1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH xây DỰNG VÙNG TÌNH BÌNH THUẬN đến năm 2040, tầm NHÌN đến năm 2060

29 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.2 Lý do, sự cần thiết lập Điều chỉnh Quy hoạch  Trong thời gian thực hiện triển khai Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận từ năm 2010 đến nay, nhiều nội dung chủ yếu đã được thực

Trang 1

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM

TRUNG TÂM THIẾT KẾ & PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH

Trang 2

NHIỆM VỤ

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG BÌNH THUẬN

ĐẾN NĂM 2040, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2060

Cơ quan phê duyệt: THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Cơ quan thẩm định: BỘ XÂY DỰNG

Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Cơ quan Chủ đầu tư: SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN

Cơ quan lập Nhiệm vụ Quy hoạch:VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM

Cơ quan Chủ đầu tư:

SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH THUẬN

Cơ quan lập Nhiệm vụ Quy hoạch:

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

MIỀN NAM Viện trưởng

Nguyễn Thanh Hải

Trang 3

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

I.1 Tổng quan về tỉnh Bình Thuận 1

I.2 Lý do, sự cần thiết lập Điều chỉnh Quy hoạch 1

I.3 Mục tiêu điều chỉnh Quy hoạch: 2

I.3.1 Mục tiêu tổng quát: 2

I.3.2 Mục cụ thể: 2

I.4 Quan điểm điều chỉnh quy hoạch vùng 3

I.5 Các căn cứ lập điều chỉnh Quy hoạch 3

I.5.1 Căn cứ pháp lý 3

I.5.2 Các Quyết định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành .4

I.5.3 Các Quyết định của tỉnh 6

I.5.4 Nguồn tài liệu, số liệu 8

I.6 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch 8

I.6.1 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch trực tiếp 8

I.6.2 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch mở rộng 9

I.7 Tính chất, chức năng vai trò của vùng 10

I.7.1 Tính chất vùng 10

I.7.2 Chức năng vai trò của vùng 10

II SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH VÙNG12 II.1 Đặc điểm tự nhiên: 12

II.1.1 Vị trí: 12

II.1.2 Địa hình: 13

II.1.3 Khí hậu: 14

II.2 Tài nguyên thiên nhiên: 15

II.2.1 Tài nguyên đất đai: 15

II.2.2 Tài nguyên khoáng sản: 17

II.2.3 Tài nguyên rừng 18

II.2.4 Tài nguyên biển 18

II.3 Diện tích, dân số và các đơn vị hành chính: 20

II.3.1 Hệ thống đô thị toàn tỉnh 20

II.3.2 Hệ thống điểm dân cư nông thôn 21

II.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế: 22

II.3.4 Thực trạng phát triển hạ tầng xã hội: 23

II.3.5 Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật: 25

II.3.6 Dự án trọng điểm của Tỉnh 33

III ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH VÙNG BÌNH THUẬN 2010 36

III.1 Thực trạng triển khai Quy hoạch vùng 2010 36 III.2 So sánh, đánh giá Quy hoạch vùng 2010 với hiện trạng phát triển và định hướng

Trang 4

IV DỰ BÁO SƠ BỘ PHÁT TRIỂN VÙNG 39

IV.1 Tiền đề, động lực phát triển vùng 39

IV.2 Sơ bộ dự báo phát triển vùng 39

IV.2.1 Dự báo khung phát triển kinh tế 39

IV.2.2 Dự báo dân số 40

IV.2.3 Dự báo đất đai 40

IV.2.4 Đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng 40

V CÁC NỘI DUNG CẦN NGHIÊN CỨU ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 41 V.1 Yêu cầu về đánh giá hiện trạng vùng tỉnh Bình Thuận 41

V.1.1 Đánh giá Về vị thế và mối liên hệ vùng 41

V.1.2 Lịch sử phát triển đô thị: 41

V.1.3 Về điều kiện tự nhiên và môi trường: 41

V.1.4 Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội 42

V.1.5 Thực trạng phát triển đô thị - nông thôn : 42

V.1.6 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội 42

V.1.7 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường 42

V.2 Yêu cầu về dự báo phát triển vùng tỉnh Bình Thuận 44

V.2.1 Dự báo quy mô dân số, đất đai: 44

V.2.2 Xác định tầm nhìn và các mục tiêu phát triển vùng: 44

V.2.3 Đề xuất phân vùng phát triển 44

V.2.4 Yêu cầu định hướng phát triển không gian vùng 45

V.2.5 Định hướng bảo tồn và bảo vệ di sản 48

V.2.6 Định hướng bảo vệ rừng đầu nguồn 48

V.2.7 Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên phát triển: 48

V.2.8 Đề xuất các cơ chế thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận 49

V.2.9 Kết luận và kiến nghị: 49

VI HỒ SƠ SẢN PHẨM 49

VII.1 Phần bản vẽ: 49

VII.2 Phần văn bản: 50

VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 50

IX DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH 50

Trang 5

I MỞ ĐẦU

 Bình Thuận nằm cực Nam Trung bộ, là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ(DHNTB), nằm liền kề vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng TP.HCM)

 Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 1 thành phố (TP Phan Thiết); 1 thị

xã (thị xã La Gi); và 8 huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam,Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Phú Quý)

 Thành phố Phan Thiết là đô thị loại 2 - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa học củatỉnh, đồng thời là đô thị trung chuyển giao lưu kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, du lịchgiữa vùng thành phồ Hồ Chí Minh (TP.HCM) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ(DHNTB) Là đô thị hạt nhân trung tâm tiểu vùng phía Nam của vùng DHNTB

I.2 Lý do, sự cần thiết lập Điều chỉnh Quy hoạch

 Trong thời gian thực hiện triển khai Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận từ năm

2010 đến nay, nhiều nội dung chủ yếu đã được thực hiện nhằm phát huy mọi tiềm năng,lợi thế của tỉnh theo đúng mục tiêu đã được duyệt Hiện tại, hầu hết các quy hoạch ngànhđều đã được tổ chức lập và phê duyệt, trong đó: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội tỉnh, Quy hoạch Giao thông vận tải và vận tải biển tỉnh, Điều chỉnh quy hoạch bảo vệ

và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020 và Đề án xây dựng Bình Thuậntrở thành trung tâm du lịch - thể thao biển mang tầm Quốc gia… là những quy hoạchquan trọng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội và tổ chức không gian vùng

Tuy nhiên giai đoạn từ 2010 đến nay bối cảnh phát triển của cả nước, của vùng tỉnh Bình Thuận có những thay đổi, điều chỉnh cũng như các tồn tại, hạn chế trong quá

trình thực hiện như sau:

- Các quy hoạch cấp Quốc gia, vùng liên tỉnh được điều chỉnh, lập mới Đặc biệt năm

2016, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được duyệt với một số mục tiêu phát triển được điều chỉnh về kinh tế xã hội cũng như phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xã hội, có thay đổi, tác động đến định hướng Quy hoạch vùng đã được phê

duyệt năm 2010;

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030, cho đến nay đã thực hiện được

07 năm Quy hoạch này đã tạo điều kiện để tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã phát triểnnhưng vẫn bộc lộ những bất cập như thiếu đầu tư đồng bộ, thiếu kết nối, chưa khai thácđược tiềm năng, thế mạnh, vị trí của tỉnh Đồng thời các dự án động lực của vùng có sựthay đổi so với tình hình thực tế như: dừng dự án cảng nước sâu Kê Gà, một số dự án ưuđầu tư trong giai đoạn 2020 của tỉnh và Trung ương chưa được đầu tư kịp thời Ngoài ramột số chi tiêu dự báo trong giai đoạn này của quy hoạch năm 2010 khó có thể đạt yêucầu như dự báo trong bối cảnh thực tế hiện nay

- Quy định pháp luật về xây dựng đã được điều chỉnh theo Luật Xây dựng năm 2014, Nghịđịnh số 44/2015/NĐ-CP và Thông tư số 12/2016/TT-BXD đã quy định cụ thể các nộidung về cấp phê duyệt và nội dung của hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng thời,Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25/06/2015 quyđịnh rõ việc Quản lý hành lang bảo vệ bờ biển Đây là những nội dung pháp lý có tác

Trang 6

động không nhỏ đến các nội dung Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và khu vực phát triểnkinh tế ven biển của Bình Thuận.

 Những thay đổi về pháp lý, những điều chỉnh định hướng phát triển trên phạm vi cácngành lĩnh vực và thực tế tình hình thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã đượcduyệt như phân tích ở trên dẫn đến các tác động không nhỏ đến nội dung Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Chính vì vậy việc điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận

để đồng bộ các mục tiêu phát triển phù hợp cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh trong tươnglai là thật sự cần thiết

I.3 Mục tiêu điều chỉnh Quy hoạch:

I.3.1 Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2040 căn bản trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, có hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ

thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phủ hợp với yêu cầu phát triển kinh kế

xã hội trong từng thời kỳ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số2532/2016/QĐ-TTg, ngày 28/12/2016 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

I.3.2 Mục cụ thể:

 Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của Tỉnh về định hướng tổ chức không gian vùng, không giancho hệ thống đô thị, nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạolập môi trường sống thích hợp đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốcphòng, an ninh cho người dân tại các đô thị và điểm dân cư trong phạm vi Tỉnh; đồng thời

là cơ sở để tỉnh Bình Thuận xác định các định hướng không gian phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội một cách toàn diện trong giai đoạn đến 2040, đặc biệt là phát triển các hệ thống

đô thị

 Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội, không gian đôthị, không gian cho phát triển các ngành đối với vùng Duyện hải Nam Trung bộ nói chung

và vùng tỉnh Bình Thuận nói riêng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

 Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của vùng tỉnh Bình Thuận để phấn đấu đến năm 2040,vùng Bình Thuận sẽ là một trong những trung tâm công nghiệp điện năng, công nghiệpkhai khoáng, dầu khí, du lịch của cả nước; giao thương thuận lợi với ba vùng kinh tế độnglực của quốc gia là: vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hảiNam Trung bộ; ứng dụng tốt các tiến độ khoa học – kỹ thuật trong phát triển nông nghiệp,đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; có vị trí quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng

 Tập trung xây dựng 3 trung tâm mang tầm Quốc gia: trung tâm năng lượng; trung tâm dulịch – thể thao biển; trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan

 Đến năm 2040, hệ thống đô thị của tỉnh Bình Thuận phân bố hợp lý, trong đó thành phốPhan Thiết là đô thị hạt nhân, động lực phát triển của vùng; có sức lan tỏa mạnh đến các

đô thị khác trong tỉnh, trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Thị xã La Gi là đô thị trọngđiểm của vùng kinh tế Tây Nam Các thị trấn huyện lỵ là đô thị động lực của vùng huyện;Khu vực nông thôn phát triển bền vững theo mô hình nông thôn mới

 Khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội ngoại vùng, các tiềm năng, thế mạnh về du lịch,văn hóa, sinh thái và cảnh quan, dịch vụ, kinh tế biển đảo nhằm phát triển kinh tế, thực

Trang 7

hiện tăng trưởng xanh, thân thiện với môi trường, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vữnggiữa đô thị và nông thôn

 Bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc Bảo vệ các vùng cảnh quan thiênnhiên, các vùng sản xuất, môi trường và sinh thái tự nhiên Gắn phát triển kinh tế xã hộivới bảo vệ môi trường đảm bảo quốc phòng, an ninh và ổn định chính trị, hướng tới mụctiêu phát triển bền vững

 Làm công cụ để quản lý, kiểm soát phát triển không gian đô thị, nông thôn, các khu chứcnăng đặc thù và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Là cơ sở triểnkhai điều chỉnh, lập mới các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạchchuyên ngành, chương trình phát triển đô thị, trên địa bàn toàn tỉnh

 Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn vùng tỉnh Bình Thuận

I.4 Quan điểm điều chỉnh quy hoạch vùng

 Kế thừa, phát huy các kết quả tích cực của Đồ án Quy hoạch Xây dựng vùng tỉnh BìnhThuận đã được phê duyệt năm 2010 (QHXDVT năm2010) Đồng thời điều chỉnh các tồntại, hạn chế của QHXDVT năm2010 cho phù hợp với điều kiện kinh tế- xã thội của tỉnhtheo từng giai đoạn phát triển đã được phê duyệt tại Quyết định số 2532/2016/QĐ-TTg,ngày 28/12/2016 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhBình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (QHTTKT-XH năm 2016);

 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận được đặt trong bối cảnh phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước; vùng TP Hồ Chí Minh, vùng Duyên hải Nam Trung bộ,vùng Tây Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (KTTĐMT);

 Điều chỉnh Quy hoạch vùng tỉnh Bình Thuận phát triển theo từng giai đoạn đảm bảo phùhợp với Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Namđến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị quốc gia giaiđoạn 2012 - 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng vùng Duyên hảiNam Trung bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, quy hoạch xây dựng vùng Duyênhải Nam Trung bộ đến năm 2025, đồng thời phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt;

 Đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹthuật - xã hội, kiểm soát chất lượng môi trường, hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo và xây dựngmới; Xây dựng vùng có điều kiện sống tốt, tăng cường sức cạnh tranh đô thị trong vùngBình Thuận và vùng Bình Thuận với Vùng khác có liên quan;

 Phù hợp với các quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng;

I.5 Các căn cứ lập điều chỉnh Quy hoạch

I.5.1 Căn cứ pháp lý

 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

 Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009;

Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

Trang 8

Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

I.5.2 Các Quyết định, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành

chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;

 Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiếnlược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 2350/QĐ-TTg, ngày 24/12/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển

du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

 Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiếnlược quốc gia về tăng trưởng xanh;

 Quyết định số 2139 /QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;

 Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtđiều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;

 Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12 /2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầmnhìn sau năm 2020;

 Quyết định số 1327/2009/QĐ-TTg ngày 24/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2020 và định hướng đến2030; Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtĐiều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2020 và địnhhướng đến 2030;

 Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điềuchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến

2020, tầm nhìn đến 2030;

 Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 08/01 /2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;

 Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

 Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030

Trang 9

 Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030.

Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030;

 Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;

 Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địnhhướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

 Quyết định số 37/QĐ-TTg ngày 26/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điềuchỉnh Quy hoạch mạng lưới các trường học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020;

 Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt địnhhướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

 Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;

 Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quyhoạch tổng thể và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướngđến năm 2030;

 Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiếnlược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020;

 Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án

“Xây dựng Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa giai đoạn2012-2020”;

 Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020,định hướng đến năm 2030;

 Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quyhoạch tổng thể phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm2030;

Quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Nam Trung bộ đến năm 2025;

 Quyết định số 1114/QĐ-TTg, ngày 09/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trungđến năm 2020;

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 10

 Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04/05/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Thuận;

 Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 3566/QĐ-BCT ngày 22/06/2012;

 Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Giao thông vận tải phêduyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủynội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

 Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015

có xét đến năm 2020 được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 7288/QĐ-BCTngày 15/08/2014

I.5.3 Các Quyết định của tỉnh

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Thuận lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015-2020;

Quyết định số 2567/QĐ-UBND, ngày 10/11/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030;

Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2012 ÷

2020 và định hướng đến năm 2030;

 Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 01/04/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về phê duyệtQuy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2025;

 Quyết định số 1839/QĐ-UBND ngày 30/06/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh BìnhThuận đến năm 2020;

 Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 12/09/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030;

 Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về phê duyệtQuy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2011 – 2020;

 Quyết định số 2383/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Bình Thuận đến năm 2020,định hướng đến năm 2025;

 Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 18/02/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìnđến 2030;

 Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước đô thị tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

 Quyết định số 3228/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

Trang 11

 Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2015-2020 trên địa bàntỉnh Bình Thuận;

 Quyết định số 2248/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020;

 Quyết định số 3607/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận về việcthực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bình Thuận;

 Quyết định số 2095/QĐ-UBND ngày 30/08/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bình Thuận đến năm 2030;

 Quyết định số 2536QĐ-UBND ngày 31/08/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và định hướng đến năm2030;

 Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cát trắng thạch anhtỉnh Bình Thuận giai đoạn đến năm 2015, có xét tới năm 2020;

 Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việcBan hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

 Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Phêduyệt Quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận thời kỳ

 Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về phêduyệt Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Bình Thuận phục vụ quá trình pháttriển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 2289/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc banhành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, biển,hải đảo tỉnh Bình Thuận;

 Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 07/8/2013 của Tỉnh ủy Bình Thuận về Chương trình hànhđộng của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XII) thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TWcủa Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứngphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

Trang 12

 Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 19/6/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phêduyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

I.5.4 Nguồn tài liệu, số liệu

 Quy hoạch phát triển Bưu chính – Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bình Thuậnđến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

 Quy hoạch phát triển Ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

 Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

 Đề án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu tương đối đồng bộ, tạo thế liênkết với khu vực cả nước đến năm 2020;

 Công văn số 535/TCTK-TKQG ngày 24/7/2015 của Tổng cục thống kê thông báo số liệuGRDP năm 2011-2015 của tỉnh Bình Thuận;

 Các quy hoạch phát triển, các đề án, báo cáo khác có liên quan đến các ngành, lĩnh vựccủa tỉnh Bình Thuận;

 Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận các năm từ 2010 đến 2016;

 Báo cáo Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và xây dựng Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội 2016-2020 của UBND tỉnh Bình Thuận

 Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, KT - XH do địa phương và các cơ quan liên quancung cấp

 Bản đồ địa hình toàn tỉnh tỷ lệ 1/50.000, các bản đồ địa hình các huyện tỷ lệ 1/25.000

 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh tỷ lệ 1/50.000

 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm liên quan

I.6 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch

I.6.1 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch trực tiếp

 Phạm vi quy hoạch xây dựng Vùng trong phạm vi ranh giới toàn tỉnh Bình Thuận, tổngdiện tích tự nhiên 7.943,93 km2, bao gồm Thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và 8 huyện(Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh, HàmTân, Phú Quý) Quy mô dân số năm 2016 : 1.222.696 người

Trang 13

Hình 1: Phạm vi nghiên cứu trực tiếp

I.6.2 Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch mở rộng

 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận được nghiên cứu mở rộng với cácvùng sung quanh có tác động, ảnh hưởng qua lại gồm: Vùng DHNTB, Vùng TP.HCM,vùng KTTĐMT và vùng Tây Nguyên

Trang 14

 Là trung tâm kinh tế phía Nam của vùng Duyên hải Nam Trung bộ.

 Là trung tâm công nghiệp điện năng, công nghiệp khai khoáng Trung tâm phát triểnnông nghiệp công nghệ cao, Đánh bắt nuôi trồng thủy sản của vùng Duyên hải NamTrung bộ

 Là trung tâm du lịch sinh thái rừng, sinh thái biển - đảo và du lịch văn hóa lịch sử đặctrưng tầm quốc gia và quốc tế

I.7.2 Chức năng vai trò của vùng

 Chức năng vai trò của vùng tỉnh Bình Thuận với Quốc gia

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w