TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘIKHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC BÁO CÁO KIẾN TẬP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
BAN QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRINH CÔNG CỘNG HUYỆN CẨM KHÊ
-ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ
Người hướng dẫn : Hà Hồng Vân Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Phương Hoa Ngành đào tạo : Quản trị Nhân lực
Khóa học : 2012 - 2016
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
Trang 222
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực xã hội luôn là một yếu tố quyếtđịnh đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Do đó để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiếnlược của sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiệnđại hóa chúng ta cần nhận thức mộtcách sâu sắc , đầyđủ những giá trị to lớn và cóý nghĩa quyếtđịnh của nhân tố conngười Chúng ta cần phải có cách nghĩ, cách nhìn mới về vai trò động lực vàmục tiêu của con người trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa đấtnước, từđó xây dựng các chương trình kế hoạch và chiến lược phát triển nguồnlực phù hợp, phát huy tốiđa nhân tố con người, tạo động lực mạnh mẽ cho sựphát triển bền vững, đẩy nhanh tiến độ Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa, thúc đẩyquá trình đổi mới toàn diệnĐất nước
Song song với quá trình hội nhập của Đất nước là sự phát triển khôngngừng về kinh tế _ xã hội, sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuậtđời sống nhân dânngày càng được nâng cao đã tạo ra cho Đất nước ta những cơ hội lớn kèm theonhiều khó khăn, thách thức mà chúng ta cần phải cố gắng để vượt qua Tình hìnhmớiđòi hỏi những người cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nướckhông chỉở cấp trung ương mà cấpđịa phương cũng phải có đủ năng lực, giỏi vềchuyên môn và tốt về phẩm chất chính trị mới có thểđưa nước ta vượt quanhững thách thức, khó khăn Đội ngũ cán bộ, công chức nước ta là lực lượngnòng cốt của Bộ máy hành chính Nhà nước, đóng vai trò rất quan trọng Cán bộ
là công bộc của dân, là người thực thi các chính sách của nhà nước, là ngườiđạidiện cho quyền lợi của nhân dân Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhiềumối quan hệ được thiết lập vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức càng đượcnâng cao, họ là những người phảiđi đầu trong công cuộc cải cách, phát triển Đấtnước Để làm đượcđiềuđó, người cán bộ phải không ngừng học hỏi, trao đổikiến thức, phát huy nội lực bản than để tạo sức mạnh cho tập thể
Trang 4Trong Bộ máy hành chính nhà nước, cấp huyện là cấp vô cùng quantrọng, là cấp trung gian giữa tỉnh, xã và thành phố Cấp huyện là cấp trực tiếpthực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước, là cấp thựchiện cácQuyếtđịnh, chỉ thị củaỦy ban nhân dân ( UBND ) cấp chỉđạo, điều hànhmọi hoạt động của cấp xã Tuy nhiên thực tế cho thấy năng lực làm việc của độingũ cán bộ, công chứccòn nhiều mặt yếu kém, chưa đápứng được yêu cầu trongcông cuộc đổi mới dẫn đến nhiều bất cập trong công tác quản lý cũng như tráchnhiệm phục vụ nhân dân.
Vì vậy tôi chọn đề tài“ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” mong
muốnđóng góp chútít công sức của mình vào việc nghiên cứu thực trạng, tìm ragiải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứcvà hoàn thiệnBộmáy cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tạiUBND huyện Cẩm Khê
Từ nhữngưu điểm, nhượcđiểm của đội ngũ cán bộ, công chức tìm ranguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức để có thểđáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ mới phục vụ công cuộc đổimới, phát triển Đất nước
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở và nâng cao tính cấp thiết của đội ngũ cán bộ, côngchứctại UBND huyện Cẩm Khê
- Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ,công chức tại UBND huyện Cẩm Khê
- Phân tíchđiểm mạnh, yếu, được và chưa được về chất lượng, cơ cấu cán
bộ, công chức
- Đưa ra giải pháp và kiến nghị với các bên liên quan nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức
Trang 54 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạngvàđưa ra các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Cẩm Khê Đềtài không nghiên cứu về đội ngũ viên chức
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích;
- Phương pháp so sánh, đánh giá;
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp bổ trợ như: phương pháp phỏngvấn, phương phápđiều tra, khảo sát thực tế
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ một số khía cạnh về phương diện lí luậntrong khi nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay nóichung và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Cẩm Khê, tỉnhPhú Thọ nói riêng
- Ý nghĩa thực tiễn: Việcđi sâu nghiên cứu vấn đề này sẽ giúp chúng tanắm được thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Từđó sẽ
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBNDhuyện Cẩm Khê
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tạiUBND huyện Cẩm Khê
Trang 6B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát chung vềđịa điểm kiến tập
Địa điểm kiến tập
- Ban quản lý các công trình công cộng huyện Cẩm Khê– UBND huyệnCẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ
- Địa chỉ: Khu 13- Thị trấn Sông Thao- Huyện Cẩm Khê- Tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 02103889777
Tổng quan về huyện Cẩm Khê:
Trước khi nói về huyện Cẩm Khê, tôi sẽ nói tổng quan về Tỉnh Phú Thọ.Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có vị trí trung tâmvùng, là cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, trên trục hành lang kinh tế HảiPhòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc), là cầu nối vùng Tây Bắc với thủ đô
Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Phú Thọ tiếp giáp với thành phố Hà Nộitheo hướng Tây Nam và tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng Đông Nam, cách sân bayquốc tế Nội Bài 50km, cách cửa khẩu Lào Cai và cửa khẩu Thanh Thuỷ - HàGiang hơn 200km, cách cảng Hải Phòng 170 km và cảng Cái Lân 200 km, là nơihợp lưu của 3 con sông lớn: Sông Hồng, sông Đà và sông Lô
Phú Thọ có diện tích đất tự nhiên 3.532 km2, trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 97.610 ha, đất rừng là 195.000 ha với 64.064 ha rừng tự nhiên, đất mặtnước nuôi trồng thuỷ sản là 10.000 ha, các loại đất khác là 19.299 ha
Dân số tỉnh Phú Thọ khoảng 1,4 triệu người, có 21 dân tộc anh em cùngsinh sống Số người trong độ tuổi lao động khoảng 800.000 người (60% dân số)trong đó lực lượng lao động trẻ chiếm 65%, lao động qua đào tạo trên 33,5%
Đơn vị hành chính: Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện, thành, thị gồm:
- Thành phố Việt trì
- Thị xã Phú Thọ
Trang 7- Các huyện : Thanh Sơn,Tân Sơn,Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, ThanhThuỷ, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh.
Trong các huyện, huyện Cẩm Khê là huyệnđã có từ lâu đời.Với tổng diệntích tự nhiên là 23.425ha, chiều dài của huyện là 45km, chiều rộng trung bình 4
km, Cẩm Khê tiếp giáp với huyện Thanh Ba về phía đông với danh giới là dòngsông Thao quanh năm nước đỏ phù sa; giáp huyện Yên Lập về phía Tây, ranhgiới là dãy núi vòng cung thuộc dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc từ Tây Bắcxuống Đông Nam; phía Nam giáp huyện Tam Nông, ranh giới là dòng sông Bứachảy từ Tây sang Đông đổ ra sông Thao; phía Bắc tiếp giáp với huyện Hạ Hòa,ranh giới là ngòi Giành - một chi lưu nhỏ của dòng sông Thao.Với tổng dân số128.879 người hiện nay, Cẩm Khê là một trong những huyện có số dân đôngnhất tỉnh Phú Thọ
Là huyện thuần nông với trên 80% dân số sống bằng nghề sản xuất nôngnghiệp, song với sự quyết tâm cao của các cấpủyđảng, chính quyền, sự nỗ lựckhông ngừng của mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện, trong những nămqua, nền kinh tế của Cẩm Khê vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá ( mỗi nămtrên 10%) đời sống nhân dân từng bước được nâng cao Diện mạo nông thônngày càng khởi sắc
Tình hình đơn vị kiến tập:
UBND huyện Cẩm Khê là cơ quan hành chính Nhà nước Là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân huyện Cẩm Khê
- UBND huyện có chức năng:
Quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực về phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo quốc phòng – an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hang năm trình Hội đồngnhân dân huyện thong qua để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phú Thọ phêduyệt; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó
Trang 8+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; dự toán thu, chingân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyếttoán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trongtrường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định và báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Ủy bannhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách, kiểm tra nghị quyết củaHội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy địnhcủa pháp luật
+ Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
Tóm lược quá trình phát triển:
Huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ được thành lập năm 1947 Năm 1979 đổitên thành huyện Sông Thao ( thuộc tỉnh Vĩnh Phú cũ ) và đến năm 1996 lại quaytrở về với tên cũ là huyện Cẩm Khê
Cẩm khê có 30 xã và 01 thị trấn, số dân là 127.000 người, có 22 xã cóngười theo đạo Thiên chúa giáo, trong đó có 05 xã theo Đạo toàn tong
Chi bộ Đảng Đọi đèn ( Hiền Đa – Cát Trù) thuộc huyện Cẩm Khê là Chi
bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh Phú Thọ Trải qua hai cuộc trường kỳ kháng chiếnchống giặc ngoại xâm và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, năm 2007 nhân
kỷ niệm 50 năm thành lập Đảng bộ huyện, huyện Cẩm Khê đã được Nhà nướcphong tặng danh hiệu Anh hung lực lượng vũ trang nhân dân
• Lãnhđạo UBND huyện:
- 01 Chủ tịch
- 03 Phó Chủ tịch
- 04 Ủy viên
• Các phòng, ban chuyên môn:
UBND huyện có các Phòng, Ban, cơ quan chuyên môn và đơn vị sựnghiệp thuộc UBND huyện, cụ thể:
1. Phòng Nội vụ
2. Phòng Lao động, thương binh và xã hội
Trang 93. Phòng Văn hóa – thông tin
4. Phòng Giáo dục vàĐào tạo
5. Phòng Tài chính và kế hoạch
6. Phòng Tài nguyên và môi trường
7. Phòng kinh tế hạ tầng
8. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
9. Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND
10. Thanh tra nhà nước huyện
11. Ban quản lý các công trình công cộng huyện
12. Đài truyền thanh
13. Trung tâm văn hóa, thể thao, du lịch
14. Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình
15. Trạm khuyến nông huyện
Trang 10CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH
Phòng Nội vụPhòng LĐTB & XH
Thanh tra huyện
Đài truyền thanh
Trung tâm dân số - KHH gia đình
Trạm khuyến nông huyện
Ban quản lý các CTCC huyện
Trung tâm VH-TT-DL
Sơ đồ tổ chức UBND huyện Cẩm Khê
- Nằm trong số các Phòng Ban chức năng của UBND huyện, Ban quản lý
các công trình công cộng huyện Cẩm Khê được thành lập theo Quyết định số
389/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ
- Ban quản lý các công trình công cộng huyện là đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND huyện Cẩm Khê Ban có 30 biên chế và hơn 40 nhân viên hợp đồng
Trang 11- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình công cộng trên địa bànhuyện
+ Quản lý về lĩnh vực vệ sinh môi trường
+ Quản lý các chợ trung tâm và chợ đầu mối
+ Quản lý đô thị, cung cấp nước sạch
Và một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao
- Cơ cấu tổ chức: Có Trưởng Ban và 01 Phó Ban
- Các Phòng, đơn vị thuộc Ban:
+ Phòng Tổ chức – Hành chính+ Phòng Nghiệp vụ
+ Phòng Tài vụ+ Đội Xử lý và cung cấp nước sạch+ Đội Quản lý, vận hànhđiện chiếu sang công cộng+ Đội dịch vụ và trật tựđô thị
+ Đội quản lý chợ trung tâm+ Đội trưởng xử lý rác thải và vệ sinh môi trường
* Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Cẩm Khê
Trong những năm tiếp theo, cụ thể là nhiệm kỳ 2016 – 2021 ( theo bầu cửHội đồng nhân dân các cấp ) UBND huyện sẽ xây dựng các kế hoạch và đề racác giải pháp nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Cẩm Khênhiệm kỳ 2015 – 2020, đó là tiếp tục ổn định tình hình chính trị, đảm bảo trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn; phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo
an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2- 3 %/ năm; giảm tỷ lệ sinh con thứ ba vàtrẻ em suy dinh dưỡng
Để thực hiện những chỉ tiêu đó, UBND huyện phải không ngừng củng cốđội ngũ cán bộ, làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ và quy hoạch cán bộ.Đồng thời, đẩy mạnh việc cải cách các thủ tục hành chính tại UBND huyện, các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
1.2.Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Các khái niệm
Trang 12- Khái niệm cán bộ, công chức:
Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 được sửa đổi và bổ sungnăm 2000 và năm 2003thì cán bộ, công chức là người trong biên chế bao gồm
a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương; ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao
giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện;
d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao
giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước; tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị- xã hội;
e) Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
f) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việctrong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sỹ quan chuyên nghiệp;
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm kỳ trong
thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;Người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội xã, phường, thị trấn;
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã”
Sau đó, khái niệm “ Cán bộ”, “ Công chức ” đã được phân biệt rõ ràng,theo Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 Luậtnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Khoản 1 Điều 4 quyđịnh về cán bộ:
Trang 13* Cán bộ:
Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Có hai loại cán bộ:
+ Cán bộ ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện:
Bao gồm cán bộ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước cộngsản, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
+Cán bộ xã, phường, thị trấn ( gọi chung là cấp xã )
- Bí thư, phó bí thưĐảngủy xã hoặc thường trựcĐảngủy; bí thư, phó bí thư chi bộxã
- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã tương đương
- Chủ tịch, phó chủ tịchỦy ban nhân dân xã tương đương
- Chủ tịch mặt trận tổ quốc xã
- Chủ tịch Hội phụ nữ xã
- Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã
- Chủ tịch Hội nông dân xã
- Bí thưđoàn thanh niên xã
+ Công chức chuyên môn cấp xã ( gồm 7 chức danh ):
- Công chức chuyên môn phụ trách mảng Văn phòng
- Công chức chuyên môn phụ trách mảng Tài chính - kế toán