1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ án phát triển dịch vụ huyện ba chẽ giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2030

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 612,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN định hướng đến năm 2030 Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND huyện Ba Chẽ Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương,chính sách để

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT 7

SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 7

I TÍNH CẤP THIẾT, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ ÁN 7

1 Tính cấp thiết: 7

2 Phạm vi nghiên cứu đề án: 7

3 Phương pháp nghiên cứu: 8

II CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 8

1 Cơ sở lý luận 8

2 Cơ sở thực tiễn 9

3 Cơ sở pháp lý: 14

PHẦN THỨ HAI 16

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HUYỆN BA CHẼ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 16

I TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC 16

1 Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình 16

2 Nguồn tài nguyên, thiên nhiên và nét văn hóa đặc trưng 16

3 Nguồn nhân lực 18

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BAN CHẼ GIAI ĐOẠN 2011-2015 18

1 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 18

2 Tình hình thu, chi ngân sách 19

3 Công tác lập quy hoạch xây dựng chiến lược, tạo tiền đề thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội 20

III THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAI ĐOẠN 2011-2015 21

1 Kết quả ở một số ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 cụ thể 21

2 Đánh giá chung: 27

IV NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 28

1 Những hạn chế, tồn tại 28

2 Nguyên nhân 29

PHẦN THỨ BA 30

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 30

I DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 30

1- Thời cơ 30

2- Thách thức 31

II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 32

Trang 2

1 Quan điểm phát triển 32

2 Mục tiêu phát triển 32

III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34

1 Du lịch 34

2 Thương mại: 37

3 Giao thông vận tải 37

4 Dịch vụ khoa học và Công nghệ 38

5 Dịch vụ Tài chính - Ngân hàng 39

6 Dịch vụ nông nghiệp 40

7 Dịch vụ lao động và việc làm 40

8 Dịch vụ y tế 41

9 Giáo dục đào tạo 41

10 Dịch vụ văn hóa, thông tin và truyền thông 41

IV GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 42

1 Triển khai đồng bộ các quy hoạch 42

2 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ 42

3 Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ để phát triển dịch vụ 43

4 Phát triển các sản phẩm chủ yếu 44

5 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực dịch vụ 45

6 Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá và phát triển thị trường: 45

7 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 46

8 Từng bước hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh 46

9 Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, hiệu lực hiệu quả quản lý của nhà nước, vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và nhân dân 46

10 Một số cơ chế chính sách: 46

V LỘ TRÌNH THỰC HIỆN: 48

1 Giai đoạn 2016 -2020: 48

2- Giai đoạn từ 2021 - 2030: 50

VI NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 50

1 Tổng nguồn lực thực hiện đề án: 1.668 tỷ đồng 50

2 Phân kỳ vốn đầu tư 50

VII ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN: 51

VIII ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 52

IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN 52

Trang 3

1 Phòng Tài chính - Kế hoạch: 52

2 Phòng Kinh tế và Hạ tầng : 53

3 Phòng Văn hóa và Thông tin: 53

4 Phòng Tài nguyên và Môi trường: 53

5 Phòng Nông nghiệp và PTNT: 54

6 Phòng Giáo dục và Đào tạo: 54

7 Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội: 54

8 Phòng Nội vụ 54

9 Phòng Tư pháp 55

10 Phòng Y tế 55

11 Phòng Dân tộc: 55

12 Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: 55

13 Trung tâm Truyền thông và Văn hóa: 55

14 Trung tâm phát triển quỹ đất 55

15 Các cơ quan, ban ngành và một số đơn vị, doanh nghiệp 56

16 Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể huyện 56

17 Uỷ ban nhân dân các xã, trị trấn: 56

Trang 4

UỶ BAN NHÂN DÂN

định hướng đến năm 2030

(Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND huyện Ba Chẽ)

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương,chính sách để phát triển kinh tế dịch vụ, do vậy khu vực dịch vụ ngày càngphát triển, đáp ứng tốt hơn về nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống củadân cư, dịch vụ chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân và là yếu

tố đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Dịch vụ còn có vai trò quantrọng trong việc xác định chất lượng cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế vàkhông thể có một nền kinh tế mang tính cạnh tranh nếu như ngành dịch vụkhông hiệu quả và hiện đại về công nghệ Việc phát triển một khu vực dịch

vụ hiệu quả và có tính cạnh tranh quốc tế là điều đặc biệt quan trọng trongchiến lược phát triển Nếu thiếu điều đó, các ngành công nghiệp, nôngnghiệp cũng như thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ gặp khó khăn Ngàynay hầu hết các nước trên thế giới đã thừa nhận sự đóng góp của các ngànhdịch vụ tới quá trình phát triển kinh tế và còn được xem là yếu tố quan trọng

để tiến tới một nền kinh tế xanh và bền vững …Báo cáo chính trị tại Đại hội

Đảng XI (2011) chủ trương “phát triển và hiện đại hóa các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, thương mại, du lịch, vận tải, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ ” tiếp tục khẳng định vị

trí, vai trò tầm quan trọng và đóng góp của các ngành dịch vụ trong nền kinh

tế quốc dân

Tỉnh Quảng Ninh đã được Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 (Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013) với mục tiêu tổng quát:

“Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng

kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại”; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê

duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 5

(Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014) xác định đến năm 2030:

“Tỉnh Quảng Ninh trở thành một tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo môi trường bền vững; giữ gìn và phát huy tối đa bản sắc dân tộc” và Tỉnh ủy Quảng Ninh tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU, ngày 05/2/2016 về phát triển dịch

vụ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 đề ra m ục

tiêu tổng quát: “ Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp; dịch vụ trở thành khu vực kinh tế quan trọng hàng đầu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP của tỉnh Hình thành các trung tâm du lịch, thương mại chất lượng cao, khu dịch vụ du lịch phức hợp cao cấp có casino; đồng thời phát triển đa dạng các loại hình dịch

vụ có lợi thế như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ thông tin truyền thông, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ giáo dục, đào tạo và dạy nghề, dịch vụ khoa học công nghệ theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng tốt nhu cầu trong nước và quốc tế Phấn đấu đến năm 2030, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ - công nghiệp theo hướng hiện đại" với những mục tiêu định hướng chiến lược trên

trong những năm qua các ngành dịch vụ của Quảng Ninh đã có những chuyểnbiến và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, tỷ trọng khu vựcdịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu GDP

Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TU ngày 03/3/2005 của Tỉnh uỷ Quảng

Ninh "Về đẩy mạnh phát triển các ngành Dịch vụ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015” những năm qua lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn huyện Ba Chẽ đã

có những chuyển biến và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hộichung của huyện, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng dần trong cơ cấu kinh tế Tuynhiên, giai đoạn 2011-2015 kinh tế của Ba Chẽ phát triển từ hoạt động sản xuấtcủa ngành lâm, nông nghiệp là chính, sản phẩm đầu ra còn ở dạng thô, giá trị giatăng thấp, các ngành dịch vụ hiện có như: thương mại, vận tải, thông tin vàtruyền thông, tài chính- ngân hàng… có bước phát triển nhưng ở quy mô nhỏ,chưa tương xứng với tiềm năng Một số lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng, lợi thếcủa Huyện chưa được khai thác, phát triển như dịch vụ: du lịch (tâm linh, sinhthái, khám phá, cộng đồng, bản sắc văn hoá dân tộc dịch vụ đông y, chế biếndược liệu, chữa bệnh bằng phương thuốc gia truyền; các dịch vụ liên quan đếnphát triển sản xuất và tiêu thụ hàng hóa sản phẩm OCOP của huyện ) Bêncạnh đó công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn huyện còn

có những khó khăn, hạn chế nhất định: thiếu cơ sở dữ liệu và thông tin chính xác

về các hoạt động dịch vụ, việc định hướng, đưa ra các quyết sách phát triển thích

Trang 6

hợp; năng lực, phân tích và định hướng chính sách liên quan đến phát triển dịch

vụ còn hạn chế; cơ chế phối hợp trong quản lý tổ chức triển khai các kế hoạchphát triển về dịch vụ từ huyện đến các xã còn yếu

Nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU của BCHĐảng bộ tỉnh về phát triển dịch vụ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm

2030, với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp; dịch vụ " thì việc lập Đề án “Phát triển dịch vụ huyện Ba Chẽ giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2030” là hết

sức cần thiết Đề án được xây dựng trên cơ sở đánh giá đúng, đầy đủ nhữngthuận lợi, khó khăn đối với lĩnh vực dịch vụ của Ba Chẽ, vừa có tính chất địnhhướng phát triển cho các ngành dịch vụ, vừa có ý nghĩa quan trọng đối với pháttriển kinh tế - xã hội của Huyện và đề ra các mục tiêu, lộ trình thực hiện và ưutiên phát triển ngành dịch vụ của Huyện trong giai đoạn hiện nay, đề án đượctriển khai thực hiện đồng bộ sẽ góp phần nâng cao lợi thế của Ba Chẽ trong việcthu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, thu hút các nhà đầu tư đến nghiêncứu, tìm hiểu đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn, tạo thêm việclàm mới cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện, nâng caothu nhập và đời sống của nhân dân, thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh

xã, giảm nghèo bền vững, rút ngắn khoảng cách cách giàu nghèo của huyện BaChẽ với mặt bằng chung của tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

PHẦN THỨ NHẤT

SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I TÍNH CẤP THIẾT, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ ÁN

1 Tính cấp thiết:

(1) Hiện nay trên địa bàn huyện Ba Chẽ một số ngành dịch vụ có tiềmnăng, lợi thế đang được hình thành và phát triển nhưng chưa được khai thácđúng mức và phát triển trở thành sản phẩm hàng hóa dịch vụ đem lại hiệu quảđích thực, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Huyện, cho nênviệc nghiên cứu xây dựng Đề án phát triển dịch vụ huyện Ba Chẽ đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 là hết sức quan trọng và cần thiết, làm cơ sở để địnhhướng phát triển các ngành dịch vụ của Huyện và lộ trình thực hiện hằng nămtheo các chương trình, kế hoạch, triển khai thực hiện các khâu đột phá phù hợpvới yêu cầu về nhiệm vụ phát triển dịch vụ trên địa bàn huyện hiện tại và lâu dài

(2) Huyện Ba Chẽ đang từng bước phát triển kinh tế - xã hội, cần có địnhhướng để phát triển kinh tế dịch vụ, cùng với giải pháp nhằm phát triển kinh tế -

xã hội địa phương Xác định mục tiêu phát triển đến năm 2020 dịch vụ trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng và định hướng đến năm 2030 dịch vụ trên địa bàn huyện Ba Chẽ chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế dịch vụ nâng lên, có tính chuyên nghiệp, có hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ; phát triển dịch vụ chất lượng có thương hiệu và khả năng cạnh tranh; tập trung đầu tư phát triển các điểm, tuyến, tuor du lịch có tiềm năng, thương mại, dịch vụ du lịch phức hợp, dịch vụ vận tải và các loại hình hình dịch vụ khác có lợi thế để đáp ứng xu thế phát triển chung về lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn huyện

(3) Nhằm phân định rõ trách nhiệm của các ngành, đơn vị cấp huyện, các

xã, thị trấn trong việc thực chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dịch vụ trênđịa bàn, gắn với việc giám sát, kiểm tra nhằm tăng cường trách nhiệm của cácngành, đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện Đề án

(4) Tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của các cấp các ngành,các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò của dịch vụ là ngànhkinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng đem lại hiệu quả tích cực cho pháttriển kinh tế - xã hội, góp phần đưa dịch vụ chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tếdịch vụ nâng lên; tạo nhiều việc làm, giảm nghèo phát triển kinh tế - xã hội bềnvững

Trang 8

(3) Các giải pháp thực hiện đề án.

3 Phương pháp nghiên cứu:

(1) Sử dụng phương pháp: thống kê, phân tích, đánh giá, tổng hợp sosánh, điều tra, hội thảo, khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến của các chuyên gia,nhà kinh tế và dự báo tình hình

(2) Tham khảo một số tỉnh thành phố của Việt Nam và một số huyện lâncận trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có điều kiện tương đồng về phát triển dịch vụ

II CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

1 Cơ sở lý luận:

* Một số khái niệm về dịch vụ:

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho

những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công

Từ điển Wikipedia: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng

hoá nhưng phi vật chất Bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầunhư: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận

Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hànghóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình vànhững sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sảnphẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình

sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệthống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật

Trên thực tế, không có “sản phẩm dịch vụ” mà thực chất chỉ có một quátrình “không rõ ràng” Dịch vụ là một quá trình, một chuỗi Trong nhiều trườnghợp, khó có thể xác định được các ranh giới của một dịch vụ theo cách cố định

áp dụng đối với một hàng hóa. Mặc dù đã có sự phân biệt khi nói về hàng hóa vàdịch vụ, nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về dịch vụ cũngnhư không có cách định nghĩa chính xác nhất về dịch vụ Ngay cả Hiệp địnhchung về thương mại dịch vụ cũng không định nghĩa thế nào là dịch vụ Tuynhiên, tổ chức Thương mại thế giới đã chia các hoạt động dịch vụ khác nhau

thành 12 ngành (trong đó gồm 155 tiểu ngành) gồm: (1) Các dịch vụ kinh doanh; (2) Dịch vụ bưu chính viễn thông; (3) Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ

kỹ thuật liên quan khác; (4) Dịch vụ phân phối; (5) Dịch vụ giáo dục; (6) Dịch

vụ môi trường; (7) Dịch vụ tài chính; (8) Các dịch vụ xã hội và liên quan đến y tế; (9) Các dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành; (10) Các dịch vụ giải trí văn hoá, thể thao; (11) Dịch vụ vận tải; (12) Các dịch vụ khác…

Nếu xem xét theo chuỗi, thì dịch vụ có ba chức năng: (1) Các dịch vụ đầu

vào “thượng nguồn” là ngành dịch vụ duy trì và hỗ trợ toàn bộ quá trình sản xuấtthông qua việc cung cấp (như nghiên cứu và phát triển, nghiên cứu khả thi, thiết

kế sản phẩm, đào tạo nhân viên) (2) Các dịch vụ đầu vào “trung nguồn” (như kế

Trang 9

toán, dịch vụ pháp lý, kỹ thuật, kiểm nghiệm, các dịch vụ máy tính, bảo dưỡng

và sửa chữa thiết bị, tài chính, viễn thông) (3) Các dịch vụ đầu vào “hạ nguồn”

(như quảng cáo, phân phối, vận tải, kho hàng)

Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các 21 nhóm ngành, 642hoạt động kinh tế Tuy nhiên Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007của Thủ tướng Chính phủ cũng chưa phân ra các ngành dịch vụ một cách rõràng, nhưng trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam đã bao hàm các ngànhdịch vụ nằm trong các nhóm ngành

Như vậy, khái niệm dịch vụ lấy theo Luật giá năm 2013 về cơ bản phù hợp

với hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam Theo đó: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch

vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong nền kinh tế cũng như trong cuộc sống nói chung, dịch vụ đóng mộtvai trò rất quan trọng Kinh tế càng phát triển, dịch vụ càng trở nên quan trọnghơn Thực tiễn phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới cho thấy, dịch vụ làkhu vực góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, nâng cao chất lượng

và giá trị các ngành sản xuất; đồng thời dịch vụ cũng là khu vực phục vụ mọinhu cầu của con người, nâng cao dân trí làm cho đời sống của con người vănminh hơn và từ đó tái tạo sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc Ngày nay,khu vực dịch vụ mang lại thu nhập cao và chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, lên đếnmức 70-75%, của hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển và những nướccông nghiệp mới như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, khối EU, Singapore, Hàn Quốc Trongkim ngạch xuất khẩu của nhiều quốc gia, dịch vụ được coi là ngành mũi nhọnmang nhiều ngoại tệ về cho đất nước Số liệu thống kê cho thấy, ngành dịch vụcàng ngày chiếm thị phần lớn của thương mại toàn cầu

Phát triển dịch vụ là tăng trưởng cả về lượng và chất của các ngành dịch

vụ trong nền kinh tế quốc dân Khi nói cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp củamột quốc gia hay một địa phương, điều này có nghĩa là, trong cơ cấu kinh tế tỷtrọng kinh tế khu vực dịch vụ cao hơn so với khu vực công nghiệp và cao hơnnhiều so với khu vực nông nghiệp

Nếu tăng trưởng kinh tế chỉ là sự biến đổi theo hướng mở rộng quy môcủa các yếu tố trong nền kinh tế mà không làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế vànâng cao chất lượng, thì chỉ đơn thuần tăng về mặt số lượng Mặc dù nó cũnggiúp có thêm các điều kiện vật chất cụ thể để đáp ứng các nhu cầu xã hội nhưngchưa có ý nghĩa về mặt chiến lược Hoặc nếu một ngành nào đó phát triển màkhông dẫn theo cả nền kinh tế phát triển và không làm tăng GDP bình quân đầungười, thì không thể coi là một chiến lược đúng đắn Do vậy tỷ trọng dịch vụtrong cơ cấu kinh tế cao phải đi đôi với tăng trưởng kinh tế và tăng GDP bìnhquân đầu người Ngoài các chỉ số kinh tế, xã hội khác thì đây là hai chỉ số quantrọng, làm cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển khu vực dịch vụ

Trang 10

2.1 Thực tiễn tại Việt Nam:

Với quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, pháttriển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh

tế Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coichất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng

phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 đã xác định xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 45%.

Sau 5 năm triển khai thực hiện: Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm giaiđoạn 2011-2015 đạt khoảng 5,88%/năm; Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởngkhá, đạt bình quân khoảng 6,3%/năm đóng góp vào tăng trưởng GDP ngày càngcao; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm 44%; Cơ cấu kinh tế đã có chuyển dịch tíchcực, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng, đạt trên 82% vào năm2015; Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá, đạt bình quân khoảng6,3%/năm đóng góp vào tăng trưởng GDP ngày càng cao; tỷ trọng khu vực dịch

vụ chiếm 44% Điều này phản ánh được định hướng phát triển đúng hướng củađất nước, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

Dưới góc độ địa phương, trên cơ sở định hướng phát triển tại chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước giai đoạn 2011-2020, các tỉnh, thành phốtrong cả nước căn cứ tiềm năng lợi thế của mình, từ đó xác định mục tiêu vàđịnh hướng phát triển, cụ thể:

- Thành phố Đà Nẵng: Một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung

tâm kinh tế- xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp,thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông quantrọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế; trung tâm bưu chính - viễnthông và tài chính - ngân hàng; một trong những trung tâm văn hoá - thể thao,giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ của miền Trung; là địa bàn giữ vị tríchiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực miền Trung và cảnước Thành phố Đà Nẵng cũng đã triển khai xây dựng đề án phát triển dịch vụ

thành phố Đà Nẵng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với mục tiêu: phấn đấu đến năm 2020, Đà Nẵng trở thành một trung tâm dịch vụ lớn; là trung tâm

du lịch, phân phối, CNTT - truyền thông, tài chính - ngân hàng và logistic của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, cả nước, cũng như của khu vực ASEAN; đồng thời là một trong những trung tâm giáo dục - đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu, khoa học công nghệ cao, thể thao lớn; tiếp cận và đạt trình độ hiện đại, đảm bảo hội nhập quốc tế và khu vực, tham gia sâu hơn vào mạng sản xuất

và chuỗi giá trị toàn cầu.

- Tỉnh Vĩnh Phúc: Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ,

vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc có nhiều tiềmnăng, lợi thế để phát triển dịch vụ, du lịch Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, cùng vớichủ trương đẩy mạnh phát triển công nghiệp, lấy phát triển công nghiệp làm nềntảng, tỉnh đã chú trọng quan tâm đầu tư, phát triển các lĩnh vực dịch vụ và đạt

Trang 11

được một số kết quả quan trọng Trong đề án “Phát triển dịch vụ, du lịch Vĩnh

Phúc giai đoạn 2011 - 2020”, tỉnh Vĩnh Phúc đã đặt ra mục tiêu: Đẩy mạnh tốc

độ phát triển các ngành dịch vụ, du lịch, trong đó tập trung phát triển các ngành dịch vụ có nhiều tiềm năng, lợi thế, các ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao; không ngừng nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình, các dự án lớn của khu vực dịch vụ, du lịch, từng bước tạo được hình ảnh đặc trưng của du lịch Vĩnh Phúc Phấn đấu đến năm 2020, Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng và của cả nước, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.

- Tỉnh Lào Cai: Với vị trí địa chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh

quốc phòng của tỉnh và vùng Tây Bắc cũng như của quốc gia, là cửa ngõ giaolưu của vùng Tây Bắc với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Bên cạnh đó, Lào Cai là

đô thị cửa ngõ quốc gia trên hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng

có vị trí kinh tế thuận lợi, với lợi thế về cửa khẩu và tuyến đường sắt liên vậnquốc tế Đề án “Phát triển thương mại - dịch vụ và hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh

Lào Cai, giai đoạn 2011-2015” đặt ra mục tiêu: Phát triển thương mại, dịch vụ,

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở phát huy lợi thế vị trí “cầu nối” của Lào Cai trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, duy trì và đẩy mạnh giao lưu hợp tác, liên kết về kinh tế, thương mại với các địa phương trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội.

Hiện tại chưa có sự tổng kết đánh giá quá trình triển khai thực hiện, tuynhiên kết quả đạt được của các tỉnh, thành phố trên trong quá trình triển khaithực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh/thành phố giai đoạn 2011-2015 đãchứng minh sự lựa chọn này hoàn toàn đúng đắn phù hợp với xu hướng pháttriển của địa phương, cả nước và thế giới

2.2 Thực tiễn tại Quảng Ninh:

Trong quá trình phát triển, Tỉnh Quảng Ninh đang phải đối mặt với rấtnhiều mâu thuẫn và thách thức, đặc biệt là mâu thuẫn giữa việc khai thác than,phát triển công nghiệp nặng với phát triển du lịch, dịch vụ trên cùng một địa bàn

và thách thức giữa phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh với giải quyếtvấn đề môi trường sống; Thách thức giữa phát triển bền vững trước những tácđộng tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao (Quảng Ninh có 9huyện, thị, thành phố ven biển, trong đó có 8 xã dưới mực nước biển) Do đó,đối với Quảng Ninh, đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tếhướng tới xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành Tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ,công nghiệp là yêu cầu cấp bách xuất phát từ tình hình thực trạng hiện nay

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII đã đề

ra mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng XHCN,xây dựng nền tảng để Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2015 và là tỉnh công nghiệp - dịch vụ hiện đại vào năm 2020

Trang 12

Kết quả đạt được giai đoạn 2011-2015 đã khẳng định được tính lý luận vàthực tiễn trong việc xác định định hướng phát triển của tỉnh Quảng Ninh Kếtquả này cũng là tiền đề và cũng là bước chuyển giai đoạn quan trọng để tỉnhQuảng Ninh triển khai thực hiện mục tiêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh

Quảng Ninh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015-2020: Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp; là trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giảm nghèo bền vững; tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; giữ vững chủ quyền biên giới; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và cải thiện rõ rệt môi trường sinh thái; gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc; bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị của Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và các khu danh thắng, di tích lịch sử.

2.3 Tình hình phát triển dịch vụ của một số huyện lân cận trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh:

Theo các số liệu thống kê, của một số huyện lân cận trên địa bàn tỉnh về

phát triển kinh tế dịch vụ giai đoạn 2011-2015 phần lớn đều có tỷ trọng phát

triển dịch vụ rất cao trong cơ cấu kinh tế ( Bình liêu 45,7%, Đầm Hà 38,1%, Tiên Yên 34,5%) có tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ cao (Hoành Bồ 32%, Tiên Yên 17,2%) và tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ gấp 1-4 lần huyện Ba Chẽ.

Điều này phản ánh được việc phát triển kinh tế của các địa phương trên địa bàn

tỉnh hiện nay rất đúng với định hướng của tỉnh ( đến năm 2020 xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ ) và phù hợp với xu thế

phát triển chung của đất nước và thế giới

Bảng 1: Biểu so sánh một số chỉ tiêu phát triển kinh tế và dịch vụ của các huyện (giai đoạn 2011-2015)

Huyện Ba Chẽ

Huyện Tiên Yên

Huyện Bình Liêu

Huyện Đầm Hà

Huyện Hoành Bồ

- Nông, lâm nghiệpvà thuỷ sản Tỷ

- Nông, lâm

nghiệp và thuỷ

Trang 13

33 6,4 632 ,7 370 ,3 8 1,6 1.971 ,0

3.1 Thương mại đồng Tỷ

6 9,7 - -

8 1,6

334

,0 3.2 Dịch vụ đồng Tỷ

2 66,7 - - -

1.637

,0

- Ngân hàng đồng Tỷ

1 9,7 - - - 27 ,0

- Vận tải đồng Tỷ

18 2,4 - - - 512 ,0

- Bưu chính, viễn

4 2,2 - - -

- Dich vụ khác đồng Tỷ - - - - 907 ,0

4 Tốc độ tăng giá trị sản xuất các

1 5,2

11 ,2

16 ,3

16 ,7 17,5

Nguồn: Số liệu của phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện

2.4 Tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển dịch vụ huyện Ba Chẽ

Cho đến nay huyện Ba Chẽ đang là huyện chậm phát triển, nhiều chỉ tiêu

kinh tế - xã hội đạt ở mức thấp (cơ cấu kinh tế công nghiệp - xây dựng, Thương mại - Dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người; tỷ lệ hộ nghèo; thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất tinh thần của người dân, đặc biệt là dân tộc thiểu số chưa được cải thiện nhiều ) có nhiều nguyên nhân

khách quan, chủ quan và các yếu tố tác động đến tăng trưởng, phát triển kinh tếcủa huyện Tuy nhiên bên cạnh ngành dịch vụ của huyện chưa phát triển, còn có

những hạn chế nhất định: (1) Hoạt động dịch vụ nhìn chung còn manh mún, thiếu chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả kinh doanh dịch vụ chưa cao (2)

Kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông, du lịch, thương mại chưa theo kịp

yêu cầu phát triển (3) Một số ngành dịch vụ có lợi thế lớn như phát triển du lịch

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w