1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phân tích thị trường lao động

19 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 456,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của mức lương trên và dưới cân bằng đến cung cầu lao động  Mức lương cao hơn mức cân bằng: kiếm được việc làm.. II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG1.Việc làm 1.1.Khái niệm

Trang 1

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Khoa quản lý lao động Thực hiện: Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 2

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

1.Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hoá SLĐ

Khi cung và cầu lđ đạt mức cân bằng thì giá cả có

xu hướng dừng lại ở mức W o (mức tiền lương cân bằng)

Nếu giá cả hàng hoá SLĐ ở mức W 1 cao hơn W o thì

mức cung lđ sẽ tăng đến S 1,,

 Lúc đó cầu lđ sẽ giảm chỉ còn ở mức D 1

 Khoảng D 1 S 1 chính là khoảng chênh lệch giữa cung và

cầu trên thị trường lao động : Cung lớn hơn cầu

Nếu giá cả SLĐ ở mức thấp W 2 , thì cầu lđ sẽ tăng

lên ở mức D 2

 Cung lđ chỉ ở mức S 2

 Khoảng cách D2S2 là sự chênh lệch giữa cung và cầu

lao động: Cầu lớn hơn cung.

Theo qui luật giá cả slđ luôn có xu hướng trở về W

Trang 3

Hình III.1: Quan hệ cung - cầu lao động và tác động của tiền lương (tiền công)W (giá cả)

cầu cung

W1 D1 S1

W0

W2 S2 D2

Trang 4

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

2.Dịch chuyển điểm cân bằng cung cầu lđ và giá

cả hàng hoá sức lao động

Dịch phải:

là cung lao động trên thị trường tăng lên.

cân bằng cung và cầu nữa Nếu mức

người chủ sẽ có xu hướng giảm mức

lương Cuối cùng mức lương của người

Trang 5

Cân bằng trên thị trường lao động

sau khi cung dịch phải

W

Số lao động

W 1

Đường cung mới

Cầu thị trường

0

W o

Đường cung cũ

Trang 6

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

a Dịch chuyển điểm cân bằng:

Dịch trái:

tạo ra một sự khan hiếm lao động

người chủ tranh giành nhau trong việc

tuyển lao động Tiền lương bị đẩy lên tới

trên thị trường đi kèm với một sự giảm sút số chỗ việc làm.

Trang 7

Cân bằng trên thị trường lao động

sau khi cung dịch trái

(W)

Số lao động

W o

0

W 1

Đường cung cũ

Cầu thị trường

Đường cung mới

Trang 8

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

2.Dịch chuyển điểm cân bằng cung cầu lao động

và giá cả hàng hoá sức lao động

a Dịch chuyển điểm cân bằng:

Cung và cầu đều dịch chuyển

Nếu sự dịch chuyển sang trái của cung đi

kèm với dịch chuyển sang phải của cầu,

(Cung lđ giảm, cầu lđ tăng) tiền lương thị trường có thể tăng lên một cách kịch phát.

Nếu sự dịch chuyển sang trái của cầu đi

kèm với một sự dịch chuyển sang trái của cung (cung, cầu lđ đều giảm)

 Đồ thị (a) tiền lương thị trường W 2-2 giảm so với mức

ban đầu W 1-1 của nó,

 Đồ thị (b) tiền lương thị trường W 2-2 tăng so với mức

ban đầu W 1-1

Trang 9

Cân bằng mới của thị trường sau khi

cả cung và cầu dịch chuyển

W

W 2-2

0

W 1-1

S 2 S 1

D 1

D 2

(a) Lương thị trường giảm

W

W 2-2

0

W 1-1

S 2

S 1

D 1

D 2

(b) Lương thị trường tăng

Trang 10

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

b.Mất cân bằng tiền

lương và những ảnh

hưởng phi thị trường

 Chi phí cho thay đổi nghề, đào tạo những kỹ năng mới, chi phí di chuyển cho người lđ.

 Chi phí của người sử dụng lđ cho việc tìm kiếm, đào tạo hoặc chi phí sa thải người lđ.

như: luật pháp, tập quán, hoặc các định chế cưỡng ép sự lựa chọn của các cá nhân hoặc doanh nghiệp.

lương trên thị trường.

Trang 11

I.QUAN HỆ CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

c Tác động của mức lương trên và dưới cân bằng

đến cung cầu lao động

Mức lương cao hơn mức cân bằng:

kiếm được việc làm

Mức lương thấp hơn mức cân bằng:

hàng

Trang 12

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.Việc làm

1.1.Khái niệm

Theo Bộ luật Lao động (điều 13): “Mọi hoạt động

lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm” 1.2.Các hình thức việc làm: 3 hình thức

Làm những công việc được trả công lao động

dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật hoặc đổi công.

Các công việc tự làm (tự sản xuất, kinh doanh)

để thu lợi nhuận.

Làm các công việc sản xuất, kinh doanh cho gia

đình mình không nhận tiền công hay lợi nhuận.

Trang 13

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.Việc làm

1.2.Các hình thức việc làm

Ngoài ra, việc làm còn xem xét theo các góc độ sau:

 Tính chất địa lý : khu vực nông thôn, thành thị, vùng kinh tế

 Tính chất kỹ thuật : Từ đặc thù về kỹ thuật và công nghệ có thể phân biệt việc làm theo ngành, nghề khác nhau.

 Tính chất thành thạo : Việc làm giản đơn, có chuyên môn, kỹ thuật, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

 Tính chất kinh tế : Vị trí của việc làm trong hệ thống quản lý lao động như: việc làm quản lý, công nhân, nhân viên…

 Điều kiện lao động : Việc làm đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động, việc làm không đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động.

Trang 14

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.Việc làm

1.2.Các hình thức việc làm

 Tính chất di động : Việc làm có tính di động cao.

 Tính chất đàng hoàng :Việc làm đàng hoàng và việc làm không đàng hoàng.

lao động được đảm bảo các điều kiện:

+ Được tạo điều kiện để tiếp nhận những tiến bộ

kỹ thuật công nghệ;

+ Thoả mãn với môi trường làm việc;

+ Được nhận phần thù lao tương xứng với lđ bỏ ra;

+ Có tiếng nói tại nơi làm việc và cộng đồng;

+ Cân bằng được công việc với đời sống gia đình; + Có điều kiện đảm bảo học hành cho con cái;

+ Có điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên ttlđ.

Trang 15

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.Việc làm

1.3 Việc làm theo tình trạng việc làm

thuộc lực lượng lao động đang làm một hoặc một

số công việc trong 3 hình thức về việc làm

lên có việc làm với thời gian làm việc không ít

hơn mức giờ chuẩn quy định cho người đủ việc

làm trong tuần lễ, tháng hoặc năm tham khảo.

động đang có việc làm, nhưng thời gian làm việc

ít hơn mức chuẩn quy định cho người đủ việc làm tính cho tuần lễ, tháng, năm tham khảo, hoặc

bằng hoặc vượt mức chuẩn nhưng vẫn có nhu

cầu làm thêm

Trang 16

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2.Giá cả sức lao động (tiền lương, tiền công)

được biểu hiện dưới dạng tiền lương (tiền công).

lao động cũng như các yếu tố phi thị trường.

thị trường lao động và có mối quan hệ mật thiết với tốc độ tăng năng suất lao động.

kinh tế thị trường (quy luật giá trị, cung cầu lao động, cạnh tranh ), đồng thời còn chịu tác động từ các quy định của Chính phủ về quản lý tiền lương và các yếu tố phi thị trường.

Trang 17

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

3.Thất nghiệp

3.1.Khái niệm

trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lđ muốn làm việc, nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành”

cơ bản: (1) Có khả năng lao động,

(2) Không có việc làm và (3) Đang tìm việc làm (có đăng ký tìm việc

tại trung tâm dịch vụ việc làm)

Trang 18

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

3.2.Các hình thức thất nghiệp

xuất hiện dưới dạng cấp tính và theo chu kỳ dài, ngắn theo mức suy thoái của nền kinh tế.

giữa cung - cầu lđ trong một nền kinh

tế, một ngành hoặc một địa phương nào đó.

của người lđ giữa các vùng, các địa phương, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.

Tải bản FULL (file ppt 35 trang): bit.ly/3p9EOqW

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 19

II.CÁC KẾT QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

3.2.Các hình thức thất nghiệp

không đi làm với mức lương không được như mong muốn Mức lương cao hơn họ sẽ đi làm, thường gắn với thất nghiệp tạm thời.

mức tiền lương nào đó người lđ chấp nhận

nhưng vẫn không tìm được làm việc do suy

thoái kinh tế, cung lđ lớn hơn cầu lđ.

làm việc ở dưới mức khả năng bình thường

của họ Xảy ra khi năng suất lđ thấp ; thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian lđ.

Ngày đăng: 09/09/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w