Kỹ năng mềm giúp cho con người xử lý những tình huống gặp phải trong cuộc sống để giúp họ đi đến thành công, là chìa khoá cho sự thành công trong cuộc sống của mọi người. Bài giảng đề cập kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thuyết trình
Trang 1Bài mở đầu NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KỸ NĂNG MỀM
I Khái niệm
1 Kỹ năng cứng
Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực
nào đó vào thực tế (Từ điển Tiếng việt, trang 501, Sđd, Hoàng Phê chủ biên)
Kỹ năng cứng là khả năng vận dụng những kiến thức đã học về chuyên môn, về nghề nghiệp vào công việc ở cơ quan, xí nghiệp… Kỹ năng cứng được đánh giá, định vị bằng các loại chứng chỉ, bằng cấp, học hàm, học vị…
2 Kỹ năng mềm
Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm tùy theo lĩnh
vực nghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn, ngữ cảnh…
Tác giả Forland, Jeremy định nghĩa Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội: "Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉ những kỹ năng
có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người với người Nói khác đi, đó là kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng"
Nhà nghiên cứu N.J Pattrick định nghĩa Kỹ năng mềm là khả năng, cách thức chúng ta thích ứng với môi trường: "Kỹ năng mềm là khả năng, là cách thức chúng ta
tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc và trình độ chuyên môn và kiến thức Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lí thuyết mà đó là khả năng thích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bình diện cá nhân và cả công việc"
Michal Pollick tiếp cận dưới góc nhìn Kỹ năng mềm là một năng lực thuộc về Trí tuệ cảm xúc: "Kỹ năng mềm đề cập đến một con người có biểu hiện của EQ
(Emotion Intelligence Quotion), đó là những đặc điểm về tính cách, khả năng giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen cá nhân, sự thân thiện, sự lạc quan trong mối quan hệ với người khác
và trong công việc"
Tác giả Giusoppe Giusti cho rằng Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lực hành vi: "Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lực hành vi, đặc
biệt là những kỹ năng cá nhân hay kỹ năng con người Kỹ năng mềm thường gắn liền với những thể hiện của tính cách cá nhân trong một tương tác cụ thể, đó là kỹ năng chuyên biệt rất "người" của con người"
Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa thì cho rằng Kỹ năng "mềm" là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc, những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác
"Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc như: một số nét tính cách (quản lí thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi
Trang 2mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc theo nhóm Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác Những kỹ năng này là thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, nhưng không phải là kỹ năng đặc biệt
mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Kỹ năng mềm quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc"
Như vậy, có thể nói có khá nhiều định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm Dựa vào những cơ sở phân tích trên,có thể định nghĩa Kỹ năng mềm như sau:
"Kỹ năng mềm là khả năng vận dụng một cách linh hoạt, mềm mại, uyển chuyển những kiến thức tiếp thu trong cuộc sống hàng ngày vào việc xử lý những tình huống trong công việc cũng như trong mọi lĩnh vực của cuộc sống".
II Tầm quan trọng của kỹ năng mềm
1 Đối với cá nhân
Kỹ năng mềm giúp cho con người vận dụng một cách mềm mại, linh hoạt và hiệu quả những kỹ năng cứng vào công việc
Kỹ năng mềm giúp cho con người xử lý những tình huống gặp phải trong cuộc sống
để giúp họ đi đến thành công, là chìa khoá cho sự thành công trong cuộc sống của mọi người
2 Đối với xã hội
Kỹ năng mềm có vai trò quan trọng đối với xã hội, vừa là phương tiện, vừa là cách thức và động lực để phát triển xã hội
III Phân loại kỹ năng mềm
1 Cách tiếp cận thứ nhất:
Nhóm Kỹ năng tương tác với con người (Cá nhân với cá nhân; cá nhân với tổ chức) Nhóm Kỹ năng hỗ trợ cho quá trình làm việc của cá nhân tại một thời điểm, địa bàn
và vị trí cụ thể trong nhóm, tổ chức
2 Cách tiếp cận thứ hai:
Nhóm Kỹ năng trong quan hệ với con người
Nhóm Kỹ năng thuộc về sự tự chủ trong công việc và những hành vi tích cực trong nghề nghiệp
3 Cách tiếp cận thứ ba:
Nhóm Kỹ năng hướng vào bản thân
Nhóm Kỹ năng hướng vào người khác
Chương 1.
KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Trang 3I Tổng quan về hoạt động giao tiếp
1 Khái niệm và vai trò của giao tiếp
1.1 Khái niệm
Trong quá trình sống và hoạt động, giữa chúng ta với người khác luôn tồn tại nhiều mối quan hệ Đó là mối quan hệ dòng họ, huyết thống, quan hệ họ hàng, thôn xóm, quan
hệ hành chính - công việc, quan hệ bạn bè… Trong các mối quan hệ đó thì chỉ một số ít
là có sẵn ngay từ khi chúng ta cất tiếng khóc chào đời (quan hệ huyết thống, họ hàng), còn đa số các quan hệ còn lại chủ yếu được hình thành, phát triển trong quá trình chúng
ta sống và hoạt động trong cộng đồng xã hội, thông qua các hình thức tiếp xúc, gặp gỡ, liên lạc đa dạng với người khác mà chúng ta thường gọi là giao tiếp
Vậy, giao tiếp là gì?
Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về giao tiếp:
John B.Hoben cho rằng “Giao tiếp là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời” Maxtin P.Andelem cho rằng “Giao tiếp là quá trình qua đó chúng ta hiểu được người
khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta”
Các nhà nghiên cứu khác cho rằng: Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân thông qua một hệ thống bao gồm các ký hiệu, các dấu hiệu và hành vi Giao tiếp cũng có thể hiểu là hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện, diễn thuyết, trao đổi thư tín, thông tin
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về giao tiếp, nhưng nhìn chung giao tiếp xây dựng một bản thông điệp, chuyển nó đi với hy vọng người nhận sẽ hiểu nội dung của thông điệp đó
Trong hoạt động giao tiếp diễn ra quá trình thiết lập và phát triển các mối quan hệ giữa các cá nhân, xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động Đây là hoạt động nhằm xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích nhất định Các mối quan hệ này có thể diễn ra giữa một người với một người, giữa một người với một nhóm hoặc giữa các nhóm với nhau
Giao tiếp là một quá trình trong đó con người chia sẻ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc nhằm xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội vì những mục đích khác nhau.
1.2.Vai trò của giao tiếp
1.2.1 Vai trò của giao tiếp đối với xã hội
Giao tiếp là điều kiện của sự tồn tại và phát triển xã hội
Một xã hội được xây dựng trên nền tảng của mối giao tiếp chặt chẽ, tốt đẹp sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ
Ở một xã hội kém phát triển, mối tương tác của các thành viên trong xã hội đó rất
mờ nhạt, giao tiếp trong xã hội nhiều hạn chế, kinh tế thường rơi vào tình trạng manh mún, cuộc sống tự cung tự cấp là chủ yếu
Trang 41.2.2 Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân
Qua giao tiếp, từ sự đáp ứng và phản hồi của người xung quanh, con người tiếp nhận kiến thức về thế giới, về bản thân để hình thành nên nhân cách Con người tự thể hiện nhân cách, tiếp tục điều chỉnh và hoàn thiện nhân cách bản thân nhờ vào quá trình giao tiếp Sự hoàn thiện này diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời con người
Giao tiếp là điều kiện để tâm lý, nhân cách cá nhân phát triển bình thường
Trong giao tiếp, nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là các phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển
Giao tiếp thỏa mãn nhiều nhu cầu của con người như nhu cầu thông tin, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu được những người xung quanh quan tâm… chỉ được thỏa mãn trong giao tiếp
Giao tiếp tốt sẽ là điều kiện thuận lợi cho công việc phát triển
2 Quá trình giao tiếp
Quá trình giao tiếp gồm các thành phần:
Người gửi thông điệp (Sender): Người nói - người phát
Người nhận thông điệp: Người nghe - người thu
Mã hóa: Thông tin của người gửi được thể hiện dưới dạng lời nói, chữ viết, hay phi ngôn từ
Thông điệp (Message): Nội dung các thông tin của người gửi
Kênh truyền tải thông điệp (Channel): Cách liên lạc giữa người gửi và người nhận Giải mã: Quá trình người nhận hiểu thông điệp của người gửi
Những phản hồi (Feedback): Thông tin đáp lại của người gửi cho người nhận
Trang 5Nhiễu: Môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền tải và tiếp nhận thông tin
3 Nguyên tắc giao tiếp
* Nguyên tắc 1: Nguyên tắc tôn trọng nhân cách trong giao tiếp
Tôn trọng nhân cách trong giao tiếp là tôn trọng nhân cách của nhau; tôn trọng phẩm giá, tâm tư, nguyện vọng của nhau, không ép buộc nhau bằng cường quyền, uy lực Tôn trọng nhân cách trong giao tiếp cũng có nghĩa là coi họ có đầy đủ các quyền con người và được bình đẳng trong các mối quan hệ xã hội
Biểu hiện:
Biết lắng nghe ý kiến của đối tượng giao tiếp;
Có thái độ ân cần, niềm nở thể hiện các phản ứng biểu cảm của mình một cách chân thành, trung thực;
Biểu hiện qua hành vi giao tiếp có văn hóa;
Biểu hiện qua trang phục;
Tôn trọng nhân cách của đối tượng giao tiếp là tôn trọng chính bản thân mình
* Nguyên tắc 2: Nguyên tắc có thiện chí trong giao tiếp
Thiện chí trong giao tiếp thể hiện đạo đức của người tham gia giao tiếp;
Thể hiện “cái tâm”, lòng thiện, tính thiện, sự nhân hậu của chủ thể;
Tin tưởng đối tượng giao tiếp;
Dành tình cảm tốt đẹp và đem lại niềm vui cho đối tượng giao tiếp;
Công bằng trong nhận xét, đánh giá
* Nguyên tắc 3: Đồng cảm trong giao tiếp
Biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng giao tiếp;
Chia sẻ cảm xúc với đối tượng trong giao tiếp;
Tạo ra sự gần gũi, thân mật, tạo cảm giác an toàn khi tiếp xúc;
Đồng cảm là cơ sở hình thành mọi hành vi ứng xử nhân hậu, độ lượng, khoan dung Đồng cảm giúp con người hiểu biết lẫn nhau và từ đó có ảnh hưởng, tác động qua lại và rung cảm lẫn nhau
* Nguyên tắc 4: Nguyên tắc hai bên cùng có lợi
Bình đẳng trong giao tiếp;
Đối tác chứ không phải đối thủ;
Quan tâm tới lợi ích của đối tác;
Chia sẻ nguồn lực và quyền lợi;
* Nguyên tắc 5: Tôn trọng các giá trị văn hóa
Mỗi vùng miền, quốc gia có các giá trị văn hóa khác nhau, đòi hỏi được tôn trọng
và gìn giữ
Trang 6Người giao tiếp có văn hóa là người am hiểu các giá trị văn hóa của mỗi vùng miền khác nhau để đưa ra cách ứng xử phù hợp
II Các phương tiện giao tiếp
1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Ngôn ngữ là hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợp chúng mà
những người trong cùng một cộng đồng dùng làm phương tiện để giao tiếp với nhau (Từ điển Tiếng việt (2006), tr 688, Nxb Đà Nẵng).
Ngôn ngữ là loại phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người
Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ hướng vào người khác, biểu hiện bằng âm thanh và được tiếp nhận, phân tích bằng cơ quan thính giác
Ngôn ngữ viết thể hiện bằng các kí hiệu chữ viết, và được tiếp nhận, phân tích bằng
cơ quan thị giác Ngôn ngữ viết cần chính xác, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc ngữ pháp, cấu trúc câu, chính tả và lôgic
2 Giao tiếp phi ngôn ngữ
2.1 Ánh mắt, nét mặt, nụ cười
2.1.1 Ánh mắt
Ánh mắt phản ánh tâm trạng, những xúc cảm, tình cảm của con người như vui, buồn, tức giận, sợ hãi, lo lắng hay yên tâm
Ánh mắt cũng có thể cho biết mong muốn, ý nghĩ của người đối thoại
Ánh mắt không chỉ bộc lộ tâm hồn của con người mà còn là con đường chủ yếu để nhận các thông tin cảm tính từ môi trường bên ngoài do mắt nhìn thấy
2.1.2 Nét mặt
Nét mặt biểu hiện thái độ cảm xúc của con người như vui, buồn, sợ hãi, tức giận Nét mặt cho chúng ta biết ít nhiều về tính cách con người Người vô tư, lạc quan, yêu đời thì nét mặt thường vui vẻ; người vất vả, phải lo nghĩ nhiều thì vẻ mặt thường căng thẳng, trầm tư…
Trong giao tiếp, nét mặt là yếu tố thường được người khác chú ý quan sát, nó góp phần quan trọng vào việc tạo nên hình ảnh của chúng ta trong mắt người khác
2.1.3.Nụ cười
Nụ cười là một phương tiện giao tiếp quan trọng chứa đựng nhiều nội dung phong phú Nụ cười biểu hiện thái độ, tình cảm và tính cách nhất định của con người
Tuy nhiên, cần tránh những kiểu cười hô hố, cười ha hả, cười ré lên ở nơi công cộng, cười mỉa mai, cười nhạt, cười lẳng lơ, cười vô nghĩa…
2.2 Trang phục, trang điểm và trang sức
2.2.1 Trang phục
Trang 7Trang phục của con người thể hiện khiếu thẩm mỹ, văn hóa giao tiếp, đồng thời,thể hiện thái độ của người đó đối với người khác và đối với công việc
Tùy theo từng trường hợp, tùy theo mùa, tùy theo sở thích cá nhân, đặc điểm của địa phương và dân tộc để chọn cách ăn mặc cho phù hợp
Trong trường hợp xã giao, có hai cách ăn mặc, một là lễ phục, hai là thường phục Trong những trường hợp long trọng, nghiêm trang, nghi lễ chính thức thì lễ phục phù hợp hơn, còn trong những trường hợp thông thường thì ăn mặc thường phục
Trong bất cứ trường hợp nào, ăn mặc đều phải sạch sẽ, chỉnh tề, phù hợp với khổ người, màu da, khuôn mặt, không chỉ về kích thước mà còn về màu sắc, hoa văn và kiểu dáng
2.2.2 Trang điểm và trang sức
Đối với nam giới, thường chỉ mang cà vạt và nhẫn, thắt lưng
Đối với nữ giới, đồ trang sức dành cho nữ giới rất phong phú, đa dạng như nhẫn, vòng cổ, hoa tai, những thứ cài trên tóc, vòng đeo tay…
Khi đeo đồ trang sức, cần chú ý sao cho phù hợp với cơ thể và cách ăn mặc, không nên đeo quá nhiều trang sức vì như thế dễ gây ấn tượng nặng nề, khoe của Khi tiếp khách, nữ giới nên trang điểm, nhưng không nên đậm và lòe loẹt quá
2.3 Tư thế và động tác
2.3.1 Tư thế
a.Tư thế đi
Tư thế đi đúng và đẹp là nhanh và nhẹ nhàng, đầu ngẩng cao, ngực hơi ưỡn ra phía trước một chút
Tư thế đi như vậy chứng tỏ là con người tự tin, năng động, giàu nghị lực, đang hướng đến những công việc quan trọng
Khi đi, nếu xách cặp, hãy dùng tay trái để xách túi, tay phải luôn sẵn sảng chìa ra cho người khác
b.Tư thế đứng
Tư thế đứng đúng và đẹp là tư thế đứng thẳng người, ngẩng cao đầu, vai không nhô
ra phía trước, ngực thẳng, hai tay buông xuôi tự nhiên, lòng bàn tay hướng vào trong, ngón tay giữa hơi chạm vào quần; nhìn một bên, từ mép tai cho đến mắt cá chân phải là một đường thẳng Tư thế đứng như vậy sẽ làm cho người khác cảm thấy chúng ta là một con người đường hoàng, tự tin và phóng khoáng
Khi đứng giao tiếp, không đứng đút tay túi quần, không chắp tay ra sau lưng hoặc khoanh tay, vì đó là dấu hiệu của sự thiếu cởi mở
c.Tư thế ngồi
Khi ngồi, phải có tư thế đứng đắn, thoải mái, tự nhiên, thanh thản Trong những quan hệ giao tiếp chính thức, không nên ngồi choán hết chỗ, không nghiêng về một bên, lưng và đầu phải thẳng để tỏ ra bạn là người có tinh thần cao và đang sẵn sàng tiếp chuyện
Trang 8Khi ngồi, tay để lên tay vịn của ghế (nếu có), lên đùi hoặc lên bàn ở phía trước (nếu có), hai chân nên khép lại hoặc chỉ để hở một chút, nam giới có thể bắt chéo chân nhưng không ghếch chân quá cao, không rung chân, nữ giới có thể gác bàn chân lên nhau nhưng không được duỗi thẳng ra phía trước
2.3.2 Động tác
Động tác bao gồm các cử chỉ bằng đầu như gật đầu, lắc đầu; các cử chỉ bằng tay như đưa tay ra để minh họa khi nói, vẫy tay, chỉ trỏ và một số cử chỉ khác
- Tuy nhiên, cần chú ý tránh các động tác dưới đây:
+ Đưa ngón tay ra chỉ chỉ, trỏ trỏ, đặc biệt là chỉ vào mặt người khác
+ Gác đầu gối và chĩa chân vào phía người đối thoại
+ Ngáp, vươn vai, cắn móng tay, ngoáy tai, ngoáy mũi…
+ Dẫm chân, rung đùi hoặc dùng ngón tay gõ xuống bàn
+ Xem đồng hồ, vắt tay sau cổ, khoanh tay trước ngực, bỏ tay vào túi quần
+ Huýt sáo, dụi mắt, gãi đầu, nhả khói thuốc vào người khác
+ Khi nói hếch hếch cằm để chỉ người đối thoại
Các động tác trên thể hiện sự thiếu tôn trọng người đối thoại và kém văn hóa giao tiếp
2.4 Khoảng cách, vị trí và kiểu bàn ghế
2.4.1 Khoảng cách
Theo nhiều nhà giao tiếp học (Erdward Hall, Allan Pease…), sự tiếp xúc giữa con người diễn ra trong bốn vùng khoảng cách sau đây:
- Khoảng cách công cộng (puplic zone) khoảng trên 3,5m Khoảng cách này thích hợp với các cuộc tiếp xúc với đám đông tụ tập lại thành từng nhóm
- Khoảng cách xã hội (social zone) từ khoảng 1,2m - 3,5m Đây là vùng khoảng cách thường được chúng ta duy trì khi tiếp xúc với những người xa lạ
- Khoảng cách cá nhân (personal zone) từ khoảng 0,45m - 1,2m
- Khoảng cách thân mật (intimate zone) từ 0m - 0,45m Là vùng chiếm được thiện cảm của chủ nhân mới được bước vào
Ở vùng thân mật có một vùng hẹp khoảng 15cm tính từ cơ thể, đó là vùng đặc biệt thân mật Vùng này chỉ chạm tới khi có sự tiếp xúc thân thể
2.4.2 Vị trí
Sự sắp đặt bàn và chỗ ngồi trong giao tiếp cũng phản ánh mối quan hệ giữa những người giao tiếp với nhau Nếu có một bàn và hai người thì cũng có nhiều cách để họ ngồi với nhau Sau đây là một số vị trí phổ biến trong trường hợp này:
Vị trí hợp tác, có hai cách ngồi:
Cách ngồi thứ nhất (vị trí hợp tác 1): Hai người ngồi bên cạnh nhau và cùng quay về một hướng Cách ngồi này không cho phép họ quan sát tất cả các dấu hiệu phi ngôn ngữ của nhau, nhưng cho thấy, họ đã đặt niềm tin vào nhau, ý kiến của họ đã tương đối thống nhất
Trang 9Cách ngồi thứ hai (vị trí hợp tác 2): Hai người ngồi đối diện nhau, bàn chỉ có tác dụng là chỗ để giấy tờ Cách ngồi đối diện này cho thấy ý kiến giữa hai người về cơ bản thống nhất và họ rất thẳng thắn với nhau
Vị trí ngang nhau: Hai người ngồi đối diện nhau, giữa họ là một cái bàn có tác dụng
như một chướng ngại phòng thủ Vị trí này thường gặp khi hai người có vấn đề cần tranh luận, khi cần nói chuyện thẳng thắn với nhau
2.4.3.Kiểu bàn ghế
* Kiểu bàn:
- Bàn hình chữ nhật
Hình 1.1 Vị trí ngồi theo cấp bậc ở hình chữ nhật
Trong các vị trí quanh bàn chữ nhật, vị trí ngồi ở đầu bàn (lưng người ngồi không quay ra cửa) là vị trí có ảnh hưởng lớn nhất Tiếp đến là các vị trí khác, vị trí càng gần vị trí người lãnh đạo cao nhất thì càng có ưu thế, vị trí ở bên phải ưu thế hơn vị trí bên trái
- Bàn hình tròn
Hình 1.2 Bàn hình tròn
Bàn hình tròn biểu hiện mối quan hệ bình đẳng, thoải mái, chân tình Nó rất phù hợp với sự trao đổi, thảo luận giữa những người cùng địa vị và có thiện chí hợp tác cùng nhau
- Bàn hình vuông
Trang 101.3 Bàn hình vuông
Bàn hình vuông thể hiện mối tương quan đối đầu, phòng thủ, nó thường được những người có địa vị ngang nhau sử dụng cho những cuộc nói chuyện không kéo dài, đi thẳng vào vấn đề Ở bàn vuông, vị trí mang tính hợp tác nhất là chỗ ngồi bên tay phải cạnh chúng ta, chỗ ngồi bên tay trái chỗ hợp tác thấp hơn, còn vị trí mang tính đối kháng nhất là chỗ ngồi đối diện chúng ta
* Kiểu ghế: Kích cỡ và chiều cao của ghế biểu hiện cho quyền lực, ghế càng lớn,
lưng ghế càng cao thì quyền lực càng lớn Ngoài ta, cần lưu ý rằng, ghế có lưng tựa ưu thế hơn ghế không có lưng tựa, ghế có tay vịn hay hơn ghế không có tay vịn, ghế xoay tỏ
ra quyền thế hơn ghế cố định
2.5 Quà tặng
Trong giao tiếp, người ta hay dùng nhiều đồ vật như bưu ảnh, hoa, đồ trang sức…
để tặng cho nhau Những đồ vật này thường trở nên vô giá đối với người được tặng bởi chúng chứa đựng tình cảm, mong muốn của người tặng
Tặng quà là một trong những cách nhanh nhất để tạo tình cảm và những ấn tượng tốt đẹp ở người khác về chúng ta Ngoài tình cảm, quà tặng còn có thể chứa đựng những
ẩn ý sâu xa của người tặng
Như vậy, quà tặng là một phương tiện biểu hiện tình cảm và thái độ một cách tinh tế
III Kỹ năng giao tiếp cơ bản
1 Giao tiếp trực tiếp
1.1 Giao tiếp với cấp trên
Mục tiêu: Để báo cáo công tác hay thành tích; Đưa ra các đề nghị, ý kiến; Để phát huy sự tham gia vào quản lý…
Cấp dưới phải khéo léo khi giao tiếp với cấp trên
Quý trọng thời gian của cấp trên
Cấp dưới phải báo cáo thường xuyên để cấp trên nắm được tiến độ công việc, triển vọng của công việc và những phát sinh có thể có trong tương lai
Tôn trọng cấp bậc trong tổ chức
1.2 Giao tiếp với đồng nghiệp
Học hỏi đồng nghiệp
Chia sẻ thông tin với đồng nghiệp
Tích cực giúp đỡ các đồng nghiệp
Ngoài ra, chúng ta cần dành thời gian để trò chuyện, tâm sự, chia sẻ với đồng nghiệp Không đùa cợt những nhược điểm của đồng nghiệp
Tôn trọng cá tính, sự riêng tư của đồng nghiệp