việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững là hết sức cần thiết và cấp bách đáp ứng các yêu cầu của ngành nói chung và của Công ty nói riêng để sớm ổn định và định hướng sự phát triển Công ty một cách tối ưu nhất.
Trang 1UBND TỈNH ĐẮK NÔNGCÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP NAM TÂY NGUYÊN
Trang 2I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Hiện nay, quản lý rừng bền vững đã và đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt trênthế giới và trong nước nhằm đảm bảo tính bền vững và phát huy những tác động tích cực củacông tác này trong thực tiễn Ở Việt Nam, điều này đã được thể hiện rõ trong Luật Lâmnghiệp số 16/2017/QH14 “Chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án quản lýrừng bền vững” (Khoản 1 Điều 27) và hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vữngtheo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên được phát triển bắt đầu từ Lâmtrường Quảng Trực tiếp nhận từ Lâm Trường Thanh Niên Xung phong của Sở Lâm nghiệpThành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 166/QĐ-UB, ngày 01 tháng 10 năm 1987 củaUBND huyện Dak R’Lấp Hiện nay Công ty thuộc sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh ĐắkNông, quản lý khoảng xấp xỉ 24000 ha rừng và đất lâm nghiệp với 100% diện tích rừng làrừng sản xuất gồm các hoạt động chủ yếu: trồng rừng, khai thác và quản lý bảo vệ rừng
Vì vậy, việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững là hết sức cần thiết và cấpbách đáp ứng các yêu cầu của ngành nói chung và của Công ty nói riêng để sớm ổn định vàđịnh hướng sự phát triển Công ty một cách tối ưu nhất
II TÊN PHƯƠNG ÁN
Phương án quản lý rừng bền vững ở Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam TâyNguyên, giai đoạn 2020 -2030
III PHẠM VI – QUY MÔ
Phạm vi: Toàn bộ diện tích rừng và đất do Công ty quản lý thuộc Xã Quảng Trực –Huyện Tuy Đức – Đăk Nông
IV CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật Doanh nghiệp năm 2014;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014;
- Luật Đa dạng sinh học 20/2008/QH12, ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật da dạng sinh học;
- Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về việc Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về Kiểm lâm và lực lươngchuyên trách bảo vệ rừng;
Trang 3- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/1/2019 của Chính phủ về việc Quản về quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tếcác loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ về việc Quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định 35/NĐ-CP ngày 25/4/2019 có hiệu lực ngày 10/6/2019 của Chính phủ vềQuy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp;
- Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 có hiệu lực ngày 01/07/2019 của Chínhphủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hànhluật bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1157/QĐ-BNN-TCLN ngày 26/05/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về iệc Ban hành quy định nghiệm thu thành quả dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừngtoàn quốc giai đoạn 2013 – 2016";
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phêduyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc quy định về quản lý rừng bền vững;
- Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh;
- Thông tư số 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống vànguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính;
- Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc Quy định về Phân định ranh giới rừng;
- Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
- Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về Quy định về điều tra rừng và theo dõi diễn biến rừng;
- Quyết định số: 928/QĐ-UBND, ngày 01/10/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việcđổi tên Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp NamTây Nguyên;
- Quyết định số: 583/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2016 về Đề án sắp xếp đổi mớiDoanh nghiệp
V MỤC TIÊU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
Xây dựng được phương án quản lý rừng bền vững tối ưu nhất, đảm bảo tính khoa học,tính thực tiễn, tính khả thi và tính tính khả dụng, phù hợp với các quy định hiện hành và đápứng được các mục tiêu chiến lược dài hạn của Công ty, góp phần tích cực cho cộng đồngngười dân các vùng lân cận và sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của địa phương
(Phương án được trình bày theo đúng mẫu trong Phụ lục II của Thông tư số
28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy định vềquản lý rừng bền vững)
Trang 4VI NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
Theo Thông tư 28, cần tập trung triển khai thực hiện các nội dung cơ bản sau đây:
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng; kết quảsản xuất, kinh doanh; đánh giá thị trường có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động của chủ rừng:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thực trạng tài nguyên rừng, đa dạngsinh học;
b) Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của chủ rừng trong 03 năm liên tiếp liền kềđến trước năm xây dựng phương án quản lý rừng bền vững;
c) Đánh giá thị trường tiêu thụ gỗ, sản phẩm gỗ trong nước có ảnh hưởng, tác độngđến hoạt động của chủ rừng; dự tính, dự báo các tác động của thị trường đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh rừng, chế biến, thương mại lâm sản; khả năng liên kết nâng cao hiệu quả sảnxuất
2 Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong giai đoạn thực hiệnphương án:
a) Về kinh tế: trồng rừng thâm canh, nâng cao năng xuất, chất lượng rừng trồng; nângcao chất lượng rừng tự nhiên; diện tích, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, sản lượng gỗkhai thác tận thu, tận dụng; giá trị thu từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, trữlượng các-bon rừng và các dịch vụ khác;
b) Về môi trường: tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng đạt được; bảotồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;giảm số vụ cháy rừng, vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; diện tích rừng được cấp chứng chỉquản lý rừng bền vững;
c) Về xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; đào tạo, tập huấn,nâng cao nhận thức về bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và quản lý rừng bền vững; từng bướchoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
3 Xác định kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và thương mại lâm sản:a) Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng; xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng, bảo
vệ hệ sinh thái rừng; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng;xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng kế hoạch phòng trừ sinh vậtgây hại rừng;
b) Phân chia chức năng rừng theo các khu rừng có giá trị bảo tồn cao;
c) Xây dựng kế hoạch phát triển rừng: xác định địa điểm, diện tích, loài cây trồng; xácđịnh các biện pháp lâm sinh, phát triển rừng sản xuất theo quy định tại Điều 45 và Điều 48của Luật Lâm nghiệp, Quy chế quản lý rừng và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về các biện pháp lâm sinh; tổng hợp kế hoạch phát triển rừng;
d) Xây dựng kế hoạch khai thác lâm sản: xác định diện tích, chủng loại, sản lượng,địa điểm khai thác lâm sản theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 của Luật Lâm nghiệp, Quychế quản lý rừng và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khai thác lâmsản Cách tính sản lượng gỗ khai thác rừng;
đ) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; kế hoạch phát triển
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềm năng của khu rừng theo quy định tạicác khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 60 của Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng;
Trang 5e) Xây dựng kế hoạch sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 60 của Luật Lâm nghiệp và Quy chế quản lý rừng;
g) Xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng; xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ chocộng đồng dân cư; chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật; theo dõi diễn biến rừng;
h) Xây dựng kế hoạch cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững phù hợp với mục đích sửdụng rừng;
i) Xây dựng kế hoạch chế biến, thương mại lâm sản: xác định vị trí, quy mô nhàxưởng, công nghệ, máy móc, thiết bị, nguồn nguyên liệu, loại hình sản phẩm, thị trường tiêuthụ, các nguồn lực đầu tư
4 Giải pháp thực hiện phương án quản lý rừng bền vững:
a) Giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực;
b) Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan;
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ gắn với bảo tồn và phát triển;
d) Giải pháp về nguồn vốn, huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư;
đ) Các giải pháp khác
5 Tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững:
a) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ thực hiện phương án;
b) Kiểm tra, giám sát thực hiện phương án
VII CÁC BƯỚC THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC TƯƠNG ỨNG
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu phục vụ lập phương án
Các tài liệu cần thu thập gồm có:
- Tài liệu pháp lý về Công ty;
- Hồ sơ ranh giới địa chính, ranh giới các loại đất và rừng của Công ty;
- Chủng loại và định lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 cấp xã, huyện, tỉnh;
- Báo cáo, số liệu, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020 cấp xã,huyện, tỉnh;
- Báo cáo quy hoạch các ngành có liên quan;
- Báo cáo, bản đồ, số liệu quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của huyện, tỉnh;
- Các dự án lâm sinh: giao khoán bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng,khoanh nuôi tái sinh rừng…trên lâm phận quản lý;
- Toàn bộ các tài liệu khác có liên quan đến quản lý rừng bền vững: Điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội trong địa bàn quản lý của Công ty và vùng phụ cận
1.2 Xây dựng đề cương kỹ thuật
- Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí: Các nội dung cần thực hiện, biện pháp kỹthuật, thời gian và tiến độ thực hiện công trình
Trang 6- Thẩm định đề cương và dự toán với sự tham gia của các sở ban ngành chuyên môn
và trình UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt
2 Phương pháp thực hiện và kết quả cần đạt được theo từng nội dung
Phương pháp chung cho tất cả các nội dung:
Phương án quản lý rừng bền vững của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên sẽ được thực hiện bởi sự kết hợp tổng hòa các phương pháp cơ bản như sau:
- Kế thừa toàn bộ các tài liệu có liên quan: Báo cáo, bản đồ, kế hoạch, quy hoạch/đề
án đã được phê duyệt, được công bố;
- Phỏng vấn người dân và các cán bộ liên quan về những thuận lợi, khó khăn đối vớicông tác quản lý rừng bền vững, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dựa trên nhữngđặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học,phương án quản lý rừng ;
- Thảo luận nhóm chuyên gia, phân tích SWOT;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo để tranh thủ ý kiến của các bên liên quan;
- Đánh giá từng nội dung trên cơ sở có sự tham gia của các bên có liên quan bằng cáccông cụ cơ bản của PRA;
- Phân tích kịch bản và tổng hợp ý kiến chuyên gia về ảnh hưởng của các yếu tố cơbản đến công tác bảo vệ và phát triển rừng của Công ty
- Ngoài ra, cần thiết tiến hành điều tra, khảo sát hiện trường: Vì điều kiện thời gian, kinh phí và cơ sở dữ liệu đã có, không nhất thiết phải điều tra hiện trường một cách toàn diện, mà có thể tiến hành theo phương pháp rút mẫu điển hình và đại diện thông qua các điểm, tuyến điều tra và các ô tiêu chuẩn áp dụng trong điều tra rừng, đa dạng sinh học, đánh giá điều kiện lập địa, lâm sản ngoài gỗ, công tác phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại, tác động môi trường, thực trạng và tiềm năng phát triển nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng Các phương pháp cụ thể theo từng nội dung sẽ được trình bày dưới đây:
2.1 Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan
2.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh:
Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của chủ rừng trong 03 năm liên tiếp liền kề đến trước năm xây dựng phương án quản lý rừng bền vững; Đánh giá thị trường tiêu thụ gỗ, sản phẩm gỗ trong nước có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động của chủ rừng; dự tính, dự báo các tác động của thị trường đến hoạt động sản xuất, kinh doanh rừng, chế biến, thương mại lâm sản; khả năng liên kết nâng cao hiệu quả sản xuất; đánh giá đặc điểm di tích lịch sử
- văn hóa, cảnh quan trong phạm vi của khu rừng, tổng hợp đặc điểm dân số, lao động, dân tộc, thu nhập bình quân đầu người/năm, tổng hợp, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng về giao thông:
- Đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh của chủ rừng trong 03 năm liên tiếp liền kềđến trước năm xây dựng phương án quản lý rừng bền vững
- Đánh giá thị trường tiêu thụ gỗ, sản phẩm gỗ trong nước có ảnh hưởng, tác động đếnhoạt động của chủ rừng; dự tính, dự báo các tác động của thị trường đến hoạt động sản xuất,kinh doanh rừng, chế biến, thương mại lâm sản; khả năng liên kết nâng cao hiệu quả sản xuất
- Đánh giá đặc điểm di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan trong phạm vi của khu rừng
- Tổng hợp đặc điểm dân số, lao động, dân tộc, thu nhập bình quân đầu người/năm
Trang 7- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng về giao thông trong địa bàn của Công ty
và khu vực lân cận
Phương pháp chính:
- Phỏng vấn người dân và các cán bộ liên quan về những thuận lợi, khó khăn đối vớicông tác quản lý rừng bền vững, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dựa trên nhữngđặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, côngtác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Kế thừa toàn bộ các tài liệu có liên quan;
- Thảo luận nhóm chuyên gia, phân tích SWOT;
- Đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan bằng các công cụ cơ bản của PRA;
- Phân tích kịch bản và tổng hợp ý kiến chuyên gia về ảnh hưởng của các yếu tố cơbản đến công tác bảo vệ và phát triển rừng của Công ty
Kết quả: Toàn bộ các số liệu, bản đồ có liên quan và 01 Báo cáo đánh giá các đặc
điểm di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan của Công ty
2.1.2 Rà soát, điều tra, đánh giá bổ sung điều kiện về thực trạng tài nguyên rừng:
Phương pháp chính:
- Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp, nhất là kết quả kiểm kê rừng năm 2014-2015;
- Khảo sát sơ bộ trên bản đồ, lựa chọn khu vực điều tra bổ sung dữ liệu;
- Chọn điểm, tuyến điều tra điển hình, đại diện nhất về các loại trạng thái rừng củaCông ty (khoảng dưới 100 km) và lập các ô tiêu chuẩn có diện tích từ 1000-2000 m2 (dưới
100 OTC) để điều tra chi tiết về các đặc điểm cấu trúc rừng, các chỉ tiêu lâm học (tổ thànhloài cây, đường kính, chiều cao, độ tàn che, độ che phủ, trữ lượng ), điều tra tái sinh Ngoài
ra, để tiết kiệm kinh phí, các điểm, tuyến và ô điều tra này sẽ được kết hợp để điều tra đa dạngsinh học, tình hình sâu bệnh hại, phòng chống cháy rừng, lâm sản ngoài gỗ, điều tra điều kiệnđịa hình, thổ nhưỡng/điều kiện lập địa, đánh giá tác động môi trường trong lâm nghiệp, làm
cơ sở xây dựng phương án quản lý rừng bền vững ở Công ty
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng rừng, trữ lượng rừng từ kết quả điều tra, kiểm kê, theodõi diễn biến rừng
- Rà soát, cập nhật bổ sung các khu vực có sự thay đổi sử dụng đất và rừng của Công
ty trên cơ sở kế thừa bản đồ kiểm kê, hồ sơ quản lý rừng và các tài liệu có liên quan cũng nhưkết quả cập nhật diễn biễn rừng hàng năm của Công ty theo hệ thống phân loại của Thông tư
33 ngày 16/11/2018 về việc Quy định về điều tra rừng và theo dõi diễn biến rừng (dựa trêncác mẫu biểu cần tổng hợp của Thông tư 28)
Kết quả: Báo cáo kết quả điều tra bổ sung, cập nhật điều kiện cơ bản vềthực trạng tài nguyên rừng kèm theo các bản đồ và dữ liệu liên quan
2.1.3 Điều tra, đánh giá điều kiện địa hình, khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và điều kiện lập địa cơ bản của Công ty
Phương pháp:
- Kế thừa bản đồ đất để từ đó kiểm chứng hiện trường và biên tập, hiệu chỉnh ranh giớicủa bản đồ đất
Trang 8- Kết hợp quá trình điều tra thực trạng tài nguyên rừng để điều tra điểm bổ sung vềkiện địa hình, khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và điều kiện lập địa cơbản của Công ty.
- Áp dụng phương pháp phân tích bản đồ và phân tích không gian, tiến hành lập bản
đồ độ cao, độ dốc, hướng dốc, bản đồ lượng mưa, bản đồ nhiệt độ, độ ẩm trên cơ sở sử dụng
mô hình số độ cao (độ phân giải không gian khoảng 10m), số liệu khí tượng và hệ thống thủyvăn trong khu vực)
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng từ kết quả thống kê hoặckiểm kê đất đai cấp xã năm gần nhất
- Lập bản đồ lập địa cấp I làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, trồngrừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, phát triển nông lâm kết hợp
Kết quả: Báo cáo kết quả xây dựng kèm theo bản đồ và số liệu liên quan về điều kiện
địa hình, khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và điều kiện lập địa cơ bản của Công ty
2.1.4 Điều tra, đánh giá về tài nguyên đa dạng sinh học và lâm sản ngoài gỗ
Phương pháp:
- Rà soát, điều tra bổ sung, đánh giá về đa dạng sinh học (đa dạng hệ sinh thái, đadạng loài, đa dạng nguồn gen) Đặc biệt, cần điều tra, đánh giá, xây dựng danh lục các loàiđộng thực vật rừng chủ yếu; Xác định các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu vàsinh cảnh sống của chúng; Xác định các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu vàsinh cảnh sống của chúng; Xác định hệ sinh thái rừng suy thoái cần phục hồi, khu vực cảnhquan cần bảo vệ; Bên cạnh đó cần tiến hành điều tra tình hình sâu bệnh hại, lâm sản ngoàigỗ
- Áp dụng phương pháp kế thừa toàn bộ các tài liệu đã có, phỏng vấn các bên có liênquan, PRA
- Điều tra hiện trường tại các điểm, tuyến điều tra và các ô tiêu chuẩn điều tra bổ sung
dữ liệu về tài nguyên rừng để điều tra đa dạng sinh học về thực vật, động vật, côn trùng, sâubệnh hại cây rừng
2.1.5 Điều tra, đánh giá tác động môi trường lâm nghiệp:
Đây là nội dung hết sức quan trọng đảm bảo các yêu cầu của phát triển bền vững nóichung và của quản lý rừng bền vững nói riêng Vì vậy, một trong những tiêu chuẩn quan trọngquản lý rừng bền vững đó là phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các vấn đề chính cần quan tâm điều tra, đánh giá bao gồm: tác động đa dạng sinh học,loài ngoại lai, xói mòn và ô nhiễm đất, khả năng cung cấp nguồn nước tự nhiên, ô nhiễmnguồn nước, đặc biệt nhất là khả năng giữ đất, cải thiện môi trường đất và nước của rừng để
từ đó có các biện pháp tác động phù hợp
- Phương pháp:
Trang 9+ Nghiên cứu tài liệu thứ cấp;
+ Tham vấn các bên liên quan bằng các phương pháp cơ bản của PRA;
+ Điều tra hiện trường tại các điểm, tuyến điều tra và các ô tiêu chuẩn điều tra bổ sung
dữ liệu về tài nguyên rừng để điều tra đánh giá về tác động môi trường theo phương phápchuyên gia
Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra tác động môi trường kèm theo bản đồ và
các dữ liệu liên quan
2.2 Nội dung 2 Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững của Công ty, giai đoạn 2020 - 2030
Về kinh tế: trồng rừng thâm canh, nâng cao năng xuất, chất lượng rừng trồng; nângcao chất lượng rừng tự nhiên; diện tích, sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng, sản lượng gỗkhai thác tận thu, tận dụng; giá trị thu từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, trữlượng các-bon rừng và các dịch vụ khác;
Về môi trường: tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng đạt được; bảotồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;giảm số vụ cháy rừng, vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; diện tích rừng được cấp chứng chỉquản lý rừng bền vững;
Về xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; đào tạo, tập huấn,nâng cao nhận thức về bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và quản lý rừng bền vững; từng bướchoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
Phương pháp:
- Áp dụng phương pháp chuyên gia, phương pháp PRA, thảo luận nhóm, phân tích kịchbản, phân tích mô hình kế hoạch hóa, phân tích SWOT để tổng hợp, xác định các mục tiêu vềmôi trường, xã hội, kinh tế: 01 chuyên đề
- Tổ chức cuộc họp tham vấn các bên có liên quan để lấy ý kiến về mục tiêu, phạm viquản lý rừng bền vững của Công ty, giai đoạn 2020 - 2030: 01 cuộc họp
a) Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng; xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng, bảo vệ
hệ sinh thái rừng; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng:
- Hoàn thiện việc cập nhật và hiệu chỉnh các bản đồ sử dụng đất
- Phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đến tàinguyên của Công ty
Trang 10- Dựa trên các mục tiêu đã được thiết lập, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xãhội ở địa phương, các nguồn lực có thể huy động để xây dựng các kế hoạch nêu trên theophương pháp cơ bản của PRA và phương pháp chuyên gia.
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng; xây dựng kế hoạch bảo
vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài thực vật rừng,động vật rừng
b) Xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng kế hoạch phòng trừsinh vật gây hại rừng:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinhvật hại rừng
- Phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội cháy rừng
và sinh vật hại rừng
- Dựa trên các mục tiêu đã được thiết lập, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xãhội ở địa phương, các nguồn lực có thể huy động để xây dựng các kế hoạch nêu trên theophương pháp cơ bản của PRA và phương pháp chuyên gia
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháyrừng; xây dựng kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại rừng
c) Phân chia chức năng rừng theo các khu rừng có giá trị bảo tồn cao:
- Dựa trên các kết quả điều tra, khảo sát và cập nhật diễn biến rừng, kết quả điều tra đadạng sinh học, tiến hành xác định các khu rừng HCV theo phương pháp chuyên gia trên cơ sởhướng dẫn theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 28
- Lập bản đồ và các bảng số liệu đi kèm về các HCV
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kèm theo bản đồ, dữ liệu về các khu HCV của Công ty.d) Xây dựng kế hoạch phát triển rừng: xác định địa điểm, diện tích, loài cây trồng; xácđịnh các biện pháp lâm sinh, phát triển rừng sản xuất:
- Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất, dựa trên cácmục tiêu đã được thiết lập, các nguồn lực có thể huy động để xây dựng các kế hoạch pháttriển rừng theo phương pháp cơ bản của PRA và phương pháp chuyên gia
- Lập bản đồ các khu vực phát triển rừng, bao gồm các thông tin cơ bản: diện tích, loàicây, mật độ, phương thức và pháp trồng,
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng kế hoạch phát triển rừng kèm theo bản đồ
và các số liệu liên quan
e) Xây dựng kế hoạch khai thác lâm sản: xác định diện tích, chủng loại, sản lượng,địa điểm khai thác lâm sản:
- Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá hiện trạng rừng, khả năng sinh trưởng và tốc độtăng trưởng của rừng, dựa trên các mục tiêu đã được thiết lập, phân tích thị trường để xâydựng các kế hoạch khai thác rừng theo phương pháp cơ bản của PRA và phương pháp chuyêngia
- Lập bản đồ các khu vực khai thác rừng, bao gồm các thông tin cơ bản: diện tích, loàicây, trữ lượng khai thác, phương pháp khai thác và vận chuyển gỗ,
Trang 11- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng kế hoạch khai thác rừng kèm theo bản đồ
và các số liệu liên quan
f) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; Xây dựng kế hoạchphát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềm năng của khu rừng:
- Phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu xã hội cả trước mắt và lâu dài
- Áp dụng phương pháp điều tra, đánh giá nhu cầu xã hội, phân tích kịch bản, PRA vàphương pháp chuyên gia
- Áp dụng phương pháp phân tích không gian để lập bản đồ về các điểm, tuyến DLST
- Kết quả: Báo cáo kết quả xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thựctập; Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với tiềmnăng của khu rừng kèm theo các bản đồ và dữ liệu liên quan
g) Xây dựng kế hoạch sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp:
- Dựa trên phương pháp phân tích thực trạng tình hình sử dụng đất, hiện trạng rừng vàquỹ đất hiện có, nguồn lực có thể huy động áp dụng phương pháp phân tích chuyên gia vàPRA
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng kế hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệpkèm theo bản đồ và các số liệu liên quan
h) Xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng; xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ chocộng đồng dân cư; chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật; theo dõi diễn biến rừng:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng về lĩnh vực này, đánh giá nhu cầu tuyên truyền, phươngthức và phương pháp, tần số thực hiện các hoạt động tuyên truyền
- Áp dụng phương pháp phân tích chuyên gia và PRA
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng; xây dựng kếhoạch hoạt động dịch vụ cho cộng đồng dân cư; chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môitrường rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi diễn biến rừngp kèm theobản đồ và các số liệu liên quan
j) Xây dựng kế hoạch cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững phù hợp với mục đích sửdụng rừng:
- Phân tích tổng thể toàn bộ các điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí về chứng chỉ quản lý rừngbền vững mà Công ty có thể đáp ứng;
- Xây dựng bản đồ và có sở dữ liệu về các khu rừng dự kiến đề nghị cấp chứng chỉ
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng kế hoạch cấp chứng chỉ quản lý rừng bềnvững phù hợp với mục đích sử dụng rừng kèm theo bản đồ và các số liệu liên quan
j) Xây dựng kế hoạch chế biến, thương mại lâm sản: xác định vị trí, quy mô nhà xưởng,công nghệ, máy móc, thiết bị, nguồn nguyên liệu, loại hình sản phẩm, thị trường tiêu thụ, cácnguồn lực đầu tư:
- Điều tra, phân tích và đánh giá khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu của Công ty và
ở khu vực lân cận
- Điều tra, đánh giá và dự báo nhu cầu thị trường
Trang 12- Dựa trên mục tiêu đã được thiết lập, áp dụng phương pháp chuyên gia, PRA.
- Kết quả: Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng kế hoạch chế biến, thương mại lâm sảnkèm theo bản đồ và các số liệu liên quan
2.4 Nội dung 4: Tổng hợp, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên, giai đoạn 2020-2030
Xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp NamTây Nguyên, giai đoạn 2020 – 2030 (Theo mẫu Phương án quản lý rừng bền vững, áp dụngđối với chủ rừng là tổ chức, Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT)
Tổ chức hội nghị cấp cơ sở và hội nghị cấp tỉnh để thảo luận, tạo sự đồng thuận, thốngnhất về Phương án quản lý rừng bền vững của Công ty với các bên liên quan
Soạn thảo các tờ trình: Trình UBND tỉnh Đắk Nông, các cơ quan chuyên môn xem xét
và quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệpNam Tây Nguyên, giai đoạn 2020 - 2030
VII CÁC SẢN PHẨM CỦA PHƯƠNG ÁN
1 Báo cáo và văn bản
Phương án quản lý rừng bền vững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam TâyNguyên, giai đoạn 2020 - 2030
Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt Phương án quản lý rừng bềnvững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên, giai đoạn 2020 - 2030
2 Các loại bản đồ (tỷ lệ 1/10.000):
Toàn bộ các bản đồ theo từng nội dung cụ thể trên đây
3 Các bảng biểu kèm theo báo cáo
Các biểu theo quy định tại Phụ lục VII Ban hành kèm theo Thông tư số BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, gồm:
28/2018/TT-Mẫu số 01 Thống kê dân sinh, kinh tế - xã hội
Mẫu số 02 Hiện trạng các công trình hạ tầng về giao thông
Mẫu số 03 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của chủ rừng theo đơn vị hành chính cấp
xãMẫu số 04 Thống kê hiện trạng rừng năm 20
Mẫu số 05 Thống kê trữ lượng các loại rừng năm 20
Mẫu số 06 Danh mục các loài thực vật rừng chủ yếu
Mẫu số 07 Danh mục các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Mẫu số 08 Danh mục các loài động vật rừng chủ yếu
Mẫu số 09 Danh mục các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Mẫu số 10 Tổng hợp kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 20 - 20
Mẫu số 11 Tổng hợp kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai đoạn
2020-2030Mẫu số 13 Tổng hợp kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 20 - 20
Mẫu số 14 Kết quả sản xuất, kinh doanh của chủ rừng
Đĩa CD: Chứa tất cả Phương án, bản đồ (tỷ lệ 1/10.000) và khổ A4, A0), bảng biểu nêu ở
Trang 13VIII THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN
Tiến trình thẩm định và phê duyệt phương án gồm:
+ Báo cáo kỹ thuật tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên
+ Báo cáo thẩm định phương án tại Sở Nông nghiệp và PTNT
+ Hoàn thiện văn kiện phương án theo các văn bản góp ý, thẩm định tại các cơ quantrên
+ Trình UBND tỉnh phê duyệt phương án
IX KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Sau khi hợp đồng được ký kết với đơn vị tư vấn, thời gian thực hiện để hoàn thànhPhương án, bảng biểu, bản đồ là 6 tháng (180 ngày), dự kiến tiến độ cụ thể như sau:
1 Tiến hành công tác chuẩn bị, thu thập và nghiên cứu các tài liệu,
số liệu thứ cấp, thống nhất đề cương, dự toán, ký kết hợp đồng
Tháng thứ 1
2 Điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn thu thập thông tin Tháng thứ 1-3
3 Xử lý, tính toán nội nghiệp, xây dựng Phương án Tháng thứ 4-5
X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chủ Đầu tư: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên
- Đơn vị tư vấn:
- Các cơ quan phối hợp:
+ Hạt kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm;
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ UBND xã, huyện sở tại, các Phòng chức năng trực thuộc huyện
+ Các cơ quan, Ban ngành có liên quan khác
XI KINH PHÍ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN
Tổng kinh phí: 2.020.200.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, không trăm, hai mươi triệu, hai
trăm ngàn đồng).
TỔNG HỢP CÁC HẠNG MỤC LẬP KINH PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
2
Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
quốc phòng an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng đa dạng
sinh học di tích lịch sử - văn hóa cảnh quan 1.206.888.690
Trang 14TT Nội dung thực hiện Thành tiền (đồng)
3
Nội dung 2: Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền
vững Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên,
5 Nội dung 3: Xác định kế hoạch quản lý bảo vệ bảo tồn pháttriển và sử dụng rừng 335.152.428
6 Nội dung 4: Tổng hợp, xây dựng phương án quản lý rừng bềnvững Công ty giai đoạn 2020 - 2030 51.619.018
II Chi phí quản lý chung của đơn vị xây dựng Phương án (12%) 174.793.177
IV Tổng dự toán chưa tính thuế (I+II+III) 1.836.552.465
TỔNG GIÁ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH LÀM TRÒN 2.020.200.000
(Chi tiết các hạng mục xem dự toán chi tiết đính kèm)
Đắk Nông, ngày 09 tháng 09 năm 2019
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP
NAM TÂY NGUYÊN GIÁM ĐỐC
Trang 15KHUNG MẪU TRÌNH BÀY PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
(Theo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
MỞ ĐẦU
1 Khái quát chung về công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng đảm bảo mục đích sử dụng rừng
2 Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt làphương án)
Chương 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
1 Văn bản quy phạm pháp luật của trung ương
2 Văn bản của địa phương
II CAM KẾT QUỐC TẾ
III TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1 Tài liệu dự án đề án quyết định thành lập giao nhiệm vụ cho chủ rừng
2 Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3 Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất bản đồ giao đất giao rừng các loạibản đồ chuyên đề khác có liên quan
4 Quy hoạch kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh
5 Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng kế hoạch sử dụng đất của đơn vị
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đơn vị (chủ rừng)
2 Địa chỉ (trụ sở làm việc của chủ rừng): xã ; huyện ; tỉnh ;
3 Điện thoại: ; Email: ; Website:
4 Quyết định thành lập chức năng nhiệm vụ của đơn vị chủ rừng hoặc Giấy đăng ký kinhdoanh ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật
5 Cơ cấu tổ chức của đơn vị
Nhận xét: đặc điểm chung của đơn vị
II VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỊA HÌNH KHÍ HẬU THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG
1 Vị trí địa lý địa hình
2 Khí hậu
3 Thủy văn
4 Địa chất và thổ nhưỡng
Trang 16Nhận xét: những thuận lợi khó khăn; nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiệnphương án.
III DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI
1 Dân số dân tộc lao động
2 Kinh tế: những hoạt động kinh tế chính thu nhập đời sống của dân cư
3 Xã hội: thực trạng giáo dục và đào tạo y tế văn hóa
Nhận xét: những thuận lợi khó khăn; nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiệnphương án
IV GIAO THÔNG
1 Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực
2 Hệ thống giao thông đường thủy
Nhận xét: những thuận lợi khó khăn; nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiệnphương án
V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1 Những loại dịch vụ môi trường rừng mà đơn vị đang triển khai thực hiện
2 Đánh giá tiềm năng cung cấp các loại dịch vụ môi trường
Nhận xét: những thuận lợi khó khăn; nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiệnphương án
VI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của đơn vị chủ rừng
2 Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất tình hình quản lý sử dụng đất
Nhận xét: những thuận lợi khó khăn; nội dung cần quan tâm chú ý khi xây dựng và thực hiệnphương án
VII HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1 Hiện trạng diện tích trạng thái chất lượng các loại rừng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng
2 Tổng trữ lượng trữ lượng bình quân các loại rừng
3 Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ
Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi khó khăn đối với công tác quản lý.bảo vệ và phát triển rừng bảo tồn đa dạng sinh học của đơn vị
VIII HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN
1 Thống kê số lượng diện tích văn phòng nhà xưởng trạm hiện có của đơn vị theo các nguồnvốn đầu tư
2 Thống kê số lượng phương tiện thiết bị của chủ rừng
3 Kết quả các chương trình dự án đã thực hiện
Nhận xét: thực trạng về cơ sở hạ tầng có những thuận lợi khó khăn đối với công tác quản lý và
Trang 17các hoạt động của đơn vị
IX ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Quản lý rừng tự nhiên
2 Quản lý rừng trồng
3 Công tác bảo vệ rừng và sâu bệnh gây hại rừng
4 Quản lý lâm sản ngoài gỗ
5 Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học
a) Đa dạng thực vật rừng
b) Đa dạng động vật rừng
c) Cứu hộ phát triển sinh vật
d) Danh mục loài thực vật rừng động vật rừng nguy cấp quý hiếm; những loài đặc hữu
6 Công tác quản lý xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng bảotồn đa dạng sinh học
Nhận xét: những ưu điểm tồn tại trong công tác quản lý bảo vệ phát triển rừng bảo tồn đa dạngsinh học
IX-C KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHỦ RỪNG TRONG BA (03) NĂM LIÊN TIẾP LIỀN KỀ (áp dụng đối với chủ rừng quản lý rừng sản xuất)
Nhận xét: những thuận lợi khó khăn
Chương 3 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ HIỆU QUẢ PHƯƠNG ÁN
Mô tả kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng
III XÁC ĐỊNH KHU VỰC LOẠI TRỪ VÀ KHU VỰC TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH RỪNG (áp dụng đối với chủ quản lý rừng sản xuất)
1 Khu vực loại trừ (khu vực rừng cần đưa vào quản lý bảo vệ hạn chế hoặc không khai tháclâm sản)
2 Khu vực rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có)
3 Khu vực rừng đất lâm nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh rừng hướng đến cấp chứng chỉquản lý rừng bền vững
IV KẾ HOẠCH KHOÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ
Trang 18NHÂN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI CHỖ (áp dụng cho rừng đặc dụng phòng hộ)
1 Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng
a) Khoán ổn định
b) Khoán công việc dịch vụ
2 Kế hoạch nội dung thực hiện đồng quản lý
V KẾ HOẠCH QUẢN LÝ BẢO VỆ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG RỪNG BỀN VỮNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Kế hoạch bảo vệ rừng bảo tồn đa dạng sinh học
a) Bảo vệ rừng: bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có: ha trong đó:
- Rừng phòng hộ (nếu có): ha (rừng tự nhiên ha; rừng trồng ha)
- Rừng sản xuất (nếu có): ha (rừng tự nhiên ha; rừng trồng ha)
b) Kế hoạch xây dựng phương án bảo vệ
c) Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại rừng
d) Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;
+ Nuôi dưỡng làm giàu rừng;
- Phát triển rừng trồng
+ Lựa chọn loài cây trồng;
+ Sản xuất cây con;
+ Trồng rừng mới;
+ Trồng lại rừng sau khai thác;
+ Chăm sóc nuôi dưỡng rừng trồng
Trang 19b) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng sản xuất
- Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
+ Khai thác tận dụng tận thu gỗ rừng tự nhiên
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ
- Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
+ Khai thác gỗ rừng trồng
+ Khai thác tận dụng tận thu gỗ rừng trồng
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ
c) Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác
- Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây
- Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác
- Tỷ lệ lợi dụng gỗ củi
- Loại sản phẩm quy cách sản phẩm
- Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp
- Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô rừng vào khai thác bảo đảm ổnđịnh trong chu kỳ xác định cụ thể địa danh diện tích sản lượng khai thác
d) Công nghệ khai thác: công nghệ sử dụng kỹ thuật mở đường vận xuất vận chuyển (chiềurộng đường mật độ đường cự ly giữa các tuyến) kỹ thuật khai thác an toàn lao động theo kỹthuật khai thác tác động thấp
đ) Tổ chức khai thác tiêu thụ sản phẩm
- Tự tổ chức khai thác hoặc bán cây đứng cho đơn vị khai thác
- Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh) hoặc tự tổ chức chế biến
4 Nghiên cứu khoa học giảng dạy thực tập đào tạo nguồn nhân lực
a) Danh mục kế hoạch triển khai các chương trình đề tài dự án nghiên cứu khoa họcb) Nhu cầu và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
5 Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí
a) Dự kiến các địa điểm khu vực tổ chức du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí
b) Các phương thức tổ chức thực hiện bao gồm: tự tổ chức; liên kết với các tổ chức cánhân và cho tổ chức cá nhân thuê môi trường rừng tổ chức du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí
c) Khu vực dự kiến xây dựng bố trí các công trình phục vụ du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.giải trí
6 Sản xuất lâm nông ngư nghiệp kết hợp (áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất)
a) Dự kiến khu vực tổ chức sản xuất lâm nông ngư nghiệp kết hợp bao gồm: tên địadanh diện tích loài cây trồng vật nuôi sản xuất nông lâm kết hợp
b) Dự kiến hình thức tổ chức sản xuất lâm nông ngư nghiệp kết hợp: chủ rừng tự tổchức sản suất; tổ chức cá nhân nhận khoán ổn định sản xuất