1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC

74 573 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Mở Rộng Tín Dụng Có Bảo Đảm Tại Sở Giao Dịch I - Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Trong Thời Gian Tới
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc ta đang trên con đờng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, phát triển vàhội nhập vào nền kinh tế thế giới Nhu cầu sử dụng vốn cho các ngành kinh tếngày một lớn tín dụng Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn rấtquan trọng cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng Với đặcthù riêng biệt của ngành hoạt động Ngân hàng là manh nhiều tính rủi ro, đặc biệt

là hoạt động tín dụng Mà hoạt động của Ngân hàng lại ảnh hởng rất lớn đến nềnkinh tế, khi mà hoạt động Ngân hàng không ổn định cũng sẽ ảnh hởng sấu đếnnền kình tế, khi hệ thống Ngân hàng bị khủng hoảng thì nó là khủng hoảng theodây chuyền và dẫn tới khủng hoảng trong toàn nền kinh tế

Có rất nhiều biện pháp mà Ngân hàng áp dụng để hạn chế và phòng ngừa rủi

ro nh: lập quỹ dự phòng, nâng cao chất lợng thẩm định, tài sản bảo đảm với cáckhoản tín dụng

Trên cơ sở những kiến thức đã học ở trờng Đại học kinh tế quốc dân và quathực tiễn quan sát, học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu

t và phát triển Em lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển trong thời gian tới.”

Trong bài viết này em sẽ trình bầy những nhận thức của mình về tín dụng cóbảo đảm trên lý thuyết và thực tiễn tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và pháttriển Từ những vấn đề nêu ra em sẽ đa ra một số giải pháp nhằm mở rộng tíndụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển

Chuyên đề thực tập gồm có 3 phần:

Chơng I: Những nét cơ bản về tín dụng có bảo đảm.

Chơng II: Thực trạng cho vay có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng

đầu t và phát triển

Chơng III: Một số giải pháp nhằm mở rộng hình thức tín dụng có bảo đảm

tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển

Tuy nhiên, do điều kiện và thời gian có hạn bài viết này của em không tránhkhỏi những sai sót Em mong thầy, cô và các độc giả đóng góp ý kiến nhằm giúp

em hoàn thành bài biết này tốt hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội tháng 04/2002

Trang 2

Chơng I: Tổng quan về tín dụng ngân hàng.

1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.

1.1.1 Khái niệm tín dụng.

Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu là Nợ, Có và Trung gian Có nghĩa là ngân hàng thờng xuyên nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để đầu t thu lợinhuận Thông thờng lợng vốn tự có của ngân hàng thờng rất nhỏ bé so với nhucầu vay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng thơng mại phải huy động vốn

từ nhiều nguồn khác nhau trong xã hội Nguồn vốn mà ngân hàng có và huy động

đợc là cơ sở để ngân hàng thơng mại đầu t lại cho nền kinh tế Đây là nguồn gốccủa hoạt động tín dụng ngân hàng

Khái niệm tín dụng: Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng ngân hàng là quan

hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng,trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng trong

Trang 3

thời gian nhất định và ngợc lại khách hàng cũng có nhiệm vụ phải hoàn trả cảgốc và lãi cho ngân hàng khi đến đáo hạn của khoản tín dụng đó.

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả: hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọngnhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Để thu hồi đợc nợ ngânhàng phải xem xét một cách thận trọng đến uy tín và khả năng của kháchhàng, từ đó áp dụng các biện pháp cho thích hợp Nếu khách hàng đợc xếpvào hạng tín nhiệm cao nh có phẩm chất tốt trong kinh doanh, có khả năng tàichính tốt, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọngtrong thời gian tới thì ngân hàng sẽ áp dụng hình thức tín dụng không cần bảo

đảm Ngợc lại, nếu khách hàng không đạt đợc những tiêu chuẩn nh trên thìngân hàng sẽ áp dụng hình thức tín dụng có bảo đảm

- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay Lãi suất danhnghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạmphát)

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc giải ngân trên cơ sở cam kếthoàn trả vô điều kiện Khi ngân hàng giải ngân cho một doanh nghiệp, cánhân hay một tổ chức kinh tế nào đó một khoản tín dụng trong một thời hạnnhất định thì khi đến kỳ đáo hạn thì ngời vay phải hoàn trả lại cho Ngân hàngcả vốn và lãi

1.1.3 Quy trình tín dụng ngân hàng:

Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong những năm gần đây đã có nhiều thay

đổi Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh doanh ngân hàng đã cónhững bớc phát triển mới Với phơng pháp công nghệ hiện đại, ngân hàng đã tiếpcận các khách hàng của mình với chi phí giao dịch thấp và cung cấp đợc nhiềuloại hình sản phẩm và dịch vụ tài chính hơn so với trớc Tuy nhiên sự mở rộnghoạt động luôn tiềm ẩn những rủi ro, vì vậy cần có các biện pháp để hạn chế vàkiểm soát rủi ro Mội trong những biện pháp đó là thiết lập một quy trình tíndụng chặt chẽ để hớng dẫn các nhân viên tín dụng và các bộ phận có liên quanthực hành việc cho vay nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất

Trang 4

Tuy nhiên, với mỗi ngân hàng khác nhau, với mỗi loại khách hàng khácnhau, với mỗi thời kỳ khác nhau thì quy trình tín dụng đợc áp dụng là khác nhau.Nhng nhìn chung quy trình tín dụng bao gồm các bớc sau.

Bớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Trong tập hồ sơ này khách hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiếtliên quan đến việc xin cấp tín dụng bao gồm:

- Những tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng:

 Giấy tờ chứng nhận t cách pháp nhân: giấy phép thành lập, đăng kíkinh doanh, quyết định bổ nhiềm giám đốc, điều lệ hoạt động (đốivới các doanh nghiệp)

 Đơn đề nghị cấp tín dụng của khách hàng

 Phơng án sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay, trả nợ

 Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất

 Hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh cùng các giấy tờ gốc cóliên quan đến sở hữu tài sản đảm bảo

 Các giấy tờ khác có liên quan

Trong giai đoạn này số lợng giấy tờ trong tập hồ sơ nhiều hay ít phụ thuộcvào một số yếu tố sau

- Loại khách hàng:

Ngân hàng thờng xuyên phân biệt hai nhóm khách hàng: khách hàng đãthiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng và khách hàng quan hệ lần đầu tiên.Thông thờng, khách hàng quan hệ lần đầu với ngân hàng phải cung cấp một số l-ợng đáng kể dữ liệu thông tin về bản thân mình

Tuy nhiên, loại chủ thể cũng ảnh hởng đến số lợng giấy tơ trong hồ sơ nh: làcá nhân thì vấn đề sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với khách hàng là doanh nghiệp,trong khi đó khách hàng doanh nghiệp thì lại còn phụ thuộc vào loại hình doanhnghiệp: công ty t nhân, công ty trách nhiêm hu hạn, công ty cổ phần, công ty liêndoanh

- Loại và kỹ thuật cấp tín dụng

Đối với khách hàng có tín nhiệm cha cao hay cha an toàn thì ngân hàng sẽ

áp dụng loại tín dụng có baỏ đảm và tuỳ theo loại hình bảo đảm mà lợng giấy tờpháp lý có liên quan đến bảo đảm tín dụng cũng khác nhau

Trang 5

 Quy mô tín dụng

 Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng còn phụ thuộc vào qui mô nhu cầu về vốn tíndụng của khách hàng Tức là, yêu cầu về thông tin từ hồ sơ tín dụng sẽ lớn hơnkhi mà qui mô tín dụng đợc cấp lớn

Bớc 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiên tại và tiềm tàng của kháchhàng về sử dụng vốn Mục đích của việc phân tích tín dụng là tìm kiếm nhữngtình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tìm cách hạn chế các rủi ro đó,cũng nh dự kiến các biện pháp phòng ngừa Mặt khác, phân tích tín dụng giúpngân hàng kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp từ

đó có nhận định đúng về khách hàng

Ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng từ các nguồn:

 Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng

 Hồ sơ lu trữ tại ngân hàng, hoặc từ các ngân hàng khác, đặc biệt từ trungtâm phòng ngừa rủi ro của hệ thống các định chế tài chính trung gian

 Các cơ quan chức năng: thuế, pháp luật

 Các ấn bản kinh tế, báo chí và các phơng tiện thông tin đại chúng khác

 Trực tiếp phỏng vấn khách hàng cũng nh nhân viên của khách hàng

Thông tin để phâp tích tín dụng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trongviệc thành đạt của giai đoạn này Để có đợc thông tin chính xác đầy đủ ngânhàng đã tạo thông tin, tức thu thập thông tin sơ cấp (tức là những thông tin cha đ-

ợc tiết lộ rộng rãi) Đây là nét đặc thù của hoạt động kinh doanh trong nghề ngânhàng so với các ngành nghề kinh doanh khá

Nội dung phâp tích tín dụng:

 Phân tích phi tài chính là phâp tích các yếu tố ít hoặc không liên quan tớivấn đề tài chính cuả khách hàng một cách trực tiếp Nó bao gồm: phân tích kiểmtra tính pháp lý của khách hàng, phân tích tính cách của khách hàng, uy tín củakhách hàng trong kinh doanh, khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban

điều hành, nghiên cứu triển vọng của khách hàng đặc biệt là trên thơng trờng xuhớng phát triển của ngành/vùng và các chiến lợc phát triển của ngành trong thờigian tới

 Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tàichính trong tơng lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và dự đoán các trờng hợpxấu có thể xẩy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng Nó bao gồm: phân

Trang 6

tích hệ số tài chính, phân tích lu chuyển tiền tệ, phân tích các dự báo tài chính.Thực chất ở đây là ngân hàng đi xác định về số lợng của nhu cầu vay vốn tíndụng (quy mô tín dụng) hợp lý của khách hàng.

Bên cạnh đó, trong quá trình phân tích tài chính, ngân hàng cũng sẽ xác địnhthời hạn hợp lý cho khoản vay (thời hạn cho vay đợc coi là khoản thời gian từ lần

đầu phát tiền vay (giải ngân) cho đến khi khách hàng thanh toán xong khoản tiềnvay cả gốc và lãi) Cơ sở để xác định thời hạn cho vay là tính chất luân chuyểnvốn của phơng án sản xuất kinh doanh và phơng án tài chính hoặc chu kỳ ngânquỹ của khách hàng Hơn nữa thời hạn cho vay không đợc vợt quá thời hạn tối

đa, mà ngân hàng qui định cho từng loại đối tợng vay cũng nh mỗi ngành, nghềcủa khách hàng

Tổ chức việc phân tích tín dụng:

Phân tích tín dụng là một khâu rất quan trọng, ảnh hởng lớn đến việc raquyết định tín dụng chính xác hay không, vì vậy phải phân định rõ trách nhiệmcủa những ngời tham gia vào giai đoạn này

 Cách thứ nhất là giao cho một hay một số ngời thực hiện toàn bộ các nộidung phân tích: cách này có u điểm là quá trình phân tích đợc liên tục, có hệthống, tiện lợi trong những trờng hợp nhu cầu vốn của khách hàng nhỏ, sẽ tiếtkiệm đợc thời gian và chi phí cho việc phân tích Nhng nó mang tính chủ quancao do phụ thuộc vào trình độ, bản lĩnh của ngời phân tích

 Cách thứ hai: chuyên môn hóa các nội dung phân tích, và giao cho nhữngchuyên gia đảm nhiêm Cách này có u điểm là chuyên môn hoá cao, tránh đợcnhững sai sót do khiếm khuyết trong nghiệp vụ, đặc biệt nh các mảng phân tíchthủ tục pháp lý của hồ sơ vay và tài sản bảo đảm Bên cạnh đó cách này đòi hỏiphải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân hoặc phòng ban tham gia phân tích

để đảm bảo tính hợp lý

 Tính hệ thống và kịp thời Để có tính hợp lý các nhà quản trị phải biếtcách vận dụng trong từng điều kiện cụ thể Việc mỗi nhân viên hay nhiều ngờicùng tham gia vào thực hiện một nội dung phân tích tuỳ thuộc vào quy mô củanhu cầu đề nghị cấp tín dụng, cung nh mực độ phức tạp của việc phân tích nh:nhu cầu tài trợ dài hạn thờng đòi hỏi độ an toàn cao hơn khoản ngắn hạn nên cầnthiết phải xử lý một lợng lớn thông tin Do đó sự tham gia của nhiều ngời trongthẩm định là rất cần thiết, bảo đảm tính chính xác, khách quan và nhanh chóng

Bớc 3: Quyết định tín dụng:

Ra quyết định tín dụng nh thế nào? chấp thuận hay không chấp thuận làcông việc cực kỳ quan trọng No không những ảnh hởng đến tiến trình hoạt động

Trang 7

của khách hàng, mà nó còn ảnh hởng đến cả uy tín của ngân hàng Trong thực tếngân hàng rất sợ gặp hai loại sai lầm:

 Thứ nhất: là ra quyết định chấp thuận mà sau đó khách hàng lại không cókhả năng trả nợ Trờng hợp này ngân hàgn có thể bị giảm bớt lợi nhuận, thậm chímất vốn, giảm uy tín

 Thứ hai: là quyết định không chấp thuận khách hàng có khả năng hoàn trảvốn tín dụng đúng hạn Trong trờng hợp này thiệt hại từ phía ngân hàng cũng

đáng kể: tức là ngân hàng mất cơ hội tăng thu nhập, mất đi một khách hàng - cơhội mở rộng ảnh hởng/ thị phần của mình và tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng

Các cơ sở để ra quyết định trong giai đoạn này là:

 Các thông tin từ giai đoạn trớc chuyển sang

 Thông tin cập nhật từ thị trờng, các cơ quan có liên quan

 Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụngcủa nhà nớc

 Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định

 Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng, thờng ngân hàng chỉ thẩm định bảo

đảm tín dụng trong trờng hợp xét thấy có thể chấp nhận yêu cầu tín dụng củakhách hàn, vì chi phí cho việc này rất là tốn kém cho cả ngân hàng và kháchhàng

Quyền phán quyết tín dụng ở ngân hàng thờng do những nhân viên có trình

độ, có kinh nghiệm và có uy tín tại ngân hàng Việc phân công, phân nhiệm vụphụ thuộc vào chính sách và phơng pháp quản trị của mỗi ngân hàng Có thể tậptrung quyền ra quyết định tín dụng cho một ngời (giám đốc) hay tập thể (hội

đồng quản trị ) Cách này có lợi thế là dễ điều hành vốn, dễ điều chỉnh cơ cấutín dụng theo mục tiêu sẵn Tuy nhiên sẽ rất khó khăn nếu ngân hàng có một số l-ợng khách hàng xin cấp tín dụng cùng một lúc và nó cũng rất dẫn đến việc tiêucực (quan liêu), nó cũng có thể tạo ra tính ỷ lại cho các nhân viên cấp dới khitham gia thẩm định đặc biệt là không phân rõ ràng đợc trách nhiệm của các cánhân tham gia vào quá trình thành quyết tín dụng do vậy cách này chỉ thích hợpvới các ngân hàng nhỏ, khách hàng không quá nhiều và đội ngũ nhân sự có trình

độ thấp, thiếu kinh nghiệm

Cách thứ hai, thờng gặp trong hoạt động tín dụng ngày nay là cách phânquyền bằng quy định các cức phán quyết tín dụng cho từng nhân viên Trong luật

Trang 8

tổ chức tín dụng của Việt nam cũng quy định về nguyên tắc phân định tráchnhiệm ở điều 53 có nêu mức phán quyết phụ thuộc vào:

 Kinh nghiệm của nhân viên

 Thời hạn cấp tín dụng

 Loại cho vay: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, có bảo đảm/ không có bảo

đảm

 Đồng tiền cấp (nội tệ hay ngoại tệ)

Đối với cách phân quyền này nhà quản trị phải xác định rõ kinh nghiệm vàtrình độ của các nhân viên tham gia vào giai đoạn này Từ đó quy định số tiền tối

đa mà họ có quyền quyết định Mức độ phán quyết sẽ tăng lên theo trình độ củacác nhân viên Phân quyền phán quyết sẽ phát huy tính độc lập và tự chịu tráchnhiệm của các nhân viên, giảm sức ép lên nhà quản trị, giảm thời gian lu trữ hồsơ, tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lợng tín dụng Những khoản tín dụng lớnthờng đợc hội đồng tín dụng xem xét và quyết định Hội đồng tín dụng gồmnhững ngời có kinh nghiệm, năng lực trong tín dụng ngân hàng

Trớc khi kết thúc giai đoạn này, nhà quản trị còn phải tính giá cả, chi phícho khoản tín dụng này nếu đợc chấp thuận, định lợng những rủi ro có thể xảy ra

để dự kiến thu nhập có đợc từ khoản tín dụng này Về nguyên tắc, trên cơ sở lãisuất cơ bản tại ngân hàng (là lãi cho vay ngắn hạn áp dụng với khách hàng đạttiêu chuẩn cao nhất) và loại rủi ro khách hàng đợc đánh giá ở giai đoạn trớc,trong quá trình cập nhật thông tin mà ngời có thâm quyền sẽ ra quyết định về lãisuất áp dụng với khoản tín dụng đó Việc áp dụng lãi suất thả nổi hay cố địnhphụ thuộc vào chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng Thờng lãi suất cố định đ-

ợc áp dụng với khoản tín dụng ngắn hạn

Kết thúc giai đoạn này đợc đánh dấu bởi các văn bản thể hiện kết quả raquyết định tín dụng

 Nếu từ chối ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối, vàngời ra quyết định tín dụng phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị cấp tín dụng

 Nếu chấp thuận ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng tín dụng cùng với hợp đồng

có liên quan tới bảo đảm tín dụng nếu có

Bớc 4:

Giải ngân: là nghiệp vụ áp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết theo hợp đồng

Trang 9

Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng gắn liền vận độngcủa hàng hoá Hay nói cách khác, việc phát tiền vay phải có hàng hoá đối ứng,phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.

Mặc dù giải ngân là cấp tiền cho ngời đi vay, nhng phơng thức giải ngânphụ thuộc vào nội dugn cam kết của hợp đồng tín dụng Theo tính chất nghiệp

vụ, giải ngân có thể chia làm hai loại:

 Thứ nhất - giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần tuý Theo loại này thìngân hàng chỉ thuần tuý cấp tiền cho khách hàng trong phạm vi mức tín dụng đã

ký kết mà không đòi hỏi thêm những điều kiện đặc biệt nào Loại giải ngân nàythờng đợc áp dụng trong cho vay tiêu dùng (thông qua thẻ tín dụng ) hay chovay hộ sản xuất với mức tín dụng cấp không lớn

 Thứ hai - giải ngân là quyết định cho vay phu kèm theo với việc cấp tiền.Khi hợp đồng tín dụng có quy định những điều kiện ràng buộc cho việc giảingân, thì có thể xảy ra các tình huống sau:

 Ngân hàng có thể từ chối cấp tiền vay mặc đù đã ký hợp đồng tín dụng

Đó là những trờng hợp ngân hàng thoả thuận những điều kiện để đảm bảomôi trờng tốt cho khoản tín dụng Nh những vấn đề có liên quan đếnchính sách đầu t, thuế có liên quan đến doanh nghiệp và lĩnh vực kinhdoanh của họ, hay những điều kiện về vốn đối ứng

 Ngân hàng chỉ cấp tiền vay theo các quy định của hợp đồng tín dụng, đây

là những trờng hợp cấp vốn theo nhãng điều khoản ràng buộc trong hợp

đồng Trong trờng hợp những điều kiện ràng buộc đã nêu trong hợp đồngcha đợc thực hiện thì việc giải ngân cũng cha đợc tiến hành

Phơng pháp giải ngân:

 Trong cho vay để mua tồn kho, máy móc thiết bị hay các tài sản khác

ph-ơng pháp giải ngân của ngân hàng là trả thẳng cho đơn vị bán dựa trên cơ sở cácchứng từ cung cấp hàng hóa Đây là phơng pháp giải ngân cơ bản của ngân hàng.Phơng pháp này sẽ gặp rủi ro khi chững từ mua hàng khống Để hạn chế, ngânhàng phải kiểm tra chứng từ và các thông tin khác có liên quan

 Khi cho vay để thực hiện các dự án đầu t, việc giải ngân căn cứ vào khối ợng xây lắp đã hoàn thành Việc phát tiền vay dựa trên cơ sở biên bản nghiệp thuhoàn thành công trình, hoặc hạn mục công trình Nếu đó là một công ty bênngoài nhận thầu thì việc giải ngân đợc trả thẳng cho đơn vị thi công

Trang 10

l- Đối với các kỹ thuật chiết khấu, factoring, cho vay theo tỷ lệ hàng tồnkho, khoản phải thu, việc giải ngân đợc thực hiện bằng cách chuyển vào tàikhoản tiền gửi thanh toán của ngời đi vay.

 Trong cho vay để mua hàng nông sản, thuỷ hải sản của cá nhân và hộ gia

đình ngân hàng giải ngân theo tiến trình mua hàng Cơ sở của việc giải ngân datheo mức độ tồn kho hàng hoá và biên bản kiểm tra tồn kho của ngân hàng

Ngoài ra, đối với khoản cho vay nhỏ của ngân hàng sẽ giải ngân bằng tiềnmặt nh cho vay hộ nông dân hay cho vay cá thể buôn bán tại chợ

Cơ sở để ngân hàng thực hiện việc giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tíndụng đã đợc nêu trong hợp đồng tín dụng Về nguyên tắc nhân viên giải ngânkhông phải là ngời ra quyết định tín dụng để bảo đảm an toàn và dễ kiểm soát

Bớc 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng

 Giai đoạn giám sát tín dụng sẽ đợc tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánhgiá mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các xử lýthích hợp

Mục tiêu của giám sát tín dụng là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản

đã cam kết theo hợp đồng tín dụng

1 Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: qua hoạt

động của tài khoản tiền gửi và tài khoản vay sẽ phản ánh tình hình tiêu thụ sảnphẩm, lu chuyển tiện tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Việc biến động bất thờng củatài khoản sẽ phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chính, nh khi tài khoảnvãng lai luôn d nợ là dấu hiệu khách hàng có khó khăn trong cho trả, qua đó ngânhàng sẽ là tuỳ theo các dấu hiệu mà có hớng kiểm soát trọng tâm

2 Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ: đối với khách hàng vay thờngxuyên (thấu chi, thẻ tín dụng ) hoặc thời gian vay tơng đối dài ngân hàng sẽ

Trang 11

yêu cầu gởi báo cáo tài chính định kỳ để ngân hàng phân tích kịp thời, phát hiện

đợc những thay đổi đáng chú ý trong khả năng trả nợ của khách hàng

3 Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh/ nơi c trú củakhách hàng đi vay: khi viếng thăm khách hàng trong thời gian vay vốn sẽ chochúng ta những thông tin bổ ích, nh sự duy trì ý muốn trả nợ của khách hàng,thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, thực trạng dự trữ tồn kho, chất lợng tàisản bảo đảm

4 Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Đối với tài sản thế chấp ngân hàng kiểmtra việc sử dụng tài sản hợp lý đúng nh cam kết trong hợp đồng Việc kiểm tra đ-

ợc thực hiện bằng cách kiểm tra tại chỗ hiện trạng của tài sản và thông qua cácbáo cáo thờng kỳ của khách hàng về tình trạng của tài sản Khi kiểm soát nhânviên giám sát phải làm báo cáo công việc và nếu thấy những dấu hiệu vi phạmphải trình quản trị để có biện pháp kịp thời xử lý ngăn chặn Trong trờng hợp tàisản bị rủi ro nh cháy, sạt lở, giá trị thờng biến động mạnh thì ngân hàng phải kịpthời điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp với điều kiện mới

Đối với tài sản cầm cố ngân hàng cần phân biệt: chấp hữu hay vật hữu.Nếu cầm cố tài sản chấp hữu những tài sản bảo đảm vẫn do khách hàng vay sửdụng và khai thác (dây chuyền sản xuất, máy móc phơng tiện vận tải ) ngânhàng kiển tra tơng tự nh với tài sản thế chấp Bên cạnh đó cần quan tâm đến vấn

đề an toàn tài sản nh phòng cháy, chống trộm cắp, đóng bảo hiểm Nếu là cầm

cố vật hữu đặc biệt tại kho của khách hàng hoặc của bên thứ ba, ngân hàng phảichú ý đến tính bảo toàn và giá trị và toàn vẹn về vật chất

Đối với bảo đảm bằng bảo lãnh ngân hàng cần thu thập những thông tin cóliên quan đến ngời bảo lãnh đặc biệt là về uy tín của họ Nhìn chung ngời bảolãnh đợc ngân hàng coi là khách hàng vì vậy việc giám sát cũng giống nh kháchhàng đi vay

5 Giám sát hoạt động khách hàng thông qua các mối quan hệ với cáckhách hàng khác: Với những khách hàng khác đây là giám sát thông qua tàikhoản hoặc cho vay, qua đó cũng thể hiện tình hình hoạt động của khách hàng đivay nh tiến độ mua/bán hàng hóa, khả năng thanh toán, mức độ kỷ luật hợp đồng,tính trung thực trong các báo cáo tài chính/phơng án kinh doanh

6 Giám sát những thông tin khác: Ngân hàng phân tích những thông tin từtrung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các phơng tiện thông tin đại chúng, cơ quan thuế,toà án

Trang 12

- Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng

đúng hạn và đầy đủ nh trong cam kết theo hợp đồng Tuỳ theo tính chất mà cónhiều phơng pháp thu nợ khác nhau

 Thu nợ gốc và lãi một lần ở kỳ khạn trả nợ cuối cùng

 Thu nợ gốc một lần và lãi nhiều lần

 Thu nợ gốc và lãi nhiều lần

Thờng ngân hàng sẽ theo dõi lịch trả nợ theo các nội dung đã thoả thuậntrong hợp đồng Trớc ngày đáo hạn trả nợ ngân hàng thờng thông báo cho kháchhàng biết về số tiền mà khách hàng phải trả và ngày thanh toán

Đối với những khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ khi đáo hạn cả nợ gốc vàlãi thì coi nh nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã hoàn thành, và ngânhàng sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp hoặc giải toả tài sản cầm cố, lậpbiên bản giao nhận tài sản, giấy tờ, đồng thời tất toán tài khoản vay, chuyển hồ sơtín dụng vào lu kho

Đối với những khoản tín dụng thu theo kỳ hạn, thu lãi và gốc có lúc táchrời, nhân viên ngân hàng phải theo dõi lịch trả nợ thờng xuyên có thông tin qualại giữa nhân viên kế toán với nhân viên tín dụng

Một số biện pháp ngân hàng thờng áp dụng trong giám sát thu nợ:

- Điều chỉnh kỳ hạn bằng cách nhập vào kỳ sau hoặc điều chỉnh hợp đồng

về kỳ hạn trả nợ

- Chuyển nợ quá hạn khoản đến hạn cha trả đợc

- Coi các kỳ hạn sau đó đều đến hạn và chuyển nợ quá hạn toàn bộ số nợcòn lại

- Khi đáo hạn do những nguyên nhân khách quan mà khách hàng không trả

nợ đầy đủ và đúng hạn, nếu có nhu cầu và hội đủ các điều kiện, ngân hàng có thểxét gia hạn nợ (gia hạn nợ là ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm thời gian chovay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng)

- Đảo nợ: là ký hợp đồng tín dụng mới để hoàn trả hợp đồng cũ Phơngpháp này chỉ áp dụng cho một số trờng hợp nhất định, nh ngân hàng cho vayngắn hạn thuộc đối tợng cho vay trung, dài hạn do ngân hàng không có đủ nguồnvốn để cung ứng, hay nhu cầu quản trị danh mục cho vay của ngân hàng phải cấutrúc lại nợ

1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Trang 13

- Phân theo mục đích vay

 Cho vay bất động sản: tức là cho vay nhằm mua, xây dựng bất động sản,nhà ở, đất đai

 Cho vay cộng nghiệp và thơng mại là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lu

động cho doanh nghiệp khu vực cộng nghiệp và thơng mại dịch vụ

 Cho vay nông nghiệp là cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh phânbón

 Cho vay định chế tài chính (financial institusion loans): cấp tín dụng ngânhàng, công ty tài chính , thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và

định chế khác

 Cho vay cá nhân

 Cho thuê

- Phân theo thời hạn tin dụng

 Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời gian dới 12 tháng

 Cho vay trung hạn là khoản tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng

 Cho vay dài hạn là khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng

- Phân theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

 Cho vay không có bảo đảm (cho vay theo hình thức tín chấp) Đây là hìnhthức mà Ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có độ tín nhiệm cao.Tức là khách hàng này có mối quan hệ với Ngân hàng lâu năm và có uytín đối với cả Ngân hàng và cả đối với các khách hàng mà họ đặt mốiquan hệ Trả nợ sòng phẳng cả vốn và lãI khi đến hạn không chây ỳ,chiếm dụng vốn của Ngân hàng

 Cho vay có bảo đảm Các khoản tín dụng mà khách hàng đợc Ngân hàngchấp thuận (ký kết hợp đồng tín dụng) thì kèm theo với nó phải là hợp

đồng thế chấp tài sản hay hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn Đây

là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của khách hàngvay vốn đem đến Ngân hàng để thế chấp cho khoản vay của mình

Trang 14

 Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà nóphụ thuộc vào tính chất của ngời đi vay

 Cho vay không có thời hạn cụ thể

- Phân theo xuất xứ tín dụng

 Cho vay trực tiếp

 Cho vay gián tiếp: mua lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh màcòn trong thời hạn tín dụng

 Chiết khấu thơng phiếu

 Mua các phiếu hàng bán (deader paper) tiêu dùng và máy móc trả góp

 Nghiệp vụ factoring đây là nghiệp vụ mua lại các khoản nợ thơng mại,trong đó bên mua (factor) nhận việc thu hồi nợ và chấp nhận rủi ro.Factoring thực chất là hình thức tài trợ vốn lu động cho các doanh nghiệp

1.3 Bảo đảm tín dụng và các hình thức bảo đảm tín dụng

1.3.1 Bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợicủa ngời cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của ngơì đivay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Các ngân hàng và các định chế tài chính coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu

nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất (các lu chuyển tiền tệ) không thể thanh toán

1.3.2 Các đặc trng cơ bản của bảo đảm tài sản

Nói chung bất kỳ tài sản hay quyền về tài sản đợc phép giao dịch mà cókhả năng tạo ra lu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm Tuy nhiên nhìn

từ góc độ của ngời cho vay thì tài sản bảo đảm có các đặc trng cơ bản sau

- Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ đợc bảo đảm

Nó có ý nghĩa là thúc dục ngời vay khi đến hạn phải trả nợ cả vốn và lãinếu không họ sẽ mất tài sản (tài sản này có giá trị lớn hơn giá trị của vốn vay)

Trang 15

Nhng nếu tài sản này nhỏ hơn giá trị của khoản vay thì họ dễ có động cơ khôngtrả nợ.

- Tài sản phải có sẵn thị trờng tiêu thụ

Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của ngời cho vay.Mức độ thanh khoản thấp hay tài sản khó bán thì ngân hàng khó chấp nhận Mức

độ thanh khoản trung bình thì có thể chấp nhận nhng phải tính đến chi phí do kéodài thời gian xử lý

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để ngời cho vay có quyền u tiên về xử lý tài sản

1.3.3 Các hình thức bảo đảm tín dụng

- Thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sởhữu của mình hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghiã vụ

đối với bên cho vay

 Thế chấp bất động sản : nhà ở, các cơ sở sản xuất kinh doanh nh nhàmáy, khách sạn, nhà kho, của hàng và các tài sản khác gắn liền với

đất đai Ngoài ra kể cả hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và cácquyền phát sinh từ bất động sản thế chấp

 Giá trị quyền sử dụng đất:

a Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng

 Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp mà trong đó ngời đi vay thoảthuận chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng khi không thực hiện đợcnghĩa vụ trả nợ

 Thế chấp công bằng (thế chấp thông thờng) là hình thức thế chấp

mà trong đó ngân hàng chỉ nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm chokhoản vay Khi ngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ hợp đồngthì việc xử lý phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên hoặc nhờ

đế toà án nếu có tranh chấp

b Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai

 Thế chấp thứ nhất là việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho món nợthứ nhất Thế chấp thứ nhất không có nghĩa là lần đầu tiên đem tàisản đi thế chấp cho một khoản vay, mà nó đợc xác định trong mối t-

ơng quan giữa các khoản vay có thế chấp, tức là việc sử dụng tài sản

Trang 16

làm bảo đảm cho nhiều khoản vay và thế chấp cho khoản vay thứnhất đợc gọi là khoản thế chấp thứ nhất.

 Thế chấp thứ hai là hình thức thế chấp, trong đó ngời đi vay sử dụngphần giá trị chênh lệch giữa giá trị tài sản thế chấp và khoản vay thứnhất đợc bảo đảm bằng tài sản đó để bảo đảm cho khoản nợ thứ hai.Trong xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nhiều nghĩa vụ ta cần chú ý:

 Trong trờng hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thanh toán một khoản nợ

đến hạn, thì các khoản nợ khác tuy cha đến hạn, nhng cũng đợc coi là

đến hạn

 Thứ tự u tiên thanh toán đợc xác định theo thứ tự đăng ký thế chấp

 Theo qui định hiện hành thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai chỉ đợcthực hiện tại một tổ chức tín dụng

c Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp

Thế chấp trực tiếp (thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng)

là hình thức thế chấp mà tài sản thế chấp do vốn vay tạo ra Ví dụ ngân hànghàng cho vay để mua một căn nhà và dùng chính căn nhà đó để thế chấp với ngânhàng

Còn với thế chấp trực tiếp chỉ áp dụng với cho vay trung và dài hạn đối vớicác dự án đầu t sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và khách hàng đi vay phảithoả mãn các điều kiện sau:

 Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng

 Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

d Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản

Theo quy định của pháp luật thì ngời đi vay có thể thế chấp toàn bộ bất

động sản hoặc thế chấp một phần Nhng trong thực tế thì các ngân hàng thờng

Trang 17

nhận thế chấp toàn bộ bất động sản Thế chấp một phần chỉ áp dụng trong trờnghợp phần tài sản thế chấp có thể phát mại riêng mà không ảnh hởng đến quyềnlợi của bên nhân thế chấp Đối với các tài sản gắn liền với đất nh nhà ở, các côngtrình xây dựng chỉ đợc nhân thế chấp cùng với giá trị quyền sử dụng đất

 Tiền: tiền mặt, tiền trên tài khoản

 Giấy tờ có giá: cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu

 Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả: quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền đợc nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sảnkhác

 Lợi tức và các quyền phát sinh từ các tài sản cầm cố

Cầm cố tài sản cũng bao gồm cầm cố công bằng va pháp lý, cầm cố thứnhất và thứ hai, cầm cố trực tiếp và gián tiếp

 Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụthay cho bên đi vay nêú khi đến hạn mà bên đi vay không thực hiên đợc nh tronghợp đồng tín dụng đã ký kết

 Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản hoặc bằng uy tín

 Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản đểthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Đây là hình thức bảo đảm kép, nhằm đề phòngkhi ngời bảo lãnh không thực hiện đợc nghĩa vụ thì Ngân hàng có thể xử lý tàisản kèm theo bảo lãnh

 Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức bảo lãnh chỉ dựa vào uy tín củangời bảo lãnh

 Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

 Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì

Trang 18

 Bảo lãnh riêng biệt đợc áp dụng cho một số tiền vay cụ thể theo hợp

đồng tín dụng và đợc hạch toán tiêng trên tài khoản cho vay

 Bảo lãnh duy trì là bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mực bảolãnh theo hạn mức tối đa (áp dụng cho loại hình cho vay thấu chi trêntài khoản vãng lai)

1.4 Cho vay thế chấp tài sản

Trong cho vay thế chấp tài sản cũng bao gồm những bớc nh trên nhng nócũng có sự khác biệt

1.4.1 Giám định tính chất pháp lý về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử

dụng đất.

Việc xác định tính chất pháp lý về quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sửdụng đất không phải là phức tạp, nhng trong điều kiện của Việt Nam lại xẩy ranhiều rủi ro liên quan đến thủ tục pháp lý:

 Nhiều loại tài sản cha thực hiện việc đăng ký tài sản và cấp giấy chứngnhận về quyền sở hữu tài sản nh nhà ở vùng nông thôn, các cơ sở kinhdoanh Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nớc việc thế chấp chỉ dựa trên cơ

sở giấy xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nớc

 Các cơ quan quản lý Nhà nớc cha quản lý hết toàn bộ tài sản có đăng kýhoặc quản lý phân tán ở nhiều đơn vị

 Đất đợc giao cho cá nhân và tổ chức sử dụng nhng cha cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

1.4.2 Định giá tài sản thế chấp

Về nguyên tắc thì định giá tài sản thế chấp thì theo giá cả thị trờng Nếu

định giá cao thì có thể khi phát mại tài sản thế chấp trong trờng hợp khách hàngkhông trả đợc nợ sẽ không thu hồi đợc gốc, lãi và các chi phí khác Nếu định giáthấp thì ảnh hởng đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và làm suy yếu tínhcạnh tranh trong việc thu hút khách hàng

Đánh giá tài sản là một vấn đề phức tạp Vì vậy, để định giá chính xác phải

tổ chức theo hớng chuyên môn hoá về nghiệp vụ định giá tài sản thế chấp Đối

Trang 19

với tài sản có giá trị lớn, phức tạp cần thiết phải thuê các tổ chức t vấn để thựchiện việc định giá tài sản thế chấp.

1.4.3 Xác định số tiền cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp.

Tài sản thế chấp là nguồn thu thứ hai vì vậy, thông thờng giá trị tài sản thếchấp khi thanh lý dới hình thức chuyển nhợng để thu hồi nợ (hoặc phạt mại) phảilớn hơn số tiền cho vay cộng với lãi và chi phí liên quan khác

1.4.4 Hợp đồng thế chấp tài sản.

Hợp đồng thế chấp tài sản đợc lập thành văn bản (riêng hoặc ghi trong hợp

đồng tín dụng) Đối với tài sản đợc hình thành từ vốn vay, khi tài sản đã đa vào

sử dụng các bên phải lập phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốnvay, trong đó mô tả đặc điểm và xác định giá trị tài sản

Hợp đồng thế chấp có thể là hợp đồng kinh tế và cũng có thể là hợp đồngdân sự nó phụ thuộc vào bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng

1.4.5 Thời hạn thế chấp và giải chấp.

Thế chấp tài sản không có thời hạn riêng mà thời hạn của nó phụ thuộc vàothời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự hoặc kinh tế đợc bảo đảm bằng tài sản thếchấp Tức là , khi ngời vay thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đợc bảo đảm bằng tàisản thế chấp thì thời hạn thế chấp cũng chấm dứt

1.5 Cho vay cầm cố tài sản.

Tại khoản 2 điều 2 nghị định 178 của Chính Phủ ngày 29/12/1999 đã nêu:cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của các TCTD mà theo đó,nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp từ đó ta có thể thấy đợc đặc trng của việc cầm cố tài sản làgiấy tờ có giá để bảo đảm tiền vay là:

 Chế định cầm cố tài sản nói chung , giấy tờ có giá nói riêng để bảo đảmtiền vay không phải là nghiệp vụ kinh doanh của hoạt động Ngân hàng

 Tài sản cầm cố không phải là nguồn trả nợ cho Ngân hàng

 Hợp đồng cầm cố tài sản đợc lập riêng với hợp đồng tín dụng, giá trị pháp

lý của hợp đồng cầm cố còn phụ thuộc vào các ngành luật khác

 Quyền sở hữu đối với tài sản cầm cố vẫn thuộc về bên cầm cố không phảicủa Ngân hàng

Trang 20

 Việc xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ trong trờng hợp bên cầm cố khôngthực hiện đúng nghiệp vụ của mình nh đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng không phải là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nên không chịuthuế

 Ngân hàng không có quyền đem tài sản cầm cố cầm lại cho NHNN cũng

nh các TCTD khác để vay vốn khi không đợc dự đồng ý của bên cầm cố.Thông thờng có những loại tài sản dùng để bảo đảm cho nợ vay Ngân hàng

nh sau:

1.5.1 Cầm cố hàng hoá.

Điều kiện cầm cố hàng hoá:

 Hàng hoá có giá trị ổn định

 Hàng hoá dễ tiêu thụ trong hiện tại và tơng lai

 Hàng hoá đợc phép lu hàng và khách hàng đợc phép kinh doanh hàng hóa

đó

Trên thực tế hàng hoá cầm cố bao gồm: Hàng hoá mới mua hoặc nhậpkhẩu: nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất chờ tiêuthụ hoặc xuất khẩu: máy móc, thiết bị, xe cộ mới mua hoặc đang sử dụng

1.5.2 Chiết khấu ký hoá phiếu.

Đây là một hình thức cho vay bảo đảm bằng quyền về tài sản xuất phát từhợp đồng ký thác hàng hoá

Quy trình ký thác hàng hoá nh sau:

 Giao nộp hàng hoá để lu giữ

 Công ty kinh doanh kho phát hàng biên lai – ký hoá phiếu và giao chongời ký thác

 Khi ngời ký thác muốn nhận hàng hoá phải xuất trình đồng thời cả biênlai và ký hoá phiếu

Đây là hình thức tơng đối an toàn và thuận lợi cho hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng vì:

 Ký hoá phiếu đại diện cho một lợng hàng hoá có thực đợc lu trữ tại kho antoàn Mặt khác, các kho hàng hoá thờng xuyên đợc bảo hiểm đầy đủ

Trang 21

 Ngân hàng ít bị rủi ro về h hỏng và mất mát hàng hoá, vì tại đây đã có một

đội ngũ nhân sự có năng lực về kiểm soát và bảo quản hàng

 Chiết khấu ký hoá phiếu sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng thơng mại cóthêm nguồn vốn thông qua tái chiết khấu ở Ngân hàng Trung ơng

1.5.3 Cầm cố chừng khoán.

Cho vay cầm cố bằng chứng khoán là một nghiệp vụ cho vay đơn giản,khách hàng chuyển giao chứng khoán cho Ngân hàng để nhận tiền vay Khi đáohạn khách hàng trả nợ cho Ngân hàng và nhận lại các chứng khoán đã cầm cố

Thông thờng đối với các chứng khoán Nhà nớc tỷ trọng cho vay so giá trị

định giá cao hơn so với các chứng khoán công ty, vì đối với các chứng khoáncông ty có mức rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất cao (hay các chứng khoán công

ty khả năng hoàn thả thấp và giá cả biến động với biên độ cao)

1.5.4 Bảo đảm bằng tiền gửi.

Tiền gửi dùng để bảo đảm cho khoản ứng trớc của Ngân hàng chủ yếu làtiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm (kể cả chứng chỉ tiền gửi)

Đây là hình thức tín dụng an toàn và ít tốn kém vì:

- Không cần phải định giá

- Chi phí phát sinh trong việc quản lý bảo đảm không đáng kể

- Việc xử lý tài sản để thu hồi nợ tơng đối đơn giản

1.5.5 Bảo đảm bằng vàng.

Trang 22

Bảo đảm bằng vàng là hình thức bảo đảm trong cho vay đối với cá nhân.Vàng dùng làm bảo đảm đợc ký gửi và bảo quản tại Ngân hàng Phần lớn cácNgân hàng Việt nam đều có nghiệp vụ kinh doanh vàng, đây là, một thuận lợicho việc phân kim và định giá vàng, làm cơ sở để xác định mức cho vay.

1.5.6 Bảo đảm bằng các khoản phải thu.

Để làm cơ sở xử lý tài sản bảo đảm tức là Ngân hàng đợc phép trích tàikhoản để thu hồi nợ khi khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn, hợp đồngbảo đảm tiền gửi có điều khoản uỷ quyền cho Ngân hàng đợc dùng tiền gửi đểthu hồi nợ khi khách hàng không trả nợ đúng hạn

Với hình thức bảo đảm an toàn này là có độ an toàn không cao Vì vậy, khithực hiện việc cho vay có bảo đảm bằng khoản thu Ngân hàng phải nghiên cứu và

đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn sau:

 Tính liêm khiết của khách hàng vay vôn

 Bản chất và đặc tính của các khoản phải thu

 Xác định mức độ rủi ro của các khoản phải thu để định tỷ trọng cho vay.Nếu rủi ro thấp thì tỷ trọng cho vay cao và ngợc lại

1.5.7 Bảo đảm bằng hợp đồng nhận thầu.

Các công ty xây dựng hoặc các công ty cung ứng thiết bị, vật t có hợp

đồng về xây dựng hoặc hợp đồng cung cấp, nếu thiếu vốn để thực hiện hợp đồng

có thể nhợng lại các hợp đồng đó cho Ngân hàng để đợc tài trợ vốn ngắn hạn

Cho vay bảo đảm bằng hợp đồng nhận thầu đôi lúc cũng có rủi ro choNgân hàng, rủi ro này xuất phát từ:

 Ngời nhận thần không đủ khả năng thực hiện hợp đồng

 Chủ đầu t hoặc ngời nhận thầu chính không sẵn lòng thanh toán khi bênnhận thầu đã thực hiện theo hợp đồng

1.5.8 Bảo đảm bằng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Xuất phát từ việc giải quyết các tổn thất tài chính gắn liền với tử vong,

th-ơng tật và hu trí mà phần lớn các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vừa có ý nghĩa bảo

vệ rủi ro, vừa là hình thức tiết kiệm Tính chất tiết kiệm bao gồm trong hợp đồng

Trang 23

bảo hiểm sẽ giúp cho ngời hởng thụ có một ngân quỹ trong tơng lai Nguồn ngânquỹ này chính là cơ sở bảo đảm để thực hiện các quan hệ tín dụng

Cho vay bảo đảm bằng hợp đồng bảo hiểm án dụng cho các cá nhân và trong một

số trờng hợp cho các doanh nghiệp nhỏ Đây là hình thức bảo đảm tơng đối tiệnlợi vì tính thanh khoản cao và ít tốn kém về chi phí quản lý

1.6 Cho vay có bảo đảm bằng bảo lãnh.

Xét theo khía cạnh học thuật: Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức tíndụng chữ ký là hoạt động không dùng đến vốn của Ngân hàng

- Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam ngày 12/12/1997 quy định bảo lãnhNgân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng, đợc thực hiện thông qua sựcam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúngnghiệp vụ đã cam kết

- Trong thơng mại quốc tế thì bảo lãnh Ngân hàng đợc xem nh một loạihình tài trợ ngoại thơng, nhằm chống đỡ những tổn thất của ngời thụ hởng bảolãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan

Bảo lãnh có chức năng cơ bản là:

 Là công cụ đảm bảo: đây là chức năng qua trọng nhất của bảo lãnh Bằngviệc cam kết chi trả khi xảy ra biến cố vi phạm hợp đồng của ngời đợc bảolãnh, các Ngân hàng phát hành bảo lãnh đã tạo ra một sự bảo đảm chắcchắn cho ngời thụ hởng

 Là công cụ tài trợ: bảo lãnh Ngân hàng không chỉ là công cụ bảo đảm vớingời thụ hởng, nó còn là công cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho ngời

đợc bảo lãnh Trong rất nhiều trờng hợp, thông qua bảo lãnh khách hàngkhông phải xuất quỹ, đợc thu hồi vốn nhanh chóng, đợc vay nợ hoặc đợckéo dài thợ gian thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, tiền nộp thuế vì vậy,mặc dù không trực tiếp cấp vốn cho khách hàng nhng với việc phát hànhbảo lãnh Ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ đợc hởng những thuậnlợi về ngân quỹ nh khi đợc cho vay thực sự

Phân loại bảo lãnh.

 Phân theo bản chất của bảo lãnh:

 Bảo lãnh đồng nghĩa vụ: tức là Ngân hàng và ngời đợc bảo lãnh đợc xem làcùng nghĩa vụ Tuy nhiên, nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa vụ đầu tiên cònnghĩa vụ của Ngân hàng là nghĩa vụ bổ sung

 Bảo lãnh độc lập: tức là nghĩa vụ bảo lãnh của Ngân hàng hoàn toàn tách rờivới nghĩa vụ của ngời đợc bảo lãnh và việc thực hiện thanh toán chỉ căn cứ

Trang 24

vào những điều kiện, điều khoản quy định văn bản bảo lãnh đợc thoả mãn

mà thôi

 Phân theo mục đích của bảo lãnh:

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Loại bảo lãnh này chống đỡ rủi ro cho ngờithụ hởng trong trờng hợp ngời cung cấp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụhợp đồng Đây là một loại BLNH đợc sử dụng nhiều nhất trong thực hành

và đợc xem nh là một công cụ đối ứng với tín dụng chứng từ

 Bảo lãnh hoàn thanh toán Loại bảo lãnh này đợc sử dụng trong các hợp

đồng thơng mại, dịch vụ mà ngời mua hàng hay ngời thụ hởng dịch vụ đãứng trớc tiền hàng cho ngời bán hay ngời cung cấp dịch vụ Ngân hàng pháthành bảo lãnh đã tạo ra sự tin tởng cho ngời mua hàng và đồng thời cũnggiúp ngời bán thoát khỏi những kho khăn tạm thời về ngân quỹ Giá trị củabảo lãnh hoàn thanh toán thờng tơng ứng với toàn bộ số tiền đã ứng trớc

 Bảo lãnh trả chậm: loại này đợc sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết

bị hàng hoá trả chậm Quan hệ giữa ngời mua và ngời bán thực chất là quan

hệ tín dụng thơng mại, theo đó ngời mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo

kỳ hạn nợ cụ thể Để bảo vệ mình trớc rủi ro không thanh toán đầy đủ và

đúng hạn của ngời mua, ngời bán có thể yêu cầu một bảo lãnh trả chậm củaNgân hàng

 Bảo lãnh dự thầu: Mục đích của loại hình này nhằm bù đắp thiệt hại về thờigian và chi phí cho ngời tổ chức đấu thầu do những vi phạm của các bên đốitác nh: rút đơn dự thầu, không ký tiếp hợp đồng sau khi trúng thầu, bổ sungthêm các điều kiện khi ký kết hợp đồng so với bản dự thầu Bảo lãnh dựthầu giúp cho khách hàng khỏi phải chi một số tiền nhất định khi dự thầu và

đồng thời bảo đảm cho ngời chủ công trình những khoản đền bù thoả đángtrong trờng hợp ngời dự thầu vi phạm quy định

 Các loại bảo lãnh tài chính khác:

 Phân theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh

 Bảo lãnh trực tiếp Là bảo lãnh mà Ngân hàng chịu trách nhiệm phát hànhbảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh

 Bảo lãnh gián tiếp Là loại bảo lãnh trong đó ngời đợc bảo lãnh sẽ yêu cầuNgân hàng thứ nhất (gọi là Ngân hàng chỉ thị) đề nghị Ngân hàng thứ hai(gọi là Ngân hàng phát hành) đa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho ngời thụhởng Bảo lãnh gián tiếp đợc sử dụng chủ yếu trong trờng hợp ngời thụ h-ởng là ngời nớc ngoài và Ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của ng-

ời hởng thụ

 Đồng bảo lãnh Trong một số dự án có giá trị lớn, để giảm thiểu rủi ro cácNgân hàng có thể thực hiện đồng bảo lãnh Trờng hợp này là một Ngân

Trang 25

hàng đóng vai trò đầu mối phát hàng bảo lãnh nhng có sự tham gia của cácNgân hàng đồng minh khác.

 Phân theo phơng thức phát hành bảo lãnh

 Bảo lãnh theo yêu cầu Là loại bảo lãnh mà điều kiện thanh toán của nó làngời thụ hởng bảo lãnh chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toán cho Ngânhàng phát hành

 Bảo lãnh kèm chứng từ Đây là loại bảo lãnh mà điều kiện thanh toán làphải có chứng từ xác nhận của bên thứ ba Loại hình này bảo vệ quyền lợicủa ngời đợc bảo lãnh tốt hơn so với bào lãnh theo yêu cầu, nhng nh vậy

có nghĩa là u quyền của ngời thụ hởng sẽ bị giảm đi

 Bảo lãnh kèm phát quyết của trọng tài kinh tế hoặc toà án

Trên đây là những lý thuyết tổng quát, chung nhất về hình thức tín dụng cóbảo đảm mà các ngân hàng thơng mại ngày nay thờng áp dụng Để hiểu rõ hơn

về nghiệp vụ này chúng ta sang nghiên cứu chơng II: Thực trạng cho vay có bảo

đảm tại Sở Giao Dịch I ngân hàng đầu t & phát triển Việt Nam.

Trang 26

chơng II: Thực trạng cho vay có bảo đảm tại Sở giao dịch I

-Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam.

2.1 Khái quát chung về Sở Giao Dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch một phần gắn liền với sự

ra đời và phát triển của ngân hàng NHĐT&PT Việt nam Chúng ta có thể chiathành 3 giai đoạn chính sau:

Giai đoạn 1957- 1990: Đây là giai đoạn hình thành và phát triển

NHĐT&PT Việt nam

Ngày 26 tháng 4 năm 1957, thủ tớng chính phủ ký nghị định 177- TTGthành lập Ngân hàng kiến thiết Việt nam tại Bộ Tài Chính thay thế cho Vụ cấpphát vốn kiến thiết cơ bản Ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản

lý vốn do nhà nớc cấp cho kiến thiết cơ bản, nhằm thực hiện các kế hoạch pháttriển kinh tế và hỗ trợ công cuộc chiến đấu và bảo vệ tổ quốc Từ năm 1957-

1981, ngân hàng là một cơ quan của Bộ tài chính Thời điểm này, hoạt động củangân hàng nặng về kiểm soát và thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn

là cho vay, nặng về đánh giá và quản lý trớc và trong khi cung ứng vốn, coi nhẹquản lý sau khi cung ứng vốn Ngân hàng không mang bản chất của một Ngânhàng

Ngày 24 tháng 6 năm 1981, Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259 - CP

về việc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ Tài chính thànhNgân hàng Đầu t và Xây dựng Việt nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việtnam Với quyết định này ngân hàng đợc tổ chức của doanh nghiệp quốc doanh,nhiệm vụ mới của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu txây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự

có, đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu t.Ngân hàng vẫn cha thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

Ngày 14 tháng 11 năm 1990 chủ tịch Hội đồng bộ trởng ra quyết địnhthành lập NHĐT&PT thay thế cho ngân hàng đầu t và kiến thiết cũ Bây giờ ngânhàng có chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong nớc và ngoài nớc vànhận vốn từ ngân sách nhà nớc cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực đầu t vàphát triển

Trang 27

Giai đoạn 1991-1997: Đây là giai đoạn ra đời và tìm hớng đi cho Sở giao

Trong thời gian này, Sở giao dịch NHĐT&PT Việt nam là một đơn vị phụthuộc thực hiện cho vay, nhận gửi từ trên xuống Mọi hoạt động của Sở giao dịch

đều mang tính bao cấp thực hiện theo chỉ thị (Sở giao dịch chủ yếu cho vay đốivới các dự án phát triển kinh tế do NHĐT&PT TW chỉ định) lỗ, lãi không tự hạchtoán, và không tự chịu trách nhiệm Chủ yếu do ngân hàng mẹ đỡ đầu

Giai đoạn 1998 đến nay: Đây là giai đoạn Sở giao dịch có bớc chuyển

biến lớn thật sự tách ra trở thành một ngân hàng hạch toán độc lập

Năm 1998- 1999, mặc dù đã chính thức đợc tách ra nhng Sở giao dịch vẫncòn hạch toán phụ thuộc Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Sở nh: nợ,lợi nhuận, d nợ, lơng, chi phí đều do NHĐT&PT Việt nam đề ra

2.1.2. Cơ cấu tổ chức:

Cho đến nay, Sở giao dịch gồm có 11 phòng ban, một chi nhánh Gia lâm

Hiện nay Sở có 201 cán bộ công nhân viên

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT

Ban giám

đốc

Tín dụng

Hành Chính Kho quỹ

Giao dịch Nguồn Vốn

Kinh doanh

Kiểm Tra Kiểm Soát Nội bộ

Thanh Toán quốc tế

Điện toán

Quản

Lý Khách

Kế Tín Nguồn Thanh Hành

Trang 28

Sau đây là chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong Sở GiaoDịch:

- Phòng tín dụng:

Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ,bảo lãnh cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành, đảm bảo an toàn,hiệu quả của đồng vốn Thực hiện t vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷthác đầu t theo quy định Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quýnăm của phòng và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của Sở giao dịch Tổchức thực hiện công tác khách hàng thờng xuyên: phục vụ và khai thác tiềm năngcủa khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàng mới Tham mu choGiám đốc về chiến lợc kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách tín dụng

và chính sách lãi suất của Sở giao dịch Bên cạnh đó, phòng tín dụng cũng hỗ trợcho phòng nguồn vốn trong việc huy động vốn nếu có khách hàng gửi vào ngânhàng thông qua phòng tín dụng

- Phòng nguồn vốn kinh doanh:

Phòng nguồn vốn thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp phápcủa khách hàng nh: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn bằng cả VND vàngoại tệ, bên cạnh đó phòng nguồn vốn cũng thực hiện nhiệm vụ mua bán,chuyển đổi ngoại tệ va các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định củatổng giám đốc, phòng tổ chức quản lý và điều hành tài sản nợ, tài sản có bằngtiền của Sở giao dịch để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn đúng quy định

Trang 29

của pháp luật và trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ kinh doanh tại Sở giao dịchtheo phân công Tổ chức thực hiện công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và t vấntheo yêu cầu Tổng hợp thông tin, báo cáo thống kê - phòng ngừa rủi ro phục vụcông tác điều hành của ngành và Sở giao dịch.

- Phòng Tài chính Kế toán:

Thực hiện hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọihoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh tại Hội sở Sở giao dịch Thựchiện báo cáo kế toán đối với các cơ quan quản lý Nhà nợc theo chế độ hiện hành

và cung cấp số liệu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạoNgân hàng Đầu t và Phát triển, Ban Giám đốc Sở giao dịch Trực tiếp thực hiệnkinh doanh các dịch vụ Ngân hàng nh: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lơng

- Phòng Quản lý khách hàng:

Nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần của Sở giao dịch để tham mu choGiám đốc xây dựng chiến lợc khách hàng, định hớng phát triển nền khách hàngbền vững phục vụ kinh doanh của Sở giao dịch Xây dựng chính sách chung đốivới khách hàng, nhóm khách hàng và từng khách hàng cụ thể Tham mu choGiám đốc sử dụng chính sách khách hàng linh hoạt trong các thời kỳ, giao đoạn

cụ thể về lãi suất, phí, dịch vụ và các chính sách khác để đạt đợc hiệu quả trongkinh doanh

- Phòng Thanh toán quốc tế:

Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế nh mở L/C, thanh toán L/Ccho kháchhàng , thực hiện dịch vụ Ngân hàng quốc tế khác

- Phòng Tổ chức hành chính kho quỹ:

Nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, quản lý cán bộ, tuyển chọn nhân viên, quản

lý việc thu chi các quỹ lơng, thởng

- Phòng Giao dịch:

Gồm có các quỹ tiết kiệm: quỹ tiết kiệm số 1 tại 35 Hàng Vôi, quỹ tiếtkiệm số 2 tại 3 Hàng Vôi, quỹ tiết kiệm số 3 tại 194 Trần Quang Khải, quỹ tiếtkiệm số 4, 5 tại 53 Quang Trung; chức năng huy động vốn và cho vay cầm cốchứng từ có giá

- Phòng Kiểm soát nội bộ:

Thực hiện công tác kiểm soát trong nội bộ các hoạt động kinh doanh tại SởGiao Dịch theo quy chế của ngành, của pháp luật cũng nh của bản thân Ngânhàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

- Phòng Điện toán:

Trang 30

Chịu trách nhiệm quản lý về mặt kỹ thuật các máy móc, thiết bị của SởGiao Dịch.

2.2 Thực trạng cho vay có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu t

Nhận thức đợc vấn đề đó, các cấp quản lý và cán bộ trong Sở giao dịch I Ngân hàng đầu t và phát triển đã ra sức thúc đẩy theo chiều sâu với các kháchhàng truyền thống, tìm nguồn huy động mới nhằm mở rộng quy mô huy độngvốn cho Sở Kết quả đạt đợc nh sau: đến 31/12/2001 nguồn vốn huy động đợc là6.650.856 tỷ VND tăng 24% so với năm 2000 Trong đó huy động dân c tăng18% tiền gửi khách hàng tăng 32%, giữ vững thị phần huy động vốn của Sở giaodịch I - Ngân hàng đầu t và phát triển, góp phần tạo một nền vốn tơng đối ổn

định cho hoạt động Ngân hàng Trong năm cùng với cả hệ thống, Sở giao dịch I Ngân hàng đầu t và phát triển cũng đã thực hiện phát hành trái phiếu đợt 3 năm

-2001 với tổng số huy động đợc gần 397 tỷ VND (USA chiếm 93,4%) Đa số dhuy động trái phiếu đạt hơn 1.138 tỷ VND (bao gồm cả ngoại tệ chuyển đổi) tăng5% so với đầu năm, cải thiện đợc cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn huy động Đạt đ-

ợc kết quả nh trên là do thực hiện mở rộng mạng lới huy động, áp dụng chínhsách lãi suất linh hoạt, mang tính cạnh tranh, cải tiến phơng thức phục vụ kháchhàng theo hớng khép kín các dịch vụ Ngân hàng, làm tốt công tác MarketingNgân hàng

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGDI qua các năm.

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 31

1 485422

1 063

329160169

128161119

1 953633

1 320

468211257

1321501242.TGDC

 Tiết kiệm

 Kỳ phiếu

 Trái phiếu

2.5711.564467540

3.7271.9167281.083

1.156352261543

145123156200

4.3922.3509041.139

66543315656

118123121105

3 Huy động

khác

Tổng cộng 3.760 5.339 1.579 142 6.651 1.316 124

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh SDGI

Qua bảng 1: Ta thấy rằng tình hình huy động vốn của Sở Giao Dịch ngàycàng tăng qua các năm Nó thể hiện năm 1999 tổng nguồn vốn huy động là 3.760

tỷ VND sang năm 2000 tăng lên 1.579 tỷ VND hay tăng 42% (tổng huy độngtrong năm 2000 là 5.339 tỷ VND) so với năm 1999 Tốc độ tăng này đợc giữvững và có phần mở rộng thêm sang năm 2001, tổng vốn huy động là 6.651 tỷVND tăng 24% (hay tăng 1.312 tỷ VND ) so với năm 2000 Nó thể hiện qua từnghình thức huy động sau

 Với huy động nhờ tiền gửi của khách hàng: năm 2000 đạt 1.485 tỷVND tăng 28% tơng đơng với 329 tỷ VND Trong đó:

Bảng 2: tỷ trọng tiền gửi khách hàng.

Đơn vị: tỷ đồng.Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

Trang 32

Chỉ tiêu

Tổng

Tỷtrọng(%)

Tổng

Tỷtrọng(%)

Tổng

Tỷtrọng(%)Tiền gửi khách hàng

 TG có kỳ hạn

 TG không kỳ hạn

1.156262894

1002377

14854231062

1002872

19546341320

1003268Nguồn: Báo cáo tài chính Sở Giao Dịch

Qua bảng 2 ta thấy tỷ trọng của tiền gửi của khách hàng của Sở Giao Dịch

có nhiều thay đổi qua các năm Tiền gửi có kỳ hạn năm 1999 chiếm 23% nhngsang năm 2000 tỷ trọng này là 28% Sang năm 2001 tỷ trọng này đạt 32%

Tiền gửi không kỳ hạn năm1999 là 77% sang năm 2000 giảm xuống còn72% và năm 2001 lại tiếp tục giảm xuống chỉ còn chiếm 68% trong tổng TGKH

Sự biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau:

 Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển mạnh nhu cầu vốn lu độnglớn nên các doanh nghiệp, khách hàng có nhu cầu về tiền, vốn lu động bất cứ lúcnào mà không thể xác định trớc đợc nên khách hàng, doanh nghiệp thờng phảigửi vào tài khoản Tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng để tiện cho việc thanhtoán, rút tiền bất cứ lúc nào mà khách hàng, doanh nghiệp cần

 Chính sách kích cầu của Đảng, Nhà nớc ta cũng tạo đà cho sự phát triểnnền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng, sản xuất, vốn cho doanh nghiệp lớn Do vậy, tiềngửi khách hàng xu hớng nhiều là tiền gửi không kỳ hạn

 Với nguồn huy động từ tiền gửi của dân c:

Năm 1999 đạt 2.572 tỷ VND sang năm 2000 đạt 3.728 tỷ VND tăng 45%(hay 1.156 tỷ VND), năm 2001 đạt 4.393 tỷ VND tăng 18% (hay 666 tỷ VND)

so với năm 2000

Có thể đa ra một số nguyên nhân làm tiền gửi dân c của Sở Giao Dịch tăngnhanh trong những năm qua là:

Ngoài những nguyên nhân khách quan là: Cơ hội đầu t ít, lãi suất ít biến

động từ thị trờng còn có những nguyên nhân sau

 Sở đã khắc phục đợc các yếu điểm, tập trung mở rộng mạng lới huy

động

 Đặc biệt chú trọng công tác Marketing khách hàng nhất là cáckhách hàng có tiềm năng tiền gửi lớn nh Quỹ các Tổng công ty, các Công tyBảo hiểm

 áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt, manh tính cạnh tranh,phối hợp chặt chẽ các mặt nghiệp vụ khác với công tác huy động vốn

 Nâng cao chất lợng và mở rộng dịch vụ khách hàng

Trang 33

Bảng 3: cơ cấu nguồn huy động theo tiền gửi dân c.

Đơn vị: tỷ đồngChỉ tiêu

Doanhsố

Tỷtrọng(%)

Doanhsố

Tỷtrọng(%)

Doanhsố

Tỷtrọng(%)

+ Tiết kiệm

+ Kỳ phiếu

+ TráI phiếu

1 564467540

611821

1 916728

1 083

512029

2 350904

1 139

532126

Nguồn: Báo cáo tài chính Sở Giao Dịch I.Qua bảng 3 ta thấy đợc tiền gửi tiết kiệm của dân c tăng đều qua các năm

là 23%, nhng về tỷ trọng lại có xu hớng giảm mạnh nh năm 1999 đạt mức là1.564 tỷ VND chiếm đến 61% trong tổng số tiền gửi của dân c, nhng sang năm

2000 con số này đạt 1.916 tỷ VND tuy có tăng lên về số tuyết đối nh ng lại giảm

đi về tỷ trọng và chỉ còn chiếm 51% sang năm 2001 tăng lên là 2.350 tỷ VND vàchiếm hơn 53% trong tổng nguồn huy động từ dân c Sự giảm sút của lợng tiềngửi của dân c có thể do một số nguyên nhân sau:

- Với cùng kỳ hạn thì lãi suất của Kỳ phiếu và trái phiếu sẽ cao hơn so vớilãi suất tiền gửi tiết kiệm nên xu hớng mua Trái phiếu, Kỳ phiếu của dân c sẽtăng Cộng thêm thu nhập của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, số tiền nhàn rỗi

là khá lớn, không phát sinh những nhu cầu chi tiêu lớn và đột suất, nên lợng tiền

mà ngời dân dự trữ trong nhà để dự phòng cũng giảm theo, nguồn tiền này chảyvào Ngân hàng dới hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân c

- Hiện nay, danh mục đầu t hay các kênh thu hút vốn cha nhiều, không cónhiều sự lựa chọn với dân c có tiền nhàn rỗi (chỉ có thể giữ lại làm tiền dự trữtrong nhà, gửi Ngân hàng, kinh doanh) Nếu dự trữ trong nhà thì mất đi chi phí cơhội (sinh lãi) của lợng tiền đó, còn đa vào kinh doanh với nhiều ngời là sự rủi rolớn không an toàn Do vậy, biện pháp tốt nhất là gửi Tiết kiệm Ngân hàng

- Thêm một lợi thế nữa là: Khi ngời dân gửi tiết kiệm có kỳ hạn hay muatrái phiếu, kỳ phiếu là có thời gian đáo hạn cụ thể nhng khi ngời sở hữu nó cónhu cầu tiền thì vẫn có thể rút tiền trớc thời hạn (với loại tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn) nhng chỉ nhận đợc lãi suất thấp hơn

Hiện nay Ngân hàng có quy định về lãi suất đối với các loại thẻ tiết kiệm,

kỳ phiếu rút trớc thời hạn là:

 Đối với các loại kỳ phiếu, tiền gửi tiết kiệm nếu khách hàng rút

tr-ớc hạn thanh toán thì chỉ đợc hởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tính tại thời

điểm rút tiền

Trang 34

 Đối với kỳ phiếu 2, 3, 5 năm mà rút trớc thời hạn thì đợc tính trònnăm và hởng lãi suất tiết kiệm 12 tháng còn thời gian lẻ đợc hởng lãi suất tiềngửi không kỳ hạn.

Đối với các loại kỳ phiếu thì có thể mang đến chiết khấu tại ngân hàng vàchịu lãi suất chiết khấu cộng phụ phí của ngân hàng (chi phí chiết khấu)

LSCK là lãi suất chiết khấu

AGIO là chi phí chiết khấu

t là lãi suất

C là mệnh giá

n là số ngày chiết khấu

- Với nguồn huy động khác (vay từ Ngân hàng trung ơng, vay ngân hàngkhác, vốn đợc tài trợ )

Trong năm 1999 Sở Giao Dịch huy động đợc 33 tỷ VND chỉ chiếm 0,8%trong tổng số nguồn vốn huy động của Sở Giao Dịch, tỷ trọng này sàng năm

2000 lại giảm xuống đáng kể chỉ còn 0,69% (tơng đơng với 32 tỷ VND) giảm4% so với năm 1999 Nhng sang năm 2001 lại có sự tăng mạnh từ nguồn huy

động này tăng từ 32 tỷ VND năm 2000 lên 97 tỷ VND tăng 203% chiếm đến1,85% trong tổng số nguồn vốn huy động của Sở Giao Dịch trong năm 2001

Với nguồn vốn huy động khá lơn Sở Giao Dịch I là nguồn cung cấp vốnlớn cho các doanh nghiệp, cho các dự án kinh tế lớn của đất nớc

Trang 35

trung gian giải ngân vốn ODA, FDI, cho vay đồng tài trợ nó thể hiện qua bảng4.

Bảng 4: Tình hình tín dụng của Sở Giao Dịch I

Đơn vi: tỷ đồng.Chỉ tiêu

Năm1999

2.147409

10381

939726

2.491357

43342

374179

344-48

33-41

166133

11687

43090

13101.813

1.027388

381305

3711.087

-146431

338-37

140250

41109

88889

Nguồn: Báo cáo tài chính Sở Giao Dịch I

Với nguồn vốn huy động đợc tăng đều qua các năm SGDI cũng đã thựchiện tốt công tác sử dụng và quản lý vốn, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng.Tính đên 31/12/2001, d nợ tín dụng là 5.224 tỷ VND tăng 7% so với 31/12/2000tơng đơng với 327 tỷ VND

Trong tổng số d nợ đó thì lợng nội tệ đạt 2.677 tỷ VND chiếm 51,25%tổng d nợ cho vay D nợ bằng ngoại tệ (đổi sang VND) là 2.547 tỷ VND chiếm48,75% tổng số d nợ cho vay

- D nợ tín dụng ngắn hạn trong năm 2001 tăng nhanh, nhất là nội tệ Doanh

số cho vay trong năm đạt gần 3.400 tỷ VND trong đó doanh số cho vay bằngVND là 2.400 tỷ VND Đặc biệt chú trọng đến công tác Marketing, phục vụ tốtkhách hàng sẵn có, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới, chú trọng các doanh

Trang 36

nghiệp ngoài quốc doanh Đến 31/12/2001 d nợ tín dụng ngắn hạn ngoài quốcdoanh đạt 117 tỷ VND Thực hiện chính sách khách hàng trên cơ sở các chỉ tiêuphân loại đánh giá khách hàng, xây dựng và thực hiện cho vay theo hợp đồngkhung, hợp đồng hạn mức tín dụng thờng xuyên cả bằng VND và ngoại tệ đối vớicác tổng công ty, các khách hàng có quan hệ thờng xuyên, giảm thiểu hồ sơ thủtục vay vốn nhng vẫn bảo đảm an toàn tín dụng, áp dụng nhiều hình thức cho vaylinh hoạt, cải tiến và nâng cao chất lợng giao dịch.

Kết quả có nhiều khách hàng có doanh số và d nợ thờng xuyên lơn nh:PETROLIMEX, Công ty dệt Hà nội, Công ty FPT, LILAMA, Tổng công ty cơkhí xây dựng, trung tâm kinh doanh VINACONEX, Công ty Cầu 12, Tổng công

ty Công nghiệp tàu thuỷ, công ty phá dỡ tàu cũ- XNK- VINASIN, Dệt Hà nội,các Công ty thuộc tổng công ty xây dựng Sông đà, Công ty đèn huỳnh quangORION- HANEL

- Tín dụng trung và dài hạn thơng mại:

Xác định đây là hoạt động chủ yếu của Sở Giao Dịch khi tín dụng KHNNgiảm dần, ngay từ đầu năm 2001, Sở giao dịch đã triển khai tích cực công tác tíndụng đầu t, chủ động tìm kiếm các dự án khả thi, tiếp xúc và làm việc với cácdoanh nghiệp nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để có thể ký hợp đồng tín dụng.Doanh số cho vay trong năm 2001 đạt gần 2.000 tỷ VND, trong đó doanh số chovay bằng đồng VND đạt gấp 3 lần và doanh số cho vay ngoại tệ đạt gấp 4 lầndoanh số cho vay trong năm 2000 đa số d nợ tín dụng trung và dài hạn thơng mạichiếm 42% tổng d nợ Trong năm Sở giao dịch đã ký kết đợc 44 hợp đồng tíndụng thơng mại đầu t trung và dài hạn với tổng số vốn 705 tỷ VND và trên 80triệu USD, trong đó có một số dự án lớn với vốn vay đồng tài trợ nh: nhà máy ximăng Chinfon Hải phòng, Tổng công ty Sông đà, Tổng công ty Dầu khí ViệtNam- ký hợp đồng bổ sung 25 triệu USD, Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ,liên hiệp đờng sắt Việt Nam, Tổng công ty xăng dầu

- Tín dụng kế hoạch Nhà Nớc

Ngân hàngn hanh chóng phối hợp với Tổng công ty điện lực hoàn thiện thủtục &ký hợp đồng tín dụng đối với dự án IALY đã đợc ghi kế hoạch năm 2001,với tổng giá trị là 290 tỷ VND song cha giải ngân đợc

Ta thấy rằng tín dụng theo kế hoạch Nhà nớc vẫn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho thị trờng, nó chiếm đến hơn 50% vàocác năm 1999, 2000 nhng sang năm 2001 thì d nơ tín dụng đối với kế hoach nhànớc chỉ còn 1.027 tỷ VND giảm 1464 tỷ VND hay giảm 59% so với năm 2000 vàchiếm 20% có thể do một số nguyên nhân sau

- Ngay từ ngày đầu đợc thành lập theo quyết định số 76QĐ- TCCB ngày28/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam Sởmang bản chất là Ngân hàng của Nhà nớc (Ngân hàng Quốc doanh) trực thuộc

Trang 37

Ngân hàng đầu t và phát triển Trong thời kỳ này thì d nợ tín dụng theo KHNNcủa Sở giao dịch chiếm tỷ trọng rất lớn, còn phần tín dụng thơng mại chiếm tỷtrọng rất nhỏ Những năm gần đây đặc biệt là khi có quyết định: Sở Giao Dịch INgân hàng đầu t phát triển trở thành Ngân hàng thơng mại với đúng nghĩa của nó(tách rời hoạt động tín dụng thơng mại với tín dụng có chỉ định của Nhà nớc) thìtín dụng kế hoạch Nhà nớc đã giảm đi một cách đáng kể Năm 2001 chỉ còn là1.027 tỷ VND chỉ chiếm có 20% tổng tín dụng và nó giảm đến hơn một nửa sovới năm 2000.

- Còn đối với khoản tín dụng kế hoạch Nhà nớc đã và đang cấp cho doanhnghiệp Nhà nớc đang trong quá trình giải ngân thì bây giờ chuyển dẫn sang Quỹ

đầu t Quỹ đầu t chịu trách nhiệm về khoản tín dụng kế hoạch nhà nớc

- Với các khoản tín dụng kế hoạch Nhà nớc này thì các doanh nghiệp nhànớc đợc nhận, chỉ chịu lãi suất thấp (lãi suất thấp ở đây không có nghĩa là lãi suất

u đãi của Ngân hàng đối với doanh nghiệp đó) Thấp ở đây có nghĩa là với lãisuất mà Ngân hàng áp dụng với thị trờng là r% thì doanh nghiệp nhà nớc chỉ chịumức lãi suât thấp hơn r% = (r - a)% Số a là chênh lệch, nó sẽ do Nhà nớc chịu

và bù đắp lại cho Ngân hàng Trong năm 1999 lãi suất Sở Giao Dịch áp dụng tíndụng kế hoạch Nhà nớc là 1,1%/tháng thì các doanh nghiệp nhà nớc chỉ chịu0,8%/ tháng còn phần chênh lệch 0,3%/tháng là do Nhà nớc cấp bù Sang năm

2000 thì Nhà nớc bù đắp mức lãi suất lên đến 5,4%/năm

Bên cạnh đó thì phần tín dụng với các tổ chức tín dụng khác cũng tăng mộtcách đáng kể Năm 1999 đạt 10 tỷ VND chiếm 0,25% trong tổng tín dụng sangnăm 2000 d nợ này tăng lên 43 tỷ VND tốc độ tăng đến 330% chiếm 0,88 %,sang năm 2001 d nợ đạt 381 tỷ VND tăng 788% chiếm 7,3%

Với khoản tín dụng cho vay đồng tài trợ ta thấy: doanh số giảm liên tụcqua các năm Cụ thể năm 1999 đạt 381 tỷ VND, sang năm 2000 chỉ còn 342 tỷVND giảm 10 % sang năm 2001 đạt 302 tỷ VND giảm 11% so với năm 2000.Nguyên nhân của sự giảm số d cho vay đồng tài trợ này là:

- Tại Sở Giao Dịch khoản cho vay đồng tài trợ chỉ phát sinh năm 1999 tổng

là 381 tỷ VND, các năm 2000, 2001 không thấy phát sinh thêm dự án cho vay

đồng tài trợ nào khác cộng với khoản tín dụng đồng tài trợ năm 1999 trên thìsang năm 2000, 2001 cũng đến kỳ trả nợ nên các bên đi vay thanh toán gốc và lãitheo đúng hợp đồng ký kết Kết quả là doanh số d nợ tín dụng đồng tài trợ giảmliên tục qua các năm 2000, 2001

Với sự tăng trởng ổn định và vững chắc nguồn vốn kinh doanh, cộng với sự

nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong tác xét duyệt cho vay, lựa chọndanh mục đầu t tối u nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý vốn của ngânhàng Mà mục tiều cuối cùng của bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản

Ngày đăng: 29/08/2012, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Sở giao dịch I NHĐT&PT (Trang 33)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGDI qua các năm. - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của SGDI qua các năm (Trang 36)
Bảng 2: tỷ trọng tiền gửi khách hàng. - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Bảng 2 tỷ trọng tiền gửi khách hàng (Trang 37)
Bảng 3: cơ cấu nguồn huy động theo tiền gửi dân c. - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Bảng 3 cơ cấu nguồn huy động theo tiền gửi dân c (Trang 39)
Bảng 7: Tín dụng có tài sản bảo đảm phân theo thành phần kinh tế. - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Bảng 7 Tín dụng có tài sản bảo đảm phân theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Bảng 9: Thu phí từ các dịch vụ. - Một số biện pháp mở rộng tín dụng có bảo đảm tại Sở giao dịch I - Ngân hàng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.DOC
Bảng 9 Thu phí từ các dịch vụ (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w