Kinh mạch Nguyên LạcPhế Thái uyên Liệt khuyết Đại trường Hợp cốc Thiên lịch Tâm bào Đại lăng Nội quan Tam tiêu Dương trì Ngoại quan Tâm Thần môn Thông lý Tiểu trường Uyển cốt Chi chính C
Trang 1NGUYÊN TẮC CHỌN HUYỆT PHỐI HỢP HUYỆT TRONG CHÂM CỨU
Thạc sỹ Châm cứu
BS Chung Khánh Bằng
Trang 2Để điều trị, Thầy thuốc châm cứu thường phối hợp nhiều huyệt với nhau (công thức huyệt) Việc xây dựng công thức huyệt tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc chọn huyệt sau:
- Nguyên tắc chọn huyệt tại chỗ.
- Nguyên tắc chọn huyệt theo lý luận đường kinh.
- Nguyên tắc chọn những huyệt đặc hiệu
Trang 31 Chọn huyệt theo nguyên tắc tại chỗ
Trang 42 Chọn huyệt theo lý luận đường kinh
Trang 52.1 Chọn huyệt nguyên lạc của 12 đường kinh chính
Trang 62.1 Chọn huyệt nguyên lạc của 12 đường kinh chính
Trang 7Kinh mạch Nguyên Lạc
Phế Thái uyên Liệt khuyết Đại trường Hợp cốc Thiên lịch Tâm bào Đại lăng Nội quan Tam tiêu Dương trì Ngoại quan Tâm Thần môn Thông lý Tiểu trường Uyển cốt Chi chính
Can Thái xung Lãi câu Đởm Khâu khư Quang minh
Tỳ Thái bạch Công tôn
Vị Xung dương Phong long Thận Thái khê Đại chung Bàng quang Kinh cốt Phi dương
Trang 9- Phương pháp sử dụng huyệt nguyên lạc:
Dùng huyệt nguyên kinh tương ứng của bệnh chứng
đó phối hợp với huyệt lạc của kinh quan hệ biểu lý tương ứng với nó Cách phối hợp này thường được áp dụng trong các bệnh lý hư
Ví dụ:
Phế hư: Thái uyên (huyệt nguyên của Phế)
Thiên lịch (huyệt lạc của Đại trường)
Đại trường hư: Hợp cốc (nguyên của kinh Đại trường) Liệt khuyết (huyệt lạc của Phế)
Trang 10Dùng huyệt lạc kinh tương ứng với chứng bệnh đó Cách
sử dụng riêng huyệt lạc thường được sử dụng cho cả trường hợp bệnh lý thực và trong cả bệnh lý hư
Ví dụ:
- Phế thực: Tả huyệt Liệt khuyết (huyệt lạc của Phế)
- Phế hư: Bổ huyệt Liệt khuyết
- Đại trường thực: Tả huyệt Thiên lịch (lạc - Đại trường)
- Đại trường hư: Bổ huyệt Thiên lịch (lạc - Đại trường)
Trang 112.2 Chọn huyệt du mộ
Trong châm cứu học, có một nguyên tắc chọn huyệt rất gần với đặc điểm sinh lý giải phẫu thần kinh Đó là nguyên tắc sử dụng các huyệt du và mộ
Hai loại huyệt du và huyệt mộ có đặc điểm chung là ở gần các tạng phủ mà chúng đại diện Vì vậy có tác dụng lớn trong chữa bệnh mạn tính của tạng phủ mà các huyệt này đại diện
Trang 12-Huyệt du: là những huyệt nằm trên kinh Bàng quang ở
lưng (còn gọi là bối du huyệt), đại biểu cho các tạng phủ
VD:
Phế du (bối du huyệt của Phế) có vị trí ở ngang đốt sống lưng 3 4, dù thuộc về kinh Bàng quang nhưng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Phế (các bệnh lý có liên quan đến hô hấp) Tải bản FULL (file ppt 27 trang): bit.ly/3aJV6kXDự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 13- Huyệt mộ: là một loại huyệt đại biểu khác cho các tạng phủ,
nằm ở các đường kinh chính đi qua bụng Ví dụ:
Đản trung (mộ huyệt của Tâm bào) nằm trên đường giữa ngực, ngang khoảng liên sườn 4; dù nằm trên mạch
Nhâm nhưng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Tâm bào (có liên quan đến các bệnh lý của hệ tim mạch)
Trung quản (mộ huyệt của Vị) nằm trên đường giữa bụng, trên rốn 4 thốn; trên mạch Nhâm; được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Vị (các bệnh của hệ tiêu hóa)
4237975