* 15/11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong đó nổi bậtnhất là triển khai Dự án xây d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài:
ĐOÀN HÒA PHÁT GIAI ĐOẠN
GVHD: TS Hoàng Lâm Tịnh SVTH: Nhóm 13
Lớp: Cao học Đêm 1 – K20
Tp Hồ Chí Minh tháng 4, 2012
Trang 25 Đinh Thị Thúy Lan
6 Trương Bảo Long
Trang 34 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
BỘ VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1 Chiến lược ngành thép
a Khái quát về ngành thép tại Việt Nam
b Áp lực cạnh tranh của ngành thép
c Triển vọng của ngành
d Phân tích tình hình ngành thép tại tập đoàn Hòa Phát
e Phân tích SWOT và chiến lược
2 Chiến lược ngành nội thất
a Khái quát về ngành nội thất
b Khái quát về nội thất Hòa Phát
c Phân tích SWOT và chiến lược
a Khái quát về ngành khai thác khoáng sản tại Việt Nam
b Khái quát về ngành khoáng sản xi măng tại tập đoàn Hòa Phát
c Phân tích SWOT và chiến lược
4 Ngành kinh doanh bất động sản
a Tình hình ngành bất động sản tại Việt Nam
b Tình hình bất động sản của Hòa Phát
c Phân tích SWOT và chiến lược
VII KẾ HOẠCH THỰC THI ĐẾN 2020
1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Thành lập năm 1992, Hòa Phát thuộc nhóm các công ty tư nhân đầu tiên thành lậpsau khi Luật doanh nghiệp Việt Nam được ban hành Hiện nay, tập đoàn có hệ thống sản
Trang 4xuất với hàng chục nhà máy và mạng lưới đại lý phân phối sản phẩm trên toàn lãnh thổViệt Nam, với hơn 9.000 cán bộ công nhân viên.
* Năm 1992: Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát - Công ty đầutiên mang thương hiệu Hòa Phát
* Năm 1995: Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát
* Năm 1996: Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
* Năm 2000: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Mộtthành viên Thép Hòa Phát
* Năm 2001: Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát
* Năm 2001: Thành lập Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát
* Năm 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát
* Năm 2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CPTập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên
* Năm 2007: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát
* 15/11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong đó nổi bậtnhất là triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải Dương với công nghệsản xuất thép thượng nguồn và tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để tạo đầu vàocho sản xuất thép Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 3 doanh nghiệp sản xuất thép xâydựng lớn nhất Việt Nam
Ý NGHĨA CỦA TÊN “HÒA PHÁT”:
Với mong muốn xây dựng tập đoàn phát triển ổn định vàvững chắc, các sáng lập viên đầu tiên của Hòa Phát được nhấtquán chính sách "Hòa hợp và cùng phát triển" Trên nền tảng
đó, hai chữ Hòa Phát ra đời và trở thành thương hiệu chung của
cả tập đoàn
Tính đến tháng 1/2012, Tập đoàn Hòa Phát có 11 Công ty thành viên với các lĩnhvực hoạt động chính là Sản xuất Thép – Khai thác khoáng sản – Sản xuất than coke - Kinhdoanh Bất động sản – Sản xuất nội thất – Sản xuất máy móc, thiết bị xây dựng với cácNhà máy tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, TPHCM, BìnhDương (có tổng vốn điều lệ là 4.721 tỷ trong đó số vốn điều lệ HPG nắm giữ là 3.682tỷ) và 3 công ty liên kết (có tổng vốn điều lệ là 2.580 tỷ trong đó HPG nắm giữ là 529 tỷtính tại thời điểm 31/12/2010) Tổng tài sản gần 17.000 tỷ và vốn điều lệ là 3.178 tỷ, sốnhân viên là 10.000 cán bộ công nhân viên
CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC:
CÔNG TY MẸ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
Trang 51.CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÒA PHÁT
2.CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÉP HÒA PHÁT
3.CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT
4.CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG HÒA PHÁT
5.CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN AN THÔNG
6.CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN HÒA PHÁT
7.CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÒA PHÁT
8.CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÒA PHÁT
9.CÔNG TY TNHH ĐIỆN LẠNH HÒA PHÁT
10.CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÒA PHÁT
11.CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÒA PHÁT
2 CÁC SẢN PHẨM CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT:
Trang 6 Điện lạnh gia dụng: điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, bình nước nóng thương hiệuFuniki.
1 4.267.084
17 835.189
Giá vốn hàng bán
6.1 47.352
1 1.808.396
14 896.219
Lợi nhuận gộp
1.9 76.043
2 458.688
2 938.971
Chi phí hoạt động:
- Chi phí tài chính
2 81.066 693.801
1 149.566
Trong đó chi phí lãi vay
76.177 413.090
820.242
- Chi phí bán hàng
1 24.506 179.344
215.104
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1 96.486 274.509
404.373 Tổng chi phí hoạt động
6 02.058
1 147.654
1 769.043 Tổng doanh thu hoạt động tài
chính
1 31.695 204.711
345.094
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
1.5 05.681
1 515.746
1 515.021
Lợi nhuận khác
(12.350)
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
1.5 09.979
1 564.151
1 492.065 Chi phí lợi nhuận:
- Chi phí thuế TNDN
2 39.273 187.835
208.338
- Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.181 27.002
60.404 Tổng chi phí lợi nhuận
2 38.092 214.837
268.742
Lợi nhuận sau thuế TNDN
1.2 71.888
1 349.314
1 223.323
Trang 7(Nguồn: www.cophieu68.com.vn)
Tốc độ tăng trưởng tài sản, nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận: Tài sản, nguồnvốn, doanh thu và lợi nhuận năm 2010 đều tăng trưởng so với năm 2009 Trong đó sảnxuất cán, kéo thép các loại có tốc độ tăng vốn và tổng tài sản cao nhất với sự đầu tư mạnhvào khu liên hợp gang thép, bên cạnh đó xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp,năng lượng khoáng sản và xi măng cũng có tốc độ tăng tương đối lớn cho thấy sự chútrọng đầu tư cả 3 hoạt động chân kiềng chính của tập đoàn Trong năm 2010 vốn chủ sởhữu của tập đoàn tăng từ 2.945 tỷ lên 3.178 tỷ thông qua trái phiếu chuyển đổi và trả cổtức bằng cổ phiếu, năm 2011, vốn chủ sở hữu của tập đoàn tăng lên
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
Trang 8Có được sự tăng trưởng mạnh về doanh thu chủ yếu do hoạt động sản xuất cán kéothép chiếm 49% doanh thu toàn tập đoàn tăng trưởng mạnh với 114% nhờ khu liên hợpgang thép Hòa Phát giai đoạn 1 đi vào hoạt động Bên cạnh đó hầu hết các hoạt động khácđều có mức tăng trưởng tốt
Toàn tập đoàn có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận không cao bằng tốc độ tăng trưởngdoanh thu, nguồn vốn, tài sản với nguyên nhân chính là tỷ suất lợi nhuận của tập đoàn sụtgiảm bắt nguồn từ sự sụt giảm tỷ suất lợi nhuận hoạt động chính là sản xuất thép bởi giánguyên liệu đầu vào của hoạt động là quặng sắt, phôi thép gia tăng nhưng nhờ có hoạtđộng năng lượng, khoáng sản và xi măng bắt đầu đem lại lợi nhuận và đã có sự đónggóp rất lớn với 23% lợi nhuận sau thuế toàn tập đoàn
(Nguồn: Công ty chứng khoán Vietcombank)
Như vậy có thể thấy trong các hoạt động chính là sản xuất thép, ống thép đều tăngtrưởng mạnh về doanh thu nhưng lợi nhuận sụt giảm mạnh so với năm trước, còn kinhdoanh máy xây dựng và xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp là hai hoạt độngsụt giảm cả doanh thu và lợi nhuận Hàng nội thất và kinh doanh thép là hai hoạt động cóđược sự tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận Lĩnh vực năng lượng, khoáng sản và ximăng là hoạt động đóng góp lớn cho kết quả kinh doanh khả quan của toàn tập đoàn năm2010
Trang 9b TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI:
a Tầm nhìn - Sứ mệnh
Đối với Tập đoàn Hòa Phát, tập trung vào các sản phẩm cốt lõi và duy trì tốc độtăng trưởng các ngành hàng truyền thống coi khách hàng là trung tâm muốn vậy phải xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín và minh bạch với slogan “hòa hợp và cùng phát triển”
Với thông điệp đó, Tập đoàn liên tục đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến vàđổi mới về mọi mặt được coi là hiệu quả để thành công và luôn là một tập thể thống nhất,mọi người tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau
b Giá trị cốt lõi
Tập đoàn Hòa Phát đang và sẽ xây dựng giá trị cốt lõi của mình bằng việc:
- Định hướng phát triển theo chiều dọc, tạo đà tăng trưởng vững mạnh, đa dạng hóahoạt động kinh doanh;
- Đoàn kết, hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phong công nghiệp là giá trịcốt lõi, là truyền thống, văn hóa của Tập đoàn Hòa Phát
- Quy mô và quy trình sản xuất khép kín tạo lợi thế cạnh tranh
- Nghiên cứu và phát triển là nền tảng cho sự phát triển bền vững, luôn tạo ra sảnphẩm chất lượng và dịch vụ tốt nhất đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Lợi nhuận là yêu cầu của sự tồn tại và tăng trưởng của Tập đoàn Hòa Phát
- Xây dựng hình ảnh Hòa Phát chung tay vì cộng đồng- tâm huyết với hoạt động từthiện
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, HOÀN CẢNH NỘI BỘ VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
1 Phân tích môi trường vĩ mô:
Để thấy rõ được vị trí cạnh tranh của Tập đoàn trong ngành thép và các sản phẩm
từ thép (điện lạnh, máy xây dựng, nội thất, xây dựng,…) ta phân tích Tập đoàn trongmôi trường vĩ mô với những thay đổi của nó có thể tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến Tậpđoàn Hòa Phát từ đó xác định các hành động đáp ứng lại những thay đổi trong ngành
Để phân tích những yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng ở cấp độ trực tiếp đến hoạt động của Tập đoàn, ta sử dụng mô hình PEST là công cụ hữu hiệu
Môi trường chính trị, luật pháp (P):
Nhà nước Việt Nam quản lý xã hội bằng pháp luật vì vậy luôn xây dựng một hệthống pháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh măc dù vậynhưng trong quá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh yêu cầu luật phải không ngừnghoàn thiện và bổ sung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luôn luôn ổn
Trang 10định, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt độngsản xuất kinh doanh cùng đó trong giai đoạn hiện nay,Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vàonền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Namcũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong nước phải vươn lên
Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao liên tục trong nhiều năm từ 5% - 8%/năm.Tuy nhiên cuối năm 2008 đầu năm 2009 phát triển chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu,tăng trưởng kinh tế năm 2010 của Việt Nam tăng cao nhưng hiện nay có một số biến động
tỷ lệ lạm phát tăng cao; vàng và đồng ngoại tệ biến động mạnh
Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng Chấtlượng và trình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của ngườidân về các sản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống
Việc ứng dụng công nghệ mới, xu hướng chuyển giao công nghệ trong ngành thép,các sản phẩm từ thép ngày càng nâng cao và đơn giản hơn Các công nghệ chuyển giaongày càng hiện đại, giúp nâng cao năng lực tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm nhất làđối với tập đoàn với quy trình khép kín tạo sức cạnh tranh
Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởngđến nền kinh tế Việt Nam và trong đó có Tập đoàn Hòa Phát
2 Phân tích môi trường vi mô:
Ở đây, các sản phẩm từ thép đem lại gần 50% doanh thu và lợi nhuận cho Tập đoàn
vì vậy tác giả tập trung nhấn mạnh đến ngành thép Thép được coi là ngành được “Chínhphủ bao bọc” và ngành thép tăng trưởng phụ thuộc vào sự tăng trưởng của ngành xây dựng.Đây là ngành thu hút nhiều nhân lực, giải quyết tốt an sinh xã hội, nhưng các doanhnghiệp thép trong nước không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp về ngành phikim loại tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mà còn cạnh tranh vớingành thép thế giới nhất là Trung Quốc Cùng đó là việc ngành thép cũng là ngành mất cânđối giữa cung và cầu, “vừa thừa lại vừa thiếu”
Trang 11Như chúng ta biết ngành kinh doanh ở đây là ngành thép và các sản phẩm được sảnxuất từ thép, bao gồm các doanh nghiệp cùng làm ra các sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ) có thểthay thế cho nhau để thỏa mãn cùng một nhu cầu nào đó của người tiêu dùng Nhiệm vụ củanhà chiến lược là phân tích các tác lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh để nhận diện racác cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp gặp phải theo lý thuyết, việc lựa chọn 5 thế lực tácđộng cạnh tranh của Mr.Porter sẽ giúp cho nhà hoạch định chiến lược nhận diện vấn đề đó
- Sự cạnh tranh của đối thủ trong ngành:
Đối thủ của Tập đoàn Hòa Phát ta có thể thấy đối với ngành thép thì có Thép Việt-Đức, Tôn Hoa Sen Phương Nam, Thái Nguyên-Tisco, Vinakyoei, Thép Việt -Ý, Thép Đình Vũ, CTCP Thép Việt Đó là các doanh nghiệp có năng lực và ngành nghề kinh doanh tương đồng, có năng lực tài chính và thiết bị có khả năng cạnh tranh cao với Tập đoàn Các đối thủ này đều là các doanh nghiệp có truyền thống trong ngành thép, trong thời gian qua với đặc điểm nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp này đều tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách: mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường đầu tư máy móc thiết bi, tăng cường đào tạo, nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh để nhằm mục đích: giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm xây dựng đồng thời tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, khuếch trương thương hiệu của doanh nghiệp mình đồng thời cũng rất chủ động sáng kiến, cải tiến sản phẩm mới nên phải nói thị trường xây dựng Việt Nam càng ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ Tuy nhiên, Hòa Phát lại không phải chỉ tập trung vào ngành thép mà còn có các sản phẩm từ thép như máy xây dựng, điện lạnh, nội thất hoặc các dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vì vậy so với các đối thủ đây cũng là một lợi thế và giảm thiểu rủi ro của Tập đoàn
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH TIỀM NĂNG
Các doanh nghiệp mới ra đời.
Các doanh nghiệp ngoài quy hoạch ngành.
Các doanh nghiệp mở rộng quy mô
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ TRONG
NGÀNH
Năng lực ngày càng mạnh.
Cạnh tranh: giá, chất lượng, đa dạng sản phẩm.
Cải tiến, quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ khách hàng
Cạnh tranh giá, tiến độ, chất lượng giao hàng.
Liên doanh – Liên kết đấu giá cung ứng.
CẠNH TRANH CỦA KHÁCH HÀNG
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm
Khách hàng tự làm Sản phẩm thị trường phong phú.
Trang 12- Sự cạnh tranh của đối thủ tiềm năng
Sự ra đời của các nhà máy phôi thép, cán thép lớn đi vào hoạt động như công tyTNHH thép đặc biệt Thắng Lợi; CTCP thép Việt Ý, nhà máy thép cán nguội POSCO VũngTàu- Việt Nam; CTCPThép Việt; chưa kể các dự án thép ngoài quy hoạch làm cho sự cạnhtranh và thách thức trong ngành thép gay gắt hơn
- Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế ở đây là thép nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan còn đối với các sản phẩm sản xuất từ thép thì hầu như không có sảnphẩm cạnh tranh bởi chiếm thị phần số 1 về nội thất, máy xây dựng, riêng đối với điện lạnh mặc dù có nhiều tên tuổi lớn trên thế giới, kỹ năng tiên tiến cạnh tranh nhưng bù lại thì điện lạnh Hòa Phất có tỷ lệ nội địa hóa cao vì vừa túi tiền người tiêu dùng bậc trung
- Sự cạnh tranh của nhà cung ứng
Đối với tập đoàn Hòa Phát giảm bớt được sự cạnh tranh của nhà cung ứng bởi
“quy mô và quy trình sản xuất khép kín”, sản phẩm đầu ra của ngành này trong tập đoàn lại là sản phẩm đầu vào của ngành kia Tuy nhiên với sự bất ổn của động ngoại tệ nhất là đồng nhân dân tệ, USD và lãi suất ngân hàng đối với nội tệ cũng ảnh hưởng đến một số nhà cung ứng trong và ngoài nước của Tập đoàn, gây một số khó khăn nhất thời trong giai đoạn hiện nay
- Sự cạnh tranh của khách hàng
Khách hàng ngày càng có nhiều sản phẩm để chọn lựa về giá cả, chất lượng, mẫu mã,dịch vụ sau bán hàng cũng như các điều kiện khác tốt hơn Nhưng đối với sản phẩm của tậpđoàn với độ bao phủ rộng khắp và thường xuyên nên vẫn được khách hàng đón nhận và cạnhtranh không cao
3. Phân tích hoàn cảnh nội bộ: