ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2017 – 2018BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình là cơ sở KCB đa khoa lớn nhất trong tỉnh, cơ sở thực hành chín
Trang 1ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2017 – 2018
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình là cơ sở KCB đa khoa lớn nhất trong tỉnh,
cơ sở thực hành chính của Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Cao đẳng Y Thái Bình, ngoài nhiệm vụ chính là khám chữa bệnh cho gần 1,9 triệu người dân trong tỉnh và một số vùng lân cận thuộc tỉnh Nam Định, Thành phố Hải phòng, Tỉnh Hưng Yên, bệnh viện tham gia đào tạo nguồn nhân lực y tế cho một số tỉnh phía bắc (đào tạo thực hành cho sinh viên đại học, học viên sau đại học và cử nhân, trung học y) Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân và
để tiếp tục nâng chất lượng đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình xác định việc tập trung phát triển chuyên môn kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay cũng như những năm tiếp theo là vấn đề then chốt, quyết định đến sự phát triển của bệnh viện Để có căn cứ thực hiện Kế hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật giai đoạn năm 2016 – 2020, bệnh viện lập Đề án cụ thể như sau:
PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
+ Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế V/v Ban hành Quy chế bệnh viện
+ Quyết định số 631/2000/QĐ-UB ngày 05/7/2000 của UBND tỉnh Thái bình về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Đa khoa tỉnh thuộc Sở Y tế
+ Quyết định số 23/2005/QĐ - BYT ngày 30/8/2005 của Bộ Y tế V/v Ban hành Quy định phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh
+ Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật hệ thống y tế
+ Quyết định số 2095/QĐ – CT ngày 07/9/2007 của UBND tỉnh Thái bình V/v Xếp hạng I đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh
+ Quyết định số 30/2008/QĐ – TTg ngày 22/2/2008 của Thủ Tướng Chính phủ V/v Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010
và tầm nhìn đến năm 2020
+ Quyết định số 1722/QĐ – UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh Thái bình V/v Ban hành Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020
+ Quyết định số 1720/QĐ – UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh Thái bình V/v Ban hành Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế Thái Bình giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Trang 2+ Quyết định số 2939/QĐGV – UBND ngày 07/12/2009 của UBND tỉnh Thái bình V/v Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái bình giai đoạn 2010 - 2020
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Trong những năm qua được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Y tế, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Sở Y tế và các Ban ngành hữu quan Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã được đầu tư nâng cấp nhiều khu nhà được cải tạo, xây mới, nhiều trang thiết bị hiện đại được mua, liên doanh liên kết đã góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh, chẩn đoán điều trị, tuy nhiên nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, khả năng đáp ứng cung cấp các dịch vụ y tế cao của bệnh viện còn hạn chế nên ( bệnh viện thực hiện trên 60 % danh mục kỹ thuật theo phân cấp của Bộ Y tế) có nhiều bệnh nhân phải chuyển các bệnh viện trung ương khám điều trị ( trung bình chuyển 1000 – 1300 bệnh nhân/1 tháng), đây là lý do khiến các bệnh viện trung ương quá tải và gây tốn kém cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân khi phải lên tuyến trên (ước trung bình chi phí gấp 3 – 5 lần khi điều trị tại địa phương) Khi bệnh viện phải chuyển bệnh nhân đi tuyến trên nhiều ( hiện nay phần lớn là bệnh nhân BHYT) dẫn đến tình trạng “vỡ quỹ KCB BHYT ban đầu của địa phương” càng làm cho tuyến dưới thiếu kinh phí để đầu tư phát triển Mặt khác bệnh viện là cơ sở thực hành chính của Trường Đại học Y Thái Bình và Cao đẳng
Y tế Thái Bình nên hàng ngày có gần 1000 học sinh, sinh viên, gần 100 học viên
BS chuyên khoa định hướng, BSCKI, BSCKII, Thạc sỹ, BS nội trú học tập tại bệnh viện vì vậy việc phát triển kỹ thuật giúp cho các sinh viên, học viên được tiếp cận các trang thiết bị hiện đại và các thao tác kỹ thuật chuyên sâu đây là cơ sở để
có nguồn lực cán bộ y tế có trình độ cao phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tại nhiều tỉnh trong cả nước trong đó có Thái bình Mặt khác phát triển các kỹ thuật chuyên sâu sẽ là cơ sở cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, đặc biệt các đề tài cấp Bộ, nhà nước mà trên thực tế hiện nay bệnh viện còn gặp nhiều hạn chế trong lĩnh vực này
Tóm lại việc đầu tư phát triển kỹ thuật chuyên sâu là hướng đi tất yếu, phù hợp với vị trí, vai trò của Bệnh viện Đa khoa hạng I trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài, đề án làm căn cứ để bệnh viện triển khai thực hiện cũng như đề nghị các cấp có thẩm quyền quan tâm đầu tư, tạo điều kiện cho bệnh viện
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1.3.1 Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ sức khoẻ nhân dân
Thực hiện cơ bản các kỹ thuật theo phân cấp của bệnh viện hạng I
Nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
Thực hiện 60-65% danh mục kỹ thuật của bệnh viện hạng I
Giảm 70 – 85% lượng bệnh nhân chuyển tuyến đi bệnh viện trung ương khám và điều trị
Trang 3 Đầu tư đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị ( theo kế hoạch) để triển khai thực hiện tốt các kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu
PHẦN II THỰC TRẠNG CỦA BỆNH VIỆN ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
2.1 Đặc điểm, quy mô của bệnh viện:
2.1.1 Vị trí địa lý.
Bệnh viện Đa khoa Thái Bình nằm trên khuôn viên có diện tích khoảng 47.113 m2 Diện tích rộng, kiến trúc gồm nhiều khối nhà mới, khang trang, quỹ đất
đủ để mở rộng bệnh viện khi có nhu cầu phát triển
Tên: Bệnh viện Đa khoa Thái Bình
Địa chỉ: Số 530 - Đường Lý Bôn - Phường Quang Trung – Thành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình
Điện thoại: 036.3842031, Fax: 036.3841735 – 036.3831042
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo Bệnh viện gồm có: Giám đốc và 4 Phó giám đốc (01 phó giám đốc kiêm hiệu trưởng trường Đại học Y Dược Thái Bình
Về cơ cấu tổ chức Bệnh viện gồm 45 khoa phòng; trong đó có 14 phòng chức năng và Khoa Dược, CNK, 25 khoa lâm sàng và 6 khoa cận lâm sàng
a Các khoa phòng chức năng (14):
- Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Tổ chức hành chính
- Phòng Chỉ đạo tuyến
- Phòng Công nghệ thông tin
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Vật tư kỹ thuật
- Phòng Điều dưỡng
- Phòng Quản trị
- Khoa Dược
- Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
- Ban bảo vệ
- Phòng Quản lý chất lượng
- Khoa dinh dưỡng
- Phòng công tác xã hội
b Các khoa chuyên môn (29):
Trang 4* Các khoa lâm sàng: gồm 25 khoa
- Khoa Nội cán bộ lão khoa
- Khoa Nội Tim mạch
- Khoa Nội thận-CXK
- Khoa Nội Tiêu hóa
- Khoa Nội tiết
- Khoa Truyền nhiễm
- Khoa Da liễu
- Khoa Thần kinh
- Khoa Y học dân tộc
- Khoa HSTC– Chống độc
- Khoa Thận nhân tạo
- Khoa Phục hồi chức năng
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Cấp Cứu
- Khoa Ngoại Tổng hợp
- Khoa Ngoại tiết niệu
- Khoa Chấn thương CH- Bỏng
- Khoa Phẫu thuật TKCS
- Khoa Ung bướu
- Khoa Gây mê phẫu thuật
- Khoa Tai-Mũi-Họng
- Khoa Răng Hàm Mặt
- Khoa Mắt
- Khoa Nội hô hấp
- Khoa yêu cầu
* Các khoa cận lâm sàng: gồm 06 khoa
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Khoa Giải phẫu bệnh
- Khoa Huyết học
- Khoa Vi sinh
- Khoa Sinh hóa
- Khoa thăm dò chức năng
c Nhân lực ( tính đến ngày 31/12/2016)
Tổng số cán bộ thực có: 941 cán bộ
+ Bác sỹ : 232 CB
BSCKII : 19 CB
Th.S : 48 CB
BSCKI : 57 CB
BS : 106 CB
+ Dược sỹ: 40 (trong đó 11 HĐ)
Dược sỹ CKI : 2CB
+ Cán bộ điều dưỡng : 462 CB (205 HĐ)
Cử nhân điều đưỡng : 20 CB (04 HĐ)
Cao đẳng điều dưỡng : 76 CB (13 HĐ)
Điều dưỡng TH: 366 CB (188 HĐ) + Kỹ thuật viên Y: 65 CB (7HĐ)
Trang 5 Dược sỹ đại học : 9 CB (02HĐ)
Dược sỹ trung học: 29 CB (09
HĐ)
+ Đại học khác : 39 CB (10 HĐ)
+ Cao đẳng khác : 19 CB (12 HĐ)
+ Trung cấp khác : 34 CB (21HĐ)
Đại học kỹ thuật y: 6 CB
Cao đẳng Y: 14 CB (1HĐ)
Trung họcY : 45 CB (6HĐ) + Số hộ lý, y công: 50 (10 HĐ)
2.2 Trang thiết bị:
Bệnh viện có các trang thiết bị cơ bản sau:
3 Máy rửa dụng cụ siêu
Máy đo khúc xạ giác
7 Máy nén khií cho máy
8 Cánh tay treo trần
9 Ống nội soi dạ dày tá
13 3- Tủ sấy tiệt trùng
14 4- Johnson&Johnson
17 Hệ thống Holter điện
Máy sấy khô tay Trung
18 Hệ thống Holter huyết
Trang 619 Máy tạo nhịp ngoài cơ
Máy hút khói đi kèm
38 Máy hút khí màng
42 Máy từ trường toàn
43 Máy điều trị sóng
44 Máy siêu âm điều trị
45 Máy siêu âm
Trang 748 Nồi luộc parafin 1 131 Tủ an toàn sinh học 2
52 Máy điện xung + siêu
54 Ghế tập cơ tứ đầu đùi 1 137 Thiết bị lắng mẫu 1
63 Máy laze nội mạch 1
Máy sinh hóa bán tự
64 Máy laze nội mạch 2
65 Máy điện châm 26 148 Máy xét nghiệm nước
69 Nồi sắc thuốc thuỷ trị
71 Nồi sắc thuốc ( nồi áp
73 Máy thận nhân tạo 19 156 Máy siêu âm di động 1
76 Kính Sinh hiển vi
Trang 879 Mỏy mổ phaco 1 162 Bộ mỏy nội soi đại tràng 2
80 Mỏy phẫu thuật mắt
phaco bỏn phần trước 1 163 Bộ mỏy nội soi dạ dày 3
83 Kớnh sinh hiển vi 2 166 Mỏy nộn khớ xỡ khụ dụng
2.3 Cỏc kỹ thuật chớnh đó thực hiện:
Phẫu thuật nội soi cắt túi mật
Phẫu thuật nội soi cắt u xơ tiền liệt
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
Phẫu thuật nội soi Tai mũi họng
Phẫu thuật Sọ não
Kỹ thuật kéo dài chi
Siêu âm màu
Điện não đồ vi tính
Nội soi Đại tràng
Chụp XQuang số hoá
Chụp CT Scanner,
Chụp cộng hởng từ
Thực hiện các xét nghiệm CK-MB, CRP, PSA
Kỹ thuật thực hiện các xét nghiệm Đông máu cơ bản
Thận nhân tạo
Phẫu thuật Phaco
Phẫu thuật cắt Amidal gây mê
Phẫu thuật nạo VA, cắt amidal bằng kỹ thuật humer
Phẫu thuật cắt Dạ dày toàn bộ
Phẫu thuật thay khớp háng
Phẫu thuật thay khớp gối
Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản sau phúc mạc
Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày
Phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột dính
Phẫu thuật cắt thuỳ gan
Phẫu thuật thay chỏm xơng đùi
Nội soi can thiệp cầm máu trong các trờng hợp xuất huyết tiêu hoá
Nội soi cắt polype dạ dày, đại, trực tràng
Trang 9 Shock điện.
Đo thính lực
Kết hợp xơng nẹp vít trong phẫu thuật Răng hàm mặt
Phuật thuật nội soi Tán sỏi niệu quản nội soi ngợc dòng
Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm trên máy Sinh hoá miễn dịch
2.4 Kết quả thực hiện cụng tỏc khỏm chữa bệnh:
Bệnh viện đó hoàn thành vượt mức cỏc chỉ tiờu kế hoạch được giao, trung bỡnh mỗi năm bệnh viện đó trờn gần 200.000 lượt người bệnh và điều trị nội trỳ trờn 60.000 bệnh nhõn, tổ chức cấp cứu 8.000 – 9.000 bệnh nhõn, đó phẫu thuật thành cụng nhiều ca bệnh khú, phức tạp như cỏc trường hợp tai nạn giao thụng đa chấn thương, vỡ gan, lỏch thận… phẫu thuật 1200– 1500 bệnh nhõn ( riờng phẫu thuật nội soi hàng năm đó đạt trờn 1500 ca) thực hiện 2 triệu tiờu bản xột nghiệm Bệnh viện đó thực hiện nhiều kỹ thuật cao trở thành thường quy, ngoài ra bệnh viện cũn làm tốt việc hỗ trợ chuyờn mụn kỹ thuật cho tuyến dưới gúp phần nõng cao chất lượng cụng tỏc chăm súc sức khoẻ ban đầu cho nhõn dõn
2.5 Cụng tỏc đào tạo – NCKH – Viện trường – Chỉ đạo tuyến:
+ Cụng tỏc đào tạo:
Trung bỡnh mỗi năm cú trờn 100 cỏn bộ bệnh viện tham gia cỏc khoỏ tập huấn hội thảo tại cỏc bệnh viện, viện tuyến trung ương, 20 cỏn bộ học sau đại học: BSCKII, ThS, BSCKI, Đại học điều dưỡng, đại học kỹ thuật viờn và cỏc kỹ thuật chuyờn sõu Ngoài ra bệnh viện tổ chức cỏc khoỏ đào tạo cho cỏn bộ tuyến dưới :
20 bỏc sỹ, 40 điều dưỡng, KTV/1 năm cho cỏc bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thành phố và 1 số bệnh viện chuyờn khoa tuyến tỉnh, Trung tõm vận chuyển cỏp cứu…
+ Cụng tỏc NCKH:
Hàng năm bệnh viện tiến hành thực hiện 40 đề tài NCKH cấp cơ sở, 3-5 đề tài NCKH cấp ngành, tỉnh, tham gia thực hiện đề tài cấp Bộ với 1 số bệnh viện trung ương như Bệnh viện M ắt TW, Bệnh viện Việt – Đức Cỏc đề tài đều cú giỏ trị thực tiễn cao nhiều đề tài đạt giải trong cỏc hội thi sỏng tạo khoa học cấp tỉnh,
Bộ, gúp phần nõng cao chất lượng KCB cũng như phục vụ cho cụng tỏc nghiờn cứu, đào tạo
+ Cụng tỏc Viện – Trường
Trung bình mỗi ngày có gần 50 cán bộ giảng viên Trờng Đại học Y Dược, 05 giáo viên của Trờng Cao đẳng y thờng xuyên tham gia công tác tại khoa Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viện , ngoài nhiệm vụ chính là giảng dạy, quản lý sinh viên, học viên ( trung bỡnh mỗi ngày cú trờn 1000 học viờn sinh viờn thực tập tại bệnh viện) các CB giảng viên đã cùng CBVC bệnh viện tham gia tích cực công tác khám chữa bệnh phục vụ sức khoẻ nhân dân Việc
Trang 10phối kết hợp trong công tác NCKH đợc thực hiện tốt nh Bộ môn Ngoại, HSCC, Thần kinh
+ Cụng tỏc Chỉ đạo tuyến:
Bệnh viện cú trỏch nhiệm hỗ trợ chuyờn mụn kỹ thuật cho cỏc bệnh viện tuyến dưới ( 04 Bệnh viện đa khoa hạng II và 8 Bệnh viện Đa khoa hạng III và 1
số bệnh viện chuyờn khoa và cơ sở y tế khỏc trong tỉnh) Trung bỡnh mỗi năm bệnh viện đào tạo cho 30 bỏc sỹ và 50 điều dưỡng kỹ thuật viờn của cỏc bệnh viện tuyến trước và chi viện hàng chục cas cấp cứu về ngoại khoa, gần 300 lớt mỏu, gần
50 lượt cỏn bộ của bệnh viện xuống hướng dẫn chuyờn mụn, chuyển giao kỹ thuật, giỳp tuyến dưới nõng cao chất lượng chuyờn mụn phục vụ người bệnh
PHẦN III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
3.1 Phỏt triển chuyờn mụn kỹ thuật: (Phụ lục 1).
Trờn cơ sở danh mục kỹ thuật của bệnh viện hạng I do Bộ Y tế quy định, định hướng phỏt triển kỹ thuật của bệnh viện, điều kiện thực tế và kế hoạch phỏt triển của cỏc khoa Lónh đạo bệnh viện thống nhất với cỏc khoa kế hoạch thực hiện
kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyờn sõu trong cỏc năm từ 2017 – 2018
3.2 Đầu tư trang thiết bị
Cỏc trang thiết bị được đầu tư nhằm đỏp ứng việc tổ chức triển khai thực hiện kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyờn sõu và phự hợp với nguồn kinh phớ, dự toỏn tổng số kinh phớ để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho phỏt triển kỹ thuật (từ nguồn ngõn sỏch nhà nước cấp thường xuyờn, trỏi phiếu chớnh phủ, quỹ phỏt triển
sự nghiệp, chương trỡnh dự ỏn, viện trợ, xó hội hoỏ….) - Chi tiết tại Phụ lục 2
3.3 Đào tạo nhõn lực:
Đào tạo nhõn lực nhằm mục đớch thực hiện tốt cho phỏt triển chuyờn mụn kỹ thuật cụ thể: Thực hiện được cỏc kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyờn sõu trong cỏc năm
3.3.1 Mục tiờu:
+ 100% bỏc sỹ thực hiện kỹ thuật chuyờn sõu đều được đào tạo tại cỏc trung tõm y tế lớn trong nước, hoàn toàn tự chủ về kỹ thuật và cú khả năng chuyển giao
kỹ thuật cho cỏc bỏc sỹ trong đơn vị
+ Sau khi bệnh viện đó triển khai kỹ thuật chuyờn sõu 6 thỏng, mỗi kỹ thuật
đú cú tối thiểu 2 bỏc sỹ thực hiện được
+ Sau khi triển khai kỹ thuật chuyờn sõu từ 1 – 2 năm, kỹ thuật đú phải được cỏc bỏc sỹ của khoa thực hiện như kỹ thuật thường quy
3.3.2 Nội dung:
+ Cử cỏn bộ đi đào tạo thực hành ( học kỹ thuật):
- Đối tượng cử đi đào tạo: Cỏn bộ trẻ, cú ý thức đạo đức tốt, tõm huyết với nghề,
cú kiến thức cơ bản vững vàng, cú khả năng tiếp thu, thực hiện kỹ thuật, cam kết cụng tỏc lõu dài tại bệnh viện
Trang 11- Cử Bác sỹ (Điều dưỡng, KTV) đi đào tạo tại các trung tâm y tế lớn : Hà nội, TP
Hồ Chí Minh ( Bệnh viện Việt Đức, BV Bạch mai, Viện E, Viện Tim Hà Nội, Bệnh viện Chợ rẫy, BV Chỉnh hình TP Hồ Chí Minh, BV Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh… địa chỉ cụ thể do bệnh viện và khoa liên hệ) thời gian từ 6 tháng đến 1 năm ( tuỳ từng kỹ thuật)
- Học viên có trách nhiệm báo cáo chương trình nội dung học cho bệnh viện ( bằng văn bản của nơi đào tạo)
- Số lượng Bác sỹ ( Điều dưỡng, KTV) được cử đi đào tạo căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện nhân lực của khoa và được Giám đốc bệnh viện phê duyệt
- Sau khoá học Bác sỹ ( Điều dưỡng, KTV) được cử đi đào tạo phải hoàn toàn tự chủ về kỹ thuật trên người bệnh, có chứng chỉ xác nhận hoàn thành khoá đào tạo
+ Chuyển giao kỹ thuật của chuyên gia:
Một số kỹ thuật sau khi đã cử Bác sỹ ( Điều dưỡng, KTV) đi đào tạo nhưng cần có
sự chuyển giao kỹ thuật trực tiếp của chuyên gia tuyến trên tại bệnh viện tỉnh yêu cầu chuyên giao từ 05 – 10 cas/1 kỹ thuật trước khi thực hiện chính thức
+ Cử cán bộ đi đào tạo theo văn bằng ( Tiến sỹ, BSCKII, ThS, BSCKI):
- Đối tượng cử đi đào tạo: Các cán bộ đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn và thời gian công tác theo quy định của nhà nước, theo kế hoạch của khoa và được Giám đốc bệnh viện duyệt
- Nơi đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai
- Nội dung đào tạo: Theo quy định của cơ sở đào tạo ngoài ra trong khi học để hoàn thành chương trình theo quy định cán bộ phải chủ động liên hệ học và tự thực hiện được tối thiểu 2 kỹ thuật chuyên sâu ( thuộc chuyên ngành công tác)
3.3.3 Số lượng
3.3.4 Kinh phí đào tạo bao gồm:
Học phí theo quy định của cơ sở đào tạo
Hỗ trợ kinh phí thuê nhà ở ( Theo quy chế chi tiêu nội bộ 2017)
Phụ cấp lưu trú ( Theo quy chế chi tiêu nội bộ 2017)
Phụ cấp tiền tầu xe ( Theo quy chế chi tiêu nội bộ 2017)
* Ngoài các nội dung trên có thể có số lượng, loại kỹ thuật , trang thiết bị, cán
bộ đi đào tạo phát sinh để đáp ứng yêu cầu của thực tế do mô hình bệnh tật thay đổi sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp.
PHẦN IV CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 4.1 Phát triển chuyên môn kỹ thuật
4.1.1 Mục tiêu:
Thực hiện tốt các kỹ thuật theo kế hoạch theo từng chuyên khoa, từng năm
Tổ chức thực hiện đưa các kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu trở thành các
kỹ thuật thường quy
4.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện;
+ Xác định cụ thể các kỹ thuật cần thực hiện theo chuyên khoa, trong từng năm