1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề cách làm các dạng bài nghị luận chứng minh, giải thích nghị luận tổng hợp

14 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 280,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN: CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP ***** PHẦNI - ĐẶT VẤN ĐỀ Trong đời sống, con người gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN: CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH

NGHỊ LUẬN TỔNG HỢP

*****

PHẦNI - ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong đời sống, con người gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau Khi cần kể một câu chuyện, người ta dùng phương thức tự sự Khi cần giới thiệu hình ảnh một người, một sự vật, một con vật, một cảnh sinh hoạt hoặc cảnh thiên nhiên, người ta thường dùng phương thức miêu tả Khi cần bộc lộ cảm xúc người ta dùng phương thức biểu cảm…Và, trong giao tiếp, con người cần phải bộc lộ, phải phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó của cuộc sống Tình huống này bắt buộc phải dùng phương thức nghị luận, mà chứng minh và giải thích là hai dạng chính trong văn nghị luận

Trong cuộc sống, có những trường hợp người ta rất cần khẳng định một sự thật nào đó, mong muốn người tham gia giao tiếp hiểu và tin mình Để chứng tỏ đó là chân lí, người ta phải dùng sự thật (chứng cứ xác thực) đủ sức thuyết phục Đây chính là thao tác chứng minh Trong cuộc sống, cũngcó những trường hợp người ta rất cầnhiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực…khi đó, người ta rất cần lời giải thích, phương thức giải thích để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của mình.Có thể khẳng định chứng minh, giải thích trong đời sống là nhu cầu vô cùng cần thiết

Với mục đích thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt; từ bỏ cái sai, cái xấu,chứng minh và giải thích trong văn chương vì thế mà rất cần thiết.Trong làm văn nghị luận thì chứng minh và giải thích là nền tảng cho các dạng bài còn lại.Bình luận hay phân tích thực chất cũng là sự kết hợp pha trộn giữa chứng minh và giải thích Khi phân tích thì phần giải thích nặng hơn chứng minh, khi bình luận thì phần chứng minh nặng hơn giải thích Do đó, nắm rõ phương pháp chứng minh và giải thích sẽ giúp cho việc làm văn trở nên dễ dàng hơn Dạng nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích xuyên suốt trong chương trình Ngữ văn THCS.Thời lượng tập trung ở các khối lớp 7,8,9

+ Ở lớp 7, các em hiểu về mục đích, nội dung, bố cục văn lập luận, các kiểu nghị luận chứng minh, giải thích, có kĩ năng làm đề cương, nói và viết về nghị luận chứng minh, giải thích Chứng minh nhằm vào các vấn đề chính trị, đạo đức gần gũi với học sinh Bước đầu biết chứng minh, giải thích về tác phẩm

+Ở lớp 8, các em tiếp tục hiểu về luận điểm và luận cứ, các yếu tố tổng hợp (miêu tả,

tự sự, biểu cảm) trong văn bản lập luận, có kĩ năng nói và viết lập luận tổng hợp nhằm vào các vấn đề chính trị, xã hội, văn học

+ Ở lớp 9, các em tiếp tục hiểu về các thao tác tổng hợp trong lập luận, các kiểu nghị luận xã hội và văn học, có kĩ năng tóm tắt văn bản lập luận, bình giá đoạn văn, đoạn thơ, tạo lập văn bản có tính tổng hợp về các vấn đề xã hội và văn học

Trang 2

PHẦN II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ A.

KHÁI QUÁT VĂN NGHỊ LUẬN

Văn nghị luận là trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người

và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận

I Luận điểm

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn, dễ hiểu, nhất quán Trong mỗi bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ.Câu văn này có thể đặt ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn Về ý nghĩa, luận điểm là linh hồn của bài viết, đóng vai trò liên kết, thống nhất các đoạn văn thành một khối Trong thực tế, một luận điểm có thể được triển khai trong một đoạn văn hoặc nhiều đoạn văn Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

II Luận cứ

Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục Một luận điểm có thể có một hoặc nhiều luận cứ

- Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế ( Nếu vấn đề được nghị luận thuộc vấn đề chính trị- xã hội), hoặc lấy từ các tác phẩm văn học (Nếu vấn đề được nghị luận thuộc lĩnh vực văn học)

III Lập luận

Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục Muốn lập luận, người viết phải thực hiện các bước sau:

- Xác định kết luận cho lập luận: Có thể là luận đề hoặc luận điểm

- Xây dựng luận cứ cho lập luận: Tức là tìm các lí lẽ và đưa ra dẫn chứng

- Để lập luận có sức thuyết phục, người viết cần chú ý sử dụng các phương tiện liên kết lập luận

B VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH, NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH

I

VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH

1 Khái niệm văn nghị luận chứng minh

Văn nghị luận chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạt dẫn chứng có định hướng

để khẳng định,làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lí từ đó thuyết phục được người đọc, người nghe

Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy

Trang 3

Phân loại :Trong nhà trường có hai kiểu bài chứng minh sau:

+ Chứng minh các vấn đề chính trị xã hội.(Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tư tưởng đạolí )

+ Chứng minh về vấn đề văn học.(Ý kiến, nhận định về hình tượng nhân vật, tác phẩm ).

a Chứng minh xã hội, chính trị thì nguồn dẫn chứng là các số liệu, các dẫn chứng

về người thật, việc thật trong hiện thực cuộc sống, làcác dẫn chứng về sự kiện lịch

sử, nhân vật lịch sử…

b Chứng minh văn họcthì nguồn dẫn chứng chủ yếu là thơ văn, cũng có lúc là dẫn chứng thơ văn- lịch sử

3 Những tiêu chí về dẫn chứng:

-Trong bài văn nghị luận chứng minh, dẫn chứng là rất quan trọng Dẫn chứng cần phải được lựa chọn,thẩm tra, phân tích và đạt được những tiêu chí sau:

+ Dẫn chứng cần phong phú huy động dẫn chứng từ nhiều nguồn: sách, báo, tạp chí, internet, thực tế đời sống quanh ta… để có những số liệu cụ thể, những sự việc, những câu chuyện có thật, những câu danh ngôn, những tác phẩm văn học…

+ Dẫn chứng phải toàn diện: Dẫn chứng phải bao quát được nhiều khía cạnh của vấn đề

+ Dẫn chứng phải tiêu biểu: Dẫn chứng phải thể hiện rõ nhất vấn đề hơn nữa lại quen thuộc, ai cũng biết, ai cũng thừa nhận

+ Dẫn chứng cần được trình bày theo trình tự hợp lí: Thứ tự trước sau về mặt thời gian; về mặt tư duy: Chung đến riêng, khái quát đến cụ thể, rộng đến hẹp,xa đến gần…và ngược lại; về mặt không gian…

+ Dẫn chứng cần được phân tích một cách hợp lí: Với những dẫn chứng quan trọng cần thêm thao tác phân tích, bình giá, lí giải dẫn chứng để làm sáng rõ luận điểm Đó chính là lí lẽ

- Trình bày dẫn chứng theo một trình tự nhất định:

+ Theo trình tự hệ thống luận điểm

+ Theo trình tự hệ thống sự việc

+ Theo trình tự hệ thống thời gian

+ Theo trình tự hệ thống không gian

Trang 4

- Chép dẫn chứng chính xác, rõ ràng đặt trong dấu ngoặc kép, chú thích tên tác giả, nguồn gốc xuất xứ; nếu là thơ đặt cân đối khổ giấy có thế mới làm cho bài văn trang nhã, đẹp mắt

- Cách lập luận: Trình bày dẫn chứng sao cho tập trung, chặt chẽ Điều này đòi hỏi nghệ thuật lập luận của người viết Cách sắp xếp dẫn chứng mạch lạc, lớp lang sẽ đạt hiệu quả chứng minh cao Ngược lại nếu không biết sắp xếp, các dẫn chứng sẽ lộn xộn, rời rạc, không thể tập trung làm rõ vấn đề cần chứng minh

- Có thể thấy lí lẽ không đóng vai trò chính nhưng cũng khá quan trọng bởi vì ngoài việc nêu dẫn chứng, người viết phải đưa ra được những lí lẽ phân tích, nhận xét, đánh giá sắc sảo, xác đáng để tạo căn cứ vững chắc làm sáng tỏ vấn đề chứng minh Thường thì lí lẽ trong văn chứng minh là những chân lí được mọi người thừa nhận Phân tích dẫn chứng xét cho cùng là thao tác- kỹ năng dựng đoạn: Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp…

4 Cách làm bài văn nghị luận chứng minh

Bước 1:Tìm hiểu đề và tìm ý

a.

Tìm hiểu đề:

* Đề chứng minh thường có hai phần:

- Phần nêu vấn đề chứng minh

- Phần nêu phương pháp lập luận Khi nêu phương pháp lập luận chứng minh, đề

thường dùng các cụm từ (hãy) chứng minh, hoặc chứng tỏ (làm rõ, làm sáng tỏ…)

…tính chất đúng đắn, hoặc chân thực ( chân lí)…của vấn đề…

* Đọc kĩ đề để xác định:

- Kiểu bài:Chứng minh vấn đề chính trị, xã hội hay chứng minh văn học

- Vấn đề nghị luận chứng minh

- Kiểu đề :Hiện/ẩn (nổi/ chìm)

+ Đề hiện là dạng đề được xác định rõ mọi yêu cầu trong đầu đề: Định rõ kiểu bài

chứng minh, luận điểm hiện rõ, phạm vi dẫn chứng được giới hạn cụ thể.Điều cần chứng minh có thể được đưa ra dưới dạng luận điểm cho sẵn hoặc dưới dạng một câu văn, câu thơ,

+ Đề ẩn là dạng đề mà yêu cầu học sinh phải suy luận mới tìm ra được các yêu cầu

nên có và phải có Ta cần tìm hiểu nghĩa các từ ngữ, các hình ảnh ẩn dụ, các vế câu

và mối quan hệ của chúng để nắm được vấn đề

- Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống, lịch sử , xã hội hay trong văn học…

Trang 5

b Tìm ý:Tìm ý cho bài chứng minh là tìm lí lẽ biện minh và dẫn chứng minh họa

cho tính chất đúng đắn của vấn đề chứng minh

*Để tìm được những luận cứ như thế, người ta thường tự đặt những câu hỏi tìm ý.

Dạng câu hỏi tìm ý cho bài văn chứng minh thường là:

- Luận điểm của bài văn sẽ là gì?

Thao tác này nhằm xác định luận điểm cụ thể cho bài văn (luận điểm có thể dùng được để đặt nhan đề cho bài văn)

- Lập luận chứng minh theo cách nào?

Tuỳ theo từng luận điểm cụ thể mà lựa chọn cách lập luận theo các hướng:

Cách 1:

+ Xét về lí lẽ :Nêu ra các lí lẽ

+ Xét về thực tế: Nêu ra các dẫn chứng

Cách 2: Chia nhỏ vấn đề thành các ý nhỏ, mỗi ý nêu ra lí lẽ rồi sau đó nêu luôn dẫn chứng chứng minh cho từng lí lẽ đó

Bước 2: Lập dàn bài:

Lập dàn bài theo bố cục ba phần, xác định nội dung của từng phần, mối quan hệ giữa các phần, trình tự triển khai các luận cứ trong từng phần, cách đưa dẫn chứng cho mỗi luận điểm, lí lẽ,

a

Mở bài :

+ Dẫn dắt, giới thiệu xuất xứ của vấn đề, giới thiệu vấn đề phải chứng minh

+ Trích dẫn luận đề và nhấn mạnh luận đề.Trình bày rõ ràng, chính xác nguyên văn vấn đề cần giải quyết Đây là ý cơ bản nhất không bao giờ được thiếu

+ Giới hạn vấn đề cần chứng minh (rất quan trọng, tránh xa đề, lạc đề, để làm bài trúng đề)

b

Thân bài :

+ Giải thích từ ngữ khó nếu có trong luận đề.Nếu thiếu bước này, bài văn thiếu căn

cứ khoa học

+ Lần lượt chứng minh từng luận điểm (hoặc khía cạnh của vấn đề).Khi lần lượt

chứng minh từng luận điểm, khía cạnh vấn đề, mỗi luận điểm phải có ít nhất một dẫn chứng, phải phân tích dẫn chứng, trong quá trình phân tích có thể lồng cảm nghĩ đánh giá, liên hệ.Khi hình thành đoạn văn cần trình bày linh hoạt theo các cách lập luận như diễn dịch, quy nạp… Cụ thể:

+ Triển khai luận điểm chính bằng các luận điểm nhỏ nào?

+ Dùng những lí lẽ nào để thuyết phục?

+ Lựa chọn các dẫn chứng để chứng minh cho lí lẽ

+ Cân nhắc việc sắp xếp các luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) sao cho có sức thuyết phục nhất

c

Kết bài :

Trang 6

+ Khẳng định tính đúng đắn của điều đã chứng minh Mở rộng ý nghĩa của vấn đề + Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học

*Mô hình tham khảo về bố cục bài văn chứng minh:

Mở bài - Dẫn dắt?

- Vấn đề?

- Xuất xứ?- Nhấn mạnh?- Phạm vi

Kết bài - Đánh giá chung

- Rút ra bài học

Bước 3: Viết bài

Dựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng là kết bài

a.

Cách viết mở bài :Có các cách chủ yếu sau:

+ Đi thẳng vào vấn đề cần chứng minh

+ Đi từ cái chung, dẫn dắt đến cái cần chứng minh (lớn hơn vấn đề nhưng có liên quan) đến hẹp ( nêu vấn đề)

+ Suy từ tâm lí con người

b.

Cách viết t hân bài : Thường gồm nhiều đoạn văn.Chú ý kỹ năng dựng đoạn, cách

lập luận

* Hệ thống luận điểm phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lí Mỗi luận điểm ứng với ít nhất một đoạn văn Mỗi đoạn trình bày lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ một luận điểm cụ thể trong phần thân bài Thường có các cách lập luận:

- Nêu luận điểm, rồi trình bày các luận cứ minh họa cho luận điểm (phép diễn dịch)

- Trình bày một hệ thống luận cứ hợp lí, rồi dẫn đến luận điểm như một kết luận của đoạn (phép quy nạp)

- Mở ra ý khái quát cho toàn đoạn ( nêu luận điểm), rồi trình bày các luận cứ, sau đó khẳng định lại luận điểm ( phép tổng - phân - hợp)

*Trong bài văn chứng minh, khi viết thành văn bản, biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề là điều quyết định chất lượng bài văn Cần phân tích sao cho phù hợp với ý nghĩa vấn đề

Trang 7

- Trình tự phân tích dẫn chứng có thể là: Có một lời dẫn nhỏ, rồi đưa ra dẫn chứng, sau đó phân tích dẫn chứng

- Khi đưa dẫn chứng thơ, ca dao, tục ngữ thì có thể đưa nguyên văn; dẫn chứng thực

tế hoặc sự việc trong tác phẩm văn xuôi thì dùng ngôn ngữ của mình thuật lại

- Lời phân tích dẫn chứng phải trả lời được câu hỏi: Dẫn chứng này nói rõ được điều

gì cho vấn đề chứng minh?

- Khi phân tích lí lẽ, cần chú ý tính lôgic, chặt chẽ;

- Khi đưa dẫn chứng cần tập trung phân tích những biểu hiện tiêu biểu, gắn với luận điểm, lí lẽ của mình

- Cần biết thay đổi giọng văn và cách đặt câu trong các đoạn văn, có thế mới tạo ra

sự sống động, hấp dẫn

- Giữa các đoạn phải liên kết chặt chẽ thể hiện qua các hình thức chuyển tiếp ý (bằng

từ ngữ hoặc câu văn)

Ví dụ:

+ Chỉ quan hệ liệt kê theo trình tự (thứ nhất, thứ hai…).

+ Chỉ ra quan hệ bổ sung (trước hết, mặt khác, bên cạnh đó, ngoài ra,…).

+ Chỉ ra quan hệ đối lập, tương phản (trái lại, ngược lại, mặc dù vậy,…).

- Lựa chọn các từ ngữ, câu kết nối, chuyển tiếp giữa các phần, các đoạn Đối với

văn nghị luận chứng minh, ta thường gặp các từ ngữ chuyển tiếp như: Thật vậy, ; Quả đúng như vậy, ; Có thể thấy rõ ; Điều đó được chứng tỏ ;

c.

Cách viết k ết bài :

Người ta thường sử dụng những từ ngữ để chuyển ý khi kết bài như: Tóm lại, ; Như vậy, ; Đến đây, có thể khẳng định Chú ý sự hô ứng giữa mở bài và kết bài:

Mở bài theo cách nào thì kết bài cũng phải theo cách ấy Kết bài nhất thiết phải: + Khẳng đinh lại vấn đề đã chứng minh

+ Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa (nếu cần)

- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục, mạch lạc nếu có lỗi thì sửa lỗi

II VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH

Trang 8

1 Khái niệm văn nghị luận giải thích:

Văn nghị luận giải thích là làm cho người đọc (người nghe) hiểu rõ một vấn đề nào

đó(tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…) cần được giải thích, nhằm nâng cao nhận

thức,trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người

- Người ta thường giải thích bằng các cách: Nêu định nghĩa, dẫn ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tượng khác (đối lập hoặc tương tự…), chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo, của hiện tượng hoặc vấn

đề cần giải thích

- Bài văn giải thích phải mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Nên dùng những lí lẽ, dẫn chứng người ta đã hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu, thì bài văn mới có sức thuyết phục

- Muốn vậy phải luôn tự nâng cao hiểu biết về các vấn đề của cuộc sống xung quanh

và vận dụngtốt các phương pháp giải thích phù hợp

2.

Phân loại : Trong nhà trường có hai kiểu bài giải thích sau:

+ Giải thích các vấn đề chính trị xã hội.(Ý kiến, nhận định về đời sống xã hội, tư

+ Giải thích về vấn đề văn học (Ý kiến, nhận định về hình tượng nhân vật, tác phẩm ).

3 Cách làm bài văn nghị luận giải thích

Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý:

a.

Tìm hiểu đề:

- Đọc kỹ đề để xác định phương pháp lập luận, xác định vấn đề phải giải thích và các yêu cầu khác (nếu có) Đây là cái đích mà bài viết phải hướng tới để làm sáng rõ

- Kiểu đề:

+ Có những đề vấn đề giải thích đã được nêu ra ngay ở phần đề bài

+ Nhưng có những đề bài, vấn đề được nêu một cách bóng bẩy, có ý nghĩa hàm ẩn, người viết cần suy nghĩ kĩ mới chỉ ra đúng được Loại đề này thường nêu ra một câu thơ, câu văn hoặc lời phát biểu của một nhân vật nổi tiếng nào đó thường Tìm hiểu

đề là tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, để nắm được vấn đề

- Đề giải thích cũng thường có hai phần như mọi đề nghị luận khác:

+ Phần nêu vấn đề cần giải thích thường là các vấn đề về đạo lí, xã hội, hay vấn đề văn học

+ Phần nêu phương pháp lập luận giải thích đề thường dùng các cụm từ: (Hãy) giải thích hoặc hãy nói lên ý nghĩa,…có khi lại được diễn đạt dưới dạng câu hỏi: Hiểu ý nghĩa…như thế nào? Hoặc thế nào là…, Tại sao phải….

b.

Tìm ý:Là tìm lí lẽ để giảng giải và dẫn chứng minh họa cho lí lẽ để làm sáng tỏ

vấn đề đã xác định

Bước 1: Giải thích các khái niệm, thuật ngữ hoặc những từ ngữ khó

Bước 2: Giải thích vấn đề Tập trung trả lời câu hỏi

Trang 9

Bước 3: Đánh giá ý nghĩa của vấn đề: Ý nghĩa của vấn đề với đời sống và văn học? Vấn đề ấy nhằm mục đích gì? Tác dụng ra sao? Có thể rút ra bài học gì?

Khai thác triệt để các bước trên, có nghĩa là trả lời trọn vẹn các câu hỏi, câu hỏi tìm

ý cho bài văn giải thích thường có ba nhóm sau:

a Câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của vấn đề (nằm trong từ ngữ, hình ảnh): Thế nào là…? Hoặc….nghĩa là gì? có nghĩa gì? So với…có gì giống hay khác như thế nào?

b.Câu hỏi để giải thích tầm quan trọng hoặc tác dụng của vấn đề đối với cuộc sống: Tại sao phải…? Có tác dụng gì? (lợi gì? Hại gì?);…Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống…?

c.Câu hỏi để hướng người đọc tới suy nghĩ và hành động đúng: Trước vấn đề này có suy nghĩ gì? Nên có thái độ như thế nào? Nên làm gì…?

* Chú ý:

- Cần linh hoạt, không nhất thiết sử dụng tất cả các dạng câu hỏi trên

- Ngoài lí lẽ, để giải thích được vấn đề, cũng cần tìm một số dẫn chứng tiêu biểu trong cuộc sống, trong sách báo, thơ văn,…để minh họa thêm

Bước 2.Lập dàn bài

a.

Lập dàn bài đại cương:

*Mở bài: Nêu vấn đề (tương tự như trong bài chứng minh): Giới thiệu vấn đề cần

giải thích và gợi ra phương hướng giải thích

* Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm cụ thể, các luận cứ để giải thích rõ vấn

đề Trình bày là sự vận dụng các phương pháp giải thích một cách phù hợp.Tùy vào nội dung đề bài mà xác định các luận điểm, luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần giải thích Tuy vậy cần áp dụng trình tự 3 bước khai thác tìm ý để triển khai nội dung mà đề nêu ra

* Kết bài:Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người.

b.

Lập dàn bài chi tiết:

- Trả lời câu hỏi ở bước tìm ý

- Ghi vào dàn ý nội dung trả lời một cách ngắn gọn, chưa cần diễn đạt thành văn

- Các dẫn chứng đã tìm được khi sắp xếp vào dàn ý phải phù hợp với lí lẽ

Bước 3.Viết thành văn bản hoàn chỉnh

Dựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ mở bài, đến từng đoạn của thân bài cuối cùng là kết bài

a.Cách viết mở bài: Có các cách chủ yếu sau:

- Đi thẳng vào vấn đề

- Đối lập hoàn cảnh với ý thức

-Nhìn chung đến riêng

b.Cách viết thân bài:

Trang 10

- Ở bước này, quan trọng nhất là phải biết phát triển lí lẽ Trả lời các câu hỏi ở bước tìm ý là sẽ có lí lẽ chính Người viết muốn cho lí lẽ đó tiếp tục phát triển phải luôn thường trực những thắc mắc thì mới thúc đẩy sự suy nghĩ để nảy sinh ý tiếp theo

- Lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu, giữa các phần, các đoạn cần thể hiện sự liên kết chặt chẽ

c.Cách viết kết bài: Chú ý sự hô ứng giữa mở bài và kết bài: Mở bài theo cách nào

thì kết bài cũng phải theo cách ấy

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa (nếu cần):

- Với bước này, ta thường xem xét đến các lỗi chính tả, ngữ pháp, liên kết, bố cục, mạch lạc nếu có lỗi thì sửa lỗi

*Mô hình tham khảo bài viết văn nghị luận giải thích

- Vấn đề?

- Xuất xứ?- Nhấn mạnh?- Phạm vi?

Thân bài - Từ khó?->Vấn đề là gì?

- Tại sao?

+Mặt phải?

Lí lẽ và dẫn chứng thực tế nên có

+Mặt trái?

Lí lẽ và dẫn chứng thực tế nên có

- Ý nghĩa?

- Nguyên nhân?

- Tác dụng?

- Phương hướng?

4 So sánh hai mô hình về cách làm bài văn nghị luận chứng minh và nghị luận giải thích

- Mở bài, kết bài có những điểm giống nhau và cần căn cứ vào đề bài cụ thể

- Điểm khác biệt lớn nhất trong phần thân bài trong văn nghị luận chứng minh và nghị luận giải thích là:

+Văn nghị luận chứng minh dùng dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề

+ Văn nghị luận giải thích dùng lí lẽ để thuyết phục vấn đề Câu quan trọng nhất trong văn giải thích là tại sao Để làm sáng tỏ cho câu này đòi hỏi phải có lí lẽ sắc

bén, phong phú, đủ mặt ( mặt phải, mặt trái, nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gần, nghĩa xa, nói chung, nói riêng…) Muốn giải thích tốt, người viết phải có kiến thức

tốt ở tất cả các môn học, có hiểu biết xã hội, có tư duy và sự tích lũy tri thức Tuy nhiên lĩ lẽ ấy cần có sự hỗ trợ của các dẫn chứng thì vấn đề giải thích mới thấu đáo

Ngày đăng: 09/09/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w