Một vài các thông tin về dự án như sau: Vốn đầu tư ban đầu tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động: 7 tỉ đồng.. MỤC TIÊUKết thúc bài 3 phần 2, sinh viên cần nắm rõ được các n
Trang 1BÀI 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – KINH TẾ XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Phần 2)
ThS Nguyễn Duy Tuấn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Dự án mở rộng hoạt động sản xuất của công ty Đại Phát
• Đại Phát là một doanh nghiệp sản xuất thuộc cụm công nghiệp Tân Minh, bên bờ sôngNhuệ, Hà Nội Sản phẩm chính của doanh nghiệp là vật dụng làm từ thuỷ tinh như bìnhhoa, đồ trang trí cho gia đình và công sở Đại Phát lên kế hoạch xây dựng nhà xưởng
để mở rộng hoạt động sản xuất của mình Một vài các thông tin về dự án như sau:
Vốn đầu tư ban đầu tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động: 7 tỉ đồng
Doanh thu dự kiến: năm thứ nhất 2,4 tỉ đồng, năm thứ hai 3 tỉ đồng, từ năm thứ ba
ổn định đến hết đời dự án với mức 4 tỉ đồng
Chi phí dự kiến (chưa bao gồm khấu hao và lãi vay): ổn định ở mức 1,5 tỉ đồng
Đời dự án là 10 năm, thanh lý cuối đời dự án 250 triệu đồng
Tỉ suất chiết khấu của dự án được tính là 12%
• Dự án khi đi vào hoạt động tạo việc làm cho hơn 100 lao động tại địa phương Điềuđang làm đau đầu chủ đầu tư chính là việc xử lý khói thải và nước thải của dự án bởihiện nay, cụm công nghiệp Tân Minh chưa có khu xử lý nước thải riêng mà hầu hết cácdoanh nghiệp đều xả thải ra dòng sông Nhuệ khiến dòng sông vô cùng ô nhiễm
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Dự án mở rộng hoạt động sản xuất của công ty Đại Phát
1 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
2 Đánh giá ảnh hưởng về kinh tế xã hội của dự án
Trang 4MỤC TIÊU
Kết thúc bài 3 (phần 2), sinh viên cần nắm rõ được các nội dung sau:
• Nắm bắt được cách tính hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của
dự án đầu tư;
• Có khả năng chuyển những chi phí, lợi ích tài chính sang kinh tế;
• Nắm bắt được cách tính hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội
của dự án đầu tư;
• Vận dụng những kiến thức học được trong việc tính toán trong một dự án cụ thể
Trang 5NỘI DUNG
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Nội dung phân tích kinh tế dự án đầu tư
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
Phân tích ảnh hưởng đến xã hội và môi trường của dự án đầu tư
Trang 61 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
1.4 Tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
1.3 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
1.6 Điểm hòa vốn (BEP)
1.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (RR)
1.7 Phân tích độ nhạy của dự án
Trang 71.1 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)
• Công thức tính:
Trong đó:
Bi: Các khoản thu của năm i;
Ci: Các khoản chi của năm i;
n : Số năm hoạt động của đời dự án;
r : Tỷ suất chiết khấu được chọn
B NPV
0
Trang 81.1 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV) (tiếp theo)
Trang 10VÍ DỤ (tiếp theo)
• Bước 1: Tính toán lợi nhuận của từng năm trong suốt đời dự án
• Bước 2: Tính chuyển các khoản lợi nhuận này về cùng một thời điểm (thường là thời điểm khi
dự án bắt đầu đi vào hoạt động)
• Bước 3: Cộng các giá trị đã tính chuyển này lại sẽ được giá trị NPV
Như vậy, NPV của dự án trên là: -1 + 0,35 + 0,38 + 0,53 = 0,26 (triệu USD)
Trang 111.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR)
• Khái niệm: IRR là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản
thu, chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổngchi, tức là:
n
i
i i
IRR
C IRR
B
0
1 )
1 ( 1
Trang 121.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)
n
i
i i
IRR
C IRR
B
0
1 )
1 ( 1
PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ ĐIỀU CHỈNH
• Cho các suất chiết khấu khác nhau (0 < r < )
• Tính NPV với các suất chiết khấu đó:
NPV (r*) = 0
r* = IRR
Trang 141.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)
PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY
NPV1
r = r* = IRR
Trang 151.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)
QUY TẮC RA QUYẾT ĐỊNH
• Nếu các dự án độc lập với nhau:
IRR > r NPV > 0: Chấp nhận dự án
IRR < r NPV < 0: Loại bỏ dự án
IRR = r NPV = 0: Tùy quan điểm chủ đầu tư
• Nếu các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có IRR cao nhất.
Trang 16 Chúng ta lựa chọn r bằng 12% Từ đó tính được NPV bằng 1917,32 triệu USD
Tăng tiếp giá trị của r lên 17% Ta tính được NPV bằng 510,25 triệu USD
Tăng tiếp giá trị của r lên 20% Ta tính được NPV bằng –224,57 triệu USD
Như vậy: IRR = 17 + 510,25/(510,25 + 224,57)*(20 – 17) = 19,08%
Trang 171.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T)
• Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số
vốn đầu tư ban đầu
• Nguồn thu hồi vốn đầu tư: Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm.
• Thời gian hoàn vốn đầu tư bao gồm:
Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn;
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
i T
Trang 181.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T) (tiếp theo)
PHƯƠNG PHÁP CỘNG DỒN
Trong đó:
• (W+D)iPV là tổng lợi nhuận và khấu hao hàng năm quy về thời gian hiện tại;
• Iv0 là tổng vốn đầu tư ban đầu;
• T là thời gian thu hồi vốn
0 1
Đây là bản rút gọn của tài liệu.
- Link tải bản ĐẦY ĐỦ: https://bit.ly/3njh2ct
- Link dự phòng: https://bit.ly/3l68gwc
Trang 191.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T) (tiếp theo)
PHƯƠNG PHÁP TRỪ DẦN
• Ivi: là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i
• (W + D)ipv: là lợi nhuận thuần và khấu hao năm i đã quy đổi về thời điêm hiện tại
• i = Ivi – (W + D)i: là số vốn còn lại chưa thu hồi được của năm i, phải chuyển tiếp sang năm(i+1) để thu hồi tiếp
• Ta có: Ivi+1 = i (1 + r) hay Ivi = i–1(1 + r)
Khi i 0 thì
Trang 20• Xác định thời gian hoàn vốn T của dự án biết tỉ suất chiết khấu của dự án là 18%.
Đây là bản rút gọn của tài liệu.
- Link tải bản ĐẦY ĐỦ: https://bit.ly/3njh2ct
- Link dự phòng: https://bit.ly/3l68gwc
Trang 21VÍ DỤ (tiếp theo)
Lời giải:
Áp dụng phương pháp cộng dồn để giải:
• Bước 1: Tính chuyển tất cả các khoản lợi nhuận về cùng một thời điểm (hiện tại)
• Bước 2: Cộng dồn các giá trị thu được, đến khi nào tìm thấy hai giá trị liền kề nhau,
một giá trị nhỏ hơn và 1 giá trị lớn hơn số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu
Trang 221.4 TỶ SỐ LỢI ÍCH CHI PHÍ (B/C)
• Công thức tính:
Trong đó:
Bi: Thu nhập/lợi ích tại năm i;
Ci: Chi phí tại năm i;
r: Tỷ suất chiết khấu;
Trang 231.5 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ (RR)
• Khái niệm: RR là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận thu được hàng năm hoặc bình
quân hàng năm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư ban đầu
• Các loại chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:
Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư hàng năm:
Trong đó:
Wipv: Lợi nhuận thuần thu được vào năm i tính theo mặt bằng hiện tại;
Iv0: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động
Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư bình quân năm cả đời dự án:
Trang 241.6 ĐIỂM HÒA VỐN (BEP)
• BEP là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra
v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm;
f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án
v p
f x
06102020091324