1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG ĐÁNH GIÁ KINH tế y tế PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ

27 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Trình bày được định nghĩa đánh giá kinh tế y tế, công cụ đánh giá kinh tế y tế Nêu được tầm quan trọng và phân tích khó khăn khi đánh giá hoạt động y tế Trình bày nội dung c

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KINH TẾ Y TẾ

PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ

Ths Lê Minh Hữu Khoa YTCC - Đại học Y Dược Cần Thơ

Trang 2

Mục tiêu

Trình bày được định nghĩa đánh giá kinh tế y tế, công cụ đánh giá kinh tế y

tế

Nêu được tầm quan trọng và phân tích

khó khăn khi đánh giá hoạt động y tế

Trình bày nội dung cơ bản của các kiểu phân tích tích chi phí trong đánh giá

Trang 3

Giới thiệu

Mục tiêu chủ yếu của hệ thống y tế:

 Phòng tránh bệnh tật và tử vong

 Chất lượng cuộc sống tốt hơn

 Phân phối sức khỏe đều hơn

Làm thế nào để chúng ta có thể chi tiêu ngân sách y tế tốt nhất để đạt được các mục tiêu này?

Trang 4

Quyết định về phân bổ nguồn lực

Công nghiệp Các nhóm vận động

Lợi ích chính trị

thông Các nguồn lực sẵn có

Các cam kết hiện có

Lợi ích cá nhân Gánh nặng bệnh

tật

Trang 6

Để đánh giá kinh tế người ta dùng 4 kiểu

phân tích:

Phân tích chi phí tối thiểu (CMA)

Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)

Phân tích chi phí-lợi ích (CBA)

Phân tích chi phí-hữu dụng (hữu ích, thoả dụng) (CUA)

Trang 7

Các phương pháp đánh giá KTYT QALY

Chiphí-Chi phí lợi ích

Chi phí Thoả dụng

Số tr ẻ tiêm chủng

Số tử vong giảm

Trang 8

Phân tích chi phí tối thiểu

cần quan tâm đầu vào Chương trình nào có

hơn

Ví dụ: Hai chương trình can thiệp nhằm làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở hai huyện A và B đạt kết quả là giảm tỷ lệ SDD của trẻ dưới 5 tuổi xuống 5% Nếu chương trình nào có chi

Trang 9

PHÂN TÍCH CHI PHÍ HIỆU QUẢ

CEA)

Trang 10

Các bước phân tích CP - HQ

tiêu

phương án

phương án

Trang 11

1 Xác định các mục tiêu

Xác định các vấn đề cụ thể, chẳn hạn như:

“Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi”

Xác định mục tiêu: mục tiêu của chương trình

là “Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi”

Mục tiêu càng chính xác thì càng thuận lợi

quả

Cần nêu rõ mục tiêu một cách định lượng Ví dụ: “giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi là 20%” Hoặc các con số: Cứu sống được 200 trẻ

Trang 12

2 Xác định các phương án

Cần xem xét tất cả các phương án có thể đạt được mục tiêu đề ra

Có thể loại bỏ các phương án:

cho phép

khác trên cơ sở ước lượng chi phí, hiệu quả

Trang 13

Phương án để lựa chọn

Sử dụng CEA và câu hỏi nghiên cứu

*Đánh giá các chương trình Cùng đạt một mục tiêu Chương trình nào đạt hiệu quả nhất để cứu sống trẻ

em <5 tuổi

Tiêm chủng* Khống chế bệnh SR

Nước sạch và vệ sinh môitrường

*Đánh giá phương án đạt được một mục tiêu của CSSKBĐ

Tiêm chủng với bệnh nào là hiệu quả nhất DPT Sởi * Bại liệt

Chiến lược tiêm chủng nào là hiệu quả nhất Đơn vị lưu động Phòngkhám* BM & TE Chiến dịch hàng năm

* Đánh giá thành phần, cỡ của chương trình

Đội tiêm chủng cho bà mẹ và trẻ em là hiệu quả nhất 1 Bác sĩ 1 Y tá 1 Y tá 2 Phụ tá

1 Bác sĩ *

2 Phụ tá

Trang 14

3 Xác định các chi phí của từng phương án

Áp dụng các nguyên tắc tính chi phí đã được

đề cập ở bài trước

Cần lưu ý:

 Việc đo lường chi phí và hiệu quả của từng phương

án phải gắn liền với nhau

 Phải tính toán đầy đủ toàn bộ chi phí đầu vào, không lập lại trong việc tính toán chi phí

 Cần chú ý các chương trình can thiệp nhiều khi chỉ cung cấp một phần tài chính, còn lại nhân lực,

Trang 15

4 Xác định và đo lường hiệu quả

của từng phương án

Phương pháp đo lường chung là “năm sống tiết kiệm được” và “năm sống đạt được” do có can thiệp Nhưng khó đo lường

Có một số loại chỉ số khác để đo sự thay đổi

trung gian thay cho hiệu quả cuối cùng Ví dụ: chương trình tiêm chủng: Số trẻ được tiêm chủng đầy đủ

Đơn vị đo lường phải mang tính định lượng nên sử dụng dưới dạng con số: 500 trẻ em được tiêm chủng hoặc là tỷ lệ như tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng

Trang 16

5 So sánh chi phí và hiệu quả

Tỷ suất CP - HQ = CP/HQ

= CP/đơn vị HQ đạt được

Ví dụ:

Trang 17

4

Chi phí

Hiệu quả

IV

hơn nhưng có chi phí cao

hơn, chi phí thấp hơn

III

Can thiệp có hiệu quả cao

II

Trang 18

Phân tích chi phí - hiệu quả

(ACE) của chương trình can

thiệp giảm tác hại của việc lạm

dụng rượu

Trang 20

Mức độ sử dựng rượu của nam giới Úc

H Hại

Nguy hiểm: Nếu sử dụng 20-40g và 40-60g rượu nguyên chất hàng ngày đối với phụ

Trang 21

Nhóm can thiệp đích

Can thiệp Nhóm đích

dụng rươu, từ 18-79 tuổi

18-79 tuổi

Kiểm tra khí thở ngẫu nhiên Lái xe tuổi từ 18 trở lên

Truyền thông lái xe uống

Trang 22

Kết quả của mỗi can thiệp so với

Trang 23

Kết luận

• Đối với các can thiệp được đánh giá (7 chương trình can

thiệp dự phòng và 01 can thiệp điều trị): can thiệp dự

phòng, trong tất cả các trường hợp, có hiệu quả hơn là can thiệp điều trị

• Khi kết hợp thành một gói can thiệp, những can thiệp

phòng chống lạm dụng rượu có thể ngăn ngừa được

26,000 DALYs với chi phí là 80 triệu đô la

• Sự thay đổi của chính sách thuế và cấm quảng cáo rượu

nên được ưu tiên cao

Trang 24

PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH

Trang 25

KHÁI NIỆM

So sánh chi phí bỏ ra và lợi ích thu được theo cùng một đơn vị quy đổi (thông thường là đơn vị qui đổi là tiền )

Lợi ích ròng = Tổng lợi ích - Tổng chi phí

B / C = (Tổng lợi ích)/ (Tổng chi phí)

Tải bản FULL (50 trang): https://bit.ly/2S6gTxB

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 26

Trang 27

BA CÁCH CẬN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH

Tiếp cận dựa trên giá trị lao động

Tiếp cận dựa trên phát hiện ưa thích Tiếp cận dựa trên phát biểu ưa thích

5448064

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w