1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển thương mại điện tử ở việt nam giai đoạn đến năm 2020

40 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Thương Mại Điện Tử Ở Việt Nam Giai Đoạn Đến Năm 2020
Tác giả Đỗ Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử đóng vai trò giúp thương mại điện tử Việt Nam phát triển lành mạnh theo xuhướng phát triển của thế giới để các doanh nghiệp

Trang 1

“Xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển thương mại điện tử

ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2020”

Đỗ Thị Mai Anh

Trang 2

MỤC LỤC

ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử 8

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 10

1.1.4 Hạn chế của thương mại điện tử 18

1.2 Tổng quan về chiến lược phát triển thương mại điện tử 20

1.2.1 Khái niệm chiến lược 20

1.2.2 Chiến lược phát triển thương mại điện tử 21

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thương mại điện tử 22

1.3.1 Thực trạng thương mại điện tử 22

1.3.2 Mục tiêu của chiến lược phát triển thương mại điện tử 23

1.3 Các tiêu chí xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử 23

1.3.1 Nhận thức về thương mại điện tử 23

1.3.2 Hành lang pháp lý 24

1.3.3 Hạ tầng cơ sở về công nghệ 24

1.3.4 Hạ tầng cơ sở về nhân lực 24

1.3.5 Vấn đề bảo mật, an toàn 25

2.1 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới 26

2.1.1 Thực trạng phát triển của thương mại điện tử B2C trên thế giới 26

2.1.2 Thực trạng phát triển của thương mại điện tử B2B trên thế giới 26

2.1.3 Thực trạng phát triển Chính phủ điện tử trên thế giới 27

2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam từ 2010 - 2014 27

2.2.1 Đánh giá thực trạng nhận thức về thương mại điện tử 27

2.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử 33

2.2.3 Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho thương mại điện tử 34

Trang 3

2.2.4 Đánh giá công tác tuyên truyền, đào tạo nhân lực cho thương mại điện tử

38

2.2.5 Đánh giá tính bảo mật trong thương mại điện tử 40

2.3 Những thuận lợi và khó khăn, bất cập trong việc xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 41

2.3.1 Thuận lợi trong việc xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 41

2.3.2 Khó khăn, bất cập trong việc xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 43

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 49

3.1 Xu hướng phát triển thương mại điện tử trên thế giới 49

3.1.1 Sự phát triển của Thương mại di động 49

3.1.2 Những tiến bộ của mạng xã hội 49

3.1.3 Dữ liệu lớn (Big Data) 50

3.1.4 Thương mại điện tử B2B học tập kinh nghiệm của thương mại điện tử B2C 51

3.1.5 Mô hình lưu hành tiền tệ mới 52

3.1.6 Phân tích dự đoán 52

3.1.7 Giá động (Giá linh hoạt) 53

3.2 Chiến lược phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 54

3.2.1 Mục tiêu phát triển 54

3.2.2 Định hướng phát triển 55

3.2.3 Phương hướng triển khai 57

3.3 Một số giải pháp phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 58

3.3.1 Nâng cao nhận thức của toàn dân về thương mại điện tử 58

3.3.2 Hoàn thiện cơ sở pháp lý về thương mại điện tử 59

3.3.3 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ phục vụ thương mại điện tử .60

3.3.4 Nâng cao trình độ nhân lực đáp ứng yêu cầu của thương mại điện tử 62

3.3.5 Nâng cao tính bảo mật của thương mại điện tử 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ADSL Asymmetric Digital Subcriber Line

ATM Automatic Teller Machine

APEC Asia-Pacific Economic Co-operation

ICTs Information Communication Technologies

LAN Local Area Network

OECD Organisation for Economic Co-operation and DevelopmentPOS Point of Sale

WAN Wide Area Network

WTO World Trade Organisation

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT-TT Công nghệ thông tin – Truyền thông

Trang 5

2.5 Tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên cho

công việc trong doanh nghiệp từ 2010-2014 402.6 Các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin từ 2010-2014 41

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay mà đại diện tiêubiểu của nó là mạng Internet đã trở thành một phần của quá trình toàn cầu hóa, vốn

đã và đang biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống, từ kinh tế, chính trị đến văn hóa,

xã hội Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của thương mại điện tử (TMĐT),trong đó người mua và người bán có thể liên lạc trực tiếp với nhau, không cần đếngiấy tờ, càng không phải đối mặt thực thể Dòng lưu chuyển thông tin và thươngmại hàng hóa, dịch vụ trong không gian không có biên giới ấy mở ra khả nănggiảm chi phí giao dịch, tiếp cận thị trường và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, từ đóthay đổi cấu trúc của nền kinh tế thế giới

Các chuyên gia đều cho rằng thương mại điện tử sẽ là xu hướng mới cho sựphát triển nền kinh tế toàn cầu Bởi ngay từ khi xuất hiện, cùng với những tiện ích

to lớn của mình, thương mại điện tử đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm của cácquốc gia trên thế giới Những quốc gia đi tiên phong trong phát triển thương mạiđiện tử như Mỹ và một số nước châu Âu đã gặt hái được những thành công khôngnhỏ Đơn cử như trường hợp của tập đoàn máy tính Dell Computer Corp Từ khichào bán các sản phẩm của mình qua www.Dell.com, hãng đã tạo được thế mạnhtrong cuộc cạnh tranh với Compaq, trở thành công ty cung cấp máy tính hàng đầuthế giới vào năm 2000 Một ví dụ khác có thể dẫn ra ở đây là trường hợp củaGoogle Những dịch vụ mới mà Google tung ra tận dụng khả năng về công nghệ đãgiúp Google thực hiện được sứ mệnh tổ chức thông tin toàn cầu, đưa Google trởthành thương hiệu dẫn đầu thế giới hiện nay

Tại Việt Nam, thương mại điện tử đã hình thành từ năm 1997 và đã gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh ngay từ những ngày đầu mới xuất hiện Chođến nay thương mại điện tử đã chứng minh được vai trò của nó đối với nền kinh tếnói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng Mối quan tâm dành cho thươngmại điện tử cũng đang tăng lên hàng ngày Nhà nước đã vạch ra chủ trương, đườnglối chung mở đường cho thương mại điện tử phát triển Quyết định số

Trang 7

246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triểnCông nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020” đã khẳng định “Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quantrọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rútngắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” Đối với Việt Nam, cơhội phát triển không phải là điều không thể nhưng để hoà nhập vào nhịp phát triểnchung của nền kinh tế thế giới vẫn còn là một thách thức lớn Cho nên, việc nghiêncứu, phát triển thương mại điện tử đang trở thành một vấn đề bức thiết đối với cácnước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.

Tuy nhiên nguồn nhân lực của thương mại điện tử vẫn còn yếu và thiếu, hạtầng kỹ thuật cho thương mại điện tử chưa thuận lợi cũng như hành lang pháp lývẫn còn kẽ hở khiến thương mại điện tử chưa tạo được sự tin tưởng cũng như chưaphát triển mạnh mẽ Do vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện

tử đóng vai trò giúp thương mại điện tử Việt Nam phát triển lành mạnh theo xuhướng phát triển của thế giới để các doanh nghiệp ứng dụng phương pháp kinhdoanh này ngày càng lớn mạnh

Với những lý do cấp thiết trên, em xin chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược

và đề xuất giải pháp phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là căn cứ trên những phân tích vàđánh giá về thực trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2010 –

2014, đề tài sẽ đề xuất chiến lược phát triển thương mại điện tử trong giai đoạnmới đến năm 2020, từ đó giúp thương mại điện tử ở Việt Nam bắt kịp với xu thếphát triển của thế giới

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

- Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về thương mại điện tử,bao gồm các vấn đề cơ sở lý luận về khái niệm, lợi ích và hạn chế của thương mạiđiện tử, khái niệm chiến lược thương mại điện tử và chiến lược phát triển thương

Trang 8

mại điện tử, các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thương mại điện tử vàcác tiêu chí ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thương mại điện tử

- Phân tích, đánh giá thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn

2010 – 2014, thông qua phân tích các mặt: nhận thức về thương mại điện tử, cơ sởpháp lý, hạ tầng kỹ thuật công nghệ, nhân lực cho thương mại điện tử, tính an toànbảo mật của thương mại điện tử

- Nghiên cứu và phân tích xu hướng phát triển thương mại điện tử trên thếgiới, xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển thương mại điện tử ở ViệtNam đến năm 2020 căn cứ trên những đánh giá thực trạng thương mại điện tử ởViệt Nam giai đoạn 2010 – 2014

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động thương mại điện tử ở ViệtNam, và chiến lược phát triển thương mại điện tử

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động thương mại điện tử ở Việt Namgiai đoạn 2010 – 2014, bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin, môi trường pháp lý,nhân lực cho thương mại điện tử tại các doanh nghiệp và đề xuất chiến lược pháttriển thương mại điện tử trong giai đoạn mới đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm cácphương pháp chính như phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháptham khảo ý kiến chuyên gia,… trong đó, phương pháp phân tích được sử dụngkhá nhiều trong luận văn Phương pháp này được sử dụng trong trong việc nghiêncứu cách ứng dụng và phát triển thương mại điện tử ở các nước trên thế giới để rút

ra kinh nghiệm ứng dụng cho các công ty trong nước

Ngoài ra, luận văn cũng tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của cáccông trình khoa học đã được công bố

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của để tài là hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận vềthương mại điện tử và chiến lược phát triển thương mại điện tử

Trang 9

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện ở khía cạnh đề tài phân tích, đánh giáthực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014, góp phần xâydựng chiến lược phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, giúp các doanh nghiệpứng dụng thương mại điện tử một cách đúng đắn và phát huy được sức mạnh củathương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

6 Kết cấu luận văn

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục các từviết tắt, danh muc bảng biểu, khóa luận bao gồm 3 chương như sau

- Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và chiến lược phát triển thương mại điện tử.

- Chương 2: Thực trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014

- Chương 3: Xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam đến năm 2020.

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử là một khái niệm tương đối rộng, vì vậy mà nó có nhiềutên gọi khác nhau Hiện nay có một số tên gọi phổ biến như: thương mại trực tuyến(online trade), thương mại không giấy tờ (paperless commerce) hoặc kinh doanhđiện tử (e-business) Tuy nhiên, tên gọi thương mại điện tử (e-commerce) được sửdụng nhiều nhất, được biết đến nhiều nhất và gần như được coi là quy ước chung

để gọi hình thức thương mại giao dịch qua mạng Internet Hiện nay, định nghĩathương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một địnhnghĩa thống nhất về thương mại điện tử Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩathương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào các quan điểm

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp có một số quan điểm như sau

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC), 1998, “Thương mại điện tử là công việc kinh doanhđược tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”[24, tr 17];

Theo Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000, “Thương mại điện tử là việc hoàn thànhbất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà baogồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ” [24,

tr 17]

Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử thể hiện qua việc cácdoanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp (B2B) như mô hình của trang web www.alibaba.com, giữa doanhnghiệp với khách hàng cá nhân (B2C) như mô hình của trang www.amazon.com,hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C) trên www.eBay.com

Trang 11

Thương mại điện tử theo nghĩa rộng có một số khái niệm điển hình như sau

- Theo OECD, 1997, “Thương mại điện tử gồm các giao dịch thương mạiliên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện

đã được số hóa thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng cócổng thông với mạng mở (như AOL) Trong đó, hàng hóa và các dịch vụ được đặthàng qua mạng như thanh toán và phân phối thì có thể thực hiện ngay trên mạnghoặc không” [24, tr 18];

- Theo Luật mẫu về TMĐT của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương mạiquốc tế (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce), năm 1996, thuật ngữ

“thương mại” (commerce) cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn

đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợpđồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, cácgiao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặcdịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng(factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuậtcông trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khaithác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinhdoanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không,đường sắt hoặc đường bộ Với quan điểm này, Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa

về thương mại điện tử theo chiều ngang như sau: “thương mại điện tử là việc thựchiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm: marketing, bán hàng, phân phối vàthanh toán” [24, tr 18-19]

Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉgiới hạn riêng hoạt động mua và bán, toàn bộ các hoạt động kinh doanh này đượcthực hiện thông qua các phương tiện điện tử Khái niệm này được viết tắt bởi 4 chữMSDP Trong đó:

M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua Internet)

S – Sales (có trang web có chức năng hỗ trợ giao dịch, ký kết hợp đồng)

Trang 12

D – Distribution (phân phối sản phẩm số hóa trên mạng)

P – Payment (thanh toán qua mạng hay thông qua trung gian như ngânhàng)

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử vàmạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phânphối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử

Ở Việt Nam, chúng ta hiểu “Thương mại điện tử là việc tiến hành một phầnhay toàn bộ hoạt động thương mại sử dụng thông điệp dữ liệu” [20] Trong đó,

“Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưutrữ bằng các phương tiện điện tử” [19] và “Phương tiện điện tử là phương tiện hoạtđộng dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây,quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự” [19] Như vậy, về bản chất, thươngmại điện tử là hoạt động thương mại, nó chỉ khác duy nhất đối với thương mạitruyền thống là nó sử dụng các phương tiện điện tử vào trong hoạt động thươngmại

Tóm lại, mặc dù trên thế giới có nhiều cách hiểu khác nhau về thương mạiđiện tử nhưng nhìn chung, đều thống nhất ở quan điểm cho rằng: thương mại điện

tử là việc sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại Nói chính xác hơn:thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phươngtiện điện tử mà nói chung ta không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nàocủa toàn bộ quá trình giao dịch Các phương tiện điện tử nói đến ở đây chính là cácphương tiện kỹ thuật được sử dụng với mục đích tạo thuận tiện, hỗ trợ cho các hoạtđộng trong thương mại điện tử, bao gồm điện thoại, máy điện báo (telex) và máyfax, truyền hình, thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử, mạng nội bộ và mạng liên nội

bộ, Internet và web Và khái niệm thông tin không chỉ là tin tức đơn thuần màđược hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải được bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm:thư từ, các file văn bản (text based file), các cơ sở dữ liệu (database), các bảng tính(spreadsheet); các hình đồ họa (graphical image), quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng,bảng giá, hợp đồng, hình ảnh động (video image, avartars), âm thanh, v.v…

Trang 13

1.1.2 Đặc điểm của thương mại điện tử

Thương mại điện tử đang diễn ra trong tất cả các ngành nghề, không chỉtrong giao dịch thương mại mà còn trong cả các ngành vận tải, bảo hiểm, đầu tư …Tuy nhiên, bất kỳ lĩnh vực nào tham gia vào thương mại điện tử đều có đặc điểmchung: Các hoạt động đều được tiến hành trên các mạng và thông qua các phươngtiện điện tử (truyền dữ liệu, ký kết hợp đồng qua mạng, khai thông tin, v.v…); Đểtham gia vào thương mại điện tử đều cần có thiết bị phần cứng, phần mềm và kếtnối mạng; Các hoạt động giao dịch đều dựa trên nền tảng truyền thống, không còngặp trở ngại về rào cản địa lý; Mọi giao dịch (kể cả thanh toán) đều diễn ra trênmạng ảo (mạng Internet), chỉ có hành động giao hàng là không thực hiện trênmạng và phạm vi giao hàng là phạm vi rộng lớn mang tầm khu vực và thế giới;Đặc biệt, tất cả các doanh nghiệp hoặc cá nhân khi tham gia thương mại điện tửđều chịu phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ thông tin

So với thương mại truyền thống, thương mại điện tử có những điểm khácbiệt như sau:

+ Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ítnhất 3 chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch

vụ mạng, các cơ quan chứng thực

+ Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại củakhái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong thịtrường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) thương mại điện tửtrực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

+ Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phươngtiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tinchính là thị trường

+ Các bên tham gia giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trựctiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước

1.1.2.1 Hàng hóa trong thương mại điện tử

Nếu hiểu thương mại điện tử là một loại hình thương mại có sự trợ giúp của

Trang 14

công nghệ thông tin đặc biệt là mạng Internet thì ngoài các hàng hóa và dịch vụtrong các giao dịch truyền thống, trong thương mại điện tử còn có các hàng hóađặc thù của mình đó là hàng hóa và dịch vụ số Hàng hoá và dịch vụ số là nhữnghàng hóa và dịch vụ có thể phân phối qua cơ sở hạ tầng mạng, bao gồm: các dữliệu, các số liệu thống kê, thông tin, âm thanh, hình ảnh, phần mềm máy tính, kinhdoanh trong bảo hiểm, tài chính, an ninh và các loại hàng hoá khác.

1.1.2.2 Đối tượng tham gia thương mại điện tử

Các đối tượng tham gia thương mại điện tử cũng tương tự như thương mạitruyền thống bao gồm:

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp ở đây bao gồm các công ty, tổ chức có tư cách pháp nhân, họchính là đối tượng tham gia quan trọng nhất của thương mại điện tử bởi vì doanhnghiệp mới có nhu cầu bán hàng hóa dịch vụ và tìm kiếm thông tin với quy mô lớnhơn và thường xuyên hơn là các giao dịch cá nhân nhỏ lẻ, mang tính tự phát vànhất thời Họ tham gia giao dịch thương mại điện tử để phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh, luôn cần phải quảng cáo và bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của mìnhtới người tiêu dùng và đối tác Sự tiến bộ của công nghệ thông tin đã mang lại chocác doanh nghiệp thêm nhiều cơ hội để quảng bá chính mình qua website cá nhân,qua “chợ ảo”, qua các trang web khác

Chính phủ

Chính phủ có vai trò dỡ bỏ các rào cản về công nghệ và pháp lý để tạo điềukiện cho thương mại điện tử phát triển Chính phủ ở đây phải bao gồm cả các cơquan thuộc Chính phủ Chính phủ tham gia vào thương mại điện tử vừa với tư cáchtrung gian (tạo nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin), vừa với tư cách trựctiếp (tham gia giao dịch G2B, G2G, G2C được đề cập ở phần sau)

Trang 15

quyết định xem nên lựa chọn lĩnh vực nào, phát triển mặt hàng nào, có nên đi sâu

sử dụng thương mại điện tử không, v.v…

1.1.2.3 Các hình thức giao dịch của thương mại điện tử

Có nhiều tiêu chí để phân loại các hình thức giao dịch của thương mại điện

tử, nhưng phương thức phổ biến là phân loại dựa vào các chủ thể tham gia thươngmại điện tử Dựa vào phương thức này, người ta chia thương mại điện tử theo cáchình thức sau:

Người tiêu dùng

C2C (Consumer to Comsumer): Người tiêu dùng với người tiêu dùng

C2B (Consumer to Business): Người tiêu dùng với doanh nghiệp

C2G (Consumer to Government): Người tiêu dùng với Chính phủ

Doanh nghiệp

B2C (Business to Consumer): Doanh nghiệp với người tiêu dùng

B2B (Business to Business): Doanh nghiệp với doanh nghiệp

B2G (Business to Government): Doanh nghiệp với Chính phủ

B2E (Business to Employee): Doanh nghiệp với người lao động

Chính phủ

G2C (Government to Consumer): Chính phủ với người tiêu dùng

G2B (Government to Business): Chính phủ với doanh nghiệp

G2G (Government to Government): Chính phủ với Chính phủ

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

Hiện nay, thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trongthương mại quốc tế vì đó là phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, cungcấp thông tin cập nhật nhất, tận dụng được tối đa các nguồn lực và đem lại sự tiệndụng nhất cho các bên tham gia Thương mại điện tử giúp người tham gia nhanhchóng tiếp cận những thông tin phong phú về thị trường, đối tác, đối tượng, giảmchi phí trong kinh doanh, rút ngắn chu kỳ sản xuất Từ đó, thương mại điện tử giúpcác nền kinh tế hoạt động và phát triển mau lẹ hơn gấp nhiều lần Dưới đây lànhững lợi ích TMĐT đem lại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

Trang 16

1.1.3.1 Lợi ích của thương mại điện tử đối với các tổ chức doanh nghiệp

a Mở rộng thị trường

Theo hình thức bán hàng truyền thống, chủ cửa hàng phải đầu tư một số vốnlớn và đáng kể cả về sức người và sức của để dựng nên một cửa hàng tạp hóa vớinhiều loại hình sản phẩm khác nhau khiến giá sản phẩm tăng lên Nhưng khi mởmột cửa hàng ảo trên Internet thì chủ cửa hàng không cần phải đầu tư nhiều nhưvậy Với gian hàng ảo, các hàng hóa chỉ là những hình ảnh được sao chụp hoặcđược mô tả trên website của cửa hàng Nếu trước đây người bán chỉ có thể cungcấp một lượng nhất định sản phẩm, thì nay họ hoàn toàn có thể cung cấp lượng sảnphẩm lớn hơn nhiều, cả về chủng loại và số lượng Như vậy, với ưu thế đa dạnghóa sản phẩm thương mại điện tử giúp các nhà cung cấp có thể mở thêm thị trường

và phạm vi khách hàng Đây chính là một trong những ưu thế để thành công

Ngoài ra, thương mại điện tử còn tạo thị trường cho người bán và người muagặp nhau trên phạm vi toàn cầu, đảm bảo tính thường xuyên cho người cung cấp và

sự lựa chọn toàn cầu cho người tiêu dùng Nhà cung cấp nhỏ hay lớn đều có cơ hộiđược biết đến như nhau Thương mại điện tử ngày càng thể hiện dược tính ưu việtcủa mình bằng việc cho phép tiến hành các thương vụ mọi lúc mọi nơi một cáchthuận tiện Thời gian giao dịch có thể lên tới 24h/ngày, 7 ngày/tuần Với lợi thếnày, một công ty nhỏ cũng có cơ hội cạnh tranh như một công ty xuyên quốc gia

b Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Việc áp dụng thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm rất nhiều chi phí

Cụ thể bao gồm:

Giảm chi phí thuê cửa hàng

Cửa hàng trên Internet của doanh nghiệp được mở ngay tại nhà của kháchhàng trước màn hình máy tính mà không phải thuê cửa hàng cố định ở bên ngoài

Vì khi doanh nghiệp thiết lập một trang web, nó hiện hữu trên các máy tính nốimạng Internet, khi người sử dụng truy cập vào địa chỉ trang web đó, người cungcấp và người tiêu dùng gặp nhau trực tuyến chứ không cần phải trực tiếp Hiệnnay, đặc điểm này còn được thực hiện cách dễ dàng hơn nhờ những thiết bị mới

Trang 17

như điện thoại di động kết nối Internet

Giảm chi phí bán hàng và marketing

Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với nhiềukhách hàng trong một khoảng thời gian ngắn hơn trước kia Catalogue điện tử trênweb phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue dạng ấnphẩm bị hạn chế về số lượng, không gian và thời gian

Thông thường lượng khách hàng tăng lên, lực lượng bán hàng cũng phảităng lên kèm theo nó là lương, bảo hiểm Với thương mại điện tử, khi doanhnghiệp kinh doanh trên mạng Internet thì chỉ mất rất ít chi phí hoặc không mấtthêm bất cứ chi phí nào khi số lượng khách hàng tăng lên bởi chi phí mà họ bỏ rakhông được đo bằng thời gian mạng hoạt động (24h/ngày, 7 ngày/tuần) Cùng mộtlúc, một người bán hàng có thể giao dịch với nhiều khách hàng nên hao phí làkhông đáng kể, nếu không tính các lí do chủ quan khác thì năng lực bán hàng củadoanh nghiệp sẽ chỉ bị giới hạn do tốc độ xử lý, chất lượng đường truyền

Giảm chi phí trong giao dịch

Trong các doanh nghiệp, mỗi thương vụ hay mỗi giao dịch đều gây phát sinhchi phí, dần dần số chi phí đó sẽ tăng lên theo tốc độ phát triển của doanh nghiệp,nhất là chi phí văn phòng, giấy tờ Thương mại điện tử qua Internet có thể giúpdoanh nghiệp thực hiện một cách nhanh chóng các hoạt động giao dịch với dunglượng không hạn chế và chi phí thấp nhất

Ngoài ra, quảng cáo qua Internet là hình thức quảng cáo kinh tế nhất Thôngqua trang web, doanh nghiệp có thể tự giới thiệu về mình trên quy mô toàn cầu màkhông cần thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và phải trả chi phí dịch

vụ rất cao

c Giảm lượng hàng tồn kho

Hàng tồn kho của một công ty càng lớn thì chi phí vận hành của công ty đócàng tăng và lợi nhuận vì vậy sẽ giảm xuống Giảm hàng tồn kho cũng đồng nghĩavới việc năng suất được tận dụng hiệu quả hơn Điều này lại giúp giảm sức ép phảiđầu tư bổ sung vào trang thiết bị sản xuất, qua đó góp phần giảm chi phí cho doanh

Trang 18

nghiệp Việc trao đổi thông tin qua hệ thống mạng điện tử giữa các nhà máy, bộphận marketing và bộ phận thu mua đã giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóatrong kho và phòng kế hoạch sản xuất sẽ xác định được năng lực sản xuất vànguyên vật liệu của từng nhà máy Kho có vấn đề phát sinh, toàn bộ các bộ phậntrong tổ chức ngay lập tức nắm rõ và có những điều chỉnh phù hợp Nếu như mứccầu trên thị trường bất ngờ tăng hoặc một nhà máy không thể hoàn thành kế hoạchsản xuất thì tổ chức có thể kịp thời nhận biết được tình hình và tăng cường hoạtđộng sản xuất tại một nhà máy khác Chính vì vậy mà vấn đề hàng tồn kho của cáccông ty, các doanh nghiệp luôn được giải quyết tốt, giúp các công ty và tổ chức củamình tiết kiệm được rất nhiều trong một năm sản xuất kinh doanh.

d Hỗ trợ công tác quản lý

Quản lý phân bổ

Công nghệ điện tử đáp ứng được yêu cầu truyền tải, đưa các văn kiện giaohàng như các vận đơn, hợp đồng mua bán, thông báo trước khi giao hàng, khiếunại thương mại và cung cấp khả năng quản lý nguồn lực tốt bằng việc sử dụng cácphần mềm, các hệ thống kiểm soát theo quy trình Theo đó, các số liệu được cậpnhật thường xuyên và liên tục, đặc biệt các số liệu này được tập hợp từ nhiềunguồn khác nhau, từ nhiều địa điểm phân bổ sản phẩm khắp nơi trên thế giới

Quản lý các kênh thông tin

Các thông tin về kỹ thuật, sản phẩm, giá cả trước kia được yêu cầu nhắc đi,nhắc lại qua nhiều cuộc đàm thoại và ghi chú lại mất nhiều giờ lao động căngthẳng thì bây giờ việc tập hợp, lưu trữ thông tin không hề mất nhiều thời gian,thậm chí việc bổ sung, xóa bớt hay xử lý các số liệu cũng trở nên vô cùng dễ dàng,khiến cho việc lưu giữ và xử lý số liệu rất khoa học và nhanh chóng

Quản lý thanh toán

Thanh toán điện tử chính xác và giảm bớt được các nhầm lẫn sai sót mà nếu

là con người thì dễ mắc phải do vấn đề tâm lý tại thời điểm diễn ra thanh toán Mộtđặc tính ưu việt của thương mại điện tử trong thanh toán là ở chỗ hiệu quả cao, tốc

độ xử lý lớn, độ chính xác đáng tin cậy và chi phí thấp

Trang 19

e Nâng cao khả năng phục vụ và chăm sóc khách hàng thường xuyên

Các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng sản phẩm có thể được gửi trực tiếpcho khách hàng qua Internet mà không cần in ấn, vận chuyển, vừa tốn kém chokhách hàng lại vừa tốn kém cho công ty Với cơ sở dữ liệu được cập nhật thườngxuyên, doanh nghiệp có thể nắm được đặc điểm của từng khách hàng, nhóm kháchhàng, qua đó phân đoạn thị trường, hướng những chính sách phù hợp riêng biệt chotừng nhóm khách hàng Kể từ lần mua hàng thứ hai trở đi, khách hàng không cầnphải cung cấp chi tiết các thông tin về mình nữa mà doanh nghiệp có thể xác địnhmột cách nhanh chóng và xu hướng nhu cầu của khách hàng

Khi kinh doanh trên Internet, doanh nghiệp có thể hình thành các chuyênmục như giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, v.v…Những chuyên mục này sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp, để giải quyết một cách tựđộng vấn đề này trên website mà không phải tốn chi phí và đầu tư nhân lực lâu dài.doanh nghiệp có thể cập nhật những tin tức về khách hàng thường xuyên và làmdài thêm danh sách khách hàng tiềm năng thông qua các trang miền điện tử Ngoài

ra, doanh nghiệp có thể gửi đến đối tác, khách hàng những gì họ muốn và nhậnthông tin phản hồi nhanh không kém Điều đó giúp cho việc quảng cáo hệ thốngcủa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác để họ có mối quan hệ gắn bó hơn, hiểubiết sâu sắc hơn về nhau Các mối quan hệ đó giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệptrong việc nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định cũng như chiến lượckinh doanh của mình

1.1.3.2 Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng

a Mua sắm mọi nơi mọi lúc

Ngày nay, trong thời đại thông tin, khái niệm “shopping qua mạng”, “siêu thịđiện tử”, “mua hàng trực tuyến” đang trở nên ngày càng có tính xã hội hóa cao, sốngười tiếp cận với Internet, với mạng ngày càng tăng và kèm theo nó là rất nhiềudịch vụ được mở ra, tạo nên một lớp thị trường mới: “thị trường ảo” Người tiêudùng có thể lựa chọn và tiến hành mua bán tại nhà thông qua việc truy cập Internetvới hình thức thanh toán thông qua các loại thẻ tín dụng Người tiêu dùng có thể

Trang 20

ngồi tại nhà để lựa chọn sản phẩm với đầy đủ âm thanh, hình ảnh và các thông số

kỹ thuật Điều này là rất thuận tiện và tiết kiệm so với việc phải đi tìm kiếm hànghóa ở các cửa hàng và siêu thị

b Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp để lựa chọn

Đây là một lợi thế mà chỉ có hình thức mua bán siêu thị mới có thể cạnhtranh được Đơn cử một ví dụ sau: một người muốn mua xe ô tô, theo cách truyềnthống, người ấy sẽ phải đi đến từng đại lý để tìm hiểu thông tin và giá cả, thamkhảo trên báo chí, catalogue, hỏi bạn bè, thậm chí nếu mẫu xe này đã hết ở đại lýnày thì lại phải tìm đến đại lý khác của hãng đó để xem loại xe muốn xem Thống

kê lại, để mua được chiếc xe theo ý muốn, người đó phải rất mất thời gian, côngsức và tiền bạc (chi phí đi lại, hao tổn sức khỏe, v.v…) Nhưng với thương mạiđiện tử, người đó chỉ cần ngồi một chỗ, truy cập Internet và tham quan tất cảnhững hãng xe mà mình muốn tìm hiểu, thậm chí lượng thông tin thu được cònhơn cả sự mong đợi, trong khi đó không phải mất thời gian đi lại, cũng không phảimất chi phí nào ngoài chi phí truy cập Internet đang có xu hướng ngày càng rẻ hơn

Số lượng hàng hóa mà các cửa hàng và doanh nghiệp cung cấp cũng dễ lựachọn và đa dạng, phong phú hơn rất nhiều so với hình thức kinh doanh truyềnthống Trên thực tế, người tiêu dùng phải mất rất nhiều thời gian để di chuyển giữacác cửa hàng và ngay tại một cửa hàng cũng cần nhiều thời gian để lựa chọn hoặctìm kiếm một sản phẩm nào đó mà không phải chỗ nào người tiêu dùng tìm đếncũng đều sẵn sàng cung cấp cái mà họ cần Với thương mại điện tử thì vấn đề này

sẽ hoàn toàn được khắc phục

c Giá cả và phương thức giao dịch tốt

Do có nhiều sự lựa chọn, người tiêu dùng chắc chắn sẽ lựa chọn được mộtsản phẩm hợp ý mình mà nếu tính chi tiết thì chi phí bỏ ra là không hề lớn Hơnnữa, do nhà sản xuất tiết kiệm được những chi phí như đã nêu trên nên giá thànhsản phẩm hạ và người tiêu dùng mua hàng qua phương thức thương mại điện tử sẽ

được hưởng mức giá thấp hơn khi mua hàng hóa bằng phương thức thông thường.

Với các doanh nghiệp kinh doanh trên mạng, một dịch vụ không thể thiếu là vận

Ngày đăng: 09/09/2021, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w