Đối với loại dự án xây dựng dịch vụ công, đề nghị mô tả quytrình nghiệp vụ theo đúng với quyết định đã được UBND thành phố phê duyệt bộ thủ tục hành chính hiện hành của các cơ quan nhà n
Trang 2PHẦN I HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG
I Giới thiệu dự án
- Các căn cứ pháp lý để lập dự án
- Tên dự án:
- Loại ứng dụng: đề nghị cho biết dự án thuộc loại nào sau đây:
+ Thiết kế, xây dựng Trang thông tin điện tử + Dịch vụ công trực tuyến
+ Ứng dụng chuyên ngành (đề nghị nêu rõ: Web, Client/Server, desktop)
+ Xây dựng CSDL
- Tên Chủ đầu tư
- Địa điểm thực hiện dự án
- Tên, địa chỉ đơn vị tư vấn, lập đề cương dự toán chi tiết
- Tổng dự toán
- Loại nguồn vốn đầu tư
- Thời gian thực hiện
II Sự cần thiết phải đầu tư:
Thuyết minh, giải thích vì sao cần đầu tư dự án này và những hiệu quảmang lại của dự án
Ví dụ:
- Dự án đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của đơn vị như thế nào?
- Dự án nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước của đơn vị như thế nào?
-
III Mối liên hệ của dự án với hệ thống ứng dụng CNTT khác
a Mối liên hệ của dự án với Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tửthành phố Đà Nẵng và các ứng dụng khác mà đơn vị đang hoặc sẽ triển khai:
<Áp dụng cho các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ xử lý chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị>
Trang 3Bảng 1: Mối liên hệ với các hệ thống ứng dụng CNTT khác Ứng dụng/CSDL Mô tả mối liên hệ
A Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da NangeGovPlatform)
b Mối liên hệ của dự án với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác:
<Áp dụng cho các dự án xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử>
Bảng 2: Mối liên hệ với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác
TT Cổng/trang thông tin điện tử Liên hệ về cấu
phường có liên quan
3 Cổng/Trang thông tin điện tử của
các cơ quan khác
Trang 5CHƯƠNG II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI ĐƠN VỊ
I Hiện trạng ứng dụng CNTT
- Đánh giá hiện trạng, hiệu quả khai thác sử dụng các phần mềm ứngdụng, dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), website chuyên ngành, đang đượctriển khai tại đơn vị
- Phân tích mối quan hệ, hình thức liên thông dữ liệu giữa các ứng dụngphần mềm, DVCTT
- Thống kê khối lượng dữ liệu mà các phần mềm, DVCTT đang quản lý(số lượng bản ghi, hình thức lưu trữ …)
- Thống kê các ứng dụng CNTT đã được triển khai tại đơn vị theo bảng3a
Bảng 3a: Thống kê số lượng các ứng dụng CNTT
STT Tên Phần mềm ứng
dụng
Các chức năng chính hoặc đơn vị Phòng, ban
sử dụng
Ứng dụng web/desktop
Ngôn ngữ lập trình và Hệ Quản trị CSDL
Đơn vị phát triển/Năm đưa vào sử dụng
Desktop 2.
Liên thông Ngôn ngữ lập trình trị CSDL Hệ Quản
Tổng số hồ
sơ tiếp nhận/ Tổng số hồ
sơ tiếp nhận qua mạng trong năm 2014
Có
- Liệt kê các đơn vị
Trang 62 3 II Hiện trạng hạ tầng CNTT - Đánh giá về hạ tầng CNTT của cơ quan được triển khai ứng dụng có bảo đảm để triển khai dự án hiệu quả hay không - Mô tả mô hình mạng đang sử dụng tại đơn vị - Thống kê số lượng các thiết bị theo Bảng 4 Bảng 4: Thống kê số lượng các trang thiết bị CNTT tại đơn vị STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG THỜI GIAN LẮP ĐẶT CẤU HÌNH CƠ BẢN GHI CHÚ 1 Máy chủ -Máy chủ 1 -Máy chủ 2 / / Mô tả CPU, RAM, HDD 2 Máy tính xách tay / /
3 Máy tính để bàn / /
4 Máy in / /
5 Máy quét / /
6 UPS / /
7 Switch/Hub / /
8 Router / /
9 Acccess Point / /
10 Đường truyền Internet FTTH ADSL TSLCD MAN / /
/ /
/ /
III Hiện trạng nhân lực CNTT
- Đánh giá nguồn nhân lực CNTT để triển khai ứng dụng
- Các đề xuất của đơn vị tư vấn cho chủ đầu tư về các vấn đề liên quan đến nguồn lực để phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống
Trang 7Thống kê số lượng và trình độ CNTT của CBCC theo bảng 5.
Bảng5: Thống kê số lượng và trình độ CNTT của CBCC
STT ĐỐI TƯỢNG TRÌNH ĐỘ TIN HỌC (theo số lượng)
Chưa qua đào tạo cơ bản
Đào tạo ngắn hạn
Trung cấp/Cao đẳng
Đại học
Đào tạo ngắn hạn
Trung cấp/Cao đẳng
Đại học
Trang 8CHƯƠNG III THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích Hệ thống
I.1 Mô tả quy trình nghiệp vụ
<Áp dụng cho các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ xử lý chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị>
- Mô tả Quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (thuyết minh + sơ đồluồng công việc, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quytrình nghiệp vụ) Đối với loại dự án xây dựng dịch vụ công, đề nghị mô tả quytrình nghiệp vụ theo đúng với quyết định đã được UBND thành phố phê duyệt
bộ thủ tục hành chính hiện hành của các cơ quan nhà nước tại thành phố ĐàNẵng (nếu có thay đổi cần làn rõ các căn cứ về việc thay đổi);
- Mô tả các tác nhân tham gia vào quy trình nghiệp vụ (con người, cácnguồn lực, sản phẩm, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vaitrò hỗ trợ khác) và mối liên hệ giữa các tác nhân này;
- Mô tả tài liệu, biểu mẫu, bảng biểu, mẫu báo cáo có liên quan đến quytrình nghiệp vụ
- Đánh giá sự phù hợp của quy trình nghiệp vụ so với thực tế công việc tạiđơn vị và nêu đề xuất (nếu có)
Chú ý:
- Chỉ mô tả nội dung này khi hệ thống có các quy trình nghiệp vụ mới Không cần nêu lại các quy trình nghiệp vụ kế thừa từ các dự án khác.
- Hồ sơ phải đính kèm các bản sao của biên bản làm việc với chủ đầu tư
về khảo sát hiện trạng, qui trình nghiệp vụ,… của Dự án sẽ được tin học hóa.
I.2 Đề xuất quy trình tin học hóa
Đề xuất Quy trình tin học hóa dựa trên Quy trình nghiệp vụ đã được mô tả
ở trên (mỗi Quy trình nghiệp vụ tương ứng với 1 Quy trình tin học hóa) baogồm:
- Lưu đồ hoặc bản vẽ để mô tả quy trình tin học hóa của quy trình nghiệp
vụ đã được mô tả ở trên;
- Đầu vào của quy trình: các tài liệu, hồ sơ, giấy tờ, biểu mẫu liên quanđến quy trình;
- Đối tượng tham gia từng bước quy trình: các đối tượng tham gia trựctiếp vào quy trình;
- Từng bước xử lý của quy trình: chi tiết hóa các bước xử lý của quy trình;
Trang 9- Đầu ra của quy trình: kết quả đầu ra của mỗi quy trình (các hồ sơ, giấy
tờ, tài liệu hoặc bước xử lý chuyển tiếp);
- Giải thích các quy trình ;
II Các yêu cầu của phần mềm
II.1 Yêu cầu chức năng của phần mềm: mô tả theo Bảng 4
Bảng 7: Bảng mô tả các yêu cầu chức năng của Phần mềm
TT Mô tả yêu cầu Phân loại Mức độ Ghi chú
- Khi điền thông tin vào bảng này, cần căn cứ vào:
+ Bảng mô tả yêu cầu đầu bài
+ Hỏi/đáp trực tiếp với Chủ đầu tư về các yêu cầu cụ thể, tiêu chí cụ thể
mà họ cho rằng phần mềm phải đáp ứng được
+ Sơ đồ khối Process map/Workflow
+ Các thông tin thu được tại bước khảo sát
+ Gợi ý từ kinh nghiệm của cán bộ phân tích làm cơ sở cho việc điền thông tin
- Thông tin mô tả yêu cầu cần chi tiết ở mức tối đa và phải đảm bảo đạt được sự đồng thuận của Đơn vị thụ hưởng đầu tư.
- Phân loại từng yêu cầu chức năng theo các mức sau: dữ liệu đầu vào,
dữ liệu đầu ra, yêu cầu truy vấn CSDL, dữ liệu tra cứu
- Mức độ phức tạp của từng yêu cầu chức năng được chia thành 3 mức: đơn giản, trung bình, phức tạp
- Đối với các chức năng có kế thừa từ Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlatform), website lõi, bản đồ nền hoặc các nền tảng khác, thì ghi rõ nội dung kế thừa vào cột Ghi chú.
II.2 Yêu cầu phi chức năng
a Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu (nếu cần có cơ sở dữ liệu): Nêu các yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu như: dung lượng, số lượng người sửdụng đồng thời, khả năng hỗ trợ sao lưu, phục hồi dữ liệu, khả năng hỗ trợ đốivới các kiểu dữ liệu đặc biệt
b Yêu cầu về bảo mật
Trang 10Nêu các yêu cầu về các chuẩn bảo mật được sử dụng, mô hình kiểm tra,xác thực, phân quyền, bảo mật dữ liệu
Đối với các ứng dụng web được vận hành trên môi trường internet, cầnđảm bảo ứng dụng được kiểm thử và khắc phục các lỗ hổng bảo mật nêu ở Phụlục 1
c Yêu cầu về giao diện người sử dụng
Nêu các yêu cầu về tính dễ thao tác với các thành phần điều khiển trêngiao diện, yêu cầu về tính trực quan, yêu cầu về tính thẩm mỹ trong thiết kế giaodiện, yêu cầu về ngôn ngữ hiển thị trên giao diện, yêu cầu về các trợ giúp thaotác cho người sử dụng và tài liệu hướng dẫn
d Yêu cầu về tốc độ xử lý
Nêu các yêu cầu về thời gian đáp ứng của hệ thống, đặc biệt đối với cácchức năng có tần suất sử dụng cao, có yêu cầu cao về tốc độ xử lý
e Yêu cầu về hạ tầng và vận hành, khai thác, sử dụng
Nêu các yêu cầu liên quan:
+ Hệ điều hành;
+ Giao thức truyền thông;
+ Tài nguyên máy chủ (Đĩa cứng, bộ nhớ trong)+ Băng thông và chất lượng đường truyền dữ liệu;
+ Sao lưu dự phòng+ Môi trường cài đặt
f Yêu cần về kế thừa công nghệ, dữ liệu
- Nêu rõ mối liên hệ về mặt chức năng, công nghệ của dự án với các dự
án khác do đơn vị triển khai.Nêu rõ phương án kế thừa chức năng, công nghệ của các dự án khác do đơn vị đã triển khai; nếu không kế thừa thì cần giải thích
rõ nguyên nhân.
Bảng 8a Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu số sẵn có sang hệ thống mới.
STT Tên phần mềm sẵn có Tên dữ liệu cần
chuyển
Số lượng bảnghi cần chuyển1
2
3
Bảng 8b Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu giấy sẵn có sang hệ thống mới.
STT Tên dữ liệu Khối lượng dữ liệu cần chuyển Thời gian nhập liệu1
Trang 11III Đề xuất giải pháp kỹ thuật công nghệ
III.1 Mô tả tổng thể về giải pháp
- Đề xuất giải pháp công nghệ tổng thể cho dự án (có bản vẽ và sơ đồ liênquan), bao gồm: môi trường phát triển, ngôn ngữ lập trình, ứng dụng web haydesktop, hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, giải pháp liên thông dữ liệu với cácứng dụng khác,
Phân tích rõ ảnh hưởng của phương án được lựa chọn đến hệ thống quacác mặt sau:
+ Khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng đặt ra cho hệ thống;
+ Chi phí vận hành hệ thống (đặc biệt là chi phí cho bản quyền phầnmềm, nếu có)
+ Khả năng bảo đảm an toàn an ninh thông tin của ứng dụng, phân tíchthêm khả năng bảo đảm an toàn đối với các thông tin nhạy cảm được lưu trữ trênmáy chủ, máy client, truyền qua mạng internet,…
III.2 Giải pháp xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử dựa trên website lõi
<Áp dụng đối với các dự án xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử>
- Bắt buộc phải trình bày giải pháp sử dụng website lõi cho Cổng/Trangthông tin điện tử đã được Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng năm 2013.Liên hệ Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng để nhận bàn giao tài liệu và mãnguồn sản phẩm website lõi
- Trình bày giải pháp hosting (lưu ký) website khi đưa vào sử dụng Nếulưu ký tại Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng (Da Nang Data Center), thì đơn
vị tư vấn phải phối hợp với Trung tâm dữ liệu để thống nhất phương án hostingnhằm thuận tiện cho công tác bảo hành, bảo trì và tiết kiệm không gian lưu trữ(trừ khi IID đề xuất phương án khác); và trình bày phương án đã thống nhất kèmbiên bản làm việc với Trung tâm dữ liệu vào hồ sơ này;
III.3 Giải pháp xây dựng DVC trực tuyến hoặc ứng dụng dựa trên nền tảng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlaform)
<Áp dụng đối với các dự án xây dựng ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ hoặc DVC trực tuyến>
Đối với các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ
xử lý chuyên môn nghiệp vụ, phải trình bày giải pháp xây dựng dựa trên nền
Trang 12tảng ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da NangeGovPlatform), tối thiểu gồm có:
- Giải pháp tích hợp về mặt giao diện người sử dụng;
- Giải pháp tích hợp về mặt tài khoản người sử dụng và single sign-on;
- Giải pháp tích hợp về mặt dữ liệu với các CSDL dữ liệu nền của thànhphố: CSDL dân cư, CSDL bản đồ số, CSDL công chức, CSDL thủ tục hànhchính
- Giải pháp tích hợp về mặt ứng dụng: tích hợp và liên thông với các ứngdụng Một cửa điện tử, Quản lý văn bản điều hành, Quản lý cán bộ công chức,Thư điện tử, Hệ thống báo cáo chỉ tiêu kinh tế xã hội (MIS)
- Giải pháp tích hợp về mặt công nghệ: công nghệ lập trình/phát triểnphần mềm, công nghệ quản trị CSDL, công nghệ quản trị thông tin
- Giải pháp tích hợp về mặt hạ tầng: hạ tầng lưu trữ (ví dụ: lưu trữ tậptrung tại Trung tâm dữ liệu thành phố), hạ tầng truyền dẫn (ví dụ: kết nối Mạng
đô thị của thành phố), hạ tầng an toàn thông tin (ví dụ: được bảo vệ bởi hạ tầng
an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu thành phố)
IV Danh mục các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
- Liệt kê đầy đủ các chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong Dự án đã đượcban hành tại Thông tư 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụngCNTT trong cơ quan nhà nước;
- Nếu sản phẩm triển khai trên Hệ điều hành (HĐH) mã nguồn mở hoặc
sử dụng sản phẩm mã nguồn mở của bên thứ ba để phát triển, cần tuân thủ cáckhuyến cáo, quy định về danh mục ứng dụng mã nguồn mở đã được Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư 41/2009/TT-BTTTT ngày
30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành danh mục cácsản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong cơquan, tổ chức Nhà nước;
Chú ý: liệt kê và mô tả các chuẩn cho từng hạng mục đầu tư, gồm chuẩn công nghệ, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức đơn giá Đối với các chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, cần phân tích lý do áp dụng các chuẩn
và tiêu chuẩn Trong một số trường hợp nếu không có tiêu chuẩn thì có thể liệt
kê các dự án tương tự dùng để áp dụng hoặc các tiêu chuẩn tương đương và có thuyết minh cơ bản.
Trang 13CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG
A Đối với các dự án xây dựng phần mềm
- Mô hình kiến trúc vật lý: mô tả các thành phần vật lý có liên quan của hệthống như máy chủ, máy trạm, kết nối mạng, máy in, thiết bị cầm tay và cáchthức tương tác, kết nối giữa các thành phần vật lý này
II Thiết kế chi tiết
<Không áp dụng đối với các chức năng có kế thừa từ Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlatform)>
Để có cơ sở xác định giá trị phần mềm ứng dụng, phần thuyết minh thiết
kế hệ thống phải được thực hiện dựa theo công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ
a Bảng danh sách các tác nhân (actor) và mối liên hệ (Bảng 9)
Bảng 9: Bảng danh sách các tác nhân và mối liên hệ
TT Tên tác nhân Tên tác nhân có tham gia các ứng xử
tương tự trong các Usecase khác Ghi chú
Bảng 10: Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang UseCase của Phần mềm
Usecase Tên tác nhân
chính
Tên tác nhân phụ
Mô tả trường hợp sử dụng
(usecase) cần thiết Mức độ
Trang 14Điều kiện để bắt đầu Usecase:
Điều kiện để kết thúc Usecase:
Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:
Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản:
Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công:
Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:
Các yêu cầu phi chức năng:
Các Biểu đồ mô tả có liên quan đến:
Ghi chú:
- Mức độ BMT: Bắt buộc, Mong muốn, Tuỳ chọn
c Biểu đồ về các trường hợp sử dụng theo ngôn ngữ Mô hình hóa thốngnhất (UML), gồm có:
- Biểu đồ Usecase tổng quát và chi tiết
- Đối với mỗi Usecase, cần mô tả:
+ Biểu đồ hoạt động (Activity diagram) của từng Use case; riêngđối với các Use case chỉ có một trường hợp sử dụng thì không cầnxây dựng biểu đồ hoạt động
+ Biểu đồ cộng tác (Collaboration diagram) (tùy chọn)+ Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram) (tùy chọn)+ Biểu đồ trạng thái (State diagram) (tùy chọn)
- Biểu đồ lớp (Class diagram): nêu các lớp chính của hệ thống và mốiquan hệ giữa các lớp này
Trang 15- Biểu đồ gói (Package diagram) (tùy chọn)
- Biểu đồ thành phần (Component diagram) (tùy chọn)
- Biểu đồ triển khai (Deployment diagram) (tùy chọn)
III Thiết kế Cơ sở dữ liệu
III 1 Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô tả phương án xây dựng CSDL với các nội dung:
- Tên CSDL;
- Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các bảng;
Lưu ý: Chỉ rõ các thực thể, trường dữ liệu được kế thừa từ Website lõi cho Cổng/Trang thông tin điện tử, Nền tảng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng hoặc từ các hệ thống khác;
Các Bảng của CSDL cần đặc tả các thông tin như bảng sau:
Bảng 12: Mô tả bảng CSDL
Tên bảng: [tên bảng] – [Giải thích tên bảng]
STT Tên trường Kiểu dữ liệu
3
4
5
III.2 Giải pháp xây dựng và vận hành CSDL
- Mô tả phần mềm quản trị CSDL (MS SQL, My SQL, DB2, Oracle )của dự án (khuyến khích sử dụng hệ quản trị CSDL mã nguồn mở);
- Mô tả giải pháp sao lưu dữ liệu định kỳ; giải pháp phục hồi CSDL khi có
sự cố
IV Thiết kế giao diện
Mô tả thiết kế các giao diện cơ bản của phần mềm ứng dụng, bao gồm:
- Giao diện chính;
- Giao diện nhập liệu, trong đó chú ý mô tả các ràng buộc dữ liệu (datavalidation) trên giao diện;
- Giao diện thống kê, báo cáo;
- Giao diện quản trị hệ thống
B Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin
<Áp dụng đối với các dự án có mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin>