LỜI CẢM ƠNĐầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các bác, các cô chú, anh chị trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc đã đón nhận nhóm sinh viên chúng em vào thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cơ sở thực tập:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHKT
VÀ SX GỐM SỨ KIM TRÚC
SVTT: Bùi Trường Xuân MSSV: K37.106.130
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các bác, các cô chú, anh chị trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc đã đón nhận nhóm sinh viên chúng em vào thực tập tại nhà máy và tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này Cảm ơn mọi người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, cũng như truyền đạt cho em và các bạn
Lời tiếp theo chúng em xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu cũng như các thầy cô ở Khoa Hóa trường ĐH Sư Phạm Tp.HCM đã động viên, khuyến khích, chỉ dẫn chúng em rất nhiều trong giai đoạn đi tìm nhà máy thực tập, cũng như tạo mọi điều kiện có thể để chúng em đi thực tập được thuận lợi hơn Đây là kì cuối cùng của chúng em trên giảng đường đại học, đối với một sinh viên sắp ra trường, được học tập và làm việc trong môi trường thực tế thật sự rất quan trọng và cần thiết, một lần nữa chúng em xin được cảm ơn tất cả thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm cho chúng em trong suốt 4 năm học vừa qua
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các công thức seger……….19
Bảng 1.2 Hệ số chảy ước lượng nhiệt dộ chảy của men……… 20
Bảng 1.3 Hàm lượng maximum độc tố cho phép hàng ngày (mg/ngày) ……… 22
Bảng 1.4 Màu của các chất màu ion……… 26
Bảng 2.1 Quan hệ số lỗ sàng/cm 2 , kích thước lỗ, số sàng……… 35
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1.: Logo công ty Kim Trúc………10
Hình 1.2 ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum Category…… 11
Hình 1.3 Frankfurt 2010……… 11
Hình 1.4 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality……… 12
Hình 1.5 World Quality Commitment – Paris 2009……….…12
Hình 1.6 GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products……….… 13
Hình 1.7 Vietnam Intellectual Property Institute – 2007……….… 13
Hình 1.8 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ……….…… 16
Hình 1.9 Các sản phẩm gốm kỹ thuật………16
Hình 2.1 Tạo hình bằng phương pháp hồ đổ rót……….… 37
Hình 2.2 Lò nung gốm sứ……….42
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, vật liệu gốm sứ đang là một trong những ngành được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu nhằm khai thác tối đa các ưu điểm và tính năng để đưa ứng dụng của chúng vào thực tiễn từ những vật dụng thông thường như gốm sứ mỹ nghệ cho đến những vật liệu dùng cho các ngành công nghệ cao như gốm sứ kỹ thuật
Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy
mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị Công ty Kim Trúc
đã đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này
Được sự cho phép của nhà trường và công ty, em đã hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp tại công ty cùng với rất nhiều kiến thức bổ ích Trong đó, chúng em
đã tìm hiểu được quy trình sản xuất gốm sứ trong chuyên ngành vật liệu vô cơ
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu về Kim Truc Ceramics:
- Tên công ty: công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc
- Tên tiếng anh: Kim Truc Scientific – Technological Service &
Manufacturning Co., Ltd
- Tên giao dịch: Kim Truc Ceramics
- Giấy phép thành lập số 307/GP/TLDN do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 02 năm 1999
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 07086 cấp ngày 06 tháng 02 năm 1999
- Vốn điều lệ: 10 tỷ VNĐ
- Giám đốc: Bà Nguyễn Kim Trúc
- Trụ sở: lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08 381 52218, Fax: 08 381 52220
- E-mail: kimtruc@hcm.vnn.vn
- URL: www.kimtrucceramics.com.vn
- Thời gian hoạt động: 25 năm
- Lĩnhvực hoạt động:
• Dịch vụ KHKT chuyên ngành gốm sứ
• Sản xuất gốm sứ mỹ nghệ
• Sản xuất gốm kỹ thuật phục vụ các ngành dệt, hóa học, kỹ thuật
- Tổng cán bộ, công nhân viên:
• Cán bộ khoa học: 35 người
• Công nhân: 1000 người
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc thành lập vào ngày 3 tháng 2 năm 1999
Công ty được thiết lập trên sáng kiến của bà Nguyễn Thị Kim Trúc là người sáng lập và kiêm Giám đốc công ty
Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy
mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị, Kim Trúc đã
khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này
Thông qua ba địa điểm sản xuất trên diện tích 10.600 m² đến 70.000 m², Kim Trúc đã trở thành một trong những nhà sản xuất lớn nhất tại Việt Nam với năng lực sản xuất hàng ngày lên đến 170.000 sản phẩm (xấp xỉ 30 triệu sản phẩm mỗi năm) Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Kim Trúc có một biên chế của 1.700 nhân viên là các nhà khoa học và giảng viên đại học chuyên về các lĩnh vực gốm sứ, hóa học, vật lý, cơ học và nghệ thuật Đội ngũ nhân viên đối phó với khách hàng có thể nói được tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
Trang 7Kim Trúc quyết tâm mạnh mẽ với kỳ vọng vào sự hài lòng của khách hàng Bằng cách vẽ tất cả các sản phẩm bằng tay với kỹ thuật đặc biệt, Kim Trúc đảm bảo không chỉ chất lượng tốt nhất mà còn giá trị nghệ thuật cho khách hàng 90% sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường khó tính ở các nước châu Âu như Pháp, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan, Vương quốc Bỉ, Ý và Tây Ban Nha Phần còn lại 10% được cung cấp cho ngành công nghiệp luyện kim và hóa chất ở Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan v.v… và thị trường trong nước
Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp toàn cầu, Kim Trúc hiện đang là đối tác của các tập đoàn nổi tiếng như:
ALCARA (France)
ARGUYDAL (France)
IKEA (Sweden)
JOKER AG/SA (Switzerland)
PRIME (France)
The WALT DISNEY Company (U.S.)
WADE CERAMICS (UK)
WARNER BROS Entertainment, Inc (U.S.)
1.3 Logo và thành tựu của công ty:
1.3.1 Logo của công ty:
Trang 8Hình 1.2 ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum Category
Hình 1.3 Frankfurt 2010
Trang 9Hình 1.4 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality
Hình 1.5 World Quality Commitment – Paris 2009
Trang 10Hình 1.6 GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products
Hình 1.7 Vietnam Intellectual Property Institute – 2007
Trang 111.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
GIÁM ĐỐC
(3) (2)
(1)
Vật tư Xuất nhập khẩu Hành chính
quản trị
Các bộ phận, phân xưởng SX
Xưởng khuôn Xưởng nguyên liệu
Bộ phận thành phẩm – đóng gói Xưởng lò
Xưởng rót nguội Xưởng vẽ
Phòng vật tư,
XNK
Phòng tiền lương
Bảo vệ
Bộ phận nghiên cứu
Bộ phận phục vụ sản
xuất
Phòng y tế Phòng kỹ
thuật
Phòng kế toán
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phó giám đốc điều hành SX
Phó giám đốc tổ chức hành chính
Trang 12Ghi chú
- Quản lý trực tuyến
- Quản lý theo chức năng
1.5 Chức năng và nhiệm vụ:
1.5.1 Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
công ty
- Định hướng chiến lược phát triển kinh doanh và tài chính trong công ty
- Điều động nhân sự từ Quản đốc, Cán bộ kỹ thuật, Phó phòng và Trưởng phòng
- Trực tiếp các phòng: 1, 2, 3
1.5.2 Chức năng công ty:
Công ty có hai dòng sản phẩm chính
- Sản phẩm mỹ nghệ của công ty chủ yếu là những con hang nhỏ dùng
để trang trí trên bánh kem trong những sản phẩm truyền thống của Pháp Do sản phẩm được trang trí chủ yếu trên thực phẩm nên yêu cầu về vệ sinh thực phẩm rất cao Chính vì thế màu không có chứa chì
- Vòng gốm kỹ thuật: đây là sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Sản phẩm gốm kỹ thuật có độ chịu lửa rất cao nên được ứng dụng vào các ngành công nghiệp luyện kim Các vòng gốm nối kết với nhau thành những đường dẫn để rót thép nóng chảy vào khuôn
Ngoài ra còn một sản phẩm mỹ nghệ sẽ sản xuất trong tương lai là bị thủy tinh có sứ bên trong
1.6 Sản phẩm của công ty:
1.6.1 Sản phẩm mỹ nghệ:
Trang 13Hình 1.8 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ
Trang 141.6.2 Sản phẩm gốm kỹ thuật:
Hình 1.9 Các sản phẩm gốm kỹ thuật
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
2.1 Men:
2.1.1 Khái niệm:
Men là một lớp thủy tinh chiều dày khoảng 0,15 ÷ 0,4 mm phủ lên bề mặt xương gốm sứ Lớp thủy tinh này được hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm bề mặt sản phẩm trở nên sít đặc, nhẵn bóng Khi có sự phù hợp tốt giữa xương và men thì nó sẽ cải thiện tất cả các tính chất của sản phẩm như độ bền cơ, nhiệt, điện và bền hóa
Về mặt thẩm mỹ, tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm làm cho sản phẩm phong phú, đa dạng về màu sắc, chủng loại Chẳng hạn: men màu, men rạn, men kết tinh, men khử,… Nhờ vậy, men không chỉ làm tang độ bền cơ, hóa, nhiệt và điện,… mà còn làm tang giá trị thẩm mỹ của sản phẩm
Yêu cầu cơ bản của men là có nhiệt độ nóng chảy thích hợp, có hệ số giản
nở nhiệt phù hợp với xương
Trang 152.1.2 Phân loại men:
Dựa vào thành phần hóa học của men, người ta chia men thành 2 loại chủ yếu:
• Men có chứa chì: PbO có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của men Nhiệt độ nóng chảy của men phụ thuộc vào hàm lượng của PbO Tuy nhiên, loại men này độc hại không chỉ đối với người sản xuất mà gây nguy hiểm cho cả người sử dụng
• Men không chứa chì: loại men này thường có nhiệt độ nóng chảy cao, thường được sử dụng trong sản xuất sứ cứng
Dựa vào phương pháp sản xuất, người ta phân chia men thành các loại sau:
• Men sống: các nguyên liệu dung để sản xuất men được nghiền mịn với nhau và tráng lên bề mặt sản phẩm Loại men này thường được nung chảy cùng lúc với thiên kết xương sản phẩm nên thường được gọi là men nung 1 lần
• Men Frit: các nguyên liệu dùng để sản xuất men được phối liệu và nung chảy trước (gọi là frit hóa), sau đó mới nghiền mịn và tráng lên
bề mặt sản phẩm và tiến hành nung chảy cùng lúc với nung thiên kết xương sản phẩm
• Men được tạo thành do các bay hơi bám trên bề mặt sản phẩm tạo nên (men muối)
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của men người ta phân chia men thành 2 loại:
• Men khó chảy
• Men dễ chảy
2.1.3 Công thức men:
Các oxit có trong men được chia thành 3 nhóm: oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit bazo Tập hợp các oxit này được viết theo trật tự sau và được gọi là công thức men:
1,0 R2On x Al2O3 y SiO2z B2O3
Trong đó:
• R2On là các oxit bazo, thong thường R là các kim loại: Pb, Na, Ca,
Mg, Ba, Li, Zn Đối với men màu R có thể là: Cu, Co, Ni, Mn, Fe Tổng phần mol của các oxit này luôn luôn bằng 1
• Oxit lưỡng tính nẳm giữa oxit axit và oxit bazo, nhóm này chủ yếu là
Al2O3
• Oxit axit chủ là SiO2 ngoài ra còn có thể là B2O3 Tổng các phần mol của oxit lưỡng tính và oxit axit được tính quy đổi theo tổng oxit bazo làm chuẩn
Trong một số bài men đơn giản, công thức men chỉ gồm RO.SiO2, thường thì
RO là PbO Nhiệt độ nóng chảy của men phụ thuộc vào hàm lượng của PbO và SiO2 Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng: cứ tăng thêm 0,1 mol SiO2 trong công thức men thì nhiệt độ nóng chảy của men sẽ tăng thêm 200C Chẳng hạn, bài men có công thức PbO.2,5SiO2 có nhiệt độ nóng chảy khoảng 12000C Khi công thức men
Trang 16thay đổi trong phạm vi PbO.SiO2 ÷ PbO.1,5SiO2 người ta thu được men trong suốt Khi SiO2 trên 1,6 thì có hiện tượng kết tinh SiO2 trong giai đoạn làm nguội Các tinh thể tách ra thường là cristobalit, càng kéo dài thời gian nung ở nhiệt độ cao thì sự kết tinh càng mạnh Để chống lại sự tách các tinh thể, người ta thêm Al2O3 vào men, làm cho men trở nên bóng láng và trong suốt
Al2O3 có thể đưa vào dưới dạng felspat hoặc kaolin Tùy theo nguyên liệu đưa vào mà nhiệt độ nung có thể tăng từ 40 ÷ 600C ứng với mỗi lượng 0,1 mol
Al2O3
Đối với men sành và sứ có nhiệt độ nung từ 1200 ÷ 13000C, có thể chọn các công thức seger sau để làm bài men gốc:
Bảng 1.1 Các công thức seger
SK 7 (1230 0 C) 0,3 K2O 0,3 Al 2 O 3 3,0SiO 2
0,7 CaO
SK 8 (1250 0 C) 0,3 K2O 0,33 Al 2 O 3 3,5SiO 2
0,7 CaO
SK 9 (1280 0 C)
0,3 K 2 O
0,4 Al 2 O 3 4,0SiO 2
0,7 CaO
Sk 10 (1300 0 C) 0,3 K2O 0,5 Al 2 O 3 5,0SiO 2
0,7 CaO 2.1.4 Một số tính chất của men:
Về bản chất, men có cấu trúc thủy tinh, vì vậy các tính chất của mencungx tương tự nhu các tính chất của thủy tinh Tuy nhiên, do nhiệt độ nung chảy thấp, men chỉ phủ một lớp mỏng trên bề mặt xương gốm nên sự thể hiện các tính chất của trạng thái thủy tinh có những đặc trưng riêng
Nhiệt độ chảy của men
Trang 17Do có cấu trúc thủy tinh nên nhiệt độ chảy của men không cố định Nhiệt độ
chảy là điểm nhiệt độ men chảy đáp ứng được nhu cầu sử dụng (đủ độ láng, bám
dính, đủ độ sần, mát, độ rạn, đục,…) Với nhiều sản phẩm tráng men, nhiệt độ nung được lựa chọn theo nhiệt độ chảy của men
Có nhiều cách xác định nhiệt độ chảy của men: quan sát trực tiếp quá trình
chảy từ kính hiển vi nhiệt, xác định Tf trên đường phân tích hệ số giãn nở theo
nhiệt độ Nhưng các phương pháp đều cho kết quả ước lượng Nhiệt độ chảy của
men còn phụ thuộc vào sản phẩm được tráng men, kỹ thuật tạo huyền phù men, lò nung,… Với men nguyên liệu có thể chia thành hai nhóm nguyên liệu khó chảy (K)
và dễ chảy (D) rồi ước lượng độ chảy của men theo thành phần nguyên liệu trong
bảng
Bảng 1.2 Hệ số chảy ước lượng nhiệt dộ chảy của men
Nguyên liệu dễ chảy (D) Nguyên liệu khó chảy (K) Tỷ lệ K/D và nhiệt độ chảy Công thức Hệ số
chảy Công thức Hệ số chảy K/D Nhiệt độ chảy (ᵒC) KNO3
CaCO3
Na2CO3
K2CO3
H3BO3
Na2B4O7.10H2O
BaCO3
Pb3O4
CaF
Na2B4O7
0,47 0,56 0,59 0,68 0,70 0,75 0,87 0,98 1,00 1,44
MgCO3 K2O.Al2O3.6SiO2 Al2O3.2SiO2 Ca3(PO4)2 Co2O3 SiO2 MgO
0,47 0,67 0,70 0,70 0,80 1,00 1,00
2,0 1,5 1,0 0,8 0,5 0,3 0,2 0,1
750 – 755
760 – 765
780 – 785
830 – 850
1025 – 1050
1200 – 1220
1300 – 1320
1400 – 1450
Với thiết bị thử nhiệt độ chảy của men hiện đại như kính hiển vi nhiệt, có thể
trực tiếp theo dõi nhiệt độ chảy của men Những tính toán và thiết bị đo chỉ là ước lượng, nhiệt độ chảy của men phải căn cứ trên mãu thử trong điều kiện thực tế
Độ nhớt
Men không có nhiệt độ nóng chảy cố định mà chuyển dần từ trạng thái rắn
sang trạng thái lỏng trong miền nhiệt độ khá rộng, gọi là khoảng biến mềm Về
thực chất, sự biến đổi là quá trình biến đổi độ nhớt của men
Trang 18Độ nhớt phụ thuộc vào thành phần hóa của men Các oxit làm tăng độ nhớt của men trong thực tế là: SiO2, Al2O3, ZrO2 Các oxit kiềm thổ như CaO, MgO tùy thành phần mà có thể làm tăng hoặc giảm độ nhớt của men B2O3 là thành phần cũng làm độ nhớt của men biến đổi không đơn điệu, dưới 12% làm tăng, trên 12% làm giảm độ nhớt Bên cạnh đó, chúng còn phụ thuộc vào thành phần men thủy tinh cơ sở có thể phụ thuộc vào khả năng tạo thủy tinh của các oxit kể trên
Độ cứng của men
Độ cứng là khả năng chịu tác dụng lực cơ hocjmaif xiết hoặc ấn lún lên bề mặt của men Với những đặc tính tác dụng của lực cơ học lên những vật liệu khác nhau, vật liệu sẽ thể hiện khả năng chống tác động lại khác nhau., nên không có phương pháp chung để đánh giá độ cứng Có thể xác định độ cứng bằng những phương pháp sau:
• Khả năng chống tác dụng vạch xước
• Khả năng chống ấn lún (độ cứng tế vi)
• Khả năng chống bào mòn
Do lớp phủ men không đồng nhất và mục đích sử dụng khác nhau, nên không thể dùng một phương pháp thử duy nhất đánh giá độ cứng của men
Sức căng bề mặt
Sức căng bề mặt được định nghĩa là năng lượng cần thiết để tạo nên một đơn
vị diện tích bề mặt Sức căng bề mặt quá nhorkhoong đủ tạo bề mặt bóng láng cần thiết, dễ làm men bị hút vào trong xương mộc, làm men bị sần, không bóng
Sức căng bề mặt của men chủ yếu phụ thuộc vào thành phần và nhiệt độ Trong thực tế, khi dùng các chất tạo màu lẫn với men Các chất tạo màu có thể tan lẫn hoặc không tan lẫn có ảnh hướng tới sức căng bề mặt cơ sở
Độ bền hóa của men và vấn đề an toàn thực phẩm khi dùng sản phẩm tráng men
Khả năng chống tác nhân ăn mòn của men, trước hết để đảm bảo độ bóng, giữ nguyên giá trị thẩm mỹ trong toàn bộ quá trình sử dụng và bảo quản
Hiện nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng mà các ngành sản xuất phải quan tâm Trong men sử dụng một số độc tố ảnh hướng đến sức khỏe con người như chì (Pb), Cadmi (Cd), Antimoan (Sb), Bismut (Bi), Bari (Ba), Arsenic (As),… Cần chú ý vẫn đề môi trường an toàn ngay từ quá trình chuẩn bị phối liệu, nấy frit,… nơi các chất độc có thể bay hơi hoặc tiếp xúc với da của người lao động
Trong sản xuất cần sử dụng những chất trên Kỹ thuật frit hóa men thường
dùng để chuyển các độc tố thành dạng hợp chất khó tan hoặc phân hủy trong vật liệu gốm Hơn nữa, khi đi vào cơ thể qua thực phẩm hoặc nước uống một phần
Tải bản FULL (40 trang): https://bit.ly/3eHHk5x
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net