1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY TRÌNH vận HÀNH, KIỂM TRA và bảo DƯỠNG sửa CHỮA tụ bù hạ THẾ

24 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 884,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG PHẦN I : NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG PHẦN II : CÁC YÊU CẦU VỀ THIÉT KẾ LẮP ĐẶT TỤ PHẦN III : NGHIỆM THU VÀ ĐƯA TỤ ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH PHẦN IV : QUẢN LÝ VẬN HÀNH TỤ PHẦN V : HƯỚNG DẪN K

Trang 1

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

CÔNG TY ĐIỆN LỰC SƠN LA

Người soạn thảo Người kiểm tra Người phê duyệt

Chữ ký

Trang 2

Ngày /09/2015 /09/2015 /09/2015

MỤC LỤC

1 THEO DÕI SỬA ĐỔI

2 DANH SÁCH PHÂN PHỐI

3 ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4 QUY TẮC AN TOÀN

5 NỘI DUNG

PHẦN I : NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

PHẦN II : CÁC YÊU CẦU VỀ THIÉT KẾ LẮP ĐẶT TỤ

PHẦN III : NGHIỆM THU VÀ ĐƯA TỤ ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH

PHẦN IV : QUẢN LÝ VẬN HÀNH TỤ

PHẦN V : HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG

PHẦN VI: NHỮNG HIỆN TƯỢNG BẤT THƯỜNG TRONG VẬN HÀNH

6 PHỤ LỤC:

PHỤ LỤC I: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, VẬN HÀNH MỘT SỐ LOẠI TỤ ĐANG ĐƯỢC LẮP ĐẶT TRÊN LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ.

Trang 3

1 THEO DÕI SỬA ĐỔI

NGÀY PHẦN NỘI DUNG SỬA ĐỔI SỐ TRANG

SỬA ĐỔI

SỐ BAN HÀNH

Trang 4

2 DANH SÁCH PHÂN PHÔI TÀI LIỆU

SỐ TT NƠI PHÂN PHỐI TÀI LIỆU PHÂN PHỐI (*) SỐ BẢN

Trang 5

3 ĐỊNH NGHĨA, VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Điều 1 Định nghĩa

- Công ty: Công ty Điện lực Sơn La

- Tổng Công ty: Tổng Công ty Điện lực miền Bắc

- Điện lực: Các Điện lực trực thuộc

- Nhân viên trực vận hành Điện lực bao gồm: Trực chính, trực phụ

- Điều độ lưới điện phân phối : Điều độ lưới điện của Công ty Điện lựcSơn La

- Đơn vị: Được hiểu các Đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Sơn La đượcgiao nhiệm vụ quản lý vận hành các đường dây và trạm biến áp phân phối khuvực (Các Điện lực)

Điều 2 Giải thích các từ viết tắt

- KTVATCT: Kỹ thuật viên an toàn chuyên trách

- ATVSV : An toàn vệ sinh viên

- TBĐL : Nhân viên trực vận hành Điện lực

- ĐT : Đội trưởng đội SXKD

- QLVH : Quản lý vận hành

- TB : Tụ bù hạ thế

Điều 3 Tài liệu viện dẫn

1- Quyết định số: 420 /QĐ-PCSL ngày 01/06/2015 của Công ty Điện lực

Sơn la về v/v Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ và phân xưởng trực thuộc Công ty Điện lực Sơn La.

Trang 6

2- Quy định thời hạn, hạng mục, khối lượng thí nghiệm định kỳ cho thiết bị

nhất thứ ban hành kèm theo công văn số 3075/CV-EVN-KTLĐ ngày 14 tháng 7 năm 2003 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt

Nam)

3- Quy chuẩn kỹ thuật điện Quốc gia Tập 5 kiểm định trang thiết bị hệ thống điện kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 Quy định Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

4- Quy chuẩn kỹ thuật điện Quốc gia Tập 7 thi công các công trình điện kèm

theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 Quy định Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về kỹ thuật điện

5- Quy trình an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-EVN

ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

6- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện ban hành kèm quyết định

số 3639/QĐ của viện nghiên cứu KHKT-BHLĐ-Tổng liên đoàn lao động Việt

Nam

4 QUY TẮC AN TOÀN

Điều 4 Các nhân viên quản lý vận hành, lắp đặt và bảo dưỡng, sửa chữa

tụ bù hạ thế phải hiểu rõ nguy hiểm có thể xảy ra khi vận hành và sửa chữa

Điều 5 Các dụng cụ an toàn phải để nơi cố định thuận tiện việc sử dụng

và được kiểm tra chất lượng thường xuyên

Điều 6 Không được vận hành khi bình tụ bị sự cố.

Điều 7 Khi tiến hành kiểm tra trong vận hành phải dùng bút thử điện hạ

thế kiểm tra các thiết bị xem có bị rò điện và phải đảm bảo khoảng cách an toànvới các thiết bị đang mang điện hạ thế

Điều 8 Không dùng các dụng cụ nặng gõ vào đầu cực của tụ hoặc va đập

vào bình tụ làm bình tụ bị phồng và biến dạng

Trang 7

5 NỘI DUNG

PHẦN I NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 9 Mục đích: Quy trình này nhằm mục đích kiểm soát quá trình vận

hành và bảo dưỡng tụ điện lắp đặt trên lưới điện hạ thế thuộc Công ty Điện lựcSơn La

Điều 10 Phạm vi áp dụng:

Quy trình này quy định các yêu cầu cho công tác quản lý vận hành tụ điện

hạ thế là tài sản của Công ty Điện lực Sơn La giao cho các Điện lực quản lý vậnhành

Điều 11 Những đối tượng sau đây phải nắm vững và thực hiện bản quy

3 Kỹ thuật viên an toàn chuyên trách

4 Đội trưởng, tổ trưởng tổ sản xuất

5 Điều độ viên Công ty Điện lực Sơn La

6 Nhân viên thí nghiệm thuộc Phân xưởng XDSC& thí nghiệm

Điều 12 Những đối tượng sau đây phải hiểu biết Quy trình này:

1 Trưởng, phó Phòng kỹ thuật, các chuyên viên Phòng kỹ thuật Công tyĐiện lực Sơn La

2 Trưởng, phó phòng Điều độ Công ty Điện lực Sơn La

3 Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh các Điện lực có lắp đặt

tụ bù hạ thế

Trang 8

4 Trưởng, phó phòng An toàn, chuyên viên, cán bộ Phòng An toàn Công

ty Điện lực Sơn La

5 Quản đốc, phó Quản đốc Phân xưởng XDSC& thí nghiệm

Điều 13 Hàng năm các nhân viên vận hành phải được kiểm tra sát hạch

lại quy trình này

PHẦN II CÁC YÊU CẦU VỀ THIÉT KẾ LẮP ĐẶT TỤ

Điều 14 Các tổ tụ có dung lượng lớn hơn 1500kVAr thì phải dùng máy

cắt hạ thế Các tổ tụ có dung lượng nhỏ hơn 1500kVAr thì dùng áp tô mát để bảovệ

Điều 15 Các tổ tụ lắp trên đường dây hạ thế 0,4kV cần phải lắp đặt theo

b) Tổ tụ điện có rơ le thời gian điều khiển

c) Ngoài ra còn có thiết bị bảo vệ quá điện áp dùng chống sét van hạ thế(Gz500)

3 Đối với tụ điện tĩnh đa cấp bù tự động:

- Dùng áp tô mát hoặc máy cắt tổng để bảo vệ

- Các khởi động từ đóng cắt được điều khiển bởi rơ le điều khiển

- Các áp tô mát bảo vệ cho từng nhóm tụ

- Các nhóm tụ điện

Trang 9

- Ngoài ra còn có thiết bị bảo vệ quá điện áp (dùng chống sét van), cácđèn LED hiển thị, công tắc chuyển mạch điện áp, cầu chì bảo vệ

Điều 16 Khi lắp đặt cần chú ý tới đấu nối đầu cực bình tụ, vấn đề tiếp địa

nhóm bình tụ điện thật chắc chắn với hệ thống tiếp địa trạm hoặc tiếp địa cột

Điều 17 Khi chọn thiết bị đóng cắt cho tụ điện phải chọn thiết bị có dòng

điện chịu được tối thiểu là 1,43 Iđm của tổ tụ điện

Điều 18 Khoảng cách giữa 2 bình tụ và khoảng cách giữa bình tụ với các

thiết bị khác phải theo quy phạm hiện hành

Điều 19 Phần nối vào 2 cực của tụ điện là dây đồng mềm có tiết diện phù

hợp Mục đích để 2 đầu sứ xuyên của tụ không bị ứng lực lớn khi lắp dây cứnghoặc các biến động cơ điện khác Ứng lực này có thể gây rò rỉ dầu hoặc hỏngđầu sứ

Điều 20 Khi đặt bộ tụ điện vào tủ phải xiết chặt tụ vào giá đỡ bằng bu

lông Bắt tiếp địa tụ vào hệ thống tiếp địa chung của trạm hoặc cột điện

Điều 21 Khi đặt bộ tụ điện trong nhà hay ngoài trời cần phải có tủ bảo vệ

theo theo quy phạm hiện hành và đảm bảo thông gió cho tụ tốt

Điều 22 Khi vận chuyển tụ điện không được để va chạm vào sứ cách

điện Phải cố định các bình tụ không để xô lệch, va chạm gây méo, móp vỏ tụlàm ảnh hưởng đến cách điện của tụ điện

Trang 10

PHẦN III NGHIỆM THU VÀ ĐƯA TỤ ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH

Điều 23 Kiểm tra trước khi đưa tụ mới vào vận hành

1 Kiểm tra thử nghiệm tụ

- Kiểm tra thiết bị ở mạch nhất thứ

- Kiểm tra mạch đầu nhị thứ và mạch đấu nội bộ tủ

- Kiểm tra hệ thống nối đất

- Đo điện trở cách điện của tụ điện với vỏ

- Kiểm tra các thiết bị đóng cắt phải tốt, đảm bảo sẵn sàng làm việc

- Trong khi kiểm tra thiết bị cần chú ý đấu chập mạch các cực tụ điện vànối với hệ thống tiếp địa Phải tuyệt đối giữ đúng khoảng cách an toàn vớinhững phần đang mang điện xung quanh Sau khi kiểm tra xong phải gỡ tiếp địa

và gỡ dây nối ngắn mạch tụ điện ra

2 Đối với tủ tụ bù có điều khiển tự động cần kiểm tra thêm

- Thông số cài đặt cho rơ le điều khiển

- Số lượng các máy biến dòng điện được cấp kèm theo tủ

- Tỷ số biến các máy biến dòng lấy tín hiệu phải phù hợp với dòng điệnphụ tải Nếu tỷ số biến quá cao so với dòng điện thực sẽ hoạt động không đảmbảo, nếu tỷ số biến quá thấp sẽ bù không chính xác, giảm hiệu quả của việc bù

3 Kiểm tra chất lượng lắp đặt của công trình, thao tác thử không điện các

trang bị thao tác

- Kiểm tra tiếp địa của tụ điện

4 Kiểm tra các văn bản pháp lý liên quan

- Biên bản thí nghiệm tụ trước và sau khi lắp đặt

Trang 11

- Biên bản thí nghiệm các áp tô mát, khởi động từ, rơ le điều khiển, rơ lethời gian…

- Trị số điện trở tiếp địa tại vị trí lắp đặt tụ

- Các tài liệu xuất sứ của nhà chế tạo

- Tài liệu chứng nhận kiểm định các máy biến dòng

Điều 24 Sau khi kiểm tra các biên bản nghiệm thu, biên bản thí nghiệm,

các tiêu chuẩn đạt yêu cầu mới được phép đóng tụ điện vào vận hành

Điều 25 Trình tự đưa bộ tụ điện trên đường dây hạ thế vào làm việc.

Sau khi đã kiểm tra các thiết bị, tụ điện đảm bảo sẵn sàng làm việc thìthực hiện các bước sau:

1 Điều kiện an toàn:

- Người thao tác và người giám sát phải nắm vững bản quy trình này

- Phải có phiếu thao tác và trang bị đầy đủ an toàn khi thao tác các thiết bịngoài trời và trên cột điện Phải tuyệt đối tuân thủ theo Quy trình An toàn điệnhiện hành

2 Trình tự thao tác:

* Trường hợp khi đường dây hạ thế không có điện:

- Báo cáo trực ca vận hành Điện lực và lãnh đạo đơn vị về kết quả kiểmtra tụ và các thiết bị liên quan khác Sau khi đã có ý kiến của trực ca vận hànhĐiện lực cho phép thao tác thì:

+ Đóng áp tô mát bảo vệ tụ điện

+ Báo cáo trực ca vận hành Điện lực và lãnh đạo Điện lực đã thực hiệnthao tác đóng áp tô mát của bộ tụ

* Trường hợp khi đường dây hạ thế đang có điện:

- Kiểm tra các thông số dòng điện, điện áp của đường dây hạ thế sau cácđiểm lắp đặt tụ

- Báo cáo trực ca vận hành Điện lực và lãnh đạo đơn vị cho phép đóng áp

tô mát tổng tại tủ Sau khi đã có ý kiến của trực ca vận hành Điện lực cho phépđóng điện thì:

+ Thao tác đóng áp tô mát tổng tại tủ tụ bù

Trang 12

+ Đóng áp tô mát của các nhóm tụ điện.

+ Kiểm tra điện áp và dòng điện tại tủ tụ bù

+ Kiểm tra các khởi động từ

+ Kiểm tra các tín hiệu và thông số trên rơ le điều khiển (đối với nhóm tụ

tự động có rơ le điều khiển)

+ Báo cáo trực ca vận hành Điện lực và lãnh đạo Điện lực đã thực hiệnthao tác đóng điện tốt bộ tụ đưa vào vận hành

PHẦN IV QUẢN LÝ VẬN HÀNH TỤ

Điều 26 Không được phép đóng tụ điện trở lại lưới điện khi điện áp trên

điện cực của tụ điện lớn hơn 50V so với định mức

Ví dụ: tụ có ghi điện áp định mức là 0,4kV (hoặc 400V) thì khi kiểm trađiện áp lưới là 0,45kV (hoặc 450V) thì không được phép đóng tụ điện vào lưới

Điều 27 Khi muốn cắt áp tô mát tổng của trạm thì phải cắt áp tô mát của

tụ bù trước rồi mới thao tác cắt nguồn, việc đóng tủ tụ bù được thực hiện ngượclại

Việc cắt điện các trạm biến áp có các bộ tụ bù đấu nối vào đường dây hạthế phải tuân thủ theo quy định sau đây:

- Phải cắt các bộ tụ điện ra khỏi đường dây bằng áp tô mát trước khi tiếnhành cắt điện máy biến áp

- Tuyệt đối không được cắt điện máy biến áp đang vận hành có tụ điện nốivào lưới hạ thế bằng cầu chì tự rơi

Điều 28 Thông số cài đặt cho các tủ bù tự động: thời gian đóng vào lưới

của 02 bộ tụ liền kề phải được đặt tối thiểu 30s (tối đa có thể đặt 60s) Nghiêmcấm đóng liên tục các bộ tụ Thời gian cắt không quy định có thể cắt đồng loạtcác bộ tụ

Điều 29 Tụ điện được chế tạo với điện áp làm việc là 1,05 Uđm so vớiđiện áp danh định của mạng Khi làm việc thực tế, nếu điện áp làm việc tăngtrên 1,1Uđm thì việc vận hành tụ sẽ không đảm bảo an toàn cho bộ tụ Khi này

Trang 13

phải cắt tụ điện ra khỏi mạng điện nếu không tụ sẽ bị phình và có thể gây nổbình tụ.

Điều 30 Không cho phép thao tác cắt tổ tụ ra khỏi vận hành ròi lại đóng

lại ngay tụ vào vận hành Sau khi cắt tụ ra 30 phút sau mới được đóng tụ vậnhành trở lại

Điều 31 Trước khi tiến hành công việc trên đường dây hạ thế có lắp đặt

1 Gỡ tiếp địa và gỡ đầu đấu chập mạch 2 đầu cực của tụ điện

2 Tiến hành thao tác đóng tụ vào vận hành tuân thủ theo điều 25 của quytrình này

Điều 33 Muốn đưa các tổ tụ ra khỏi vận hành trình tự thao tác như sau:

1 Báo cáo lãnh đạo Điện lực, trực ca vận hành Điện lực cho cắt nhóm tụmuốn tách ra

2 Cắt các áp tô mát cấp cho các bình tụ

3 Cắt áp tô mát tổng của tủ tụ bù

4 Chờ khoảng 05 phút sau khi cắt tụ ra mới làm các biện pháp an toànchập mạch các đầu cực của tụ, tiếp địa cực tụ chắc chắn sau đó mới tiến hànhcác công việc trên tụ

Điều 34 Trong trường hợp cần kiểm tra đột xuất các tổ tụ điện, sau khi

thao tác cắt điện các tổ tụ điện như điều 33 của quy trình này phải làm các biện

pháp an toàn mới được vào làm việc ở tụ điện và các thiết bị liên quan

Điều 35 Tuyệt đối không được dùng cầu dao cách ly thường thay thế áp

tô mát cắt mạch của tụ điện

Điều 36 Tại các đơn vị quản lý vận hành phải có đầy đủ các tài liệu sau:

Trang 14

2 Sổ theo dõi vận hành tụ bù được cập nhật đầy đủ các thông số vậnhành, tình trạng sự cố, sửa chữa và thay đổi nâng cấp tụ.

3 Các phiếu kiểm tra định kỳ, đột xuất, biên bản điều tra sự cố phải đượclưu giữ đầy đủ tại Phòng kỹ thuật và tổ quản lý vận hành Điện lực ít nhất 12tháng

4 Lý lịch bộ tụ bù do đơn vị quản lý vận hành tự lập trình cấp có thẩmquyền phê duyệt Lý lịch tủ tụ bù phải thể hiện đầy đủ các thông số như sau:

Rơ le điều khiển: Kiểu ; Nước sản xuất: ; Điện áp:

Khởi động từ: Kiểu ; Nước sản xuất: ; Điện áp:

Mức chịu đựng điện áp xung giữa các cực tụ: (kV)

Mức chịu đựng điện áp xung giữa cực tụ với đất: (kV)

Mức chịu đựng điện áp tần số công nghiệp giữa các cực tụ: (kV)Nơi đặt (**): Trong nhà hay ngoài trời

Vỏ tụ: Thép không gỉ và phải nối đất

Cấp chịu nhiệt độ môi trường:

Tổn thất công suất: W/kvar

Năm sản suất:

Điều 37 Hàng tuần nhân viên vận hành phải đi kiểm tra các vị trí có lắp

tụ điện Nếu phát hiện có bình tụ nào có hiện tượng như phồng, chảy dầu thìphải loại ra khỏi vận hành và báo cáo lãnh đạo đơn vị

Trang 15

Điều 38 Khi phát hiện một trong các trường hợp sau đây cần báo cáo trực

Điều 39 Tham khảo mức quá điện áp của tụ theo tiêu chuẩn IEC 871-1-2

thí điện áp của tụ chịu đựng được như sau:

1 Quá điện áp tần số công nghiệp: 1,1 Uđm: 12 giờ/ngày

2 Quá điện áp tần số công nghiệp: 1,15 Uđm: 30 phút/ngày

Điều 40 Bộ tụ điện là thiết bị điện nên các đơn vị quản lý vận hành phải

lập sổ theo dõi trong quá trình vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra và báo cáo cấptrên như các thiết bị khác

PHẦN V HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, VẬN HÀNH

VÀ BẢO DƯỠNG TỤ BÙ HẠ THẾ

Điều 41 Khi có bình tụ điện bị chảy dầu cần phải xử lý tách bình tụ bị

chảy dầu ra khỏi vận hành, làm các biện pháp an toàn để vào làm việc ở tụ điện

và tìm các biện pháp khắc phục chảy dầu (nếu có thể) Sau khi khắc phục xonghiện tượng bất thường của tụ điện Nếu tốt lại đưa tụ điện vào vận hành nhưngcần phải tìm ra nguyên nhân chảy dầu hoặc các hiện tượng bất thường khác

Điều 42 Khi có sự cố ngắn mạch xảy ra ở các tổ tụ điện cần phải:

1 Kiểm tra vỏ bình tụ điện, cầu chì, khởi động từ và các đầu tiếp xúc

2 Nếu không có biểu hiện gì ở bên ngoài tụ thì phải đo điện dung củatừng bình tụ bằng điện dung kế, đo điện trở cách điện giữa các đầu cực với đất

3 Thử điện áp tăng cao cho các bình tụ (nếu thấy cần thiết)

Trang 16

Điều 43 Mỗi năm một lần tách hệ thông tủ tụ bù ra khỏi vận hành làm

công tác tiểu tu Nội dung tiểu tu bao gồm:

1 Xử lý các khiếm khuyết phát hiện được trong vận hành

2 Vệ sinh công nghiệp, kiểm tra các bình tụ, xiết chặt các êcu đầu cực, bulông bắt tụ với giá đỡ, nếu tụ có hiện tượng chảy dầu tì loại bình tụ ra và tìmnguyên nhân chảy dầu và xử lý Nếu bình tụ bị phồng to thì phải thay thế bình tụkhác Nếu bình tụ bị chóc sơn thì thực hiện sơn lại các bình tụ

3 Thí nghiệm các thông số của bình tụ

4 Kiểm tra các thiết bị liên quan với các bình tụ như cầu dao, cầu chì, rơ

le điều khiển, khởi động từ, các mối nối tiếp xúc, hệ thống tiếp địa, chống sét

Điều 44 Mạch điều khiển tụ bù bị hỏng tiến hành kiểm tra nguyên nhân

có thể dẫn tới bị hư hỏng:

- Kiểm tra xem có phải do côn trùng chui vào cắn đứt dây của mạch điềukhiển

- Do bụi bẩn, mạng nhện, côn trùng bò vắt ngang các đầu vào và ra của rơ

le điều khiển gây ngắn mạch pha làm hỏng mạch điều khiển có nguyên nhân từviệc không kiểm tra vệ sinh công nghiệp tủ và không bịt các lỗ hổng trong tủ

Điều 45 Đứt dây cầu chì bảo vệ làm cho mạch điều khiển không hoạt

động: khi phụ tải thường xuyên thay đổi, tụ bù sẽ đóng cắt liên tục dễ làm đứtcầu chì bảo vệ mạch điều khiển Đây là trường hợp thường xảy ra nhất, khi cầuchì bị đứt đèn gắn trên cầu chì không sáng

Để khắc phục phải thường xuyên kiểm tra ít nhất một tháng một lần Khiphát hiện thấy cầu chì bị đứt phải thay thế cầu chì khác tương đương Thường sửdụng cầu chì ống có Iđm = 5A

Điều 46 Hỏng tiếp điểm của khởi động từ: có hệ số Cos của phụ tải thayđổi thường xuyên nên các khởi động từ cũng thường xuyên đóng và cắt theolệnh của rơ le điều khiển làm các tiếp điểm của khởi động từ dẽ bị cháy và dínhlại với nhau Nếu xảy ra trường hợp này khi điều khiển đóng khởi động từ sẽphát ra tiếng kêu lớn hơn bình thường, khi phát hiện cần khắc phục bằng cách côlập tủ tụ bù, xả tụ và thay khởi động từ mới

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w