lên công suất 7.392 triệu lít sản phẩm/năm là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Trang 7CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Vị trí hoạt động với các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Nam giáp Công ty CP Đại Thiên Lộc
+ Phía Đông giáp đất trống
+ Phía Tây giáp đường ĐT 743
+ Phía Bắc giáp Doanh nghiệp sách Thành Nghĩa Tp.HCM
Khu vực dự án nằm gần đường ĐT 743 là tuyến đường chính nối thành phố Thủ Dầu Một với thành phố Biên Hòa và Tp.Hồ Chí Minh
Tọa độ của khu đất dự án được xác định như sau:
Số hiệu điểm Tọa độ (Hệ tọa độ: VN 2000)
Trang 8III.2 Điều kiện tự nhiên
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1,800 – 2,000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26.7 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28.8 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 25.5 °C (tháng 1) Số giờ nắng trung bình 2,400 giờ, có năm lên tới 2,700 giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm cao và nguồn ánh sáng dồi dào có thể khẳng định khí hậu nơi đây tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt
III.3 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án
Trang 9III.3.2 Hệ thống cấp nước sạch
Hệ thống đường ống cấp nước cho dự án là kết hợp cấp nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy Nguồn nước được cung cấp bởi Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương
III.3.3 Hệ thống thoát nước mưa
Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 51 : 2006: Thoát nước bên ngoài công trình
Nguyên tắc thiết kế: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế dựa trên nguyên lý tự chảy
và là hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải nhằm đảm bảo vệ sinh và tránh ô nhiễm các khu vực xung quanh
Hệ thống thoát nước: Nước mưa được thu từ mái nhà bằng xi nô, phễu thu, các đường ống đứng thu nước mái và nước mặt sân, chảy vào rãnh bê tông có nắp đan, sau đó theo hệ thống cống D300 thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Hệ thống thoát nước được thiết kế tách riêng giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải
Nước mưa qua các hố ga, song chắn rác sẽ được thoát ra cống tiếp nhận dọc đường giao thông của cụm công nghiệp Kiến Thành
III.3.4 Hệ thống thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt (từ hố xí, chậu tiểu) sau khi được xử lý bằng bể tự hoại tại mỗi công trình cùng với nước thải sinh hoạt thoát sàn, và nước thải sản xuất: nước thải từ công đoạn tráng rửa chai lọ, vệ sinh thiết bị, dụng cụ, dây chuyền sản xuất sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của cơ sở bằng ống nhựa PVC có đường kính D114mm Nước thải sau khi xử lý xong sẽ được thu gom về hố ga trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
III.3.5 Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở sẽ xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất, đạt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT – Loại A – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của
khu vưc4 (Vị trí trạm xử lý nước thải được thể hiện trong bản vẽ hệ thống thoát nước thải của
dự án đính kèm trong phần phụ lục)
Trang 10III.3.6 Hệ thống cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho dự án là hệ thống lưới điện của cụm công nghiệp Dự án
Nguồn cấp: nguồn điện được Công ty điện lực Bình Dương cung cấp
Công suất: chỉ tiêu cấp điện cho dự án được tính toán theo QCXDVN 01:2008/BXD:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy hoạch xây dựng
Hình: Sơ đồ nguyên lý cấp điện cho dự án
Hệ thống điện của nhà máy chia làm 2 phần riêng biệt đó là phần động lực và phần chiếu sáng Đối với mỗi trạm 22kV, hệ thống 22kV có tuyến cáp nối riêng Các thiết bị phụ trợ trong xưởng, hệ thống xử lý nước đều được cung cấp nguồn điện từ các trạm này
Tất cả thiết bị đo lường đều là những thiết bị tiêu chuẩn Đối với mỗi trạm điện đều được trang bị đồng hồ đo Hệ thống phụ trợ gồm: tụ bù, volt kế, ampe kế, điện năng kế, hệ thống ổn áp
III.3.7 Hệ thống giao thông
Dự án nằm tại khu vực có mật độ giao thông lớn và khá hoàn chỉnh nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của dự án bằng đường bộ Dự án nẳm trên đường ĐT 743 là tuyến đường chính nối thành phố Thủ Dầu Một với thành phố Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh Đường ĐT 743 là đướng có kết cấu đường trải nhựa rộng 12m
III.3.8 Thông gió
Các công trình có diện tích rộng sử dụng quạt thổi khí hút cưỡng bức, đảm bảo không
bị đọng hơi, tụ nước trong xưởng Khu WC sử dụng quạt hút khí Nhà kho dùng hệ thống thông gió tự nhiên Trong các phòng nhỏ sử dụng quạt trần hoặc điều hoà không khí
III.3.9 Hệ thống chống sét và PCCC
Hệ thống chống sét cho xưởng sản xuất được tính toán và thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 46 : 1984 (Chống sét cho các công trình xây dựng công nghiệp) nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị
Hệ thống PCCC được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995 (PCCC cho nhà và công trình công nghiệp) bao gồm:
Trạm phân phối điện Cáp ngầm
Trang 11CHƯƠNG IV: NỘI DUNG DỰ ÁN
IV.1 Quy mô đầu tư dự án
Dự án do Công ty Cổ phần Rượu Quốc Tế đầu tư sẽ tăng công suất nhà máy sản xuất rượu lên 7.392 triệu lít/năm với các hạng mục có sẵn như sau: Hiện tại nhà máy đang hoạt động với các hạng mục công trình có sẵn sau:
STT Hạng mục công trình hiện hữu Quy mô Tỷ lệ (%)
Trang 12Tổng diện tích 22.838,54 100%
Hình: Sơ đồ nhà máy sản xuất rượu
IV.2 Thiết bị máy móc
Tình trạng Xuất xứ
Năm sản xuất
THIẾT BỊ SẢN XUẤT RƯỢU MẠNH HIỆN CÓ
1 Bồn tàng trữ rượu Cái 12 … Sử dụng tốt
Việt Nam 2.000
Sử dụng tốt Pháp