Mục tiêu cụ thể 24 a Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng CNTT24 b Ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ 25 c Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến 25 d Đào tạo, tập huấn cho CBC
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Trang 3MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
Phần I: MỞ ĐẦU 2
I Xu hướng và kinh nghiệm phát triển Chính phủ điện tử 2
1 Khái niệm Chính phủ điện tử 2
2 Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử5
3 Một số kinh nghiệm xây dựng Chính phủ điện tử 7
3.1 Một số nước trên thế giới 7
1 Nhằm phát huy hơn nữa kết quả đạt được 14
2 Phát triển ứng dụng CNTT trong thời kỳ hội nhập 14
3 Sự cần thiết phải xây dựng Đề án Chính quyền điện tử 15
a) Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao 15
b) Cần thiết xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang 16
Phần II: HIỆN TRẠNG 17
I Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 17
1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 17
2 Đánh giá hạ tầng kỹ thuật về sự phù hợp với Chính quyền điện tử 18
II Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 18
1 Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước 18
2 Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp 19
Trang 43 Kiến trúc cơ sở dữ liệu nền tảng phục vụ cho Chính quyền điện tử 20
4 Nguồn nhân lực CNTT 20
III Tóm lược một số kết quả, hạn chế và nguyên nhân 20
1 Kết quả làm tiền đề cho xây dựng CQĐT 20
2 Một số hạn chế và nguyên nhân 21
a) Về nhận thức 21
b) Về thủ tục hành chính 22
c) Về nguồn nhân lực 22
d) Về kinh phí đầu tư 22
e) Về cơ chế, chính sách 22
Phần III: NỘI DUNG ĐỀ ÁN 24
I Mục tiêu và phạm vi Đề án 24
1 Mục tiêu tổng quát 24
2 Mục tiêu cụ thể 24
a) Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng CNTT24
b) Ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ 25
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến 25
d) Đào tạo, tập huấn cho CBCCVC và hướng dẫn, giới thiệu cho người dân sử dụng và khai thác tiện ích Chính quyền điện tử 26
3 Phạm vi đề án 26
II Kiến trúc tổng thể Chính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang 26
1 Yêu cầu 26
2 Nhiệm vụ 27
III Các nhiệm vụ thuộc Đề án 28
1 Xây dựng Trung tâm hành chính công tỉnh 28
a) Mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Trung tâm 28
b) Về quy mô hoạt động 29
c) Phương thức hoạt động 30
d)Vị trí, chức năng của Trung tâm 30
Trang 5e) Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm 30
f) Cơ cấu tổ chức và chính sách hỗ trợ 31
g) Trụ sở làm việc 32
i) Cơ sở vật chất trang thiết bị 33
2 Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng CNTT 33
a) Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu 33
b) Hoàn thiện đường truyền mạng tốc độ cao, mạng cục bộ 34
c) Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị 34
3 Triển khai phần mềm nền tảng và phần mềm ứng dụng 34
a) Trang bị phần mềm nền tảng 34
b) Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh 34
c) Đẩy mạnh triển khai phần mềm ứng dụng hỗ trợ tác nghiệp 34
4 Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực, công tác thông tin tuyên truyền 35
a) Hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên trách CNTT 35
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 35
VI Giải pháp thực hiện 40
1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức 40
2 Về huy động vốn đầu tư 40
3 Nguồn nhân lực 41
Trang 64 Cơ chế, chính sách 41
VII Phân công nhiệm vụ 41
1 Sở Thông tin và Truyền thông 41
2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 42
8 Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường 43
9 Các sở, ban, ngành có liên quan 43
10 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 43
VIII Dự kiến hiệu quả đạt được của Đề án 43
1 Đối với chính quyền địa phương 43
2 Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng 44
3 Đối với cán bộ tác nghiệp 44
4 Đối với người dân và doanh nghiệp 44
5 Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư theo Đề án 45
THIẾT BỊ TẠI UBND CẤP XÃ 49
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG NĂM 2017 50
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT
Phần I: MỞ ĐẦU
I Xu hướng và kinh nghiệm phát triển Chính phủ điện tử
1 Khái niệm Chính phủ điện tử
Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia Nó giúp rút ngắn khoảng cách địa lý, rào cảnvăn hóa của các nước trên khắp thế giới Cùng với đó, Chính phủ điện tửđược sử dụng như một công cụ đắc lực hỗ trợ sự phát triển kinh tế - xã hội,văn hóa, giáo dục trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng tớiphát triển Chính phủ điện tử là xu thế tất yếu, là mô hình phổ biến của nhiềuquốc gia, xây dựng CPĐT trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của bất cứChính phủ nào CPĐT cho phép người dân tương tác, tăng tính minh bạch,giảm chi phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Chính phủ, góp phần
DVCTT, DVC Dịch vụ công trực tuyến, Dịch vụ công
NSD Người sử dụng: Người dân, doanh nghiệp đối
với dịch vụ công trực tuyến và cán bộ công chức, viên chức đối với các ứng dụng trong cơ quan nhà nước
G2E Chính phủ và cán bộ công chức, viên chức
G2G Cơ quan chính phủ và cơ quan chính phủ
ICT Công nghệ thông tin và Truyền thông
m-Government Chính phủ di động
Trang 9làm giảm tiêu cực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,quốc phòng.
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về CPĐT Trong Đề án này, Chính phủđiện tử được hiểu như hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Côngvăn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/04/2015: “Chính phủ điện tử là chính phủứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm tăng hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan chính phủ, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn”.(Chính phủ điện tử theo mô hình cấp tỉnh hoặc thành phố gọi là Chính quyềnđiện tử)
Các dịch vụ của CPĐT cơ bản bao gồm các nhóm dịch vụ:
- G2C: Chính phủ cung cấp thông tin và dịch vụ cho người dân;
- G2B: Chính phủ cung cấp thông tin và dịch vụ cho doanh nghiệp;
- G2G: Cung cấp thông tin và các dịch vụ liên quan giữa các cơ quanChính phủ với nhau;
- G2E: Chính phủ cung cấp các thông tin và dịch vụ cho cán bộ, côngchức
Trong quá trình triển khai CPĐT, đặc biệt tại các nước phát triển, lợiích mà CPĐT mang lại được thể hiện rất rõ, thậm chí có thể định lượngđược
Trang 10Hình 2: Các giai đoạn phát triển của CPĐT
Giai đoạn 1: Hiện diện, đặc trưng của giai đoạn này là sự hiện diện các
cơ quan Chính phủ trên mạng Internet, mục đích chính là cung cấp thông tin
cơ bản về các cơ quan Chính phủ như chức năng, nhiệm vụ, địa chỉ liên hệ,thời gian làm việc Giá trị mang lại ở chỗ công chúng có thể tiếp cận đượcthông tin của chính quyền, các quy trình trở nên minh bạch hơn, qua đó nângcao chất lượng dịch vụ Với G2G, các cơ quan chính quyền cũng có thể traođổi thông tin với nhau bằng các phương tiện điện tử, như Internet, mạng WAN
và LAN
Giai đoạn 2: Tương tác, trong giai đoạn này, các trang thông tin điện
tử của các cơ quan Chính phủ cung cấp các chức năng tìm kiếm cơ bản, chophép tải về các biểu mẫu điện tử, các đường liên kết với các cổng, trang thôngtin điện tử liên quan Trong giai đoạn thứ hai này, sự tương tác giữa chính
Trang 11quyền với công dân (G2C) và chính quyền với doanh nghiệp (G2B) đượcthông qua nhiều ứng dụng khác nhau Người dân có thể hỏi qua nhiều phươngthức giao tiếp điện tử, sử dụng các công cụ tra cứu, tải xuống các biểu mẫu vàtài liệu Các tương tác này giúp tiết kiệm thời gian Thực tế, việc tiếp nhậnthông tin từ cơ quan nhà nước có thể thực hiện trực tuyến 24 giờ trong ngàytrong khi trước đây những động tác này chỉ có thể được thực hiện tại bàn tiếpdân trong giờ hành chính.
Giai đoạn 3: Giao dịch, trong giai đoạn này, các trang thông tin điện tử
của các cơ quan Chính phủ cho phép thực hiện hoàn chỉnh các dịch vụ, baogồm việc nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ, trả phí dịch vụ trực tuyến Giai đoạn này,tính phức tạp của công nghệ có tăng lên nhưng giá trị ứng dụng của người dân
và doanh nghiệp (trong G2C và G2B) cũng tăng Các giao dịch hoàn chỉnh cóthể thực hiện mọi nơi mà không cần đi đến cơ quan hành chính Giai đoạn 3 làphức tạp bởi các vấn đề an ninh, chữ ký số xuất hiện là cần thiết để cho phépthực hiện các dịch vụ một cách hợp pháp trên môi trường Internet Ở giai
đoạn này, các quy trình trao đổi dữ liệu nội bộ giữa các cơ quan (G2G) phải
được nâng cấp để cung cấp dịch vụ được tốt Chính quyền cần ban hành
những quy định cụ thể để cho phép thực hiện các giao dịch không sử dụng tàiliệu bằng giấy Rõ ràng, giai đoạn này chỉ có thể thực hiện được khi đã thựchiện cải cách hành chính (với cơ chế một cửa điện tử, cơ chế một cửa liênthông điện tử) theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế mộtcửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương
Giai đoạn 4: Chuyển đổi, giai đoạn này là mục tiêu dài hạn của các cơ
quan Chính phủ Ngoài việc thực hiện các chức năng trong giai đoạn 3, CPĐTgiai đoạn này cung cấp cho người dân một điểm truy cập duy nhất tới các cơquan Chính phủ để thực hiện mọi giao dịch, các hoạt động của cơ quan Chínhphủ là minh bạch với người dân; giai đoạn thứ tư là khi mọi hệ thống thôngtin được tích hợp hoàn toàn, các dịch vụ điện tử không còn bị giới hạn bởi cácranh giới hành chính Khi đó, công chúng có thể hưởng các dịch vụ G2C vàG2B tại một bàn giao dịch (điểm giao dịch ảo) Ở giai đoạn này, tiết kiệm chiphí, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, công dân đã đạt được các mứccao
(Tham khảo nguồn từ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử phiên bản 1.0ngày 21/5/2014 của BTTTT)
2 Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử hiện nay đã là một khái niệm được nhiều người biếtđến Nhiều quốc gia đã phát triển Chính phủ điện tử để thực hiện tốt hơn vaitrò của Chính phủ đối với công dân Trao đổi thông tin, tương tác giữa ngườidân và Chính phủ trên môi trường mạng ngày càng hiệu quả, đáp ứng ngàycàng nhiều hơn yêu cầu của người dân với Chính phủ Nước ta đã đặt ra mụctiêu xây dựng Chính phủ điện tử để đáp ứng yêu cầu của người dân trong giaodịch với Chính phủ trên môi trường mạng
Trang 12Một số đặc điểm chính mà các mô hình Chính phủ điện tử đã xây dựngtrong thời gian qua được rút ra như sau:
- Chính phủ lấy mục tiêu phục vụ người dân tốt hơn làm trọng tâm đểphát triển Chính phủ điện tử Đó là xóa bỏ khoảng cách không gian, mở rộngthời gian để người dân giao dịch với Chính phủ Song song theo đó là áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, cung cấp phương tiện để cán bộ, công chức, viênchức và người lao động trong các cơ quan nhà nước làm việc hiệu quả hơn;thông qua đó nâng cao chất lượng phục vụ người dân của Chính phủ
- Cung cấp cho người dân nhiều kênh giao tiếp để công dân có thể lựachọn giao dịch với Chính phủ Đó là mạng Internet, mạng điện thoại, Kiostthông tin, trung tâm giải quyết thủ tục hành chính và công dân có thể lựa chọnphương thức giao dịch trực tuyến hoặc trực tiếp trong môi trường công khai,minh bạch có sự hỗ trợ của đội ngũ công chức có chuyên môn cao và tinhthần trách nhiệm tốt
- Chính phủ điện tử thúc đẩy cải cách hành chính mạnh mẽ; phươngthức phục vụ người dân tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của cán bộ, công chức làmviệc chuyên nghiệp, hiệu quả, năng suất cao Cán bộ, công chức chỉ làm đượcđiều đó khi tích cực thực hiện cải cách hành chính thông qua phương thứctrao đổi dữ liệu giữa các bộ phận chuyên môn, giữa các cơ quan, điều chỉnhtối ưu quy trình xử lý công việc, phân công, phối hợp một cách hợp lý
- Phát triển hệ thống ứng dụng CNTT theo Kiến trúc Chính phủ điện tử:
Hệ thống ứng dụng CNTT của tỉnh, của quốc gia bao gồm nhiều ứng dụngcủa các cơ quan, các ngành khác nhau chỉ có thể kết nối, trao đổi dữ liệu, liênkết quy trình xử lý một cách thuận lợi khi được xây dựng, phát triển trên cùngkiến trúc là Kiến trúc Chính phủ điện tử của quốc gia, Kiến trúc Chính quyềnđiện tử của tỉnh
- Xây dựng Trung tâm hành chính công: là không nhất thiết công dânphải giao dịch trực tuyến với hệ thống Chính phủ điện tử Trung tâm hànhchính công và ứng dụng một cửa điện tử sẽ giúp người dân điện tử hóa giaodịch của mình với cơ quan nhà nước Người dân sẽ được hưởng thành quả củaChính phủ điện tử, được giao dịch trong môi trường minh bạch, văn minh màkhông bị áp lực buộc phải làm chủ công nghệ để giao dịch với Chính phủ điệntử
- Thu hút nhân lực CNTT, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựcchuyên môn để đáp ứng yêu cầu xây dựng, triển khai và vận hành các ứngdụng CNTT của hệ thống Chính quyền điện tử Đầu tư bổ sung, nâng cấphoàn thiện hạ tầng CNTT làm cơ sở để triển khai hệ thống ứng dụng củaChính quyền điện tử Ngoài nguồn kinh phí, nguồn nhân lực là yếu tố quyếtđịnh đến khả năng triển khai thành công và duy trì hoạt động của hệ thống
Trang 13Chính quyền điện tử Mặt khác, hệ thống Chính quyền điện tử bản thân nó chỉ
là một hệ thống kỹ thuật, công nghệ, nó chỉ phát huy giá trị khi cán bộ, côngchức thường xuyên khai thác tiện ích phục vụ cái người dân cần, và người dâncảm nhận được ngày càng cần đến nó
- Chính quyền điện tử ngày càng phát triển thì vấn đề an toàn, an ninhthông tin ngày càng quan trọng; thông tin lưu trữ và trao đổi trên mạng càng
có ý nghĩa với cá nhân, tổ chức thì càng thu hút các hoạt động truy cập tráiphép; các giao dịch giữa người dân và nhà nước chỉ có hiệu lực khi nội dunggiao dịch không thể thay đổi trong quá trình thực hiện và xác thực được đốitượng giao dịch là cơ quan nào, công dân, tổ chức, doanh nghiệp nào (sử dụngchữ ký số và kết nối an toàn trên Internet) Hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu antoàn thông tin và các quy định về an toàn, an ninh thông tin là vấn đề quantrọng trong quá trình triển khai và vận hành Chính quyền điện tử
3 Một số kinh nghiệm xây dựng Chính phủ điện tử
3.1 Một số nước trên thế giới
Theo kết quả đánh giá khảo sát Chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốcnăm 2014: Hàn Quốc đứng thứ 1, Úc đứng thứ 2 và Singapore đứng thứ 3.Xét về đặc điểm và kinh nghiệm triển khai của các quốc gia trên:
a) Hàn Quốc
Hàn Quốc là một thành công điển hình trong xây dựng Chính phủ điện
tử theo mô hình “Từ trên xuống” Vai trò của Chính phủ là then chốt trong môhình này Chính phủ đã thể hiện sự sáng tạo trong phát triển minh bạch vàhiệu quả các dịch vụ công
Hai yếu tố cốt lõi tạo nên thành công của CPĐT của Hàn Quốc chính làviệc xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và hoàn thiện hạ tầngCNTT
CPĐT của Hàn Quốc phát triển theo 03 giai đoạn: Tin học hóa đơngiản; hình thành các mạng địa phương; xây dựng hệ thống mạng liên cơ quan
Từ năm 1987 đến năm 1996, Hàn Quốc đặt mục tiêu xây dựng 06 cơ sở
dữ liệu quốc gia: hồ sơ công dân, đất đai, dữ liệu thống kê về kinh tế, phươngtiện lao động, việc làm và thông quan điện tử Các hệ thống cơ sở dữ liệu nàyđược kết nối với các cơ quan quản lý liên quan trên phạm vi toàn quốc và cóthể cung cấp dịch vụ trực tuyến cho người dân
Để thúc đẩy việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan công quyền và khaithác hiệu quả các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cần phải xây dựng một hạtầng CNTT tốc độ cao Từ năm 1995 - 2005, Hàn Quốc đã đặt kế hoạch xâydựng 03 hệ thống mạng tốc độ cao: mạng quốc gia tốc độ cao, mạng côngcộng tốc độ cao và mạng nghiên cứu tốc độ cao Trong đó, mạng quốc gia tốc
Trang 14độ cao là yếu tố then chốt với CPĐT của Hàn Quốc Mạng này được xây dựngbằng ngân sách Chính phủ dành cho các cơ quan công quyền, các viện nghiêncứu và các trường học truy cập với mức giá thấp
Hướng đến việc xây dựng CPĐT phải xây dựng hạ tầng CNTT tốt,nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của hệ thống dịch vụ công, và đặc biệt làphải hỗ trợ phát triển công dân điện tử Kinh nghiệm thực tiễn của Hàn Quốctrong vấn đề này là Chính phủ đã chú trọng đào tạo 10 triệu công dân trêntổng dân số 48 triệu dân sử dụng thông thạo CNTT với mục đích kích thíchnhu cầu sử dụng công nghệ cao trong công chúng
b) Singapore
Cũng giống như ở Việt Nam, ở Singapore vào thời gian đầu triển khai,rất nhiều người nghĩ rằng việc triển khai CPĐT tập trung chính vào việc xâydựng các cổng điện tử (portal), tự động hóa các quy trình quản lý, cung cấpdịch vụ công trực tuyến 24/7 Vì vậy, khi bắt tay vào triển khai họ lập tứctiến hành khảo sát, thu thập thông tin rồi tập trung vào thiết kế, lập trình, trang
bị máy móc thiết bị, đào tạo Nhưng thật sự, đó là sự nhầm lẫn vì tựu chunglại đó là các vấn đề kỹ thuật, một thành phần rất nhỏ, thứ yếu của Chính phủđiện tử
Ngay sau khi nhận ra sai lầm đó, Chính phủ Singapore khẳng định,muốn triển khai thành công CPĐT thì trước tiên phải xác định thật rõ mụctiêu cần phải đạt được, những việc cần làm, các nguồn lực cần huy động, kếhoạch và lộ trình thực hiện rồi đặt tất cả trong một tổng thể chung Nói cáchkhác, để xây dựng thành công CPĐT cần thực hiện 05 nguyên tắc sau đây:
- Thứ nhất, CPĐT là cơ chế thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của
Chính phủ trên nền công nghệ thông tin và truyền thông Nói cụ thể hơn lànhững quy trình xử lý công việc của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm cungcấp các dịch vụ công đến người dân
- Thứ 2, CPĐT chỉ có thể thành công khi mục tiêu và tầm nhìn chung
phải được thống nhất từ cấp cao nhất của quốc gia đến cấp thừa hành thấpnhất Nói cách khác, nhận thức về CPĐT phải nhất quán, rộng khắp và nhưnhau trong toàn bộ bộ máy nhà nước
- Thứ 3, Nguyên tắc "liên kết" dẫn đến yêu cầu chia sẻ thông tin và tích
hợp các quá trình quản lý giữa các Bộ, Ngành, các cơ quan của Chính phủ.Nói cách khác, CPĐT phải là Chính phủ tích hợp
- Thứ tư, CPĐT cần được hướng đến việc cung cấp các dịch vụ theo
nhu cầu của người dân một cách đơn giản và hiệu quả nhất Người dân tiếpxúc với Chính phủ thông qua một giao diện đơn giản nhưng đồng thời tiếp
Trang 15xúc được với nhiều cơ quan Nói cách khác, CPĐT là hướng đến người dân,người dân là trung tâm
- Thứ 5, Chính phủ cần ra được những quyết định kịp thời và hiệu quả
trong mọi tình huống Điều này có thể thực hiện khi tất cả những kinh nghiệm
và tri thức tích tụ trong toàn bộ bộ máy được tổ chức khai thác tốt Nói cáchkhác, CPĐT là Chính phủ dựa trên nền tảng tri thức
tư sẽ là nền tảng quan trọng cho Chính phủ trong việc cải thiện hoạt động củaChính phủ, cải thiện quá trình hoạch định chính sách, cung cấp dịch vụ vàthông tin Do vậy, phải cơ cấu lại bộ máy hành chính nhà nước, áp dụng côngnghệ mới trong quá trình cải cách, phải lập và quản lý dự án đảm bảo đạtđược kết quả toàn diện
- Đảm bảo tính thuận tiện khi truy cập thông tin và dịch vụ Chính phủ: Chính phủ điện tử có thể giúp công dân và doanh nghiệp làm việc với
Chính phủ để giải quyết hàng loạt các vấn đề bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu màkhông cần phải biết là cơ quan nào của Chính phủ đang cung cấp dịch vụ mà
họ yêu cầu Người dân không còn phải đứng xếp hàng hàng giờ bên ngoài trụ
sở của cơ quan Chính phủ để được gặp các quan chức có trách nhiệm và sau
đó phải chờ đợi điện thoại trả lời yêu cầu của mình hàng tuần hay thậm chíhàng tháng
- Thống nhất, kết hợp các dịch vụ có liên quan: Thật không thuận tiện
cho các cá nhân và doanh nghiệp khi phải thực hiện nhiều giao dịch riêng lẻvới Chính phủ để đạt được một mục tiêu duy nhất Để hạn chế nhược điểmnày, Chính phủ Úc đã áp dụng biện pháp phân các dịch vụ liên quan đến nhauthành từng nhóm, từ đó các dịch vụ liên quan đến nhau có thể được thực hiệnthông qua một giao dịch duy nhất
- Tăng cường sự tham gia của công dân vào Chính phủ: Chính phủ
có thể sử dụng Internet để tăng tính minh bạch trong các hoạt động của Chínhphủ và tạo mối quan hệ chặt chẽ hơn với công chúng Khi mọi người ngàycàng quen với việc tìm kiếm thông tin và sử dụng dịch vụ công trên mạng thì
họ lại càng mong chờ một mối liên hệ ở cấp độ cao hơn với Chính phủ Điềunày lại càng đem lại nhiều lợi ích cho Chính phủ khi mà công chúng ngày
Trang 16càng quan tâm tới hoạt động của Chính phủ Tính minh bạch và lòng tin củacông chúng vào Chính phủ ngày càng được củng cố.
3.2 Một số điển hình triển khai Chính quyền điện tử các tỉnh
Trong số các địa phương triển khai tích cực ứng dụng CNTT có một sốđơn vị đã bước đầu xây dựng và hình thành mô hình Chính quyền điện tử cấptỉnh, trước tiên có thể kể tới thành phố Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh
và một số tỉnh khác Các địa phương này đã chủ động xây dựng và phê duyệt
mô hình Chính quyền điện tử thống nhất trong toàn tỉnh/thành phố nhằm quyhoạch nhóm các ứng dụng nghiệp vụ cho từng ngành, cũng như nhóm các ứngdụng, dịch vụ kỹ thuật cơ bản dùng chung cho toàn bộ hệ thống Chính quyềnđiện tử, phục vụ kết nối liên thông cho các ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh/thành phố
- Đà Nẵng, được khởi động từ đầu những năm 2000 và được sự tài trợcủa Ngân hàng thế giới cho “Dự án Phát triển công nghệ thông tin và truyềnthông Đà Nẵng”.Việc xây dựng Chính quyền điện tử Thành phố Đà Nẵng đã
có sự phát triển từng bước ổn định, có ưu tiên và đạt được những kết quảbước đầu quan trọng so với mô hình Chính phủ điện tử hiện nay
+ Về hạ tầng: Thành phố đã đầu tư xây dựng riêng mạng cáp quang đếntận cấp xã (mạng MAN) với 97 điểm kết nối; 100% các cơ quan nhà nướcđược đầu tư thiết bị đầu cuối và kết nối mạng MAN, xây dựng Trung tâm tíchhợp dữ liệu của thành phố
+ Về nguồn nhân lực: Với lợi thế sẵn có của Đà Nẵng là thành phố trựcthuộc Trung ương, là trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội của Miền Trung, đa
số dân thành thị (82,37%), dân trí cao, đồng đều, đồng thời thành phố đã cónhững chính sách ưu việt, phù hợp để thu hút, đãi ngộ đã tạo thuận lợi trongviệc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT Tại các cơ quan nhà nước: 100%đơn vị có ít nhất 02 biên chế chuyên trách về CNTT; 100% lãnh đạo được đàotạo CIO; trên 95% CBCCVC tác nghiệp trên hệ thống; 100% CBCCVC đượcđào tạo và đào tạo lại thường xuyên về CNTT
+ Về Ứng dụng CNTT: Hệ thống Một cửa điện tử được đưa vào ápdụng từ ngày 03/9/2011 tại 56/56 xã, phường, thị trấn và 07 quận, huyện trênđịa bàn; phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tửđược triển khai đến tất cả các sở, ban, ngành và cấp huyện, cấp xã
- Thành phố Hồ Chí Minh cũng là địa phương chủ động xây dựng Kiếntrúc thông tin tổng thể cho hệ thống cổng thông tin điện tử của toàn thànhphố, bao gồm trang thông điện tử của thành phố và các trang thông tin điện tửcủa các sở, ngành và quận, huyện thống nhất, trên cùng một nền tảng công
Trang 17nghệ, tạo khả năng kết nối liên thông giữa cổng thông tin điện tử với các ứngdụng, trước mắt tập trung vào hệ thống Một cửa điện tử của các sở, quận,huyện Nhờ đó, dễ dàng duy trì, nâng cấp, mở rộng và nhanh chóng cung cấpthông tin về tình trạng xử lý, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho ngườidân, doanh nghiệp trên phạm vi toàn thành phố
Với quan điểm triển khai đến đâu hiệu quả đến đó, thành phố Hồ ChíMinh đang tiếp tục thí điểm và mở rộng triển khai ứng dụng công nghệ thôngtin "Loang" theo kiến trúc thông tin để hướng tới phục vụ tốt hơn cho ngườidân và doanh nghiệp Bằng cách này, giúp thành phố định hình lộ trình xâydựng từ hạ tầng, nguồn nhân lực, cơ chế chính sách và từng bước hoàn thiện
hệ thống ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Bên cạnh đó, Quảng Ninh cũng là một địa phương chủ động xây dựngChính quyền điện tử với quyết tâm chính trị cao, thông qua “Đề án xây dựngChính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh” với các vấn đề nổi bật đó là:
+ Tầm nhìn chiến lược, quyết tâm thay đổi mô hình xử lý; phá tan ràocản lợi ích cục bộ; quyết tâm đầu tư tập trung; Ban Chỉ đạo Cải cách hànhchính do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo; trên ủng hộ dưới đồng thuận,dân hưởng lợi
+ Trong Đề án xây dựng Chính quyền điện tử thành phố Quảng Ninh,công việc trọng tâm nổi bật là: Triển khai mô hình Trung tâm Hành chínhcông và xác định đây là 01 trong 03 khâu đột phá chiến lược, có tác động đặcbiệt quan trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Qua hai năm, Quảng Ninh đưa Trung tâm vào hoạt động, báo cáo hoạtđộng 2015 của Trung tâm cho thấy: Tỉnh Quảng Ninh chuẩn hóa và đưaTrung tâm giải quyết 96% TTHC, các thủ tục đưa vào đã được rà soát cắtgiảm 40% lượng thời gian giải quyết so với thời gian quy định của pháp luật.Hiện nay, việc giải quyết hồ sơ và trả kết quả đúng hạn tại Trung tâm tỉnh là99,5 % (trong đó, trước hẹn đạt tỷ lệ từ 40% trở lên); Trung tâm cấp huyện là98,9% Trong tổng số thủ tục đưa vào Trung tâm giải quyết có 50% giải quyếttheo hình thức trực tuyến mức 3 – 4, số còn lại giải quyết theo hình thức trựctiếp; tổ chức, công dân đến giao dịch tại Trung tâm mỗi năm khoảng 75.000lượt người và được đánh giá về mức độ hài lòng với dịch vụ là 98,6%
Quảng Ninh xây dựng Đề án CQĐT trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, xácđịnh mục tiêu để đề ra nhiệm vụ và từ đó định hướng đầu tư: Ta đang có gì?
Ta còn thiếu gì để đạt được mục tiêu đó và ta cần đầu tư gì? Trong khả năngnguồn lực của mình để mang lại hiệu quả thiết thực nhất Hiện tại, QuảngNinh là điểm sáng với mô hình tổ chức và quản lý dịch vụ hành chính côngtrên phạm vi cả nước mà Hậu Giang có thể vận dụng