MỤC LỤC Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập, được thực hiện theo
Trang 1MỤC LỤC
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập, được thực hiện theo Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo
vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được chỉnh sửa theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai chủ trì 7
Trang 2DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
KTTV Khí tượng thuỷ văn
QT&KT Quan trắc và kỹ thuật
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
KT - XH Kinh tế - xã hội
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
WHO Tổ chức y tế thế giới
PCCC Phòng cháy chữa cháy
CBCNV Cán bộ công nhân viên
MTLĐ Môi trường lao động
VOC Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
BQLDA Ban quản lý dự án
Trang 3DANH MỤC BẢNG/BIỂU
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập, được thực hiện theo Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo
vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được chỉnh sửa theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai chủ trì 7
DANH MỤC HÌNH
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập, được thực hiện theo Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo
vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được chỉnh sửa theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai chủ trì 7
Hình 2.3: Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt 37
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của cơ sở
Trạm trộn bê tông nhựa nóng, xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai được lắp đặttại khu vực chế biến của Mỏ đá Thăng Long thuộc dạng Trạm di động kết cấu khungthép cố định bằng bu lông vào bê tông móng, do chủ đầu tư là Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Minh Đạt được hình thành trên cơ sở các hợp đồng nguyên tắc về việc cungcấp bê tông nhựa nóng cho các gói thầu của dự án đường Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnhGia Lai, đoạn tuyến từ thành phố Pleiku tới dốc Hàm rồng hiện đang trong quá trìnhhoàn thiện lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng Theo tiến độ thi công công trình thì các góithầu này phải hoàn thiện trước tháng 5 năm 2013, do đó yêu cầu phải gấp rút lắp đặttrạm trộn để cung ứng kịp thời Vì lý do đó công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạtquyết định triển khai gấp công tác lắp đặt Trạm trộn tại địa bàn xã Ia Dêr - huyện IaGrai - tỉnh Gia Lai
Tới thời điểm lập Đề án thì dự án đã được Ban quản lý dự án đường Hồ ChíMinh chấp thuận dây chuyền trạm trộn đồng thời có văn bản số 1609/ĐHCM-QLDA4ngày 11 tháng 12 năm 2012 về việc đề nghị sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai,phòng Cảnh sát Môi trường – Công an tỉnh tạo điều kiện cấp giấy phép hoạt động chotrạm trộn Bê tông nhựa nóng của công ty Minh Đạt và được đại diện các ban ngành tỉnhthống nhất đề xuất UBND tỉnh cho đặt Trạm trộn tại Kết luận của Biên bản cuộc họpliên ngành do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai chủ trì ngày 17 tháng 01 năm 2013
Việc lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng với mục đích chính là cung cấp sảnphẩm bê tông nhựa nóng cho công trình xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2,đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai, là phù hợp với chủ trương phát triển hạ tầnggiao thông, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tạo điều kiện cho cácphương tiện cơ giới sớm được lưu thông trên, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thôngcũng như an sinh xã hội, nhất là các hộ dân sống hai bên đường
Địa điểm xây dựng trạm thuộc phạm vi bãi chế biến của Mỏ đá Thăng Longthuộc quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hànhtheo Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnhGia Lai về việc Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoángsản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 đến năm 2020
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủthì công suất trạm 80tấn/h thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môitrường Hiện tại do sơ xuất về mặt giấy tờ chủ đầu tư đã lắp đặt Trạm trộn xong và đangtrong quá trình chạy thử nghiệm; căn cứ theo Thông tư số 01 /2012/TT-BTNMT ngày
16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê
duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng
ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản thì dự án thuộc điểm e khoản 1 Điều 3 và thuộcđối tượng phải lập Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt
2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
2.1 Căn cứ về pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày01/7/2006;
Trang 5- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết BVMT;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 01 /2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác
nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi
trường đơn giản
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2015) của tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2011của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm
2011-2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Gia Lai;
- Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh GiaLai về việc thành lập đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường đối với dự án lắp đặtTrạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai của Công tyCPXNK Minh Đạt;
- Biên bản cuộc họp liên ngành tỉnh Gia Lai ngày 17 tháng 01 năm 2013 do sở
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì;
- Hợp đồng nguyên tắc số 12/2012/HĐNT ngày 10 tháng 10 năm 2012 Về việccung cấp nguyên liệu đá đầu vào và hạ tầng cơ sở khu vực lắp đặt Trạm trộn bê tôngnhựa nóng giữa Công ty cổ phần Thăng Long và Công ty cổ phần xuất nhập khẩu MinhĐạt
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng
- TCVN 5308-91.Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- TCVN 5346:1991.Kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng Yêu cầu chungđối với việc tính độ bền
- TCVN 7634:2007 An toàn máy Phòng cháy chữa cháy
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí:
+ QCVN 05: 2009/BTNMT - Chất lượng không khí - Quy chuẩn chất lượngkhông khí xung quanh
Trang 6+ QCVN 06: 2009/BTNMT - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phépcủa một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
+ QCVN 19: 2009/BTNMT - Chất lượng không khí Khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ
+ QCVN 20: 2009/BTNMT - Chất lượng không khí Khí thải công nghiệp đốivới một số chất hữu cơ
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn:
+ QCVN 26: 2010/BTNMT - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát
ra khi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép
- Các Quy chuẩn liên quan đến rung động:
+ QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn về độ rung - Mức độ tối đa cho phépđối với môi trường khu công nghiệp và dân cư
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước:
+ QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt
+ QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
+ QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt
+ QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất:
+ QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chấtbảo vệ môi trường trong đất
2.3 Căn cứ về thông tin
2.3.1 Dữ liệu tham khảo
- Các số liệu về khí tượng, thủy văn của tỉnh Gia Lai ( niên giám thống kê tỉnhGia Lai năm 2011);
- Số liệu quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường tại cơ sở do Công ty TNHHKiều Nguyễn phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Dung Quấttiến hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu và phân tích vào tháng 12/2012;
- Số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng và kết quả phân tích các chỉ tiêu môitrường trong Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Gia Lai năm 2010 do Công ty cổ phầnSài Gòn Thăng Long thực hiện năm 2011
- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp;
+ Văn bản số 1609/ĐHCM-QLDA4 ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Ban quản
lý dự án đường Hồ Chí Minh về việc cấc giấy phép hoạt động cho trạm trộn Bê tôngnhựa nóng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt;
+ Ý kiến đề nghị đơn vị khẩn trương lập Đề án BVMT chi tiết gửi sở TNMT lậpthủ tục trình UBND tỉnh Gia Lai xem xét, phê duyệt của đoàn kiểm tra sở Tài nguyên
và Môi trường tại biên bản làm việc ngày 26 tháng 12 năm 2012 về việc phản ánh tìnhhình ô nhiễm môi trường tại trạm trộn bê tông xã Ia Der, huyện Ia Grai;
+ Công suất của trạm trong tóm tắt dự án lắp đặt trạm trộn bê tông nhựa nóng;
Trang 7- Các số liệu kiểm tra, đo vẽ thực tế tại hiện trường trạm trộn.
2.3.2 Nguồn tài liệu tham khảo
- Phạm Ngọc Đăng, 1997: Môi trường không khí, NXB KH&KT, Hà Nội;
- Lê Xuân Hồng, 2006: Cơ sở đánh giá tác động môi trường, NXB Thống kê;
- Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001: Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng HàNội;
- Trần Ngọc Chấn: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải;
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiếtlập;
3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Để thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết này, chủ đầu tư là Công ty cổphần xuất nhập khẩu Minh đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH KiềuNguyễn lập bản Đề án này
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn.
- Người đại diện là bà: Trần Thị Hòa
- Chức vụ: Giám đốc Công ty
- Điện thoại: (059) 2 211 026; Fax: ( 059) 3 873 405
Danh sách những người trực tiếp tham gia trong quá trình thực hiện lập Đề án:
Bảng 1: Danh sách những thành viên trực tiếp tham gia lập Đề án
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựanóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập,được thực hiện theo Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụlục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra,xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệmôi trường đơn giản đã được chỉnh sửa theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tácBảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo
vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai chủ trì
Trong quá trình lập Đề án bảo vệ môi trường cho cơ sở, bên cạnh sự phối hợpcủa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và tập thể tác giả còn nhận được sự phối hợp và giúp đỡcủa Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Dung Quất, Chi cục bảo vệ môi
Trang 8trường -Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai, Ủyban nhân dân xã Ia Der, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Dung Quất, các
cơ quan hữu quan và nhân dân trong khu vực thực hiện cơ sở trong quá trình thành lập
Đề án
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 9Chương 1:
MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ1.1 TÊN CỦA CƠ SỞ:
Dự án: Lắp đặt trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai,
tỉnh Gia Lai ( gọi tắt là cơ sở)
1.2 CHỦ CƠ SỞ:
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
- Giấy phép kinh doanh số 0306068083 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố HồChí Minh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 13 tháng 11năm 2012
- Đại diện pháp luật: Trần Hữu Nhơn
1.3.1 Vị trí địa lý của cơ sở:
Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt được xây dựng trên phần đất khu vực bãi chế biến
đá của công ty Cổ phần Thăng Long, thuộc địa bàn xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh GiaLai với diện tích khoảng 1.000m2, trong đó diện tích xây dựng chính khoảng 300m2,còn lại là đất giao thông nội bộ, theo hợp đồng nguyên tắc số 12/HĐNT/2012 về việccung cấp nguyên liệu và mặt bằng đặt trạm trộn giữa Cơ sở là Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Minh Đạt và chủ đất là công ty Cổ phần Thăng Long (có hợp đồng đính kèm phần phụ lục)
1.3.2 Đặc điểm mối tương quan của cơ sở:
Vị trí của cơ sở so với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trong và xungquanh cơ sở:
1.3.2.1 Vị trí của cơ sở so với hệ thống giao thông của khu vực
Trang 10Tuy vị trí trạm trộn thuộc địa bàn huyện Ia Grai, nhưng toàn bộ đường giaothông, nguyên nhiên vật liệu đầu vào, dân cư tập trung chủ yếu là thuộc địa bàn thànhphố Pleiku; nên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Cơ sở chủ yếu đánh giá cácchỉ tiêu của thành phố Pleiku.
Khu vực trạm trộn cách trung tâm thành phố Pleiku về phía Tây Nam trạm trộnkhoảng 4km, nên có thể cung cấp đủ các nhu cầu để phục vụ cho cơ sở hoạt động nhưcung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho sinh hoạt, nguyên, nhiên liệu, vật liệuphục vụ sản xuất
Vì trạm trộn nằm trong khu vực bãi chế biến của Mỏ đá Thăng Long, nên cóđiều kiện giao thông vận tải tương đối thuận lợi, toàn bộ tuyến đường giao thông cũngnhư cơ sở hạ tầng đã được hoàn thiện; Trạm trộn cách đường Lê Đại Hành về phía Tâycủa trạm trộn khoảng 800m Đi vào trạm trộn có đường rải đá, xe vận tải có thể qua lại
dễ dàng (Vị trí cơ sở thể hiện ở bản vẽ số 01).
1.3.2.2 Vị trí của cơ sở so với hệ thống sông, suối, ao hồ
Địa hình trạm trộn khá bằng phẳng, trong phạm vi lân cận trạm có một số hồnước và mương dẫn nước do quá trình khai thác mỏ để lại, tới thời điểm lập đề án nàycác hồ chứa nước nêu trên chỉ làm nhiệm vụ chứa nước mưa, chưa có hoạt động nuôitrồng thủy sản
Ngay cạnh trạm về phía đông Trạm có mương thoát nước thải của các mỏ đangkhai thác trong khu vực, mương nước này đổ vào suối Ia Denil
1.3.2.3 Vị trí của cơ sở so với khu dân cư và các công trình khác
Do trạm trộn nằm trong khu vực bãi chế biến đá của Mỏ đá Thăng Long, nênkhông có dân cư sinh sống, điểm dân gần nhất cách khu trạm khoảng 800m thuộc địabàn phường Thống Nhất thành phố Pleiku
Vị trí dự án cách khu nhà ở tập thể mỏ đá Thăng Long theo đường chim baykhoảng 900m, cách khu vực văn phòng và nhà ở tập thể mỏ đá xây dựng Xuân Thủykhoảng 800m, cách trường THCS Tôn Đức Thắng, Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
và chợ Thống Nhất (thuộc địa bàn phường Thống Nhất, thành phố Pleiku) về phíaĐông Nam dự án khoảng 3km; cách trường Dân Tộc Nội Trú, Bệnh Viện 211 TâyNguyên (thuộc địa bàn phường Đống Đa, thành phố Pleiku) khoảng 2,5km về phíaĐông Bắc; cách làng B’Reng xã Ia Der khoảng 2 km về phía Tây
Hiện tại trạm trộn đã có mạng điện thoại quốc gia, việc điều hành cơ sở qua liên lạctrực tiếp với Cơ sở bằng điện thoại di động và điện thoại cố định;
Xung quanh cơ sở trong phạm vi bán kính 2km không có các công trình văn hóa,tôn giáo, các di tích lịch sử; khu vực đặt trạm trộn thuộc Quy hoạch khai thác và chếbiến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1.3.2.4 Vị trí cơ sở so với các hoạt động kinh tế
Do trạm trộn nằm trong khu vực đang hoạt động khai thác khoáng sản, nên cáchoạt động kinh tế chủ yếu là hoạt động khai thác và chế biến đá như: mỏ đá Xuân Thủy,
mỏ đá Đức Trung, mỏ đá An Thành, mỏ đá Đức Trung Thành, mỏ đá Hoàng Phong(cũ) ngoài ra còn một số hoạt động dịch vụ khác nhưng cũng chỉ ở quy mô nhỏ,không đáng kể
1.3.2.5 Điều kiện về khí tượng:
Khí hậu cơ sở nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Gia Lai mangtính chất khí hậu Tây Nguyên gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa nắng (mùa khô) kéo
Trang 11dài từ cuối tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đếnđầu tháng 12 Theo niên giám thống kê, các đặc điểm cơ bản của khí hậu tại cơ sở trong
5 năm từ năm 2007 đến năm 2011 được thể hiện ở bảng sau :
Bảng 1.1 : Biến trình về một số chế độ khí hậu chủ yếu của cơ sở
TB (mm) 1,08 1,26 19,94 97,54 271,88 117,74 357,42 459,98 314,90 223,70 105,28 1,98 164,39
Số giờ nắng
TB (giờ) 219,48 242,38233,90 217,68 212,78 204,56 167,82 125,94 131,88 144,82 152,30 242,36 191,33Lượng bốc hơi
thực tế TB(mm) 88,2 116,7 142,4 121,8 81,7 51,0 42,8 38,0 38,4 55,4 73,0 92,6 962,9Tốc độ gió
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2011 (số liệu lấy trung bình các tháng của
5 năm từ năm 2007- 2011).
Qua số liệu cho ở bảng 2.1 cho thấy:
- Về nhiệt độ, nhiệt độ không khí tại khu vực phụ thuộc vào mùa, sự chênh lệnhnhiệt độ không khí giữa mùa khô và mùa mưa không lớn lắm, khoảng từ 4 - 60C Nhiệt
độ không khí trung bình hàng năm từ năm 2007 đến năm 2011 đạt giá trị khoảng22,220C Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào các tháng 4, 5, 6 khoảng24,320C
- Về ẩm độ, độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực thànhphố Pleiku tính trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2011 có giá trị khá lớn, trungbình khoảng 82,81% Mức độ chênh lệch về độ ẩm trung bình tháng của không khí giữahai mùa là không lớn lắm
- Về lượng mưa, trong mùa mưa tổng lượng mưa trung bình lớn nhất xuất hiệnvào các tháng 7, 8, 9 với lượng mưa trung bình từ 444,02 đến 803,70mm Trong mùakhô, ba tháng liên tục có lượng mưa nhỏ nhất xuất hiện vào các tháng 1, 2, 3 Lượngmưa trung bình tháng thường dưới 10mm, tăng lên 15 - 30mm trong tháng 3
- Về số giờ nắng, số giờ nắng trung bình khoảng 2.320,4 giờ Thời điểm có sốgiờ nắng cao nhất tập trung chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 5, chiếm trên 52,6% tổng sốgiờ nắng trung bình trong năm
- Về lượng bốc hơi, vào mùa khô lượng bốc rất lớn, tháng 3 lượng bốc hơi lênđến 142,4 mm và lượng bốc hơi có xu hướng giảm dần vào các tháng mùa mưa
- Về gió, tại Gia Lai có hai hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc (từ tháng 11đến tháng 4 năm sau) và hướng Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Tốc độ gió trungbình tháng từ 3 - 4 m/s
Thực tế do đặc thù là Trạm trộn bê tông nhựa nóng để rải lớp mặt đường, nên chỉthi công được vào mùa khô, mùa mưa nghỉ (chủ yếu sản xuất từ tháng 11 đến tháng 4
Trang 12năm sau) vì vậy hướng phát tán ô nhiễm chính là hướng Đông Bắc, vị trí dân cư gầnnhất theo hướng gió Đông Bắc cách cơ sở khoảng 2km thuộc làng B’Reng xã Ia Der.
1.3.2.6 Vị trí xả nước thải của trạm trộn
Trạm trộn sử dụng nước tuần hoàn, quá trình hoạt động không có nước thải
1.4 CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CỦA CƠ SỞ
1.4.1 Các hạng mục xây dựng :
1.4.1.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng:
Do trạm trộn đặt tại bãi chế biến đá của mỏ đá Thăng Long đã được hai bên thỏathuận, nên toàn bộ kết cấu hạ tầng như: giao thông nội bộ ra vào công trình, thông tinliên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, được sử dụng chung với
mỏ đá Thăng Long
1.4.1.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Trạm trộn lắp đặt dạng lưu động, thời gian tồn tại theo công trình đường Hồ ChíMinh, nên các hạng mục phục vụ sản xuất kinh doanh của trạm trộn phải được gọn nhẹ,tiết kiệm tối đa và cũng có thể cơ động theo công trình; vì lý do đó trạm trộn đã, đang
và sẽ xây dựng các hạng mục phục vụ như sau:
- Nhà điều hành hiện trường, nhà bảo vệ được làm kiểu văn phòng di động bằngcotainer 20feet (dài:6,058m rộng: 2,438m cao: 2,591m) được đặt ngay cổng ra vào trạmtrộn;
- Công trình kho chứa nguyên liệu đầu vào như cát, nhựa đường được để hở,
không bao che, dầu được đựng trong các phuy chuyên dụng để ngoài trời;
- Bột khoáng được đặt trong kho xây bằng gạch thẻ, tường lửng, mái lợp tôn,xung quanh phía trên được thưng tôn, có kích thước 5 x 10 x 8m;
- Riêng khu nhà nghỉ công nhân của trạm trộn, thì do thời gian tồn tại của trạmtrộn ngắn, chi phí xây dựng khu nhà ở cao, nên Cơ sở đã thỏa thuận với Công ty cổphần Thăng Long để cho công nhân ở và sinh hoạt cùng khu nhà ở công nhân tại mỏ đáThăng Long;
- Toàn bộ đá các loại được tập kết tại bãi chứa của Công ty cổ phần Thăng Long,
khi sản xuất sẽ lấy hàng theo phiếu xuất kho, không tập kết dự trữ;
1.4.1.3 Các hạng mục về bảo vệ môi trường:
Hiện tại cơ sở đang trong giai đoạn hoàn thiện, chạy thử, nên các công trình bảo
vệ môi trường đã xây dựng các hạng mục như sau:
* Hạng mục quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
- Chất thải rắn là đá thải loại không đạt yêu cầu làm cốt liệu bê tông nhựa nóng,được thu gom về moong kết thúc khai thác của đá của Mỏ đá Thăng Long, nên khôngcần xây dựng bãi chứa;
- Rác thải sinh hoạt, cành lá lẫn đá được thu gom vào các thùng đựng rác, sau đócuối ngày tập kết vào khu vực chứa rác thải của Công ty cổ phần Thăng Long, sau đóđược đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, xỷ lý theo hợp đồng dịch vụ; dựkiến bố trí 02 thùng rác (loại thùng phuy nhựa 220 lít) bao gồm: 01 thùng chứa rác thảithông thường , 01 thùng chứa rác thải nguy hại như pin, mực in, bóng đèn
- Chất thải nguy hại dạng lỏng chủ yếu là dầu mỡ thay thế trong quá trình sửachữa, bão dưỡng thiết bị, được thu gom vào các vỏ phi nhựa đường để phục vụ cho
Trang 13công tác bôi trơn thiết bị; dự kiến bố trí 02 thùng (loại thùng phuy nhựa 220 lít) sau khithu gom sẽ đặt tại kho chứa chất thải nguy hại Kho để chất thải nguy hại được xâydựng dạng khung gỗ, vách được quây tôn mỏng, mái lợp tôn, có kích thước 2 x 2 x 3m
* Hạng mục xử lý khí thải, độ ồn, rung:
Trạm trộn được lắp đặt với dây chuyền mới 100% do Hàn Quốc sản xuất có tiêuchuẩn về độ ồn, rung rất lớn, đồng thời có hệ thống xử lý bụi hiện đại theo dây chuyềnnhư: ống khói cao 15m, tháp hấp thụ bụi, xi lô lắng bụi hệ thống bể xử lý khí thảigồm bể lắng bụi gồm: bể làm mát, bể chứa dung dịch hấp thụ với tổng diện tích khoảng32m2
* Giải pháp thu gom và thoát nước của trạm trộn:
Hệ thống thoát nước của trạm được thiết kế đảm bảo thu gom toàn bộ nước mưachảy tràn qua các khu vực
- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa chảy qua các khu vực không bị nhiễm
bẩn bởi dầu mỡ, hoá chất… sẽ được thu gom vào các rãnh thoát nước dọc theo hàng ràochắn xung quanh Trạm Hệ thống thoát nước mưa được khơi rãnh nổi chảy vào hệthống cống thoát nước chung của khu chế biến đá Thăng Long, kích thước rãnh thoátnước mưa dự kiến: rộng 50 cm, sâu 50 cm
- Hệ thống thoát nước thải: Trạm trộn sử dụng nước làm mát tuần hoàn không
có nước thải
1.4.2 Tổng hợp các hạng mục đã xây dựng:
Toàn bộ các hạng mục xây dựng trạm trộn được thể hiện trong bản đồ tổng mặtbằng kèm theo Các hạng mục đã xây dựng như sau:
Bảng 1.2: Các hạng mục công trình đã xây dựng tại trạm trộn
1 Nhà điều hành Sử dụng nhà văn phòng lưuđộng bằng cotainer 01cotainer Đã xây
dựng xong
2 Kho bột khoáng thưng tôn; mái lợp tôn, kíchTường lửng xây bằng gạch,
thước 5x10x8m Đã xây dựng xong
3 Kho chứa chất thải nguy hại Quy cách khung cột gỗ, thưngtôn, mái lợp tôn kích thước
2 x 2 x 3m
Đang hoàn thiện
4 Dây chuyền trạm trộn đồng bộ Trạm trộn di động, khung thắp,cố định bằng bệ bê tông gắn bu
lông ốc vít
Đã lắp đặt xong,đang cân chỉnh
5 Hệ thống bể xử lý dập bụi Xây gạch thẻ chìm, láng xi
măng dày 3cm, rộng 32m2 Đã xây dựng xong
6 Hạ thế lưới điện trạm 250kva Đấu nối chung với đường dây
điện của Mỏ đá Thăng Long Đã lắp đặt xong