Kỹ năng mềm giúp cho con người vận dụng một cách mềm mại, linh hoạt và hiệu quả những kỹ năng cứng vào công việc. kỹ năng quản lý cảm xúc xử lý những tình huống gặp phải trong cuộc sống để giúp họ đi đến thành công, là chìa khoá cho sự thành công trong cuộc sống của mọi người.
Trang 1KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
I Khái niệm và ý nghĩa của làm việc nhóm
1 Khái niệm
Nhóm là tập hợp nhiềungười cùng có chung mục tiêu, thường xuyên tương tác với nhau, mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và có các quy tắc chung chi phối lẫn nhau
2 Ý nghĩa của làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm tạo điều kiện tăng năng suất và hiệu quả của công việc Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng làm việc theo nhóm năng suất và hiệu quả của mỗi cá nhân cao hơn hẳn năng suất và hiệu quả trung bình của mỗi cá nhân khi làm việc riêng lẻ
Vì trong nhóm, khi làm việc các kỹ năng và kinh nghiệm bổ trợ lẫn nhau
Làm việc theo nhóm có thể giảm được một số nhân sự, khâu trung gian nên linh hoạt hơn Vì linh hoạt nên tổ chức dễ thay đổi để đối phó với thay đổi của môi trường, nắm bắt cơ hội và giảm thiểu nguy cơ
Nhóm có thể tạo ra môi trường làm việc mà các kiến thức và kinh nghiệm của các
cá nhân bổ trợ cho nhau, các quyết định đưa ra toàn diện và phù hợp hơn
Nhóm làm việc có đủ khả năng hoàn thành một dự án hoàn chỉnh trong khi mỗi cá nhân chỉ có thể hoàn thành một phần việc Nhóm có thể tận dụng những gì tốt nhất của mỗi cá nhân trong công tác chuyên môn và cả ngoài chuyên môn Các thành viên tự rút ra những gí tốt nhất để học hỏi lẫn nhau, cải thiện thái độ và ứng xử của mình
II Các yếu tố cản trở hiệu quả làm việc nhóm
1 Yếu tố tâm lý của các thành viên trong nhóm
- Sự thỏa mãn: Những thành viên có sự thỏa mãn thường có biểu hiện:
+ Tự ý thức cao về bản thân;
+ Cho rằng những ý kiến mình đưa ra là đúng;
+ Không để ý đến những ý kiến của người khác
- Sự từ chối: Biểu hiện của những người này là:
+ Ngại đưa ra ý kiến;
+ Ngại giao tiếp;
+ Tự ti mặc cảm về bản thân
- Sự do dự với những biểu hiện cụ thể:
+ Dễ bị chi phối vì ngoại cảnh;
+ Hoài nghi về ý kiến của chính mình và của những người khác;
+ Quá thận trọng trước những ý kiến khác;
+ Thiếu dứt khoát trong sự lựa chọn và quyết định, thường phải có sự tác động mạnh
Trang 2+ Quyết đoán với quan điểm đã được nhóm đồng thuận;
+ Nhận ra thiếu sót trong quan điểm của mình và chấp nhận thay đổi;
+ Thích tiếp cận cái mới
Trong 4 yếu tố trên, ba trạng thái đầu nếu không nhanh chóng chuyển sang trạng thái thứ tư chắc chắn hoạt động nhóm sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn
2 Xác định mục tiêu nhóm
Mục tiêu là cái đích cuối cùng mà nhóm hướng tới để thực hiện công việc Nhóm làm việc mà không có mục tiêu rõ ràng sẽ dẫn đến sự mơ hồ, cảm tính trong giải quyết vấn đề Theo đó khó có sự đồng thuận của nhóm, hiệu quả làm việc nhóm hoặc không đạt, hoặc đạt được nhưng không cao Mục tiêu của nhóm cần được xây dựng theo 5 tiêu chí; Rõ ràng, cụ thể; Có định lượng;Thực tế; Có khả năng thực thi; Có hạn định về thời gian
3 Quy chế làm việc nhóm không chặt chẽ, sự phối hợp giữa các thành viên lỏng lẻo
Điều này cũng sẽ là rào cản ảnh hưởng xấu đến kết quả làm việc của nhóm Khi quy chế làm việc nhóm không chặt chẽ sẽ dễ xuất hiện tình trạng lộn xộn trong quá trình làm việc Không đảm bảo quy chuẩn theo những nguyên tắc bắt buộc của quá trình làm việc nhóm, dễ biến buổi làm việc nhóm trở thành hình thức, qua quýt, tầm phào Bên cạnh đó việc phối hợp giữa các thành viên lỏng lẻo sẽ khiến kết quả làm việc của nhóm không đạt được kết quả là quyết định và sự thống nhất của tập thể Trong thực tế nhiều khi kết quả cuối cùng rất có thể là do sự chi phối của một hoặc một vài cá nhân có tầm ảnh hưởng lớn trong nhóm
III Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
Nhóm làm việc hiệu quả là nhóm hội tụ một số đặc điểm cơ bản như các thành viên hiểu rõ lý do tồn tại của nhóm; các nguyên tắc và quy chế được thảo luận, đồng thuận; thông tin trong nhóm thông đạt; các thành viên hỗ trợ nhau; có những quy tắc kiểm tra, đánh giá, khen thưởng rõ ràng Để có những đặc điểm trên nhóm phải giữ giá trị căn bản của nhóm, lấy đó làm định hướng hoạt động của mình chứ không phải là thi hành theo chỉ thị cấp trên Các nhiệm vụ của cá nhân và nhóm được nêu rõ bằng các mục tiêu (SMART) Nhóm phải phối hợp lẫn nhau, sáng tạo Tuy nhiên những đặc điểm trên không phải là có ngay mà phải hình thành xây dựng dần dần trong các giai đoạn phát triển của nhóm
1 Đối với các cá nhân
Đối với mỗi cá nhân phải hình thành một số kỹ năng cơ bản sau:
Lắng nghe: Đây là một trong những kỹ năng quan trọng nhất Các thành viên trong
nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của nhau Kỹ năng này phản ánh sự tôn trọng (hay xây dựng) ý kiến giữa các thành viên Thực hiện kỹ năng lắng nghe trong nhóm làm việc gắn liền với sự quan tâm tới vấn đề nhóm cần giải quyết Lắng nghe không chỉ tiếp nhận ý kiến mà còn thanh lọc, phân tích và lựa chọn ý kiến Cần thể hiện thái độ khi lắng nghe bằng cử chỉ, ánh mắt và tư thế Khi người trình bày ý kiến cảm nhận được cử tọa đang
Trang 3chú ý sẽ cảm thấy tự tin và phấn khích hơn; Cần thể hiện thái độ lắng nghe với sự quan tâm thực sự
Chất vấn: Qua cách thức mỗi người đặt câu hỏi, chúng ta có thể nhận biết mức độ
tác động lẫn nhau, khả năng thảo luận, đưa ra vấn đề cho các thành viên khác của họ Nguyên tắc chất vấn phải trên tinh thần tôn trọng đối tác, giàu thiện chí; không chất vấn quá dài; không chất vấn bằng thái độ gay gắt; mội dung chất vấn cần rõ ràng, không mơ hồ
Thuyết phục: Các thành viên phải trao đổi, suy xét những ý tưởng đã đưa ra Đồng
thời họ cần biết tự bảo vệ và thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình Khả năng thuyết phục rất quan trọng trong trường hợp cónhững ý kiến khác nhau khi giải quyết vấn đề của nhóm Sức thuyết phục khôngchỉ ở ngôn ngữ, cử chỉ, hành vi mà còn cả ở sự chân thành, thân thiện
Tôn trọng: Mỗi thành viên trong nhóm phải tôn trọng ý kiến của những người khác
thể hiện qua việc động viên, hỗ trợ nhau, nỗ lực biến chúng thành hiện thực Thực chất tôn trọng người khác cũng tức là tôn trọng chính mình Tôn trọng cũng là một hình thức khích lệ tinh thần, hỗ trợ cho lòng nhiệt tâm đối với công việc
Trợ giúp: Các thành viên trong nhóm phải biết giúp đỡ nhau và biết cách tiếp nhận
sự giúp đỡ; Sự trợ giúp làm tăng cường khả năng của các cá nhân, tạo mối liên kết giữa các thành viên trong nhóm
Sẻ chia: Các thành viên đưa ra ý kiến và trình bày, chia sẻ những suy nghĩ của mình
cho nhau Việc tham khảo ý kiến của người khác và sẵn sàng nhận sự sẻ chia của các thành viên khác trong nhóm là điều tối cần thiết.Sẻ chia khiến mỗi thành viên trong nhóm
có cơ hội tự hoàn thiện chính mình Sẻ chia là yếu tố dễ dẫn đến sự gắn kết mọi người với nhau;
Phối hợp: Đây là kỹ năng rất quan trọng trong quá trình làm việc nhóm Thiếu khả
năng phối hợp nhóm sẽ rời rạc, mục tiêu làm việc nhóm sẽ không thể thực hiện Mỗi thành viên phải đóng góp trí lực cùng nhau thực hiện kế hoạch đã đề ra Sự phối hợp đòi hỏi phải biết rõ công việc của mình và mối quan hệ tương tác giữa mình với các thành viên trong nhóm Phối hợp cần đồng bộ và nhất quán
2 Đối với tổ chức nhóm
- Trước hết cần xây dựng nguyên tắc làm việc của nhóm với những nộidung sau: Cần chia sẻ thông tin và nguồn lực;Thống nhất về phương thức thực hiện;Tôn trọng
và khích lệ nhau;Cộng tác chứ không cạnh tranh;
- Các kỹ năng chung trong tổ chức nhóm:
Thiết kế nhóm làm việc
+ Xác định mục tiêu, quyền hạn và thời gian tồn tại nhóm Khi nhóm đang hình thành, nó cần những mục tiêu để tập trung vào nỗ lực của mình Như trên đã nêu, các mục tiêu cần cụ thể, có tính khả thi, có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với tầm nhìn và giá
Trang 4trị của tổ chức Cần có hạn định rõ ràng về thời gian đểnhóm xây dựng kế hoạch hợp lý đảm bảo việc thực hiện theo mục tiêu và kết quả công việc đã đề ra;
+ Xác định vai trò và trách nhiệm Đây là bước tiếp theo cần được tiến hành để đảm bảo cho mỗi thành viên trong nhóm thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và phối hợp hiệu quả vì mục tiêu chung của nhóm; Cần có sự cam kết của các thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu tuân thủ quy chế trong quá trình làm việc
+ Xác định tiêu chí đánh giá Các thành viên trong nhóm cần phải biết và thống nhất các tiêu chí đánh giá công việc trên cả phương diện năng lực, phẩm chất và hiệu quả công việc Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng đối với từng thành viên Đồng thời có tác dụng khích lệ, động viên, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho khả năng cống hiến của mỗi thành viên;
+ Chọn thành viên cho nhóm Đây được coi là khâu quan trọng nhất trong việc thiết
kế nhóm làm việc Sự thành bại của nhóm chính là ở bước lựa chọn các thành viên có phù hợp với nhiệm vụ của nhóm hay không Nhìn chung, những người có các phẩm chất sau đây phù hợp với hoạt động nhóm:Thẳng thắn, trung thực;Mạnh dạn đưa ra đề xuất; Chịu trách nhiệm về hành động của mình;Có trình độ và năng lực chuyên môn phù hợp Tùy theo mục tiêu và yêu công việc của nhóm để hạn định số thành viên trong nhóm Thông thường đối với nhóm nhỏ tối đa là 10 thành viên gắn với những nhiệm vụ phức tạp và đòi hỏi kỹ năng cụ thể Các nhóm lớn hơn khoảng trên 20 thành viên phù hợp với những nhiệm vụ đơn giản Khó khăn đối với nhóm lớn là sự phối hợp, sự đồng thuận của tất cả các thành viên
Kỹ năng giải quyết xung đột
Xung đột là vấn đề thường xảy ra trong các nhóm làm việc Lý do của xung đột xuất phát từ sự khác biệt về trình độ, năng lực, kinh nghiệm, nền tảng văn hóa, hay bất đồng về quan điểm, quyền lợi, trách nhiệm
Xung đột có thể tạo động lực, nhưng cũng có thể là nhân tố phá hoại hoạt động nhóm Chính vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động nhóm diễn ra thuận chiều,cần nhanh chóng và tích cực giải quyết xung đột Cách giải quyết xung đột tốt nhất là tất cả các thành viên đều “gặp nhau ở điểm giữa” Chia sẻ và thông cảm với nhau vì một mục tiêu chung Không tìm cách xoáy sâu vào điểm khác biệt Trong thực tế có nhiều cách giải quyết xung đột:
+ Bằng biện pháp áp đảo: Thể hiện sự cứng rắn, cương quyết của số đông hoặc số
có uy tín trong nhóm, áp đặt các thành viên còn lại theo quan điểm, hướng giải quyết của mình Biện pháp này có thể khiến các thành viên bị áp đảo không thoải mái, ấm ức, thậm chí dẫn đến thù địch; hoặc tạo sự thay đổi; thậm chí tiến bộ vượt bậc
+ Bằng biện pháp né tránh: Ngại va chạm, sẵn sàng đồng ý giải pháp dung hòa cho các bên mà không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nào, không quan tâm đến chất lượng, hiệu quả của vấn đề được đưa ra giải quyết Thực chất biện pháp này các bên tham gia đều không hài lòng nhưng đành chấp nhận
Trang 5+ Biện pháp nhường nhịn: Đây là biện pháp mà quyết định cuối cùng được đưa ra nhằm xoa dịu sự căng thẳng, giải quyết căn bản mối quan hệ hơn là đáp ứng yêu cầu công việc ở mức cao nhất Biện pháp này thường được thực hiện khi một bên chấp nhận
hi sinh, thiệt thòi phần mình Thực tế có những trường hợp bên “thua” nhận thấy giải pháp của mình là tối ưu, tuy nhiên vì sợ mất quan hệ nên họ đành nhường nhịn Dẫn tới tình trạng hoạt động nhóm khó đạt được kết quả tốt nhất
+ Biện pháp hợp tác “cộng hòa”: Xung đột nảy sinh khi các bên không đồng quan điểm, nhưng trong trường hợp các bên đều cùng một mục tiêu chung là đạt được hiệu quả công việc cao nhất, nỗ lực phân tích, đánh giá và đồng thuận với những giải pháp cho kết quả tốt nhất Đây là biện pháp lý tưởng mà mọi xung đột diễn ra trong nhóm đều mong muốn đạt được Thắng lợi cuối cùng thuộc về tập thể nhóm làm việc
Giải quyết xung đột là một vấn đề khá phức tạp Đòi hỏi trước hết là khả năng điều hành hoạt động nhóm của người nhóm trưởng Tiếp đó là sự hưởng ứng tích cực của chính các thành viên trong nhóm vì một mục tiêu chung Để quản lý xung đột cần tiến hành các bước sau:
Xác định xung đột: Vấn đề gây xung đột là gì? Thuộc loại xung đột nào?Những ai tham gia vào xung đột đang diễn ra;
Tiên liệu về xung đột: Xung đột đơn giản hay phức tạp? Nguy cơ về gia tăng xung đột; Tìm biện pháp giải quyết xung đột: Trưng cầu những ý kiến khác nhau để giải quyết xung đột Huy động sự tham gia của mọi người vì một mục tiêu chung? Tránh đề cập quan điểm cá nhân Tránh định kiến hoặc áp đặt với các nhóm xung đột;
Nếu có thể huy động nhóm nhỏ có quan điểm dung hòa các bên xung đột để làm dịu xung đột Tiếp đó tìm điểm tương hợp giữa các bên và động viên, khích lệ các bên cùng tập trung giải quyết nhiệm vụ của nhóm
Kỹ năng tổ chức cuộc họp nhóm.
Chuẩn bị cho cuộc họp:
Xác định nội dung và mục tiêu cần đạt được củacuộc họp bao gồm:Cuộc họp nhằm giải quyết vấn đề gì? Khi nào cuộc họp kết thúc?Các thành viên sẽ đóng góp ý kiến như thế nào?Các mâu thuẫn, xung đột sẽ được giải quyết như thế nào?Mong đợi những gì từ mỗi thành viên?
Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tiến hành cuộc họp như: địa điểm, thời gian, các phương tiện, công cụ cần thiết phục vụ cho cuộc họp (nếu cần); chuẩn bị kế hoạch triển khai cuộc họp (có thể thông tin trước bản kế hoạch và nội dung tiến hành cuộc họp cho các thành viên trong nhóm trước khi cuộc họp diễn ra để họ có thời gian suy nghĩ)
- Triển khai cuộc họp: Để tạo không khí hợp tác trong cuộc họp, tốt nhất nên có bước giới thiệu các thành viên của cuộc họp với nhau Tiếp đó cần thống nhất cách thức làm việc: yêu cầu mà cuộc họp cần đạt được; lần lượt triển khai từng nội dung đã được xây dựng trong bảng kế hoạch
Trang 6Thảo luận và ra quyết định trong nhóm: Đây là bước quan trọng nhất quyết định kết quả của cuộc họp Những nội dung cần được giải quyết sẽ được đưa ra để mọi người đóng góp ý kiến Điều quan trọng là phải huy động được sự tham gia của tất cả các thành viên với một tinh thần tích cực, hợp tác Tránh tình trạng ý kiến chỉ tập trung vào một số thành viên, còn những thành viên khác không quan tâm Việc tranh luận, những quan điểm trái nhau, thậm chí xung đột nhau có thể diễn ra, đòi hỏi người điều hành cuộc họp phải rất linh hoạt Cần tôn trọng những ý kiến chất vấn cũng như đóng góp của các thành viên Làm rõ và diễn giải cẩn thận những ý kiến then chốt Đề nghị mọi người đưa ra những quan điểm của mình để bảo vệ những ý tưởng mới
Cần kiểm soát kế hoạch đã xây dựng và tập trung vào chủ đề cuộc họp, tránh lệch hướng, lan man, nhưng cũng không cứng nhắc dễ dập tắt những ý tưởng sáng tạo Sau mỗi nội dung được triển khai cần có sơ kết Đảm bảo rằng các thành viên đều nắm được diễn biến của cuộc họp cũng như mục tiêu cuộc họp và mục tiêu của từng vấn đề
- Công đoạn ra quyết định thường diễn ra một số tình trạng sau:
+ Quyết định được đưa ra rất nhanh chóng vì mọi thành viên tỏ ra thờ ơ, không quan tâm Tình trạng này thường dẫn đến nguy cơ bỏ qua nhiều ý kiến có giá trị, hoặc không ai chịu đào sâu suy nghĩ, các quyết định thường hời hợt, thiếu chất lượng
+ Ra quyết định kiểu áp đặt: Những quyết định cuối cùng thường bị chi phối bởi các lãnh đạo cấp trên, người bảo trợ nhóm hoặc người trưởng nhóm, không thông qua thảo luận, hoặc thảo luận chỉ mang tính hình thứcvì vậy thường mang tính chủ quan có thể dẫn đến cảm tính, sai lệch, thậm chí gây hậu quả đối với kiểu quyết định áp đặt
+ Ra quyết định theo nguyên tắc đa số: Trong thực tế, ra quyết định căn cứ vào sự đồng ý hoặc biểu quyết của số đông không hoàn toàn cho ý nghĩa tích cực Bộ phận thiểu
số còn lại trong nhóm cảm thấy bị yếu thế sẽ rơi vào tình trạng mâu thuẫn, xung đột với nhóm mạnh
+ Ra quyết định trên tình thần hợp tác: Đây là hình thức ra quyết định lý tưởng nhất, theo đó tất cả các thành viên trong nhóm đều hướng tới mục tiêu chung và thể hiện tinh thần trách nhiệm Mỗi người đều phát huy thế mạnh của mình đồng thời có khả năng kiểm soát bản thân để phối hợp hiệu quả với các thành viên còn lại Những quyết định xuất phát từ sự đồng thuận cao bao giờ cũng là đích đến của những nhóm làm việc hiệu quả
- Kết thúc cuộc họp ghi biên bản với những nội dung cốt yếu:Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự,nội dung thảo luận, ra quyết định, trách nhiệm của các cá nhân
Câu hỏi học tập
1 Phân tích các biện pháp để làm việc nhóm hiệu quả
KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM XÚC VÀ ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
I Những vấn đề chung về cảm xúc
Trang 71.Khái niệm về cảm xúc
Cảm xúc là một hình thức trải nghiệm cơ bản của con người về thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, với người khác và với bản thân
Sự hình thành cảm xúc là một điều kiện tất yếu của sự phát triển con người như là một nhân cách
Cảm xúc có nhiều loại: Cảm xúc đạo đức, cảm xúc thẩm mỹ, cảm xúc trí tuệ Một đặc trưng của cảm xúc là có tính đối cực: yêu và ghét, ưa thích và không ưa thích, xúc động và dửng dưng
Quản lý cảm xúc (EI) là khả năng hiểu và quản lý những cảm xúc của bạn và của cả những người xung quanh Những người có một mức độ trí tuệ cảm xúc cao thường hiểu
rõ cảm giác của người khác, từ đó cảm xúc của họ cũng có thể tác động đến người khác
2 Phân loại cảm xúc
- Theo thời gian và mức độ mãnh liệt
+ Tâm trạng là một trong những dạng phổ biến nhất của các trạng thái cảm xúc con người
Tâm trạng có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Cường độ yếu
Thời gian kéo dài đáng kể
Không rõ ràng, không có ý thức
Mang tính chất phân tán đặc biệt
Nguyên nhân gây nên tâm trạng:
Do các quá trình và các trạng thái khác nhau của cơ thể
Do các đặc điểm của môi trường bên ngoài nơi người đó sống và làm việc
Do các đặc điểm tác động lẫn nhau giữa người với người
Do những ý nghĩ và biểu tượng đương màu sắc cảm xúc của cá nhân
+ Xúc động: Khi các rung động cảm xúc xảy ra với cường độ lớn và biểu hiện đột ngột thì gọi là xúc động
Xúc động có những đặc điểm nổi bật sau đây:
Rung động cảm xúc biểu hiện bên ngoài mãnh liệt
Rung động cảm xúc xảy ra trong thời gian ngắn với những đặc điểm riêng
Rung động cảm xúc mang tính chất không có ý thức ở mức đáng kể
Rung động cảm xúc thể hiện tính chất lan tỏa rất rõ ràng
Trang 8- Theo tính tích cực và tiêu cực
+ Cảm xúc hay thái độ tiêu cực là những cảm xúc, thái độ thụ động, tránh đấu tranh, gồm:Chán; Ghét, hận; Tức giận, kích động, quá khích; Sợ hãi, nhút nhát
+ Cảm xúc hay thái độ tích cực là những cảm xúc, thái độ khẳng định, dấn thân, gồm:Thích; Yêu; Hưng phấn, phấn khích; Tự tin
3 Vai trò và chức năng của các loại cảm xúc
- Cảm xúc giúp con người thích ứng với hoàn cảnh.Khi vui, buồn, giận dữ… đã tạo
ra những biến đổi cả về tâm sinh lý làm phá vỡ trạng thái cân bằng vốn có, tạo cảm giác thoải mái hay khó chịu cho bản thân Cảm xúc giúp cho con lấy lại trạng thái quân bình
về mặt tâm lý Khi buồn, chúng ta khóc nỗi buồn sẽ vơi đi, lòng thấy nhẹ nhõm hơn Khi vui, chúng ta cười, nói nhiều và sau đó trạng thái cân bằng được tái lập… Cảm xúc đã giúp ta thích ứng với hoàn cảnh sống
- Cảm xúc gắn liền với nhu cầu và việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể.Trạng thái
thiếu hụt sẽ dẫn đến những đòi hỏi cần phải thoả mãn để tồn tại và phát triển làm xuất hiện nhu cầu Nhu cầu được thoả mãn sẽ nảy sinh cảm xúc tích cực (dương tính), ngược lại nhu cầu không được thoả mãn sẽ nảy sinh cảm xúc tiêu cực (âm tính)
- Cảm xúc có thể kích thích hay kìm hãm hành động.Không gì có thể mạnh bằng sức
mạnh của tình yêu thương và lòng căm thù Cảm xúc có thể củng cố, làm tăng thêm sức mạnh, tính kiên trì, khắc phục mọi khó khăn để đạt được mục đích của chủ thể nhưng cảm xúc cũng có thể kìm hãm, ức chế hành động của chủ thể Khi vui, chúng ta làm việc hiệu quả hơn, khi giận dữ, căm thù chúng ta có thể làm những việc mà mình không kiểm soát được, khi yêu thương người khác chúng ta có thể làm mọi việc thậm chí sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình… Vậy, kích thích hành động, hay ức chế, kìm hãm hoạt động là tuỳ thuộc vào nội dung, tính chất và hoàn ảnh nảy sinh cảm xúc
- Cảm xúc có mối quan hệ mật thiết với tư duy.Cảm xúc, tư duy và hành vi là ba yếu
tố có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi chúng ta tư duy tích cực thì sẽ có cảm xúc tích cực và hành vi của chúng ta cũng thể hiện tích cực và ngược lại Cơ chế tự nhủ với bản thân (self-talk) theo hướng tích cực hay tiêu cực cũng sẽ tạo ra cảm xúc tương ứng Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi, và thay đổi đó phải bắt đầu từ tư duy Tư duy thay đổi thì cảm xúc cũng thay đổi và cảm xúc cũng tác động ngược lại tư duy
- Cảm xúc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp.Cảm xúc biểu lộ qua
hành vi khi giao tiếp với người khác Cảm xúc tích cực sẽ phá tan bầu không khí căng thẳng, ngược lại, cảm xúc tiêu cực trong giao tiếp sẽ làm nảy sinh phản ứng phòng vệ giữa các cá nhân khi giao tiếp Cảm xúc sẽ truyền đạt thái độ, tâm thế, tính hợp tác và quan điểm của cá nhân khi giao tiếp Giao tiếp biết thể hiện cảm xúc phù hợp sẽ mang lại hiệu quả
4.Tác hại của việc thiếu kiểm soát cảm xúc
Trang 9- Tác hại đối với sức khỏe bản thân
Không làm chủ được cảm xúc bản thân có thể gây tổn thương cho gan Khi nóng giận, tự khắc cơ thể sẽ sản sinh ra chất “catecholamine”, cùng với ảnh hưởng từ hệ thần kinh trung ương khi đó, lượng đường huyết trong cơ thể sẽ lên rất cao, từ đó axit béo, độc
tố gây hại cho gan và huyết dịch cũng không ngừng tăng lên
Khiến não nhanh chóng “già” đi: Khi tức giận, não sẽ phải chịu rất nhiều áp lực từ lượng huyết dịch ngày càng đổ rất nhiều về đây, điều này khiến cho lượng huyết dịch trong não tỉ lệ nghịch với lượng oxy cần thiết, cực kì gây hại cho não
Tác hại của việc không làm chủ được cảm xúc bản thân còn dẫn đến việc tổn thương phổi: khi tức giận, bạn sẽ thở nhanh và gấp hơn bình thường, phổi phải hoán đổi khí trong một tần suất quá cao Lúc này, bao phổi không ngừng khuếch trương, thời gian thu co giảm xuống liên tục, do đó, phổi sẽ không có thời gian điều hòa, nghỉ ngơi mà phải làm việc liên tục Đây là một nguyên nhân quan trọng gây ra nhưng tổn thương cho
lá phổi
Hệ thống miễn dịch bị tổn thương: khi tức giận cơ thể bạn cũng sẽ tiết ra chất “ cortisol do cholesterol”, nếu không kiềm chế được cơn tức giân, cơ thể sẽ liên tục tạo ra chất này và tích tụ trong một thời gian dài, gây ra vết thương cho hệ thống miễn dịch của bạn, khi đó sức đề kháng đối với các loại bệnh tậ sẽ giảm đi, cơ thể sẽ yếu hơn
Thiếu oxy cho cơ tim: Lượng huyết dịch về tim khi tức giận sẽ chuyển rất nhiều lên não và phần mặt của bạn, do đó, lượng huyết dịch cần thiết cho vận hành của tim sẽ giảm
đi Đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu oxy lên tim, làm cho tim co bóp không còn nhịp nhàng như bình thường nữa
- Tác hại đối với các mối quan hệ xung quanh
Trong cuộc sống, cảm xúc cũng có những giá trị nhất định, cảm xúc tích cực giúp xoa dịu sự sợ hãi, ngờ vực, là động lực phát triển, đẩy lùi những khó khăn, tạo dựng niềm tin trong cuộc sống Nhưng không làm chủ được cảm xúc bản thân cũng là tác nhân gây
ra không ít trở ngại Khi con người mất kiểm soát rơi vào những trạng thái giận dữ, giận hờn, ghanh ghét, đố kỵ, thù hận, kiêu ngạo, ích kỷ, tham vọng, lo âu, sợ hãi, u mê, ngu muội… thì người ta rất dễ mất bình tĩnh và có những hành động sai, cho dù họ có hiểu biết đầy đủ pháp luật thì cũng không thể tránh khỏi những hành động nguy hiểm nêu trên Khi tức giận, chúng ta thường có xu hướng nảy sinh những lời nói và hành động một cách không suy nghĩ, từ đó gây ra những tổn thương cho các mối quan hệ xung quanh, đặc biệt là đối với những người có sở thích “ giận cá chém thớt và bôi ớt lên dao” Nhiều khi, lời nói và hành động chỉ là một phút bốc đồng nhưng lại gây ra hậu quả nghiêm trọng trong tình huống “ sự đã rồi”, bạn sẽ khó lòng nhận được sự cảm thông từ người khác
Nói cách khác, khi mất bình tĩnh, mất kiểm soát, không làm chủ được cảm xúc bản thân…người ta có thể rơi vào trạng thái ma quỷ Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta
Trang 10hay sa lầy vào các sự việc và luôn bảo vệ quan điểm của mình mà không biết chúng ta đang rơi vào trạng thái nguy hiểm, để cho cảm xúc xấu lấn át, điều khiển, dẫn tới những hành động nguy hiểm
II Kỹ năng quản lý cảm xúc
1 Nhận thức cảm xúc của bản thân
Kỹ năng nhận thức bản thân là tìm lại chính mình, lắng nghe, thấu hiểu về chính mình và từ đó có thể cảm nhận được cảm xúc của nhiều người khác nữa Mỗi cá nhân đều có những tố chất khác nhau, nhu cầu và mong muốn khác nhau và cách thể hiện cảm xúc cũng khác nhau Thông qua tất cả sự khéo léo, thông minh, tế nhị – đặc biệt là nếu chúng ta muốn thành công trong giao tiếp, giải quyết vấn đề, thì kỹ năng nhận thức cảm xúc bản thân lại càng trở lên quan trọng, có thể nói nó chính là kỹ năng cơ bản cần có để phát triển nhiều kỹ năng khác
Kỹ năng nhận thức cảm xúc bản thân là khả năng cảm nhận cảm xúc của chính bạn, hiểu được những gì người khác nói với bạn và cách mà cảm xúc của bạn ảnh hưởng đến những người xung quanh Nó bao gồm cảm giác, ý nghĩ của bạn, cũng như khi bạn hiểu được cảm xúc của người khác như thế nào, nó cho phép bạn kiểm soát được mối quan hệ của mình hiệu quả hơn, hòa hợp hơn
Có khả năng nhận thức tốt sẽ dần cảm thấy được cảm xúc của chính mình và vì thế
sẽ không cho cảm xúc lấn át lý trí và phát sinh những phản ứng tiêu cực.Biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân sẽ nhận ra lĩnh vực nào có thể làm tốt hoặc còn yếu kém cần phải khắc phục Rõ ràng, khả năng tự nhận thức quan trọng nhất, nó giúp cho việc tự học, tự lập, tự thân vận động của chính bạn
2.Cảm thông và hiểu rõ cảm xúc của người khác
Cảm thông có nghĩa là đặt mình vào vị trí của người khác, nhận biết và hiểu được cảm xúc của người đó Đó không có nghĩa là cảm thấy thương hại họ, nói những lời đãi bôi giả dối, mà là nhận biết và hiểu được cảm nhận của họ, những gì họ đã phải trải qua,
cả niềm vui và đau khổ…
Cảm thông được biểu lộ bằng sự quan tâm, chăm sóc đến người khác Trong khi thờ ơ hình thành từ thói “cho mình là trung tâm”, lối suy nghĩ thờ ơ này có xu hướng chuyển thành hành động ích kỹ Trong khi đó, phát huy tính cảm thông, giảm bớt sự quan tâm đến bản thân mà quan tâm hơn đến người khác sẽ làm tăng tính cách ấm áp của con người hơn, tâm hồn rộng mở hơn Và trên hết, phát huy tính cảm thông sẽ giảm thiểu stress cho bạn, làm tăng mức độ hạnh phúc cho chính mình Người học được cách cảm thông, quan tâm đến người khác và cảm giác của mình, có thể chia sẽ niềm vui với những
gì người khác có được
3.Tự điều chỉnh cảm xúc của bản thân
Khả năng kiểm soát những cảm xúc và sự bộc phát, tránh được những phản ứng hồ
đồ Người có khả năng tự điều chỉnh này không cho phép mình trở nên quá giận dữ, đố
kỵ và họ không được bốc đồng hay có những quyết định thiếu cẩn thận Họ nghĩ trước