1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khuyến cáo chẩn đóan điều trị rối loạn lipid máu hội tim mạch học quốc gia việt nam

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân nhóm khuyến cáo BẢN TÓM TẮT Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị rối loạn Lipid máu của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam 2015... Mức độ chứng cứ của khuyến cáo A Số liệu từ nhiều

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Apo: Apolipoprotein

BTM: Bệnh tim mạch

CK: Creatine Kinase

CKD: Bệnh thận mạn

CRPhs: C-reactive protein high-sensitivity

CT: Cholesterol toàn phần

ĐTĐ: Đái tháo đường

HCCH: Hội chứng chuyển hóa

HDL-C: Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao

LDL-C: Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng thấp

Lp: Lipoprotein

Non-HDL-C: Lipoprotein Cholesterol không HDL

TG: Triglycerid

Trang 3

- Trưởng ban: GS TS Đặng Vạn Phước

- Điều phối viên và thư ký: PGS TS Trương Quang Bình

- Hội đồng: GS.TS Đặng Vạn Phước (trưởng tiểu ban), GS.TS

Phạm Gia Khải, GS.TS Nguyễn Lân Việt, GS.TS Huỳnh Văn Minh, GS.TS Đỗ Doãn Lợi, PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh, PGS.TS Nguyễn Thy Khuê, PGS.TS Đinh Thu Hương, PGS.TS Trần Văn Huy, PGS

TS Võ Thành Nhân, PGS.TS Châu Ngọc Hoa, BS.CKII Nguyễn Thanh Hiền, PGS.TS Trương Thanh Hương, PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân, PGS.TS Nguyễn Quang Tuấn, PGS.TS Nguyễn Văn Trí, TS.BS Đỗ Quang Huân, TS.BS Hồ Huỳnh Quang Trí, TS.BS Nguyễn Huy Thắng

I.PHẦN MỞ ĐẦU

1 Phân nhóm khuyến cáo

Bảng 1 Phân nhóm khuyến cáo

BẢN TÓM TẮT

Khuyến cáo về chẩn đoán

và điều trị rối loạn Lipid máu

của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam 2015

Trang 4

2 Mức chứng cứ

Bảng 2 Mức độ chứng cứ của khuyến cáo

A Số liệu từ nhiều thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên hoặc phân tích gộp

B Số liệu từ 1 thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên hoặc nhiều nghiên cứu lớn không

ngẫu nhiên

C Đồng thuận ý kiến của các chuyên gia hoặc từ các nghiên cứu nhỏ, nghiên cứu hồi cứu, nghiên

cứu sổ bộ

II CHẩN ĐoÁN RốI LoạN LIPID MÁU

1 Đối tượng cần được khảo sát Lipid máu

Bảng 3 Khuyến cáo về việc thực hiện

xét nghiệm Lipid để đánh giá nguy cơ tim mạch Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

Thực hiện bộ xét nghiệm Lipid ở các đối tượng

BMI ≥ 25 kg/m2 hoặc vòng eo > 90 cm đối với

nam hoặc > 80 cm đối với nữ I C Tiền sử gia đình có người mắc BTM sớm I C

Trang 5

Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

Tiền sử rối loạn Lipid máu có tính chất gia

Có thể xem xét thực hiện bộ xét nghiệm Lipid

ở nam > 40 tuổi hoặc nữ > 50 tuổi IIb C

2 Các xét nghiệm Lipid cần có

Trong thực hành lâm sàng các xét nghiệm Lipid máu thường qui là:

- Cholesterol toàn phần (CT),

- Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao (HDL-C),

- Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng thấp (LDL-C),

- Triglycerid (TG)

Công thức Friedewald để tính nồng độ LDL-C:

Tính bằng mmol/l: LDL-C = TC - HDL-C - TG/2,2

Tính bằng mg/dl: LDL-C = TC - HDL-C - TG/5

Bảng 4 Khuyến cáo về phân tích Lipid máu để

mô tả đặc điểm rối loạn Lipid máu trước điều trị Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

LDL-C: là thành phần chủ yếu trong phân tích

TG: bổ sung thông tin về nguy cơ, đồng thời

được chỉ định sử dụng trong chẩn đoán và điều

C Bảng 3 Khuyến cáo về việc thực hiện

xét nghiệm Lipid để đánh giá nguy cơ tim mạch (tiếp)

Trang 6

Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

HDL-C: được khuyến cáo để phân tích trước

Cholesterol không HDL (Non-HDL-C): nên

được phân tích để mô tả thêm đặc điểm của

rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ, HCCH

hoặc CKD

Apo B: nên được phân tích để mô tả thêm

đặc điểm của rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân

Lp(a): nên được phân tích trong các trường

hợp chọn lọc có nguy cơ cao và các bệnh nhân

có tiền sử gia đình có người mắc BTM sớm IIa C CT: có thể được xem xét nhưng thường không

đủ để mô tả đặc điểm của rối loạn Lipid máu

trước khi bắt đầu điều trị IIb

C Bảng 4 Khuyến cáo về phân tích Lipid máu để

mô tả đặc điểm rối loạn Lipid máu trước điều trị (tiếp)

Trang 7

III PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MạCH

1 Thang điểm SCoRE

Hình 1 Thang điểm SCoRE dành cho các nước nguy cơ tim mạch thấp

Thang điểm SCORE dự báo tỉ lệ mắc BTM gây tử vong trong 10 năm Thang điểm được trình bày dạng biểu đồ màu, có 2 biểu đồ riêng cho nhóm các nước nguy cơ cao (chủ yếu là các nước Tây Âu) và nhóm các nước nguy cơ thấp (chủ yếu là các nước Đông Âu) Tại Việt Nam, chúng ta sử dụng biểu đồ cho nhóm các nước nguy cơ thấp Chúng ta có thể tải về máy tính cá nhân (miễn phí) từ địa chỉ www.heartscore.org

Trang 8

2 Phân tầng nguy cơ tim mạch

2.1 Nguy cơ rất cao:

Bao gồm các đối tượng có bất kì một hoặc những yếu tố nguy cơ sau:

- BTM đã được chẩn đoán xác định bằng các thăm dò xâm lấn hoặc không xâm lấn (như chụp mạch vành, xạ hình tưới máu cơ tim, siêu âm tim gắng sức, mảng xơ vữa động mạch cảnh trên siêu âm), tiền sử NMCT, hội chứng mạch vành cấp, can thiệp mạch vành qua da, phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành và các thủ thuật can thiệp động mạch khác, đột quị do thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên

- Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 hoặc ĐTĐ týp 1 có tổn thương cơ quan đích (Ví dụ: Albumin niệu vi thể)

- Bệnh nhân CKD mức độ trung bình-nặng (MLCT <60 ml/phút/1,73 m2)

- Điểm SCORE ≥ 10%

2.2 Nguy cơ cao:

Bao gồm các đối tượng có bất kì một hoặc những yếu tố nguy cơ sau:

- Có yếu tố nguy cơ đơn độc cao rõ rệt như rối loạn Lipid máu có tính gia đình hay tăng huyết áp nặng

- Điểm SCORE ≥ 5% và < 10%

2.3 Nguy cơ trung bình:

- Các đối tượng được xem là có nguy cơ trung bình khi điểm SCORE

≥1% và < 5%

2.4 Nguy cơ thấp:

- Các đối tượng được xem là có nguy cơ thấp khi điểm SCORE < 1%

Trang 9

IV ĐIỀU TRỊ RốI LoạN LIPID MÁU

1 Mục tiêu điều trị

Bảng 5 Khuyến cáo về phân tích Lipid

như mục tiêu điều trị trong phòng ngừa bệnh tim mạch

Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

LDL-C được khuyến cáo như mục tiêu thứ

CT nên được xem là mục tiêu điều trị nếu các

chỉ số xét nghiệm Lipid khác không có sẵn IIa A Non-HDL-C nên được xem là một mục tiêu

thứ hai trong điều trị rối loạn Lipid máu, đặc

biệt là trong tăng Lipid máu hỗn hợp, ĐTĐ,

HCCH hoặc CKD

TG nên được phân tích trong thời gian điều trị

rối loạn Lipid máu có nồng độ TG cao IIa B Apo B không được khuyến cáo là mục tiêu

HDL-C không được khuyến cáo là mục tiêu

Tỷ lệ Apo B/Apo A1 và non-HDL-C/HDL-C

không được khuyến cáo là mục tiêu điều trị III C

Trang 10

1.1 Mục tiêu điều trị đối với LDL-C

Bảng 6 Khuyến cáo về mục tiêu điều trị đối với LDL-C

Khuyến cáo Nhóm chứng cứ Mức

Ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch

RẤT CAO (BTM, ĐTĐ týp 2, ĐTĐ týp 1

có tổn thương cơ quan đích, CKD trung bình

- nặng hoặc điểm SCORE ≥10%), mục tiêu

LDL-C là <1,8 mmol/l (~70 mg/dl) và/hoặc

giảm LDL-C ≥ 50% khi không thể đạt được

mục tiêu điều trị

Ở bệnh nhân có nguy cơ rất cao như bệnh

nhân SAU HỘI CHỨNG VÀNH CẤP thì

mức mục tiêu cần đạt là <1,8 mmol/l (~70

mg/dl) và tốt hơn nữa là đạt đến mức 1,3

mmol/L (53 mg/dl)

Ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch CAO (các

yếu tố nguy cơ đơn độc tăng rõ rệt, điểm

SCORE ≥ 5% đến <10%) nên xem xét mục

tiêu LDL-C < 2,5 mmol/l (~100 mg/dl)

Ở những đối tượng có nguy cơ TRUNG

BÌNH (điểm SCORE > 1% đến ≤ 5%), nên

xem xét mục tiêu LDL-C < 3,0 mmol/l (~115

mg/dl)

Tải bản FULL (32 trang): bit.ly/2Ywib4t

Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Trang 11

1.2 Mục tiêu điều trị đối với non-HDL-C

Mục tiêu non-HDL-C được dùng khi mục tiêu LDL-C đã đạt được nhưng TG còn cao và/hoặc HDL-C còn thấp

Bảng 7 Khuyến cáo về mức mục tiêu điều trị đối với non-HDL-C Phân tầng nguy cơ Mức mục tiêu điều trị

Non-HDL-C (mg/dL) LDL-C (mg/dL)

130 mg/dL =3,3 mmol/l; 100 mg/dL =2,6 mmol/l; 70 mg/dL =1,8 mmol/l

2 Ảnh hưởng của thay đổi lối sống lên nồng độ Lipid máu

Bảng 8 Ảnh hưởng của thay đổi lối sống lên nồng độ Lipid máu Can thiệp vào lối sống để làm giảm

nồng độ CT và LDL-C

Tầm quan trọng

Mức chứng

cứ

Giảm chất béo bão hòa trong chế độ ăn +++ A

Giảm chất béo dạng Trans trong chế độ ăn +++ A

Tăng chất xơ trong chế độ ăn ++ A

Giảm Cholesterol trong chế độ ăn ++ B

Sử dụng các thực phẩm chức năng giàu

Giảm trọng lượng thừa của cơ thể + B

Sử dụng sản phẩm Protein đậu nành + B

Tăng hoạt động thể lực thường xuyên + A

Sử dụng gạo men đỏ (red yeast rice) + B

Sử dụng các chất bổ sung Polycosanol - B

Trang 12

Can thiệp vào lối sống để làm giảm

nồng độ TG

Tầm quan trọng

Mức chứng

cứ

Giảm trọng lượng thừa của cơ thể +++ A

Giảm dùng Monosaccharide và

Tăng hoạt động thể lực thường xuyên ++ A

Giảm tổng lượng Carbohydrate trong chế

Sử dụng chất bổ sung của chất béo không

Thay thế chất béo bão hòa bằng chất béo

không bão hòa đơn hoặc chất béo không bão

Can thiệp vào lối sống để làm tăng

nồng độ HDL-C

Tầm quan trọng

Mức chứng

cứ

Giảm chất béo dạng Trans trong chế độ ăn +++ A

Tăng hoạt động thể lực thường xuyên +++ A

Giảm trọng lượng thừa của cơ thể ++ A Bảng 8 Ảnh hưởng của thay đổi lối sống lên nồng độ Lipid máu

(tiếp)

Trang 13

Can thiệp vào lối sống để làm tăng

nồng độ HDL-C

Tầm quan trọng

Mức chứng

cứ

Giảm Carbohydrate trong chế độ ăn và thay

thế bằng chất béo không bão hòa ++ A

Giảm dùng Monosaccharide và Disaccharide + C

+++ : đồng thuận chung về ảnh hưởng đến nồng độ Lipid

++ : ảnh hưởng ít rõ rệt đến nồng độ Lipid; các bằng chứng/ý kiến nghiêng về hiệu quả

+ : bằng chứng mâu thuẫn; các bằng chứng/ý kiến ít xác định hiệu quả

Bảng 8 Ảnh hưởng của thay đổi lối sống lên nồng độ Lipid máu

(tiếp)

Tải bản FULL (32 trang): bit.ly/2Ywib4t

Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Trang 14

Bảng 9 Các biện pháp thay đổi lối sống

và lựa chọn thực phẩm để kiểm soát nguy cơ tim mạch

Các khuyến cáo về chế độ ăn nên luôn tính đến thói quen ăn uống của địa phương, tuy nhiên, nên tăng cường quan tâm đến lựa chọn thực phẩm lành mạnh từ các nền văn hóa khác

Nên ăn nhiều loại thực phẩm Nên điều chỉnh năng lượng tiêu thụ để phòng ngừa thừa cân và béo phì

Nên khuyến khích dùng trái cây, rau, các loại đậu, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì, cá (đặc biệt là cá có dầu)

Nên thay thế chất béo bão hòa bằng các loại thực phẩm trên và với chất béo không bão hòa đơn và chất béo không bão hòa đa từ nguồn gốc thực vật để giảm lượng năng lượng tiêu thụ từ chất béo xuống

< 35% tổng năng lượng, chất béo bão hòa xuống < 7% tổng năng lượng, chất béo dạng Trans xuống < 1% tổng năng lượng và Choles-terol xuống < 300 mg/ngày

Nên giảm lượng muối xuống dưới 5 g/ngày bằng cách tránh muối bột

và hạn chế muối trong nấu ăn bằng cách chọn các loại thực phẩm tươi hoặc thực phẩm đông lạnh không ướp muối; các loại thực phẩm đã chế biến và tiện lợi, bao gồm cả bánh mì, chứa nhiều muối Đối với những người dùng đồ uống có cồn, nên uống vừa phải (< 10-20 g/ngày đối với nữ giới và < 20-30 g/ngày đối với nam giới) và nên tránh ở bệnh nhân tăng TG máu

Nên hạn chế dùng đồ uống và thực phẩm có đường, đặc biệt là nước ngọt, đối với bệnh nhân tăng TG máu

Cần khuyến khích hoạt động thể lực, hướng đến luyện tập thể lực thường xuyên hàng ngày, ít nhất là 30 phút/ngày

Nên tránh hút thuốc lá và tiếp xúc với sản phẩm thuốc lá

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w