1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài một số BIỆN PHÁP GIÚP học SINH sử DỤNG có HIỆU QUẢ các hàm GIẢI bài TOÁN TIN học lớp 7

10 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học này giúp học sinh bước đầu làm quen với những phương pháp giải quyết vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ thuật sử dụng máy vi tính phục vụ học tập và cuộc sống.. Tin học tạo ra

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KIẾN

- -CHUYÊN ĐỀ TIN HỌC LỚP 7

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP

HỌC SINH SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ

CÁC HÀM GIẢI BÀI TOÁN

TIN HỌC LỚP 7

Người thực hiện: Lê Thị Minh phương

Tổ: Khoa học tự nhiên

Năm học 2016-2017

Trang 2

I Lý do chọn đề tài

Môn Tin học ở trường phổ thông nhằm mục đích trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về công nghệ thông tin và vai trò của nó trong xã hội hiện đại Môn học này giúp học sinh bước đầu làm quen với những phương pháp giải quyết vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ thuật sử dụng máy vi tính phục vụ học tập và cuộc sống Tin học có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển trí tuệ, tư duy thuật toán, góp phần hình thành học vấn phổ thông cho học sinh

Tin học hỗ trợ cho hoạt động học tập của học sinh, góp phần làm tăng hiệu quả giáo dục Tin học tạo ra môi trường thuận lợi cho học tập suốt đời và học từ

xa, làm cho việc trang bị kiến thức, kĩ năng và hình thành nhân cách học sinh không chỉ giới hạn trong khuôn khổ của nhà trường, mà còn có thể thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc Các kiến thức và kĩ năng trong môi trường học tập này thường xuyên được cập nhật làm cho học sinh có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mới nhất của

xã hội

Bộ môn Tin học ở trường THCS được chia làm hai phần chính:

+ Lý thuyết

+ Thực hành

Hai phần này đều có tác dụng bổ trợ cho nhau, qua lý thuyết các em sẽ định hình được giờ học thực hành sắp tới sẽ làm gì và có thể khai thác thêm mà không

bỡ ngỡ trước những câu hỏi mà giáo viên đưa ra Ngược lại phần thực hành có tác dụng củng cố lại kiến thức của lý thuyết, buộc người học phải nắm được nội dung của lý thuyết

Đặc biệt ở bộ môn Tin học lớp 7 cung cấp cho học sinh một số kiến thức và

kĩ năng ban đầu về chương trình bảng tính thông qua phần mềm Microsoft Excel, điểm nổi bật của chương trình bảng tính Excel là cung cấp các công cụ, tính năng mạnh hỗ trợ tính toán trong bảng tính

Cách sử dụng các hàm trong bảng tính được thiết kế sẵn là các phép tính đặc biệt và phức tạp, nên giáo viên cần cho học sinh biết hàm được thiết kế sẵn có cú pháp riêng, đòi hỏi học sinh phải tuân thủ quy tắc sử dụng hàm, phải có kỹ năng thực hành thành thạo, nhưng đa số học sinh lại có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không có điều kiện luyện tập nhiều trên máy và chưa biết vận dụng các hàm để giải bài toán

Trang 3

Là một giáo viên, thành quả đạt được trong lao động là chất lượng học tập của học sinh trong bộ môn mình phụ trách, tôi luôn trăn trở và tự hỏi làm thế nào

để có nhiều học sinh học tốt làm được nhiều bài tập về hàm trong excel Chính

điều đó đã thôi thúc tôi nghiên cứu và viết đề tài: “Một số biện pháp giúp học

sinh sử dụng có hiệu quả các hàm để giải bài toán tin học lớp 7”.

II Thực trạng dạy học tin học hiện nay trong nhà trường

a) Về phía học sinh

Trong giờ học có khi các em chưa thực sự tập trung chú ý vào bài giảng của thầy cô, tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không suy nghĩ mài mò để tự mình khám phá ra kiến thức mới Do học sinh không có điều kiện tiếp xúc nhiều với máy vi tính cho nên các em chưa thực sự tự tin khi sử dụng máy vi tính

Học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, chưa có phương pháp tự học

ở nhà Các em còn mặc cảm thiếu tự tin trong học tập, không chịu trao đổi học hỏi bạn bè, thầy cô

Việc học lý thuyết tiếp xúc với các từ tiếng Anh chuyên ngành còn hạn chế, đôi khi máy tính đặt ra câu hỏi tiếng Anh học sinh không biết máy tính báo lỗi gì, hay máy yêu cầu thực hiện công việc gì

Hơn nữa khi thực hành các em chưa làm chủ được mình còn mang tính bị động, bỡ ngỡ với những trường hợp máy tính báo lỗi khi nhập sai tên hàm hoặc sai

cú pháp

b) Về phía giáo viên

Phần lớn giáo viên tuổi đời, tuổi nghề còn trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế

Chưa được tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nhiều, sách tham khảo còn hạn chế nên việc giảng dạy gặp nhiều khó khăn

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Biện pháp thực hiện:

1 Giúp học sinh nắm vững lý thuyết khi sử dụng hàm.

a) Hướng dẫn học sinh nắm vững các thành phần chính trên trang tính:

- Trang tính: gồm các cột và các hàng là miền làm việc chính của bảng

tính

– Ô tính: là vùng giao nhau giữa cột và hàng

Trang 4

VD: ô A3 là giao của cột A và hàng thứ 3.

– Khối: là một nhóm các ô liền kề nhau, tạo thành hình chữ nhật Khối có thể là

một ô, một hàng, một cột hay một phần của hàng hoặc của cột

VD: C2:D3

– Hộp tên: là ô bên trái thanh công thức, hiển thị địa chỉ của ô đang chọn

– Thanh công thức: Cho biết nội dung ô đang được chọn.

b) Hướng dẫn học sinh nhập các dạng dữ liệu vào ô tính:

– Dữ liệu số: là các số 0,1, ,9, dấu (+) chỉ số dương, dấu (–) chỉ số âm và dấu

% chỉ tỉ lệ phần trăm Thông thường, dấu phẩy (,) được dùng để phân cách hàng nghìn, hàng triệu, , dấu chấm (.) để phân cách phần nguyên và phần thập phân

VD: 120; -162; 15.55

– Dữ liệu kí tự: là dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu VD: Lớp 7A, Điểm

thi

– Ở chế độ ngầm định, dữ liệu số được căn thẳng lề phải và dữ liệu kí tự được căn thẳng lề trái trong ô tính

Ô tính được chọn

Một khối

Thanh công thức Hộp tên Địa chỉ ô được chọn

Tên hàng

Tên cột

Hình 1: Các thành phần chính trên trang tính

Trang 5

c) Hướng dẫn học sinh nắm vững các phép toán trong chương trình bảng tính

- Các kí hiệu phép toán trong công thức:

bảng tính

Thứ tự ưu tiên các phép toán như trong toán học:

1 Dấu ngoặc ( )

2 Luỹ thừa ( ^ )

3 Phép nhân ( * ), phép chia ( / )

4 Phép cộng ( + ), phép trừ ( - )

d) Hướng dẫn học sinh nắm vững các bước nhập công thức

Ví dụ: Cần nhập công thức:

tại ô B2

5 ) 3 6 ( 5 : ) 3 12

B1: Chọn ô cần nhập

B2: Gõ dấu =

B4: Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút này

B3: Nhập công thức

4949661

Trang 6

Các bước nhập công thức

- Chọn ô cần nhập công thức

- Gõ dấu =

- Nhập công thức

Nhấn Enter để kết thúc

1.2 Giúp học sinh biết sử dụng hàm phù hợp với yêu cầu bài toán.

Trong chương trình bảng tính, hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể Biết cách sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán được dễ dàng và nhanh chóng hơn

Khi sử dụng hàm để tính toán là sử dụng địa chỉ trong ô tính Địa chỉ của các ô tính cũng có thể đóng vai trò là biến trong các hàm Khi đó giá trị của các hàm sẽ được tính với các giá trị cụ thể là nội dung dữ liệu trong các ô tính có địa chỉ tương ứng

Ví dụ 1: Tính tổng số điểm của ba môn Toán, Lý, Tin học được cho trong bảng

dưới đây:

Đối với ví dụ trên có nhiều cách giải, nhưng thông thường học sinh sẽ giải bằng cách sau:

Trang 7

Đối với cách này việc nhập số vào công thức mất nhiều thời gian và có thể nhập sai trong quá trình nhập Từ đó giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh cách sử dụng công thức bằng cách sử dụng địa chỉ trong ô tính

Đối với cách hai sử dụng địa chỉ để tính toán, người dùng chỉ cần nhập công thức ban đầu tại ô F2 các ô còn lại chỉ cần sao chép công thức là được kết quả ngay Cách này là cách mà học sinh dễ sử dụng công thức để tính toán và ít sai sót

Ví dụ 2: Tính điểm trung bình cộng của các môn học được cho ở bảng sau:

Trang 8

1.3 Giúp học sinh nắm vững cách sử dụng hàm khi giải bài toán.

a) Hàm tính tổng (SUM)

Cú pháp: =SUM(a,b,c, )

Trong đó các biến a,b,c, đặt cách nhau bởi dấu phẩy, có thể là các số hay địa chỉ của các ô tính, địa chỉ các khối Số lượng các biến là không hạn chế

Ví dụ 3: Tính tổng số điểm của ba môn Toán, Lý, Tin học được cho trong bảng

dưới đây:

Cách 1: Sử dụng hàm SUM theo địa chỉ các ô tính

Ví dụ 4: Tính tổng các số điểm của ba môn TOÁN, LÝ, TIN HỌC của 10 học sinh

Trang 9

Với ví dụ này nếu ta áp dụng công thức để tính tổng các số điểm của ba môn Toán, Lý, Tin học thì mất nhiều thời gian nhập địa chỉ của từng ô tính Trong khi

đó ta sử dụng hàm rất nhanh và chính xác

b) Hàm tính trung bình cộng (AVERAGE)

Cú pháp: =AVERAGE(a,b,c, )

Trong đó các biến a,b,c, đặt cách nhau bởi dấu phẩy các số hay địa chỉ của các

ô tính, địa chỉ các khối Số lượng các biến là không hạn chế

Ví dụ 5: Tính điểm trung bình cộng của các môn học được cho ở bảng sau:

Tải bản FULL (File Word 15 trang): bit.ly/3oMqUw1

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 10

Cách 1: Tính theo hàm AVERAGE

Đối với các em học sinh khối 7 thì việc sử dụng hàm để tính trung bình là khó vì các em không nhớ được hàm AVERAGE

Ngoài cách cho các em về học thuộc hàm AVERAGE thì giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh sử dụng công thức hoặc sử dụng hàm SUM để tính trung bình môn của các em học sinh

Cách 2: Tính theo hàm SUM

4949661

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w