1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỔ TAY HƯỚNG dẫn CÔNG tác vận HÀNH, DUY TU, bảo DƯỠNG CÔNG TRÌNH hạ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

34 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 9,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể khắc phục khó khăn trên, trong khuôn khổ Dự án VIE/02/001 do UNDP tài trợ “Hỗ trợ cho việc cải thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo”, trong ñó hợp phần hỗ t

Trang 1

ỦY BAN DÂN TỘC

* * *

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

Hà Nội, tháng 1 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC Trang

1.1 Sự cần thiết ban hành sổ tay

1.2 Cơ sở pháp lý ựể ban hành sổ tay

1.3 Mục ựắch ban hành sổ tay

1.4 Phạm vi ựiều chỉnh của sổ tay

1.5 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

Phần ii méT Sè QUY ậỡNH VÒ CấNG TịC VH, DT, BD 6

2.1 Công trình hạ tầng ựược ựầu tư trong Chương trình 135

2.2 Nhiệm vụ của UBND xã về việc tổ chức thực hiện VH, DT, BD

2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức nhóm công tác VH, DT, BD của xã

2.4 Biên chế tổ chức lực lượng VH, DT, BD

2.5 Chỉ ựạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn VH, DT, BD

2.6 Huy ựộng kinh phắ VH, DT, BD

2.7 điều kiện sử dụng NSTW ựể thực hiện VH, DT, BD

Phần III QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THỰC HIỆN KH VH, DT, BD 13

3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng năm Ầ

Bước 1: Lập danh mục các công trình hạ tầng 135 ựang hoạt ựộng

Bước 2: điều tra, khảo sát, xác ựịnh nhu cầu VH, DT, BD

Bước 3: Lập danh mục công trình vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Bước 4: Tắnh toán cân ựối kinh phắ VH, DT, BD kế hoạch năm

Bước 5: Phê duyệt kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

3.3 đánh giá kết quả thực hiện vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Phần IV Một số hoạt ựộng VH, DT, BD thông thường 19 4.1 Công trình giao thông

Trang 3

4.2.2 ðập dâng kết hợp kênh mương tự chảy

4.2.3 Trạm bơm tưới, tiêu

4.3 Công trình cấp nước sinh hoạt

Phụ lục 2: Danh mục trích ngang các công trình hạ tầng ñang hoạt ñộng

Phụ lục 3: Danh mục công trình và nội dung VH, DT, BD KH năm …

Phụ lục 4: Danh mục công trình VH, DT, BD kế hoạch năm …

Trang 4

Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Sự cần thiết ban hành sổ tay:

Trang 5

Chương trình 135 ñược thực hiện từ năm 1999, ñến hết năm 2009 các ñịa phương ñã xây dựng ñược khoảng 48.000 công trình hạ tầng các loại (1999-2005 xây dựng 25.000 công trình, 2006-2009 xây dựng 23.000 công trình) Số công trình trên ñã ñóng góp to lớn vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao ñời sống mọi mặt cho ñồng bào các dân tộc ở các xã 135 Tuy nhiên qua quá trình sử dụng, có nhiều công trình ñang bộc lộ những hạn chế như chất lượng kém, năng lực huy ñộng giảm nhanh, hiệu quả sử dụng thấp, tuổi thọ công trình ngắn Trong các hạn chế nêu trên có phần do công tác VH, DT, BD chưa tôt

ðể khắc phục khó khăn trên, trong khuôn khổ Dự án VIE/02/001 do UNDP tài trợ “Hỗ trợ cho việc cải thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia

về giảm nghèo”, trong ñó hợp phần hỗ trợ cho Chương trình 135- II do Ủy ban

Dan tộc chủ trì ñã hỗ trợ cho việc biên soạn, phát hành “Sổ tay hướng dẫn công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135”

1.2 Cơ sở pháp lý ñể ban hành sổ tay:

Sổ tay ñược biên soạn dựa trên các văn bản như: Quyết ñịnh số 07/2006/

Qð-TTg, ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 giai ñoạn 2006-2010; Thông tư liên tịch số 01/2008/ TTLT-UBDT-KHðT-TC-XD-NN& PTNT ngày 15/9/2008 hướng dẫn thực hiện Chương trình

135 giai ñoạn 2006-2010; Thỏa thuận khung chính sách giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ Quốc tế hỗ trợ ngân sách cho Chương trình 135 giai

ñoạn II; và các văn bản liên quan khác

1.3 Mục ñích ban hành sổ tay:

Mục ñích ban hành sổ tay là nhằm trang bị kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành, quy trình duy tu bảo dưỡng các loại công trình hạ tầng 135 cho cán bộ xã, thôn bản, người làm công tác quản lý, cho nhân viên làm công tác VH, DT, BD

và những người có liên quan; ñồng thời sổ tay ñược dùng làm cơ sở cho việc biên soạn giáo trình phục vụ ñào tạo, tập huấn, tuyên truyền và phục vụ công tác giám sát, ñánh giá của các ngành, các cấp ñối với công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng của các xã 135

1.4 Phạm vi ñiều chỉnh của sổ tay:

Sổ tay này chỉ hướng dẫn phần vận hành, duy tu, bảo dưỡng, không ñề cập tới những vấn ñề liên quan trong giai ñoạn ñầu tư trước ñó cũng như những hư hỏng nhưng không thuộc ñối tượng VH, DT, BD của Chương trình 135 Khi

Trang 6

triển khai công tác VH, DT, BD công trình hạ tầng 135, các ñịa phương phải bố trí giảng viên dựa vào sổ tay này biên soạn thành giáo trình chi tiết theo từng loại công trình liên quan ñể tổ chức ñào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho học viên hiểu, thực hiện ñúng quy ñịnh

1.5 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

(1) Vận hành: ðiều hành hoạt ñộng của công trình trong quá trình sử dụng ñể ñạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ñã thiết kế

(2) Duy tu, bảo dưỡng: Là việc làm thường xuyên nhằm kiểm tra, xử lý những chi tiết, những bộ phận hư hỏng của công trình; nhằm bảo vệ, nuôi dưỡng, duy trì năng hoạt ñộng bình thường của công trình sau khi kết thúc ñầu tư Thời hạn bảo trì công trình ñược tính từ ngày nghiệm thu ñưa công trình vào sử dụng cho ñến khi hết niên hạn sử dụng hoặc không ñảm bảo yêu cầu về chất lượng ñể tiếp tục sử dụng

(3) Sửa chữa nhỏ: Là sửa chữa một số hư hỏng nhỏ ở một vài chi tiết của công trình nhằm khôi phục chất lượng ban ñầu của các chi tiết ñó

(4) Người hưởng lợi: Người ñược hưởng thụ kết quả từ một hoạt ñộng nào ñó, trong trường hợp này là chỉ người ñược hưởng lợi từ Chương trình 135

Phần II MỘT SỐ QUY ðỊNH

Trang 7

VỀ CÔNG TÁC VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG

2.1 Công trình hạ tầng ñược ñầu tư trong Chương trình 135

Công trình hạ tầng ñược ñầu tư trong Chương trình 135 gồm:

- Tại xã 135 cả hai giai ñoạn (I+II) có 8 loại công trình ñược ñầu tư: Giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, cấp ñiện, trường học, trạm y tế, chợ, nhà sinh

hoạt cộng ñồng thôn bản

- Tại thôn bản vùng 3 xã khu vực II giai ñoạn II có 6/8 loại công trình nói

trên ñược ñầu tư, trừ trạm y tế và chợ

2.2 Nhiệm vụ của UBND xã về việc tổ chức thực hiện VH, DT, BD

- Theo lộ trình thực hiện Chương trình 135-II, ñến năm 2010 có 100% số

xã làm chủ ñầu tư dự án hạ tầng 135 trên ñịa bàn xã Hiện nay, dù xã hay huyện làm chủ ñầu tư thì khi kết thúc ñầu tư, các công trình hạ tầng 135 ñều ñược giao cho xã quản lý, sử dụng và thực hiện công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng Vì vậy, việc tổ chức thực hiện công tác VH, DT, BD công trình hạ tầng 135 là nhiệm vụ của UBND xã thuộc Chương trình 135

- ðể thực hiện nhiệm vụ này, UBND xã phải:

+ Tuân thủ chỉ dẫn của tư vấn thiết kế công trình về vận hành, duy tu, bảo dưỡng ñể thực hiện công tác bảo trì công trình;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, khả năng hoạt ñộng,

ñiều kiện vận hành an toàn của công trình

+ Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiên kế hoạch VH, DT, BD hàng năm

- Những việc UBND xã cần làm ñể thực hiện công tác VH, DT, BD:

* Lựa chọn hình thức tổ chức công tác VH, DT, BD;

* Biên chế tổ chức lực lợng VH, DT, BD;

* Chỉ ñạo thực hiện nhiệm vụ VH, DT, BD

2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức nhóm công tác VH, DT, BD của xã

Có 2 hình thức tổ chức: Lập nhóm chuyên trách hay huy ñộng theo thời vụ

(1) Tổ chức nhóm chuyên trách: Là hình thức chuyên môn hóa, nhóm làm

chủ lực hoạt ñộng quanh năm; kết hợp phân cấp cho thôn bản, khoán cho hộ gia

ñình hoặc cá nhân người lao ñộng ñể phát huy quyền và nghĩa vụ các bên

Trang 8

Hiện nay có nhiều ñịa phương ñã lập nhóm theo 3 cấp:

+ Nhóm cấp xã: Quản lý các công trình phục vụ lợi ích chung của xã; + Nhóm cấp thôn: Quản lý các công trình phục vụ lợi ích của thôn, bản; + Tổ tự quản: Quản lý các công trình phục vụ xóm hoặc nhóm hộ

Trong 3 cấp nói trên, cấp xã lập nhóm chuyên trách kết hợp giúp việc chuyên môn cho UBND xã, cấp thôn và xóm chỉ lập nhóm, tổ hoạt ñộng theo thời vụ

Hình thức tổ chức nhóm chuyên trách có ưu ñiểm là người lao ñộng hoạt

ñộng theo tổ nhóm nên có tính tổ chức kỷ luật cao, ñược ñào tạo cơ bản hơn, có ñiều kiện nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, gắn bó với công việc lâu dài sẽ có

kinh nghiệm tốt hơn Tuy nhiên, với hình thức này ñòi hỏi xã phải bố trí lao ñộng hợp lý và phải giải quyết chế ñộ, chính sách cho người lao ñộng của nhóm

(2) Tổ chức nhóm theo thời vụ: Thành lập nhóm, tổ tương tự như trên

nhưng chỉ hoạt ñộng theo thời vụ, khi nào cần thì huy ñộng lao ñộng tại chỗ tham gia Hình thức này ñơn giản về công tác tổ chức và giải quyết chế ñộ lao

ñộng, UBND xã khoán công việc, nhóm, tổ tự phân công lao ñộng và tự bình xét

trả thù lao cho người lao ñộng Tuy nhiên, hạn chế của hình thức này là sử dụng lao ñộng không ñồng bộ, tổ chức lỏng lẻo, chuyên môn không cao

Hình 1: Ba cấp thực hiện công tác VH, DT, BD

Nêu 2 hình thức trên là ñể xã tham khảo, mỗi xã có nhiều hình thức khác phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương hơn, vì vậy việc lựa chọn hình thức nào do

xã quyết ñịnh

Lưu ý: Mỗi xã tham gia Chương trình 135 cả 2 giai ñoạn (I+II), trong 10

năm ñầu tư ñược khoảng 15 công trình các loại, nếu lựa chọn hình thức VH, DT,

Trang 9

BD nhiều cấp thì không hợp lý vì số lượng công trình quá ít Trong khi ñó, nhiều

xã 135 còn có công trình hạ tầng ñược ñầu tư từ các chương trình, dự án khác cũng cần ñược tổ chức vận hành, duy tu, bảo dưỡng như công trình hạ tầng 135

ðể ñiều hành ñược thuận lợi, các nhóm công trình này nên tập trung vào ñầu mối

là ñơn vị quản lý 135, ñặt dưới sự chỉ ñạo chung của UBND xã, kinh phí chương trình nào ñược quyết toán riêng theo chương trình ñó Cách làm này sẽ có nhiều công trình ñược ñưa vào vận hành, duy tu, bảo dưỡng, nhiều thôn và người dân

ñược tham gia, xã mới cần ñến việc lựa chọn hình thức tổ chức cho thích hợp

2.4 Biên chế tổ chức lực lượng VH, DT, BD

Sau khi lựa chọn ñược hình thức tổ chức VH, DT, BD của xã, UBND xã lựa chọn người, biên chế tổ chức, thành lập nhóm và tổ tự quản

Dưới ñây trình bày phương án thành lập nhóm chuyên trách cấp xã:

(1) Chọn người tham gia nhóm chuyên trách:

Những người ñược chọn tham gia nhóm chuyên trách cấp xã và kể cả nhóm trưởng ở các thôn cần có một trong những hiểu biết cơ bản như:

- Hiểu biết về cấu tạo các hạng mục chính của công trình, về kỹ thuật thi công, về các dạng hư hỏng thông thường và hiểu biết về quy trình quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình Nên ưu tiên lựa chọn những người ñã có kinh nghiệm trong công tác xây dựng

- Hiểu biết về quy trình kỹ thuật, tài chính, về tổ chức lao ñộng thuộc các ngành nghề như mộc, rèn, nề, … ñể phục vụ cho công tác của nhóm, tổ

- Có kỹ năng giao tiếp, biết tuyên truyền, vận ñộng mọi người tham gia, biết lắng nghe ý kiến phát hiện hoặc phản hồi của người dân

* Người làm nhóm trưởng cấp xã, cấp thôn cần có uy tín, hiểu biết chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao, tự giác

* Người làm kế toán cần có chuyên môn nghiệp vụ kế toán

Việc tìm người theo yêu cầu nói trên ở xã 135 là khó, vì vậy các xã, thôn bản xem xét từ thực tế của ñịa phương ñể lựa chọn và bố trí cho hợp lý

(2) Xác ñịnh chức năng, nhiệm vụ của các tổ nhóm:

Sau ñây giới thiệu mô hình 3 cấp nói trên ñể xác ñịnh chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn từng cấp (chỉ ñể tham khảo):

- Nhóm chuyên trách cấp xã do UBND xã quản lý, thực hiện VH, DT, BD các loại công trình phục vụ lợi ích chung của xã Biên chế gồm 1 nhóm trưởng, 1

Trang 10

kế toán và một số nhân viên chuyên trách Hàng năm nhóm chuyên trách cấp xã làm ñầu mối tổng hợp, xây dựng, trình kế hoạch VH, DT, BD các công trình hạ tầng của cả xã; chịu trách nhiệm giúp ñỡ các nhóm cấp thôn và các tổ tự quản

- Nhóm cấp thôn do trưởng thôn ñiều hành, hoạt ñộng theo khoán việc, khoán kinh phí; thực hiện VH, DT, BD các công trình phục vụ cho thôn; trưởng nhóm do trưởng thôn hoặc một người có năng lực ñảm nhiệm, một người quản lý tài chính, các thành viên do xã hướng dẫn, tổ trưởng chọn tùy thuộc vào công việc thực tế ñược giao

- Tổ tự quản, hoạt ñộng theo hình thức khoán gọn công việc và kinh phí; thực hiện VH, DT, BD những công trình bé nhỏ chỉ phục vụ cho riêng một xóm, một nhóm hộ trong thôn Các hộ trong xóm hoặc cụm dân cư tự tổ chức nhóm và

cử người làm nhóm trưởng

(3) Trang bị công cụ ñể thực hiện công tác VH, DT, BD:

Nhóm chuyên trách cấp xã, các nhóm cấp thôn và tổ tự quản phải tự trang

bị dụng cụ thích hợp ñể thực hiện VH, DT, BD như:

Dụng cụ làm ñất, chặt cây, dọn cỏ, nạo vét kênh mương…

Dụng cụ làm mộc, nề, gia công ñồ sắt…

Dụng cụ chuyên dùng như búa, ñèn pin, thước dây, chổi, giấy bút,…

Các xã có thể xem xét khả năng ngân sách của xã ñể hỗ trợ các nhóm, tổ mua sắm một số dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác VH, DT, BD ñược tốt hơn

(4) Xác ñịnh tính pháp lý của nhóm chuyên trách:

Từ hình thức tổ chức ñược chọn, Chủ tịch UBND xã ra Quyết ñịnh thành lập nhóm, quy ñịnh cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế ñộ làm việc, thù lao lao ñộng, thưởng phạt, nơi làm việc, trang thiết bị,…phân công giao việc cho từng nhóm và tổ tự quản

2.5 Chỉ ñạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn VH, DT, BD

Nhiệm vụ của UBND xã là chỉ ñạo nhóm chuyên trách cấp xã lập, thẩm

ñịnh, trình duyệt kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng

của xã Chủ tịch UBND xã phê duyệt Bản kế hoạch VH, DT, BD trong năm, có danh mục các công trình, các nguồn vốn, các giải pháp kèm theo, giao cho các

ñơn vị triển khai thục hiện Nội dung bản kế hoạch ñược hướng dẫn ở phần III

2.6 Huy ñộng kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Trang 11

(1) Nguyên tắc chung: Kinh phí cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng phải thực hiện theo phương châm huy ñộng tổng hợp: Ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, nhân dân vùng hưởng lợi tham gia

ñóng góp ñể cùng thực hiện Kinh phí Nhà nước hỗ trợ ñược bố trí từ ngân sách

TW, huy ñộng ngân sách ñịa phương các cấp (tỉnh/ huyện/ xã); các nguồn khác

do xã ñiều phối từ các khỏa tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ (nếu có); và người dân vùng hưởng lợi ñóng góp nguyên vật liệu, công lao ñộng

ñược quy ñổi thành giá trị Việt Nam ñồng

Hình 2: Các nguồn kinh phí cho công tác VH, DT, BD

(2) Khả năng huy ñộng kinh phí cho công tác VH, DT, BD

Trong các nguồn kinh phí nói trên, xã có thể chủ ñộng xác ñịnh từ ñầu 2 nguồn cơ bản gồm Ngân sách TW và huy ñộng ñóng góp của người hưởng lợi tại

ñịa phương; các nguồn khác có thể chỉ dự báo

Phần ngân sách TW, Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép hỗ trợ khoản ngân sách tính bằng 6,3% vốn ñầu tư xây dựng công trình hạ tầng hàng năm ñể thực hiện công tác VH, DT, BD ðây là nguồn kinh phí ñảm bảo ổn ñịnh, ñược bố trí

cụ thể cho hoạt ñộng VH, DT, BD của từng xã

Trang 12

Phần ựóng góp của người hưởng lợi do xã tự huy ựộng

2.7 điều kiện sử dụng NSTW ựể vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Công trình có ựủ các ựiều kiện sau ựây thì ựược sử dụng NSTW ựể thực hiện

VH, DT, BD:

(1) Công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 (nói tại mục 2.1, phần II); (2) đúng ựối tượng ựược thực hiện VH, DT, BD:

- Công trình kết thúc ựầu tư, ựưa vào khai thác, sử dụng: Thuộc ựối tượng

VH, DT, BD thường xuyên và ựịnh kỳ của chương trình

- Công trình bị hư hỏng nhẹ cần sửa chữa ựể duy trì năng lực hoạt ựộng:

được ựưa vào chế ựộ sửa chữa nhỏ

- Công trình ựang hoạt ựộng bình thường, phát hiện có sự cố, thiếu ổn ựịnh:

đưa vào sửa chữa ựột xuất, nhưng phải ựược UBND xã phê duyệt bổ sung

- Công trình hết thời hạn sử dụng theo quy ựịnh nhưng chưa bị hư hỏng:

được duy tu, bảo dưỡng ựể kéo dài thời gian sử dụng

(3) Phải có tên trong kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng hàng năm do Chủ tịch UBND xã phê duyệt

Lưu ý: Công trình không thuộc ựối tượng ựược thực hiện VH, DT, BD:

- Công trình ựang trong thời kỳ bảo hành của nhà thầu, nếu xảy ra hư hỏng

do lỗi thi công thì nhà thầu chịu trách nhiệm sửa chữa

- Công trình bị hư hỏng nặng phải sửa chữa nhiều hoặc phải xây dựng lại thì do UBND xã quyết ựịnh, nhưng không sử dụng vốn VH, DT, BD ựể ựầu tư

Công trình hạ tầng thuộc 135 ựầu tư cả hai giai ựoạn I+II

Công trình phải ựúng ựối tượng ựược VH, DT, BD

Công trình hư hỏng ựột xuất ựược cấp có thẩm quyền bổ sung vào KH

Phần III QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG 3.I Quy trình xây dựng kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Quy trình gồm các bước:

Trang 13

Bước 1 Lập danh mục các công trình hạ tầng 135 ñang hoạt ñộng

Theo quy ñịnh chung, các công trình hạ tầng sau khi kết thúc giai ñoạn

ñàu tư ñược nghiệm thu, chuyển giao cho ñơn vị chuyên môn quản lý, khai thác

Các ñơn vị quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lưu giữ hồ sơ lý lịch công trình

Về phần mình, nhóm chuyên trách VH, DT, BD của xã phải lập 2 loại hồ sơ ñể thực hiện công tác VH, DT, BD hàng năm:

- Hồ sơ tóm tắt từng công trình (ñể làm tài liệu gốc của nhóm)

- Danh mục trích ngang các công trình ñể sử dụng hàng ngày

Hồ sơ tóm tắt và danh mục trích ngang các công trình hạ tầng lập theo Phụ lục 1 và 2 ñính kèm cuối cuốn sổ tay này

Bước 2 ðiều tra, khảo sát, xác ñịnh nhu cầu VH, DT, BD

- Dựa vào kết quả khảo sát, ñánh giá trên ñây ñể phân loại và dự kiến cách

xử lý từng vấn ñề cho từng công trình trong năm tới

Bước 3 Lập danh mục công trình vận hành, duy tu, bảo dưõng năm …

Dựa vào kết quả thực hiện bước 2 ñể chuyển sang bước 3: Lập danh mục công trình, xác ñịnh nội dung cần làm trong kế hoạch VH, DT, BD năm tới

Lập danh mục và ghi nội dung cần làm cho từng công trình theo 3 loại như Phụ lục 3:

(1) Các công trình cần sửa chữa chuyển tiếp;

(2) Các công trình cần sữa chữa mới;

Trang 14

(3) Các công trình VH, DT, BD ựịnh kỳ và thờng xuyên

Bước 4: Tắnh toán cân ựối kinh phắ VH, DT, BD kế hoạch năm Ầ

A Tắnh toán nhu cầu kinh phắ:

Tắnh nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD cho năm kế hoạch gồm 2 phần:

- Kinh phắ cho công tác VH, DT, BD;

- Kinh phắ cho công tác quản lý

(1) Tắnh nhu cầu kinh phắ cho VH, DT, BD

Từ mỗi công trình, xác ựịnh khối lượng công việc cần làm, nhân ( X) với

ựơn giá tương ứng, cho ta nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD công trình ựó Tổng

hợp toàn bộ các công trình cho ta tổng nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD:

* Tắnh nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD cho một công trình:

Biểu 1: Bảng tắnh kinh phắ VH - DT- BD cho 1 công trình

đơn vị tắnh: 1.000 ựồng STT Công việc làm đơn vị tắnh Khối lượng đơn giá Thành tiền

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

- Tổng cộng

Nội dung biểu 3 gồm:

- Cột 1: Thứ tự các công việc;

- Cột 2: Tên công việc dự kiến thực hiện VH, DT, BD cho 1 công trình;

- Cột 3: đơn vị tắnh, lấy theo tắnh chất công việc: đào ựắp ựất, ựá hoặc ựổ

bê tông tắnh bằng m3, xi măng tắnh bằng tấn,Ầ

Trang 15

- Cột 4: Khối lượng ñất ñá ñào ñắp, phá bỏ vật kiến trúc cũ, mua vật tư, vật liệu, nhân công và các công việc liên quan khác Khối lượng công việc chủ yếu

ñược ño ñạc, tính toán, xác ñịnh tại công trinh

- Cột 5: ðơn giá, do UBND tỉnh quyết ñịnh cho từng loại vật tư, vật liệu, nhân công của từng loại công việc và theo từng thời kỳ;

- Cột 6: Thành tiền, là kinh phí cần thiết ñể thực hiện VH, DT, BD cho từng phần việc của một công trình trong năm kế hoạch

Cộng cột 6 là tổng kinh phí cần thiết ñể thực hiện VH, DT, BD cho một công trình trong năm kế hoạch

* Tính nhu cầu kinh phí cho các công trình dự ñịnh ñưa vào kế hoạch:

Lập biểu 2, ñưa kết quả tính toán kinh phí cho từng công trình tại cột 6, biểu

1 ñiền vào cột 3, Biểu 2:

Biểu 2: Bảng tính kinh phí thực hiện VH-DT-BD các công trình

ðơn vị: nghìn ñồng

STT Tên công trình Nhu cầu

kinh phí Ghi chú

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

Tổng cộng A

ðây là biểu tổng hợp nhu cầu kinh phí VH, DT, BD các công trình trong năm

- Cột 1: Số thứ tự công trình,

- Cột 2: Tên công trình,

- Cột 3: Nhu cầu kinh phí chi cho từng công trình, lấy từ biểu 1 sang,

(2) Tính nhu cầu kinh phí cho công tác quản lý

Chi quản lý: lương, mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,…

Trang 16

Biểu 3: Bảng tính nhu cầu kinh phí cho công tác quản lí

ðơn vị: nghìn ñồng STT Các khoản chi ðơn vị tính Khối lượng ðơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 …… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

Tổng cộng B Giải thích biểu 3: - Cột 1: số thứ tự các khoản chi, - Cột 2: Danh mục từng khoản chi như lương, mua sắm ñồ dùng, VPP… - Cột 3: ðơn vị tính thích hợp với khoản chi tương ứng, - Cột 4: Khối lượng hoặc số lượng sản phẩm mua sắm, sử dụng, - Cột 5: ðơn giá từng sản phẩm, mặt hàng do UBND tỉnh quy ñịnh, - Cột 6: Thành tiền của từng công việc Cộng cột 6 cho ta khoản phí cần cho công tác quản lý, hoạt ñộng văn phòng trong năm kế hoạch (3) Tổng hợp nhu cầu kinh phí VH, DT, BD năm kế hoạch (Biểu 4) Knc là tổng nhu cầu kinh phí cho công tác VH, DT, BD năm kế hoạch: Loại chi phí Kinh phí Kinh phí VH, DT, BD ………

Kinh phí quản lí ………

Tổng số ………

Knc = Khoản kinh phí VH, DT, BD + Khoản kinh phí quản lí

B Tính toán khả năng huy ñộng kinh phí:

Trang 17

- Nguồn kinh phí do TW cấp tính bằng 6,3% vốn ñầu tư hạ tầng năm kế

hoạch, Ví dụ: Kế hoạch năm 2009, xã ñược giao vốn ñầu tư hạ tầng 1000 triệu

ñồng thì ñồng thời ñựơc hỗ trợ khoản kinh phí tương ứng 6,3% của 1000 triệu

ñồng là 63 triệu ñồng ñể thực hiên VH, DT, BD

- Nguồn kinh phí do tỉnh, huyện, xã huy ñộng thêm từ ngân sách (thông

thường ước tính năm sau tăng hơn năm trước khoảng 5-7%)

- Vốn từ nguồn ñóng góp của người hưởng lợi quy ra tiền

Gọi Khñ là tổng kinh phí có khả năng huy ñộng cho công tác VH, DT, BD

năm kế hoạch:

Khñ= Tổng kinh phí huy ñộng từ các nguồn

C Cân ñối kinh phí:

Là sự so sánh giữa khả năng huy ñộng với nhu cầu chi:

Hình 3: Cân ñối kinh phí

Khñ Knc

Nếu:

- Knc = Khñ là kế hoạch ñược xây dựng hợp lý;

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w