1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về chế độ thai sản trong luật bảo hiểm xã hội và thực tiễn áp dụng

40 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Thai Sản Trong Luật Bảo Hiểm Xã Hội - Thực Trạng Áp Dụng Tại Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Tác giả Trương Đăng Khoa
Người hướng dẫn GVC - ThS. Nguyễn Triều Hoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 403,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHKHOA LUẬT TRƯƠNG ĐĂNG KHOA CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC Chuyên ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

TRƯƠNG ĐĂNG KHOA

CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM

XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

TRƯƠNG ĐĂNG KHOA

CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM

XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC

Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101

Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn Triều Hoa

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 5

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:

Thầy/Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng

dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức làm nền tảng cho việc thực hiện khóa luận chuyên ngành luật kinh doanh này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nguyễn Tất

Thành, Anh/Chị Phòng tổ chức nhân sự Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Anh Huỳnh Trọng Trí người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ

tôi trong quá trình thực tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Triều Hoa, Th.S

Nguyễn Khánh Phương đã tận tình hướng dẫn, góp ý từ khâu chọn đề tài, viết

đề cương sơ bộ, đến đề cương chi tiết và hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.”

Tác giả khóa luận Sinh viên thực hiện

Trương Đăng Khoa

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sinh viên thực tập: TRƯƠNG ĐĂNG KHOA MSSV: 33121024406

Đơn vị thực tập: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015

Nhận xét chung:

Đánh giá cụ thể

(1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian

và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập

(tối đa được 5 điểm)

(2)Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác)

(tối đa được 2 điểm)

(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác)

(tối đa được 3 điểm)

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3) Điểm chữ

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người nhận xét đánh giá

Phó phòng Tổ chức nhân sự

Huỳnh Trọng Trí

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: TRƯƠNG ĐĂNG KHOA MSSV: 33121024406

Đơn vị thực tập: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Đề tài nghiên cứu:

CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH Nhận xét chung:

Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập

(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm)

(2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3) Điểm chữ

Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận

(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người hướng dẫn

GVC – ThS NGUYỄN TRIỀU HOA

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: TRƯƠNG ĐĂNG KHOA MSSV: 33121024406 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 15 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Đề tài nghiên cứu: CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH Nhận xét chung:

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm) (2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm) (3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)

- Phần 1 (tối đa 1,5 điểm)

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)

Điểm chữ

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ nhất

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập: TRƯƠNG ĐĂNG KHOA MSSV: 33121024406 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 15 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Đề tài nghiên cứu: CHẾ ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH Nhận xét chung:

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)

- Phần 1 (tối đa 1,5 điểm)

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)

Điểm chữ

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ hai

Trang 11

MỤC LỤC

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong xã hội ngày nay, có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp gây ra những hậu quả, những tổn thất đến đời sống, kinh tế, xã hội… Những rủi ro này có những loại chúng ta có thể tránh được, nhưng có những loại chúng ta không thể nào tránh được nhưng chúng ta có thể chia sẻ rủi ro bằng cách tham gia bảo hiểm Bảo hiểm là một biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của một số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại Bảo hiểm giúp chúng ta có thể chủ động được khi gặp những rủi ro trong đời sống và nhất là rủi ro về tài chính Hiện nay, BHXH là một loại bảo hiểm bắt buộc, trong đó BHXH đối với người lao động thật sự quan trọng vì nó vừa là nhu cầu và vừa là quyền lợi của họ, BHXH có thể chia sẻ được những rủi ro về tài chính, đảm bảo được thu nhập hay bù đắp một phần nào đó cho người lao động khi người lao động gặp những rủi ro như

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, bệnh nghề nghiệp… làm giảm hoặc mất thu nhập của người lao động

Hiện nay, lực lượng lao động nữ chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng số lực lượng lao động tại Việt Nam, chiếm đến 48,1% trên tổng số lực lượng lao

động (theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê quý I năm 2015) Tất cả

các lĩnh vực từ đời sống, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, nghệ thuật… đều

có sự tham gia của lực lượng lao động nữ, với tỷ trọng chiếm khá lớn trong lực lượng lao động như thế việc họ đóng góp tham gia vào quá trình sản xuất, tạo ra các sản phẩm về vật chất, tinh thần phục vụ cho lợi ích của xã hội, thì ngược lại những quyền lợi của học phải được hưởng phải xứng đáng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Trong luật BHXH có quy định các chế độ cho người lao động như: chế

độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế

độ hưu trí, chế độ tử tuất nằm trong hệ thống BHXH bắt buộc Chế độ thai sản là một trong những chế độ đảm bảo thu nhập cho người lao động, đặc biệt

ở đây là lao động nữ khi họ mang thai, sinh đẻ, nuôi con hay nhận nuôi con

Trang 14

nuôi…trong thời gian ngắn bị mất hoặc giảm sút thu nhập của mình Chế độ thai sản ngoài ý nghĩa xã hội, nó còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, có một

vị trí quan trọng đối với lao động nữ khi họ mang thai, sinh đẻ, nuôi con hay nhận nuôi con nuôi…

Chính vì thế, việc hiểu đúng, hiểu rõ những quy định và quyền lợi về chế độ thai sản được quy định trong Luật BHXH là một điều vô cùng quan trọng, nhất là đối với lao động nữ Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều lao động nói chung hay lao động nữ nói riêng chưa nắm rõ những quy định của pháp luật về BHXH bắt buộc, đặc biệt là chế độ thai sản nên khi có những tình huống thực tế xảy ra, chính những lao động cũng chưa chủ động hưởng các quyền lợi của họ và yêu cầu được hưởng những quyền lợi này hoặc thực hiện không đúng bị mất các quyền lợi về chế độ thai sản Vì những lý do trên,

tác giả lựa chọn đề tài: “Chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội - thực

trạng áp dụng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành” làm đề tài khoá luận

tốt nghiệp với mong muốn được tìm hiểu, đóng góp một số ý kiến, quan điểm trong lĩnh vực này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài: “Chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội-

thực trạng áp dụng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành” nhằm mục tiêu:

- Tìm hiểu, phân tích những quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản hiện nay;

- Nghiên cứu thực trạng áp dụng pháp luật về chế độ thai sản hiện nay, tác giả sẽ liên hệ thực tiễn áp dụng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành;

- Nhận xét, đánh giá và gợi ý một số giải pháp để hoàn thiện việc áp dụng các quy định về chế độ thai sản tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Để làm sáng tỏ nội dung đề tài nghiên cứu, trong khóa luận này tác giả đã sử dụng các phương pháp khoa học cụ thể như phương pháp phân tích,

Trang 15

phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp tiếp cận thực tế, phương pháp thu thập thông tin và phương pháp logic Ngoài ra, khóa luận tham khảo các tư liệu thực tiễn và lấy ý kiến của các nhà chuyên môn, kết hợp với đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về chế độ thai sản tại đơn vị thực tập

để hoàn khóa luận có chất lượng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản và thực tế áp dụng tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành Đề tài được tiến hành trong vòng 03 tháng, từ tháng 07/2015 đến tháng 10/2015

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của khóa luận được chia làm ba chương chính sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về chế độ thai sản trong Luật

Bảo hiểm xã hội

Chương 2: Thực trạng áp dụng chế độ thai sản tại Trường Đại học

Nguyễn Tất Thành

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và gợi ý những giải pháp để hoàn thiện

việc áp dụng các quy định về chế độ thai sản tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Trang 16

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ

ĐỘ THAI SẢN TRONG LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Theo từ điển tiếng việt, bảo hiểm xã hội là sự “ bảo đảm những quyền

lợi vật chất cho công nhân, viên chức khi không làm việc được vì ốm đau, sinh đẻ, già yếu, bị tai nạn lao động,…” 1

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm

thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc bị mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm đóng góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội”.

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2006 và Luật BHXH năm 2014

(có hiệu lực từ ngày 1/1/2016) định nghĩa: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm

thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội” Đây là một chính sách nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo

đảm vật chất, chăm sóc sức khỏe, phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, …

1.1.2 Bảo hiểm xã hội – một bộ phận cấu thành trong hệ thống an sinh

xã hội tại Việt Nam

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), ASXH chỉ sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình, bằng một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu

1 Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 1936, tr.36.

Trang 17

nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ2

Ở Việt Nam ASXH chia thành ba nhóm chính: nhóm các quan hệ cứu trợ xã hội, các quan hệ ưu đãi xã hội và các quan hệ bảo hiểm xã hội Chế độ bảo hiểm xã hội đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, bao gồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp ngắn hạn và bảo hiểm y tế Quản lý và thực hiện BHXH được tập trung thống nhất, quỹ BHXH được hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo trợ

1.2 Khái quát chung về chế độ thai sản

1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ thai sản

1.2.1.1 Khái niệm

- Định nghĩa thai sản

Tình trạng thai sản theo quy định của Luật BHXH hiện hành bao gồm: mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi sơ sinh, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai Vì thế có thể hiểu, chế độ thai sản

là sự đảm bảo một phần thu nhập bị giảm và chi phí tăng thêm cho người lao động nói chung khi nuôi con sơ sinh, khi thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con, nạo hút thai, thai chết lưu Chế độ thai sản do quỹ bảo hiểm ốm đau và thai sản chi trả

- Chế độ thai sản

Theo quy định của pháp luật về BHXH, có thể hiểu chế độ thai sản là một trong các chế độ BHXH bắt buộc, bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khoẻ cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho người lao động nói chung khi nhận nuôi con nuôi

sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai Chế độ thai sản được cấu thành bởi các nội dung: đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, mức trợ cấp của chế độ thai sản

2 PGS,TS Mạc Văn Tiến, Vai trò của BHXH trong hệ thống ASXH, Trang thông tin BHXH Quốc phòng:

http://www.bhxhbqp.vn/?act=nctd_detail&idnctd=149&date=1385139600 , [Truy cập ngày 26/9/2015].

Trang 18

So với các chế độ khác, đối tượng của chế độ thai sản chủ yếu là lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi khám thai, bị sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, sinh con, nuôi con sơ sinh hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai Thông qua việc bù đắp một phần chi phí tăng lên, mục đích trợ giúp, giữ cân bằng về thu nhập, góp phần tạo sự bình ổn về mặt vật chất, bảo vệ sức khoẻ cho lao động nữ và người lao động Hiện nay, chế độ thai sản được quy định trong pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới nhưng tuỳ vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước mà chế độ này quy định khác nhau về thời gian nghỉ, mức trợ cấp, điều kiện hưởng,…

1.2.1.2 Ý nghĩa

Đối với người lao động: Chế độ thai sản có vai trò bù đắp một phần

thiếu hụt về thu nhập của người lao động Trong thời kỳ thai sản, người lao động phải nghỉ việc, không có lương, vì thế thu nhập sẽ bị giảm Chế độ thai sản trợ cấp cho người lao động một mặt bù đắp được thu nhập bị giảm, mặt khác hỗ trợ được các khoản chi phí tăng thêm như: mua sắm dụng cụ, tã lót, sữa,…cho em bé, tăng cường dinh dưỡng cho mẹ Đồng thời, giúp thực hiện tốt chức năng và bảo vệ quyền làm mẹ, làm vợ của người phụ nữ Bên cạnh

đó, giúp cho tâm lý của người lao động ổn định, đặc biệt là người lao động khi họ có nhu cầu có con, xin con nuôi, giúp họ có thời gian chăm sóc con cái, bảo vệ sức khoẻ của cả mẹ và con, không lo lắng về chi phí sinh con khi không tham gia lao động Đặc biệt trong thời kỳ thai sản, người lao động bị giảm thu nhập do không có thời gian tập trung nhiều cho công việc mà phải dành thời gian trong thời kỳ khám thai, chăm sóc con sơ sinh… nên nhờ có chế độ thai sản đã hỗ trợ một phần lớn chi phí của lao động trong thời kỳ thai sản

Đối với người sử dụng lao động: Thực hiện tốt chế độ thai sản sẽ góp

phần thu hút lao động nữ vào các doanh nghiệp, mà hiện nay lực lượng nữ tham gia lao động ngày càng lớn, có tay nghề và trình độ ngày càng cao trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ Thông qua chính sách này người sử dụng lao động thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với người lao động và đối với toàn xã hội, nếu thực hiện tốt chính sách này sẽ

Trang 19

thu hút được một lực lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động nữ đã và đang ngày càng tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.

Đối với nền kinh tế - xã hội: Thực hiện tốt chế độ thai sản góp phần ổn

định cuộc sống cho xã hội, đảm bảo thực hiện chính sách xã hội của mỗi quốc gia Chế độ thai sản còn mang ý nghĩa góp phần tái tạo lực lượng lao động lớn cho nền kinh tế trong tương lai, góp phần dung hoà mối quan hệ người sử dụng lao động và người lao động giúp cho việc sản xuất diễn ra liên tục giúp tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Nguyên tắc của chế độ thai sản

Là một chế độ của bảo hiểm xã hội nên chế độ thai sản phải tuân theo các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật BHXH năm 2006 Bên cạnh đó, người hưởng chế độ thai sản được quỹ bảo hiểm xã hội đóng thay phí bảo hiểm trong thời gian hưởng chế độ thai sản

1.3 Một số quy định của pháp luật quốc tế về chế độ bảo hiểm

thai sản

1.3.1 Các công ước quốc tế

Hầu hết các công ước của ILO về đảm bảo cho người lao động nữ điều liên quan đến các chế độ thai sản, với các Công ước như:

- Công ước số 3 thông qua ngày 29/10/1919 quy định trợ cấp thai sản với các quyền lợi cho lao động nữ được hưởng khi sinh con và mang thai trong các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp

- Công ước số 102 năm 1952 quy định những tiêu chuẩn tối thiểu về Bảo đảm xã hội với 9 chế độ chính mà trong đó có chế độ về trợ cấp thai sản khi người phụ nữ mang thai và sinh đẻ

- Công ước số 103 và Công ước 103 (sửa đổi) thông qua năm 1952, được coi là Công ước tiêu biểu nhất về vấn đề bảo vệ phụ nữ trong thời kỳ thai sản

- Công ước số 156 thông qua ngày 23/06/1994 tại Geneve đề cập về:

“Bình đẳng cơ may và đối xử với lao động nam và nữ: những người lao động

Trang 20

có trách nhiệm gia đình” Điểm tiến bộ nhất trong Công ước 156 là đối tượng

bảo vệ không chỉ là lao động nữ mà cả lao động nam và lao động nữ

- Công ước số 183 thông qua ngày 15/06/2000, đây là công ước có nội dung quy định cụ thể nhất về các chế độ trợ cấp thai sản cho người lao động

Có thể thấy rằng theo hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành việc đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ, đặc biệt chế độ thai sản đã đạt gần tới mặt bằng chung theo các tiêu chuẩn quốc tế Đã quy định gần như đầy đủ các chế

độ tối thiểu nhất về chế độ thai sản cho lao động nữ Tuy nhiên, nhà nước cũng rà soát lại và chuẩn bị các điều kiện cần thiết có thể để đảm bảo tốt hơn các quyền lợi về chế độ thai sản cho người lao động, nhất là đối với lao động nữ

1.3.2 Pháp luật một số nước về chế độ thai sản

Pháp luật Đức:

Thời gian nghỉ thai sản của Đức được chia thành hai dạng:

- Nghỉ sinh con của người mẹ (tổng cộng 14 tuần bắt đầu trước khi sinh con sinh 6 tuần và kết thúc sau khi sinh 8 tuần, nếu đa thai thời gian nghỉ có thể kéo dài 12 tuần; trong khoảng thời gian này sản phụ bắt buộc phải nghỉ ở nhà)

- Nghỉ nuôi con của cả cha lẫn mẹ

Thời gian nghỉ dài nhất có thể khi con đủ 3 tuổi, trong đó có một năm

Ngày đăng: 09/09/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w