Khái quát lại mức độ ứng dụng công nghệ thông tin hiện tại và phương hướng xây dựng chính quyền điện tử phù hợp với điều kiện của tỉnh...43 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT
Trang 1Sở Thông tin và Truyền thông
Ninh Bình, 2018
Trang 211) CNTT & TT Công nghệ thông tin & Truyền thông 12) Smart City Đô thị thông minh (ĐTTM)
Trang 3M C L C Ụ Ụ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Các văn bản của Trung ương 7
2 Các văn bản của Tỉnh 8
1 Mục tiêu 10
2 Nhiệm vụ 11
1 Đối tượng 12
2 Phạm vi 12
1 Phương pháp tiếp cận 12
2 Phương pháp thực hiện 13
PHẦN THỨ NHẤT: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ VÀ ĐÔ THỊ THÔNG MINH 14 1 Khái niệm Chính quyền điện tử 14
2 Vai trò 14
3 Đặc điểm 15
4 Các giai đoạn của phát triển chính quyền điện tử 16
5 Vai trò của Kiến trúc chính quyền điện tử trong xây dựng CQĐT 17
6 Khái niệm Đô thị thông minh 17
1 Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính quyền điện tử trong khu vực và trên thế giới 18
1.1 Hàn Quốc 18
1.2 Singapore 19
1.3 Australia 20
2 Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính quyền điện tử ở các tỉnh/thành phố trong nước 21
2.1 Thành phố Đà Nẵng 21
2.2 Lào Cai 22
2.3 Quảng Ninh: 23
2.4 Một số tỉnh thành khác 24
1 Tác động của chính quyền điện tử tới việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy 25
Trang 42 Tác động của chính quyền điện tử tới việc nâng cao năng suất lao động, tăng
năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế 25
3 Tác động của chính quyền điện tử tới việc giải quyết các vấn đề xã hội 26
4 Tác động của chính quyền điện tử tới việc đảm bảo an ninh quốc phòng 26
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI NINH BÌNH 28
1 Hoạt động giao tiếp điện tử nói chung 30
1.1 Hệ thống quản lý văn bản và điều hành 30
1.2 Hệ thống Cổng dịch vụ công của tỉnh 31
1.3 Cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị 31
2 Hạ tầng công nghệ thông tin 32
3 Ứng dụng công nghệ thông tin và CSDL 32
4 Nhân lực công nghệ thông tin tỉnh 33
4.1 Tại đơn vị chuyên trách CNTT của tỉnh 33
4.2 Tại các CQNN của tỉnh 33
4.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách về CNTT 33
4.4 Kỹ năng ứng dụng CNTT các CBCCVC của tỉnh 34
5 Quản lý chỉ đạo nhà nước về công nghệ thông tin 34
6 An toàn thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh 37
7 Hiện trạng tin học hóa các quy trình, nghiệp vụ liên thông 38
9 Đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh 39
10 Đánh giá 39
10.1 Đánh giá chung 39
10.2 Đánh giá chi tiết 40
10.2.1 Thuận lợi 40
10.2.2 Khó khăn 40
10.2.3 Thời cơ 40
10.2.4 Thách thức 42
10.3 Khái quát lại mức độ ứng dụng công nghệ thông tin hiện tại và phương hướng xây dựng chính quyền điện tử phù hợp với điều kiện của tỉnh 43
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH CỦA TỈNH NINH BÌNH 44
1 Quan điểm, mục tiêu 44
2 Phạm vi 45
3 Nguyên tắc 45
Trang 51 Phân tích chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước của
tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ 46
2 Sơ đồ tổ chức các cơ quan chính quyền 47
3 Mô hình liên thông nghiệp vụ 52
4 Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung cấp tỉnh (tên các cơ sở dữ liệu, nội dung chính, cơ quan chủ trì, ) 52
5 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan 53
6 Nghiên cứu mô hình trung tâm hành chính công cấp tỉnh 54
7 Nghiên cứu trung tâm điều hành đô thi thông minh của tinh 56
1 Mô hình đô thị thông minh của tỉnh Ninh Bình 59
2 Xác định các lĩnh vực cần triển khai đô thị thông minh của tỉnh Ninh Bình 64
3 Mô hình tổng quát kết hợp giữa đô thị thông minh và chính quyền điện tử 65
4 Nền tảng tích hợp và chia sẻ thông tin mô hình tổng thể, bao gồm mô tả các dịch vụ dùng chung 69
5 Mô tả chi tiết các thành phần trong mô hình tổng thể, bao gồm các hệ thống phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thành phần liên quan khác, bao gồm các yêu cầu về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ và các yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin giữa các thành phần trong mô hình tổng thể 70
6 Nguyên tắc, yêu cầu và minh họa triển khai các thành phần trong mô hình tổng thể 71
7 Các tiêu chuẩn áp dụng trong đô thị thông minh của tỉnh Ninh Bình 71
CHƯƠNG 4: NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 73
1 Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin 73
2 Phát triển các cơ sở dữ liệu nền tảng 73
3 Phát triển các ứng dụng 73
4 Yêu cầu Phát triển nhân lực CNTT 75
5 Cơ chế chính sách quản lý đầu tư, ứng dụng CNTT 75
6 Phương án tổ chức chính quyền điện tử và đô thị thông minh thuận tiện cho giao tiếp giữa chính quyền với người dân 75
1 Tổ chức quản lý về xây dựng đô thị thông minh 75
2 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 78
3 Huy động vốn đầu tư 80
4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hướng đến đô thị thông minh 80
5 Khoa học công nghệ 81
6 An toàn, an ninh thông tin 81
Trang 67 Các giải pháp khác 82
CHƯƠNG 5: LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 85
1 Phân kỳ đầu tư 85
2 Khái toán kinh phí thực hiện 87
Trang 71 Các văn bản của Trung ương
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩymạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững và hội nhập quốc tế
Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01/11/2016 Hội nghị Trung ương 4khóa XII về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới môhình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sứccạnh tranh của nền kinh tế” đã đề cấp đến một nội dung “ưu tiên phát triểnmột số đô thị thông minh”
Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hànhChương trình Tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 –2020
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hànhchương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-Q/TWngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đápứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế tiếp tục giao nhiệm vụxây dựng, tổ chức triển khai chiến lược, kế hoạch bảo đảm an toàn thông tinquốc gia
Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của chính phủ về chínhphủ điện tử
Quyết định số 260-QĐ/TW ngày 01/10/2014 của Ban chấp hành Trungương về việc ban hành chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động củacác cơ quan nhà nước giai đoạn 2015 – 2020
Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quannhà nước
Trang 8Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020.
2 Các văn bản của Tỉnh
Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh về việctriển khai, thực hiện nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chínhphủ về Chính phủ điện tử của tỉnh Ninh Bình
Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh NinhBình giai đoạn 2016-2020
Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 29/03/2017 của UBND tỉnh NinhBình về triển khai hệ thống Cổng dịch vụ công (Một cửa điện tử) tỉnh NinhBình
Quyết định số 968/QĐ-UBND ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Ninh Bình, phiên bản 1.0.Quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh vềphê duyệt Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2018
Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Chủ tịch UBNDtỉnh về việc thành lập Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh NinhBình
Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh về Kếhoạch Ứng cứu sự cố đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh NinhBình
Nghị quyết số 09-NQ/BCSĐ ngày 12/01/2018 của Ban Cán sự ĐảngUBND tỉnh về xây dựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thịthông minh tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2023
Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 15/01/2018 của UBND tỉnh về thựchiện Nghị quyết số 09-NQ/BCSĐ ngày 12/01/2018 của Ban Cán sự ĐảngUBND tỉnh về xây dựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thịthông minh tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2023
Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 16/5/2018 của UBND tỉnh về việckiện toàn Ban Chỉ đạo Ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình
Trang 9Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Đề cương Đề án “Xây dựng chính quyền điện tử và phát triểndịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018 – 2023, địnhhướng đến năm 2030”.
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của UBND tỉnh vềban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi,nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnhNinh Bình
III Sự cần thiết
“Đô thị thông minh” là nơi mà CNTT và các giải pháp đồng bộ đượcứng dụng vào mọi hoạt động của Đô thị đem lại hiệu quả trong quản lý nhànước, phát triển kinh tế, thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, giao thông,cộng đồng xã hội Chính quyền điện tử được ứng dụng CNTT trong mọihoạt động của mình nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn, hiệu quả hơn Bên cạnhchính quyền điện tử, sẽ là các thành phần khác của Đô thị thông minh làtrường học thông minh, bệnh viện thông minh, giao thông hiện đại và cộngđồng thông minh
Sự phát triển của Đô thị thông minh chính là hướng tới sự thay đổi vềchất cho quá trình đô thị hóa mới, một mặt áp dụng khoa học kỹ thuật hiệnđại, tri thức để thay đổi cách thức quản lý đô thị, một mặt đem đến hiệu quả
và môi trường sống ổn định, lành mạnh và tiện ích hơn cho người dân
Quan điểm, chủ trương, định hướng xây dựng Đô thị thông minh làmnền tảng cơ bản để định hướng các dự án/nhiệm vụ thành phần (chính quyềnđiện tử, trường học thông minh, bệnh viện thông minh, giao thông đo thịhiện đại, đồng bộ…) đã được Lãnh đạo tỉnh Ninh Bình khẳng định trong Kếhoạch số 08/KH-UBND ngày 15/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh việcthực hiện Nghị quyết số 09-NQ/BCSĐ ngày 12/01/2018 của Ban cán sựĐảng UBND tỉnh xây dựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thịthông minh tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018 – 2023
Trong những năm qua ứng dụng trong các cơ quan hành chính nhànước của tỉnh Ninh Bình đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đã tạo dựngđược một nền tảng ban đầu để xây dựng chính quyền điện tử Ninh Bình, gópphần đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý,phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn Với những điều kiện thuận lợitrong phát triển kinh tế- xã hội, với thực trạng ứng dụng CNTT hiện tại,Ninh Bình đang có nhiều thuận lợi và có điều kiện để có thể xây dựng “Đô
Trang 10thị thông minh” trong giai đoạn 2018-2023 Việc xây dựng Đô thị thôngminh sẽ thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển CNTT trên mọi phương diệntrong một tổng thể thống nhất lấy phát triển “chính quyền điện tử” là trungtâm Hiệu quả mang lại sẽ cao hơn nhiều do có sự tích hợp và tương tác từnhiều thành phần, sự thống nhất các nguồn lực của Tỉnh xây dựng các thànhphần Đô thị thông minh trong đó có Chính quyền điện tử và tất cả cùnghướng đến một mục đích chung: xây dựng một Đô thị văn minh, hiện đại vàphát triển bền vững trên nền phát triển CNTT
Việc triển khai Đề án tổng thể xây dựng chính quyền điện tử và pháttriển dịch vụ Đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình là cần thiết, phù hợp với chủtrương của Đảng, Nhà nước và của Tỉnh Qua nghiên cứu, tìm hiểu các môhình Đô thị thông minh trên thế giới và các kinh nghiệm của Thành phố ĐàNẵng, Thành phố Hồ chí Minh và thực trạng ứng dụng CNTT của NinhBình trong những năm vừa qua, có thể nhận thấy Ninh Bình đã đi lựa chọnhướng tiếp cận ứng dụng CNTT để xây dựng thành công “Chính quyền điệntử” làm trọng tâm cùng với ứng dụng CNTT vào một số lĩnh vực liên quantrực tiếp đến người dân, như giáo dục, y tế, giao thông, môi trường, nhằmtạo ra những chuyển biến tích cực góp phần đưa Ninh Bình trở thành Đô thịthông minh
IV Mục tiêu, nhiệm vụ
1 Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Phát triển chính quyền điện tử và các dịch vụ đô thị thông minh tỉnhNinh Bình nhằm mục tiêu kết nối toàn bộ các hoạt động của chính quyền vàcác lĩnh vực kinh tế- xã hội trọng tâm của tỉnh Ninh Bình thông qua môitrường điện tử nhằm tạo thuận lợi tối đa cho công việc của người dân, chínhquyền, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh NinhBình
b) Mục tiêu cụ thể
- Tối đa hóa khả năng kết nối các dịch vụ công của cơ quan nhà nướcvới người dân và các dịch vụ của doanh nghiệp trên môi trường điện tử giúpngười dân, doanh nghiệp, chính quyền có thể tương tác với nhau một cách
dễ dàng và thuận tiện nhất
- Người dân, doanh nghiệp, chính quyền được cung cấp đầy đủ cácthông tin và công cụ tiện ích để trao đổi, chia sẻ thông tin, thủ tục hànhchính được nhanh chóng, thuận lợi
Trang 11- Nâng cao hiệu quả hoạt động trong các lĩnh vực trọng tâm của tỉnhNinh Bình thông qua ứng dụng các thành quả công nghệ của công nghệthông tin, viễn thông, tự động hóa, từ đó nâng cao chất lượng sống chongười dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp giám sát và tham giavào quá trình xây dựng tỉnh Ninh Bình, phát huy quyền làm chủ của nhândân
- Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua các biện pháp cải cáchhành chính hiệu quả, giảm thủ tục, hồ sơ giấy Tăng cường việc đăng ký,kiểm tra, cấp phép, giám sát điện tử, có sự phối hợp liên ngành và đáp ứngyêu cầu công việc
- Người dân, doanh nghiệp có thể sử dụng dữ liệu mở để cùng hợp tácxây dựng các giải pháp thông minh giúp giải quyết những vấn đề chung củatỉnh
2 Nhiệm vụ
Thu thập thông tin, tài liệu; tổng quan, hệ thống hóa các thông tin tàiliệu hiện có về chính quyền điện tử, đô thị thông minh, các định hướng chỉđạo, cơ chế chính sách, luật pháp liên quan… của Trung ương và tỉnh; tạo cơ
sở pháp lý cho những đề xuất nhiệm vụ, giải pháp xây dựng chính quyềnđiện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình giai đoạn2018-2023, định hướng đến năm 2030
Tổng quan về kinh nghiệm xây dựng chính quyền điện tử và phát triểndịch vụ đô thị thông minh của một số tỉnh, thành phố trong cả nước, thamkhảo một số quốc gia trên thế giới
Khảo sát, đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình giaiđoạn 2011-2017
Nghiên cứu những yêu cầu đặt ra của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh giai đoạn 2018-2023 đối với việc xâydựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh của tỉnhđến năm 2023, định hướng đến năm 2030
Nghiên cứu đề xuất quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xâydựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh NinhBình giai đoạn 2018-2023 Nghiên cứu khung kiến trúc chính quyền điện tử
và phát triển dịch vụ đô thị thông minh, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng Nộidung nghiên cứu bám sát, cụ thể hóa Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày
Trang 1215/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Nghị quyết số NQ/BCSĐ ngày 12/01/2018 của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh xây dựngchính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình,giai đoạn 2018 – 2023; Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 04/12/2016 củaUBND tỉnh Ninh Bình về Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử của tỉnhNinh Bình; Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnhNinh Bình về Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhànước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 968/QĐ-UBNDngày 21/7/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Kiến trúcChính quyền điện tử tỉnh Ninh Bình, phiên bản 1.0.
09-V Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Đề án
1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là công nghệ thông tin được ứng dụng trongcác cơ quan hành chính nhà nước và các yếu tố, các điều kiện liên quan đếnxây dựng chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể là: Điềukiện kinh tế xã hội của tỉnh; Hạ tầng CNTT, Ứng dụng CNTT, Nhân lựcCNTT, An toàn thông tin; Các tiêu chuẩn kỹ thuật; Cơ chế, chính sách, quản
lý nhà nước về CNTT, đầu tư cho CNTT
2 Phạm vi
a) Về không gian:
Thực hiện khảo sát, đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tincủa các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trênđịa bàn tỉnh Ninh Bình, có tham khảo một số địa phương
b) Về thời gian:
Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chínhnhà nước tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2011- 2017, từ đó nghiên cứu đềxuất mô hình chính quyền điện tử, đô thị thông minh phù hợp với tỉnh xácđịnh các nhiệm vụ, giải pháp tổng thể xây dựng chính quyền điện tử và pháttriển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018- 2023
VI Phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập thông tin; Phươngpháp tiếp cận hệ thống, từ phân tích đến tổng hợp, nghiên cứu lý thuyết gắnkết với thực tiễn của tỉnh; kết hợp với phương pháp chuyên gia và tham
Trang 13khảo các mô hình chính quyền điện tử, đô thị thông minh của các địaphương đã triển khai.
2 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập thông tin, thống kê
- Phương pháp tổng hợp, mô hình hóa
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu dự báo
Trang 14PHẦN THỨ NHẤT: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ VÀ ĐÔ
THỊ THÔNG MINH
I Tổng quan về Chính quyền điện tử và đô thị thông minh
1 Khái niệm Chính quyền điện tử
Ngày nay, với sự bùng nổ của các phương tiện di động, băng rộng,công nghệ, … nên nhiều nước đã đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử
đa dạng hơn, liên thông hơn dưới khái niệm chính phủ di động, chính phủ ởmọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện
Đã có rất nhiều tổ chức và chính phủ đưa ra định nghĩa “Chính quyềnđiện tử” Tuy nhiên, hiện không có một định nghĩa thống nhất về chínhquyền điện tử, hay nói cách khác, hiện không có một hình thức chính quyềnđiện tử được áp dụng giống nhau cho các nước Các tổ chức khác nhau đưa
ra những định nghĩa về Chính quyền điện tử của riêng mình
Khái niệm phổ biến nhất về Chính quyền điện tử là chính phủ ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các
cơ quan chính phủ, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn hoặc chi tiếthơn
Chính quyền điện tử là việc các cơ quan chính phủ sử dụng công nghệthông tin (như máy tính, các mạng diện rộng, Internet, và sử dụng công nghệ
di động) có khả năng biến đổi những quan hệ với người dân, các doanhnghiệp, và các tổ chức khác của Chính phủ (làm việc và trao đổi qua mạngkhông cần trực tiếp đến công sở) Những công nghệ đó có thể phục vụnhững mục đích khác nhau: cung cấp dịch vụ chính phủ đến người dân tốthơn, cải thiện những tương tác giữa chính phủ với doanh nghiệp, tăng quyềncho người dân thông qua truy nhập đến thông tin, hoặc quản lý của chínhphủ hiệu quả hơn
2 Vai trò
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hầu hết các nước phát triển trên thếgiới đều có nền hành chính hiện đại song hành với nó là sự hoạt động, điềuhành rất hiệu quả của Chính quyền điện tử do vậy đã đạt được nhiều thànhquả lớn trong quản lý hành chính nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, ViệtNam đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển, việc xây dựng Chính quyềnđiện tử từ trung ương đến địa phương không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà cònđóng vai trò hết sức quan trọng Chính quyền điện tử không chỉ đáp ứng yêucầu của toàn cầu hóa bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại, rút ngắn khônggian, tiết kiệm thời gian và tạo khả năng kiểm soát các rủi ro một cách hiệuquả mà còn giúp Chính quyền thực hiện vai trò quản lý nhà nước đạt hiệu
Trang 15quả tối ưu, mang lại lợi ích thiết thực cho mọi thành viên trong xã hội, thựchiện nhà nước là của dân, do dân và vì dân
Chính quyền điện tử tự động hoá, cho phép công dân truy cập thu thậpthông tin và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến một cách nhanh gọn, đơngiản, chính xác và dễ dàng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí thông quacác phương tiện điện tử bất kỳ khi nào và ở đâu Chính quyền điện tử cònthể hiện tính dân chủ, công khai, minh bạch khi tạo điều kiện thuận lợi chongười dân tương tác với chính quyền, bày tỏ các ý kiến của mình; đồng thời,góp phần tăng cường năng lực điều hành và quản lý của Nhà nước, giúpgiảm tham nhũng, giảm chi phí vận hành bộ máy Nhà nước, góp phần tăngthu nhập quốc dân
Vai trò của Chính quyền điện tử nhằm tạo ra sự thay đổi năng lực quản
lý và điều hành cho chính quyền địa phương, từ đó tạo ra các dịch vụ côngtốt hơn phục vụ người dân, doanh nghiệp
3 Đặc điểm
Hiện nay, tồn tại nhiều xu hướng phát triển Chính quyền điện tử khácnhau Tuy nhiên, những xu hướng này đều có điểm chung là nâng cao mức
độ hài lòng của xã hội, cải tiến hiệu quả và minh bạch hoạt động chính phủ
và đảm bảo tính công bằng, chuẩn mực trong quản lý nhà nước
Một số đặc điểm chính trong xu hướng phát triển Chính quyền điện tử
có thể điểm qua như sau:
1 Phát triển Chính quyền điện tử lấy người dân làm trọng tâm, rút ngắnkhoảng cách giữa người dân với các cơ quan nhà nước thông qua việc ứngdụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
2 Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào phát triển Chính quyềnđiện tử nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và huy động năng lực của mỗingười dân vào việc phát triển xã hội đồng thời nâng cao hiệu suất phục vụcủa cơ quan nhà nước Xã hội hóa hoạt động đầu tư các dự án Chính quyềnđiện tử thông qua hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp
3 Cung cấp nhiều kênh truy cập thông tin và sử dụng thuận tiện dịch
vụ hướng “chính phủ mọi nơi”, từ trang thông tin điện tử đơn thuần cungcấp thông tin đến cổng thông tin tích hợp dịch vụ trực tuyến cho phép tươngtác hai chiều, cho phép ngoài hình thức Internet, thông tin và dịch vụ côngđược truy cập thông qua các kênh như điện thoại, ki-ốt, các trung tâm dịch
vụ ứng dụng công nghệ thiết bị không dây và thiết bị di động
4 Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tái cơ cấu và hoàn thiện môhình nghiệp vụ Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanhnghiệp, giảm bớt các thủ tục rườm rà để thu hút đầu tư, tạo môi trường kinhdoanh tốt hơn Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng thông qua việc tăng
Trang 16cường các thủ tục trực tuyến trong hoạt động dân sự và chính phủ Tạo ramôi trường cộng tác điện tử, kết nối chính phủ toàn diện tăng cường tínhtích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công, xây dựng nền tảng đồngnhất về hạ tầng ứng dụng, chia sẻ về dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ Pháttriển rộng rãi số lượng các dịch vụ ra bên ngoài cho cộng đồng trong khi cốgắng thu gọn và biến các quy trình nghiệp vụ hỗ trợ phía sau trở nên thôngminh hơn
5 Ban hành tiêu chuẩn về CNTT thúc đẩy tương tác liên thông, côngnghệ được chuẩn hóa, thông tin được cấu trúc và lưu thống nhất, qua đóhình thành một môi trường tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống và tiếntrình trong các cơ quan khác nhau có thể nói chuyện với nhau, hỗ trợ lẫnnhau, loại trừ các thành phần trùng lặp
6 Đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, cóchính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến kết nốiđầy đủ giữa các cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp, cung cấpcác dịch vụ dùng chung cho phép tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và nguồn lựcchính phủ
7 Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ tính riêng tư và nâng cao độ tincậy dịch vụ Xây dựng những giải pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại
về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng và trao đổi thông tin cá nhân trêncác trang thông tin điện tử, theo dõi và quản lý hoạt động của người sử dụngtrên trang thông tin điện tử cũng như lo ngại về thất thoát dữ liệu, tính antoàn thông tin trên môi trường Internet
4 Các giai đoạn của phát triển chính quyền điện tử
Việc phát triển Chính quyền điện tử trải qua một số giai đoạn khácnhau Cứ qua từng giai đoạn (thực hiện và duy trì) thì tính phức tạp lại tăngthêm, nhưng giá trị mà nó mang lại cho người dân và doanh nghiệp cũngtăng lên
Biểu đồ tăng trưởng Chính quyền điện tử do hãng tư vấn và nghiên cứuGartner xây dựng, chỉ ra bốn giai đoạn (hay thời kỳ) của quá trình phát triểnChính quyền điện tử
Giai đoạn 1: Thông tin Trong giai đoạn đầu, Chính quyền điện tử cónghĩa là hiện diện trên trang web và cung cấp cho công chúng các thông tin(thích hợp) Giá trị mang lại ở chỗ công chúng có thể tiếp cận được thông tincủa chính quyền, các quy trình trở nên minh bạch hơn, qua đó nâng cao chấtlượng dịch vụ Với G2G, các cơ quan chính quyền cũng có thể trao đổithông tin với nhau bằng các phương tiện điện tử, như Internet, hoặc trongmạng nội bộ
Giai đoạn 2: Tương tác Trong giai đoạn thứ hai, sự tương tác giữachính quyền và công dân (G2C và G2B) được thông qua nhiều ứng dụng
Trang 17khác nhau Người dân có thể hỏi qua thư điện tử, sử dụng các công cụ tracứu, tải xuống các biểu mẫu và tài liệu Các tương tác này giúp tiết kiệmthời gian Thực tế, việc tiếp nhận đơn từ có thể thực hiện trực tuyến 24 giờtrong ngày Thông thường, những động tác này chỉ có thể được thực hiện tạibàn tiếp dân trong giờ hành chính Về mặt nội bộ (G2G), các tổ chức củachính quyền sử dụng mạng LAN, Intranet và thư điện tử để liên lạc và traođổi dữ liệu Rõ ràng giai đoạn này chỉ có thể thực hiện được khi đã thực hiệncải cách hành chính (với cơ chế một cửa điện tử, cơ chế một cửa liên thôngđiện tử) theo tinh thần Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 /6/2007 củaThủ tướng Chính phủ.
Giai đoạn 3: Giao dịch Với giai đoạn thứ ba, tính phức tạp của côngnghệ có tăng lên, nhưng giá trị của khách hàng (trong G2C và G2B) cũngtăng Các giao dịch hoàn chỉnh có thể thực hiện mà không cần đi đến cơquan hành chính Có thể lấy ví dụ về các dịch vụ trực tuyến như: Đăng kýthuế thu nhập, đăng ký thuế tài sản, gia hạn/cấp mới giấy phép, thị thực và
hộ chiếu, biểu quyết qua mạng Giai đoạn 3 là phức tạp bởi các vấn đề anninh và cá thể hóa, chẳng hạn như chữ ký số (chữ ký điện tử) là cần thiết đểcho phép thực hiện việc chuyển giao các dịch vụ một cách hợp pháp Vềkhía cạnh doanh nghiệp, Chính quyền điện tử bắt đầu với các ứng dụng muabán trực tuyến Ở giai đoạn này, các quy trình nội bộ (G2G) phải được thiết
kế lại để cung cấp dịch vụ được tốt Chính quyền cần những luật và quy chếmới để cho phép thực hiện các giao dịch không sử dụng tài liệu bằng giấy.Giai đoạn 4: Chuyển hóa Giai đoạn thứ tư là khi mọi hệ thống thôngtin được tích hợp hoàn toàn, các dịch vụ điện tử không còn bị giới hạn bởicác ranh giới hành chính Khi đó công chúng có thể hưởng các dịch vụ G2C
và G2B tại một bàn giao dịch (điểm giao dịch ảo) Ở giai đoạn này, tiết kiệmchi phí, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu khách hàng đã đạt được các mức caonhất có thể được
5 Vai trò của Kiến trúc chính quyền điện tử trong xây dựng CQĐT
Việc xây dựng Kiến trúc CQĐT ở các cấp đóng vai trò quan trọngtrong phát triển CQĐT, đặc biệt khi việc triển khai ứng dụng CNTT trongcác tỉnh, Đô thị ngày càng được phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng.Kiến trúc CQĐT thể hiện thiết kế tổng thể các thành phần trong CQĐT củaCQNN, chức năng, mối quan hệ giữa các thành phần Chính vì vậy, giúpchúng ta đạt được các mục tiêu đã đề ra
6 Khái niệm Đô thị thông minh
Đô thị thông minh (Smart City) là một mô hình mới trong đó việc ứngdụng CNTT cùng với các giải pháp đồng bộ được đưa vào áp dụng tới từngđơn vị, tổ chức trong thành phố, tạo ra một hệ thống điều hành quản lýthông minh và nâng cao các dịch vụ công, các ngành kinh tế xã hội trong
Trang 18toàn tỉnh, tạo ra các tiện ích lớn cho mọi người dân trong toàn Tỉnh/Thànhphố
Có một số khái niệm khác liên quan đến Smart City như: Thành phố trithức, thành phố kết nối, thành phố số, thành phố sinh thái (eco-city) … Tuynhiên hiện nay khái niệm Đô thị (thành phố) thông minh là khái niệm phổbiến, được cả giới nghiên cứu, cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người dânchấp nhận
II Xu hướng phát triển chính quyền điện tử hiện nay
1 Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính quyền điện tử trong khu vực và trên thế giới.
Theo kết quả đánh giá khảo sát Chính quyền điện tử của Liên Hợpquốc năm 2012: Hàn Quốc đứng thứ 1, Singapore đứng thứ 10, Australiađứng thứ 12 Phần dưới đây sơ lược các đặc điểm và kinh nghiệm triển khaicủa các quốc gia trên
1.1 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một thành công điển hình trong xây dựng Chính quyềnđiện tử theo mô hình “từ trên xuống” Vai trò của Chính phủ là then chốttrong mô hình này Chính phủ đã thể hiện sự sáng tạo trong phát triển minhbạch và hiệu quả các dịch vụ công Chính phủ cũng giữ vai trò là “nhà đầutư” ban đầu, sau đó người dân sẽ tự phát triển
Hai yếu tố cốt lõi tạo nên thành công của Chính quyền điện tử của HànQuốc chính là việc xây dựng các hệ thống CSDL quốc gia và hạ tầng mạngCNTT tốc độ cao
Chính quyền điện tử của Hàn Quốc phát triển theo 3 giai đoạn: tin họchóa đơn giản; hình thành các mạng địa phương; và xây dựng hệ thống mạngliên cơ quan
Từ năm 1987 đến năm 1996, Hàn Quốc đặt mục tiêu xây dựng 6 CSDLquốc gia: hồ sơ công dân, đất đai, phương tiện, việc làm, thông quan điện tử
và CSDL thống kê về kinh tế Các hệ thống CSDL này được kết nối với các
cơ quan quản lý liên quan trên phạm vi toàn quốc và có thể cung cấp dịch vụtrực tuyến cho người dân
Để thúc đẩy việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan công quyền và khaithác hiệu quả các hệ thống CSDL quốc gia, cần phải xây dựng một hạ tầngCNTT tốc độ cao Từ năm 1995 - 2005, Hàn Quốc đã đặt kế hoạch xây dựng
3 hệ thống mạng tốc độ cao: mạng quốc gia tốc độ cao, mạng công cộng tốc
độ cao và mạng nghiên cứu tốc độ cao Trong đó, mạng quốc gia tốc độ cao
là yếu tố then chốt với Chính quyền điện tử của Hàn Quốc Mạng này được
Trang 19xây dựng bằng ngân sách chính phủ dành cho các cơ quan công quyền, cácviện nghiên cứu và các trường học truy cập với mức giá thấp.
Hướng tới xây dựng Chính quyền điện tử phải xây dựng hạ tầng tốt,nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của hệ thống dịch vụ công, và đặc biệt
là phải hỗ trợ phát triển công dân điện tử Kinh nghiệm thực tiễn của HànQuốc trong vấn đề này là Chính phủ đã chú trọng đào tạo 10 triệu công dântrên tổng dân số 48 triệu dân sử dụng thông thạo CNTT với mục đích kíchthích nhu cầu sử dụng công nghệ cao trong công dân
1.2 Singapore
Singapore bắt đầu nghiên cứu về Chính quyền điện tử từ khoảng giữathập niên 1980 và bắt đầu triển khai chương trình này một cách bài bản từđầu thập niên 1990 Sau 20 năm triển khai, Singapore đã đạt được những kếtquả quan trọng về Chính quyền điện tử
Cũng giống như ở Việt Nam, ở Singapore vào thời gian đầu triển khairất nhiều người nghĩ rằng việc triển khai Chính quyền điện tử tập trungchính vào việc xây dựng các cổng điện tử (portal), tự động hóa các quy trìnhquản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến 24/7 Vì vậy, khi bắt tay vàotriển khai họ lập tức tiến hành khảo sát, thu thập thông tin rồi tập trung vàothiết kế, lập trình, trang bị máy móc thiết bị, đào tạo Nhưng thật sự, đó là
sự nhầm lẫn vì tựu trung lại đó là các vấn đề kỹ thuật - một thành phần rấtnhỏ, thứ yếu của Chính quyền điện tử
Ngay sau khi nhận ra sai lầm đó, Chính phủ Singapore khẳng định,muốn triển khai thành công Chính quyền điện tử thì trước tiên phải xác địnhthật rõ mục tiêu cần phải đạt được, những việc cần làm, các nguồn lực cầnhuy động, kế hoạch và lộ trình thực hiện rồi đặt tất cả trong một tổng thểchung Nói cách khác, cần xây dựng tốt kế hoạch tổng thể Chính quyền điện
tử (e-government masterplan) Kế hoạch tổng thể này chỉ có thể xây dựngtốt khi dựa trên 5 nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Chính quyền điện tử là cơ chế thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ của Chính phủ trên nền CNTT-TT (ICT) Điều này có nghĩa là cáchoạt động nghiệp vụ của các cơ quan Chính phủ là chủ thể dẫn quá trình tựđộng hóa dựa trên ICT (business driven, ICT enabled) Nói cụ thể hơn lànhững quy trình xử lý công việc của các cơ quan quản lý nhà nước nhằmcung cấp các dịch vụ công đến người dân là đối tượng tin học hóa chủ yếutheo suốt quá trình phát triển của chúng
Nguyên tắc 2: Chính quyền điện tử chỉ có thể thành công khi mục tiêu
và tầm nhìn chung phải được thống nhất từ cấp cao nhất của quốc gia đếncấp thừa hành thấp nhất Nói cách khác, nhận thức về Chính quyền điện tửphải nhất quán, rộng khắp và như nhau trong toàn bộ bộ máy (người
Trang 20Singapore gọi nguyên tắc này là nguyên tắc "đồng hàng – alignedgovernment")
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc "đồng hàng" dẫn đến yêu cầu chia sẻ thôngtin và tích hợp các quá trình quản lý giữa các bộ, ngành, các cơ quan củachính phủ Nói cách khác, Chính quyền điện tử phải là Chính phủ tích hợp(integrated government)
Nguyên tắc 4: Cơ cấu của Chính phủ cần được điều hướng đến việccung cấp các dịch vụ theo nhu cầu của người dân một cách đơn giản và hiệuquả Người dân tiếp xúc với Chính phủ thông qua một giao diện đơn giảnnhưng đồng thời tiếp xúc được với nhiều cơ quan và quá trình tham gia phục
vụ Nói cách khác, Chính quyền điện tử là Chính phủ hướng đến người dân,người dân là trung tâm (citizen-centric)
Nguyên tắc 5: Chính phủ cần ra được những quyết định kịp thời vàhiệu quả trong mọi tình huống Điều này có thể thực hiện khi tất cả nhữngkinh nghiệm và tri thức tích tụ trong toàn bộ bộ máy được tổ chức khai tháctốt Nói cách khác, Chính quyền điện tử là Chính phủ dựa trên nền tảng trithức (knowledge-based)
1.3 Australia
Năm 1997, thủ tướng Australia đã công bố kế hoạch đầu tư cho sự pháttriển và tăng tính năng động cho nền kinh tế Australia, trong đó đặt ra mộtmục tiêu quan trọng cho các bộ, ban ngành là tới tháng 9/2001, tất cả cácdịch vụ Chính phủ phải được cung cấp trên mạng Internet Đây là nền móngcho sự ra đời Chính quyền điện tử ở Australia
Tháng 11/2002, Chính phủ Australia giao cho một uỷ ban mới thànhlập là Uỷ ban chiến lược quản lý thông tin (IMSC) với sự hỗ trợ của Uỷ banCIO lập Chiến lược phát triển Chính quyền điện tử quốc gia, trong đó đã đề
ra một số mục tiêu quan trọng sau:
Đầu tư có hiệu quả hơn: Đầu tư cho sự phát triển một Chính quyền điện
tử hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng đối Australia Nhưng phải đầu
tư như thế nào để đạt kết quả tốt nhất lại càng quan trọng hơn bởi kết quảđầu tư sẽ là nền tảng quan trọng cho Chính phủ trong việc cải thiện hoạtđộng của Chính phủ, cải thiện quá trình hoạch định chính sách, cung cấpdịch vụ và thông tin Do vậy phải cơ cấu lại bộ máy hành chính nhà nước,
áp dụng công nghệ mới trong quá trình cải cách, phải lập và quản lý dự ánđảm bảo đạt được kết quả toàn diện
Đảm bảo tính thuận tiện khi truy cập thông tin và dịch vụ Chính phủ:Chính quyền điện tử có thể giúp công dân và doanh nghiệp làm việc vớiChính phủ để giải quyết hàng loạt các vấn đề bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu
mà không cần phải biết là cơ quan nào của Chính phủ đang cung cấp dịch vụ
mà họ yêu cầu Người dân không còn phải đứng xếp hàng hàng giờ bên
Trang 21ngoài trụ sở của cơ quan Chính phủ để được gặp các quan chức có tráchnhiệm và sau đó phải chờ đợi điện thoại trả lời yêu cầu của mình hàng tuầnhay thậm chí hàng tháng
Cung cấp dịch vụ theo nhu cầu khách hàng: Mặc dù chúng ta luôn nóicông nghệ trong thời đại Chính quyền điện tử đóng vai trò rất quan trọngnhưng công nghệ không quyết định loại dịch vụ mà Chính phủ cung cấp.Ngược lại, áp dụng công nghệ để quản lý thông tin và hoạt động kinh doanhmới là phương tiện để làm cho dịch vụ của Chính phủ đáp ứng được ướcmuốn và nhu cầu của công dân
Thống nhất, kết hợp các dịch vụ có liên quan: Thật không thuận tiệncho các cá nhân và doanh nghiệp khi phải thực hiện nhiều giao dịch riêng lẻvới Chính phủ để đạt được một mục tiêu duy nhất Để hạn chế nhược điểmnày, Chính phủ Australia sẽ áp dụng biện pháp phân các dịch vụ liên quanđến nhau thành từng nhóm, từ đó các dịch vụ liên quan đến nhau có thểđược thực hiện thông qua một giao dịch duy nhất
Tăng cường sự tham gia của công dân vào Chính phủ: Chính phủ cóthể sử dụng Internet để tăng tính minh bạch trong các hoạt động của Chínhphủ và tạo mối quan hệ chặt chẽ hơn với công chúng Khi mọi người ngàycàng quen với việc tìm kiếm thông tin và sử dụng dịch vụ công trên mạngthì họ lại càng mong chờ một mối liên hệ ở cấp độ cao hơn với Chính phủ.Điều này lại càng đem lại nhiều lợi ích cho Chính phủ khi mà công chúngngày càng quan tâm tới hoạt động của Chính phủ Tính minh bạch và lòngtin của công chúng vào Chính phủ ngày càng được củng cố khi những ý kiếncủa công chúng được quan tâm để ý trong quá trình hoạch định chính sáchcủa Chính phủ
2 Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính quyền điện tử ở các tỉnh/thành phố trong nước.
Trong số các địa phương triển khai tích cực ứng dụng CNTT có một sốđơn vị đã bước đầu xây dựng và hình thành mô hình chính quyền điện tửcấp tỉnh/thành phố, trước tiên có thể kể tới thành phố Đà Nẵng, Hồ ChíMinh, Lào Cai và một số tỉnh/thành phố khác Các địa phương này đã chủđộng xây dựng và phê duyệt mô hình chính quyền điện tử thống nhất trongtoàn tỉnh/thành phố nhằm quy hoạch nhóm các ứng dụng nghiệp vụ cho từngngành, cũng như nhóm các ứng dụng, dịch vụ kỹ thuật cơ bản, dùng chungcho toàn bộ hệ thống chính quyền điện tử, phục vụ kết nối liên thông chocác ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàntỉnh/thành phố
2.1 Thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là địa phương chú trọng và khởi động sớm Chương trình ứngdụng CNTT Từ đầu những năm 2000 và được sự tài trợ của Ngân hàng thế
Trang 22giới cho Dự án Phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Đà Nẵng,việc xây dựng Chính quyền điện tử Thành phố Đà Nẵng đã có sự phát triểntừng bước, ổn định, có ưu tiên và đạt được những kết quả bước đầu quantrọng so với mô hình Chính quyền điện tử
Về hạ tầng: Thành phố đã đầu tư xây dựng riêng mạng cáp quang đếntận cấp xã (mạng MAN) với 97 điểm kết nối; 100% các cơ quan nhà nướcđược đầu tư thiết bị đầu cuối và kết nối mạng MAN, xây dựng trung tâmtích hợp dữ liệu của Thành phố;
Về ứng dụng CNTT: Hệ thống một cửa điện tử được đưa vào áp dụng
từ ngày 03/9/2011 tại 56/56 xã, phường, thị trấn và 07 quận, huyện trên địabàn; Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tửđược triển khai đến tất cả các sở, ban, ngành và địa phương
Về nguồn nhân lực: Với lợi thế sẵn có của Đà Nẵng là Thành phố trựcthuộc Trung ương, là trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội của Miền Trung, đa
số dân thành thị (82,37%), dân trí cao, đồng đều, đồng thời Thành phố đã cónhững chính sách ưu việt, phù hợp để thu hút, đãi ngộ đã tạo thuận lợi trongviệc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT; Tại các cơ quan nhà nước: 100%đơn vị có ít nhất 2 biên chế chuyên trách về CNTT; 100% Lãnh đạo đượcđào tạo CIO; Trên 95% CBCCVC tác nghiệp trên hệ thống; 100% CBCCVCđược đào tạo và đào tạo lại thường xuyên về CNTT
2.2 Lào Cai
Lào Cai là tỉnh có những bước tiến nhanh, vững trong phát triển và ứngdụng CNTT Được sự hỗ trợ của quỹ Microsoft, Lào Cai đã lựa chọn môhình chính quyền điện tử và xây dựng Khung giải pháp chính quyền điện tửliên kết- CGF của Microsoft Theo Khung giải pháp, Lào Cai triển khai các
hệ thống nền tảng gồm: hệ thống phần cứng, hệ thống mạng, hệ thống anninh bảo mật, các hệ thống phần mềm nền tảng cốt lõi như hệ thống hệ điềuhành, danh bạ người dùng, cơ sở dữ liệu Triển khai hệ thống ứng dụng theo
lộ trình triển khai CPĐT: Hệ thống cổng TTĐT, hệ thống thư điện tử, hệthống Điều hành tác nghiệp, hệ thống Dịch vụ công…
Về phát triển hạ tầng kỹ thuật: Lào Cai xây dựng và kết nối mạngWAN, LAN, thông tin tại trụ sở hợp khối cho các cơ quan Đảng, chínhquyền, các sở, ban, ngành tại khu hành chính mới, với đường truyền tốc độcao, băng thông rộng, công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu hạ tầng CNTTđến 2020 cho các ứng dụng dùng chung của tỉnh Mạng truyền dẫn cápquang được đầu tư đến tất cả 9/9 trung tâm huyện Mạng Intranet/Internetdùng chung của tỉnh được nâng cấp với cấu hình mạnh, công nghệ hiện đại.Mạng MAN được đầu tư xây dựng mới tại khu đô thị mới Lào Cai- CamĐường, cho phép kết nối tất cả cơ quan Đảng, chính quyền với nhau, tạothành mạng thông tin đồng bộ, tốc độc cao
Trang 23Công tác ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành củaHĐND, UBND tỉnh và phục vụ người dân, doanh nghiệp, được tỉnh Lào Caitriển khai đồng bộ cho các cơ quan khối Đảng, hành chính nhà nước từ tỉnhđến huyện Cổng thông tin điện tử tỉnh gồm cổng chính và 35 cổng thànhviên, với 20 kênh chuyên đề Cổng thông tin tác nghiệp gồm một cổng chínhvới 33 cổng thành viên phục vụ cho hoạt động nội bộ của các cơ quan hànhchính nhà nước, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành tại các đơn
vị, thúc đẩy cải cách hành chính Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ côngviệc đã được triển khai và hoạt động ổn định tại 100% sở, ngành, văn phòngUBND huyện, thành phố Hệ thống giao ban trực tuyến được xây dựng đưavào sử dụng ổn định chất lượng cao, với 11 điểm cầu kết nối tỉnh với 9huyện, thành phố Hệ thống dịch vụ công trực tuyến được tích hợp trênCổng thông tin điện tử của tỉnh, đã cung cấp 1238 dịch vụ công trực tuyến;trong đó cung cấp 33 dịch vụ mức độ 3 Cổng TMĐT thu hút trên 2.800doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động, với trên 260 doanh nghiệptrong tỉnh, 98 doanh nghiệp nước ngoài…
2.3 Quảng Ninh:
Bắt đầu từ năm 2012 Quảng Ninh đã triển khai đồng bộ việc xây dựngchính quyền điện tử với nguồn kinh phí đầu tư rất lớn mỗi năm hàng trăm tỷđồng; đến năm 2015, Quảng Ninh đã cơ bản hình thành 06 Trung tâm hànhchính công, bao gồm: Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh và 5huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Uông Bí, Móng Cái và Hạ Long, CẩmPhả, Vân Đồn) Nền tảng công nghệ, ứng dụng dịch vụ công của QuảngNinh là trên nền tảng công nghệ Microsoft, xây dựng trục tích hợp dịch vụ(ESB) và quản lý phân tích quy trình nghiệp vụ BPM cùng với trung tâm dữliệu (DC) tập trung toàn Tỉnh tạo thành công nghệ lõi đảm bảo kết nối và xử
lý linh hoạt, liên thông cả các ứng dụng đang hoạt động và các ứng dụngphát triển mới Bên cạnh việc xây dựng các Trung tâm hành chính công,Quảng Ninh cũng đang đẩy nhanh xúc tiến việc đầu tư xây dựng, nâng cấpCổng thông tin điện tử, giao thông thông minh, y tế điện tử… và đào tạonguồn nhân lực CNTT - viễn thông để đáp ứng yêu cầu quản lý Trung tâmtích hợp dữ liệu tỉnh Quảng Ninh đã cơ bản hoàn thành và đang trong giaiđoạn kiểm thử trước khi bàn giao cho Sở Thông tin và Truyền thông quản
lý, khai thác
Với mô hình Trung tâm hành chính công đã khẳng định hiệu quả, tăngtính minh bạch, thay đổi phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhànước ở tỉnh và các địa phương tạo sự chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa
cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, làm tăng hiệu quả làmviệc trong quá trình hoạt động, giảm phiền hà, chi phí, thời gian, công sứccho tổ chức, công dân; được cung cấp các trang thiết bị thông minh, hiện đạivới hệ thống phần mềm giải quyết hồ sơ, từ khâu tiếp nhận đến khâu trả kếtquả nên đã kịp thời cung cấp các thông tin và giải quyết TTHC thực hiện
Trang 24nhanh gọn; các hoạt động, quy trình giải quyết hồ sơ được trực tiếp theo dõi
là điều kiện thuận lợi để phát huy quyền dân chủ của người dân, tăng cườnggiám sát, đóng góp ý kiến đối với quy định trong các TTHC, góp ý về tinhthần, thái độ và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức Bướcđầu Trung tâm đã tạo hình ảnh, ấn tượng tốt, gần gũi, thân thiện khi côngdân, tổ chức đến thực hiện các thủ tục giao dịch hành chính với các cơ quanNhà nước Mô hình Trung tâm hành chính công có nhiều nét mới và mangtính đột phá hơn mô hình một cửa điện tử, một cửa liên thông hiện naynhiều nơi đã và đang triển khai rộng rãi trên cả nước Đây là mô hình rấtđáng học tập, nhất là hiện nay Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
80 về áp dụng cơ chế thuê dịch vụ CNTT, nên bài toán về nguồn vốn đầu tưkhông phải còn là chuyện lớn
Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng ứng dụng CNTT tại các địa phươngphải đáp ứng yêu cầu khung về kiến trúc Chính quyền điện tử; đảm bảo tínhbảo mật, an toàn thông tin và kết nối liên thông giữa các hệ thống thông tincủa địa phương với các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia sẽ là đối tượngđược hỗ trợ, trong đó ưu tiên các địa phương khó khăn, chưa cân đối đượcvốn Theo danh sách có 49/63 tỉnh được hỗ trợ vốn của Trung ương cộngvới vốn đối ứng của địa phương (tối thiểu 30%) để triển khai các dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu khung về kiến trúcChính quyền điện tử
Hiện nay, rất nhiều tỉnh/thành phố đã hoàn thành báo cáo dự án đầu tưtrình Bộ kế hoạch và Đầu tư cho ý kiến và thông qua Hội đồng nhân dântỉnh/thành phố để xem xét, phê duyệt bố trí vốn đầu tư đối ứng Trong Dự ánnhiệm vụ đầu tiên là xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu và xây dựng trụctích hợp dịch vụ (ESB) để đảm bảo kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu vàcung cấp dịch vụ công cho địa phương Việc xây dựng trục tích hợp dịch vụ(ESB) sẽ giải quyết được bài toán chia sẻ thông tin đối với các dự án ứngdụng CNTT đã đầu tư trước bằng nhiều công nghệ, nền tảng khác nhau màkhông phải bỏ đi làm mới hoàn toàn, nên rất tiết kiệm được kinh phí đầu tư
và phù hợp với những địa phương có nguồn ngân sách hạn chế, không thểcùng một lúc đầu tư đồng bộ hàng nghìn tỷ (Quảng Ninh, Đà Nẵng ) đểxây dựng mới đồng bộ toàn bộ hệ thống ứng dụng
Trang 25III Tác động của chính quyền điện tử tới việc phát triển kinh tế - xã hội
1 Tác động của chính quyền điện tử tới việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy.
Chính quyền điện tử là ứng dụng CNTT một cách hiệu quả trong côngtác quản lý Nhà nước để đưa chính quyền đến gần người dân hơn Để ngườidân có thể tiếp cận và sử dụng các dịch vụ hành chính công bất kỳ thời điểmnào (24/7) và tại đâu là một mục tiêu quan trọng mà chính quyền hướng đếntrong giai đoạn 2016-2020 để phục vụ người dân, doanh nghiệp và tổ chứcđược tốt hơn
Đối với cải cách hành chính, tuy đã đạt được những bước đột phánhưng còn một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình thực tế như tổchức bộ máy ở một số đơn vị còn cồng kềnh, hoạt động chưa hiệu quả; thủtục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà; một bộ phận cán bộ chưa tíchcực cải cách phương thức, lề lối làm việc, còn có biểu hiện gây phiền hà,sách nhiễu gây ảnh hưởng đến tiến trình cải cách hành chính, xây dựngchính quyền điện tử
Nền hành chính của Việt Nam thực hiện 2 chức năng cùng 1 lúc baogồm chức năng quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công Nó làm ảnhhưởng đến công tác quản lý điều hành, cũng giải quyết các vấn đề liên quanđến thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp Do đó để xây dựngchính quyền điện tử, cải cách hành chính có cơ chế hệ thống, đặc biệt phảitách được hai chức năng này
2 Tác động của chính quyền điện tử tới việc nâng cao năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc đẩymạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, thể hiện qua nhiều vănbản quan trọng như: Nghị quyết 36 – NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, pháttriển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của Bộchính trị; Quyết định 109/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thànhlập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT Tất cả sự quan tâm này đều nhằmtới mục đích phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước một cách bền vững
CNTT là động lực thúc đẩy quá trình cải cách hành chính vừa là điềukiện để cải cách hành chính thành công Phát triển Chính quyền điện tử sẽgiúp đổi mới phương thức hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tăngcường năng lực quản lý của chính quyền, giúp nắm bắt thông tin kịp thời,chính xác và đầy đủ để đưa ra các quyết định hành chính phù hợp, nâng cao