Luận văn đã tìm hiểu về quy trình nghiên cứu thuốc và quy trình xác định các tác dụng phụ của thuốc sau khi đưa vào thị trường sử dụng, cũng như nguồn dữ liệu y sinh khổng lồ từ Pubmed, dựa vào đây luận văn cũng đã tìm hiểu được về các đặc trưng trong việc phân tích dữ liệu văn bản, đồng thời đã áp dụng thành công mô hình lai giữa mạng nơ ron tích chập và mạng nơ ron hồi quy trong việc dự đoán tác dụng phụ của thuốc từ y văn.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
──────── * ───────
NGUYỄN ĐỨC ĐÔNG
DỰ ĐOÁN TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC TỪ Y VĂN
SỬ DỤNG MÔ HÌNH LAI DỰA TRÊN MẠNG NƠ RON
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN
HÀ NỘI 06 – 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
──────── * ───────
NGUYỄN ĐỨC ĐÔNG
DỰ ĐOÁN TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC TỪ Y VĂN
SỬ DỤNG MÔ HÌNH LAI DỰA TRÊN MẠNG NƠ RON
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG THANH HẢI
HÀ NỘI 06 – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Với mục đích học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn nên tôi đã làm luận văn này một cách nghiêm túc và hoàn toàn trung thực
Trong luận văn tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo của một số tác giả Tôi
đã chú thích và nêu ra trong phần tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực trong luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2021
Nguyễn Đức Đông
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại Học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô của khoa Công Nghệ Thông Tin đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Đặng Thanh Hải – giảng viên khoa Công Nghệ Thông tin – Trường Đại học Công Nghệ đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm của tôi còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Tôi hy vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để đồ án được hoàn hiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2021
Nguyễn Đức Đông
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
1.1 THUỐC VÀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN THUỐC 12
1.1.1 Quy trình phát triển thuốc (Drug development process) 12
1.1.2 Tác dụng phụ của thuốc 14
1.2 KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN 15
1.2.1 Định nghĩa về khai phá dữ liệu 15
1.2.2 Bài toán phân lớp dữ liệu 15
1.2.3 Học sâu và mạng nơ ron 16
1.2.4 Đánh giá mô hình phân lớp 20
CHƯƠNG 2: DỰ ĐOÁN TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC 21
2.1 Bài toán dự đoán tác dụng phụ của thuốc từ y văn 21
2.1.1 Bài toán nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc (Named Entity Recognition – NER) [11] 21
2.1.2 Bài toán trích xuất mối quan hệ bệnh lý do thuốc gây ra (Chemical-Induced Disease – CID) 22
2.2 Bộ dữ liệu BioCreative V CDR 24
2.2.1 Giới thiệu về Pubmed 24
2.2.2 Dữ liệu quan hệ thuốc và bệnh - BioCreative V CDR 24
2.2.3 Cấu trúc kho dữ liệu BioCreative V CDR 25
2.2.4 Cách thức xử lý dữ liệu BioCreative V CDR làm đầu vào cho bài toán trích xuất quan hệ thuốc và bệnh lý 28
Trang 62.3.1 Mô hình lai dựa trên mạng nơ ron 31
2.3.2 Word embedding 33
2.3.3 Position embedding 34
2.3.4 Word relation embedding 34
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT LUẬN 36
3.1 Cài đặt thực nghiệm 36
3.1.1 Cách thức thực hiện 36
3.1.2 Các tham số thiết lập mô hình 37
3.2 Thử nghiệm 38
3.2.1 Cấu hình phần cứng 38
3.2.2 Kết quả thực hiện khi cho mô hình học và kiểm tra trên tập dữ liệu test 38
3.3 Đánh giá 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse drug reaction Tác dụng phụ của thuốc
AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
CDR Chemical-Disease Relations Mối quan hệ giữa bệnh lý và
thuốc CID Chemical-Induced Disease Bệnh lý do thuốc gây ra
CNN Convolutional neural network Mạng nơ ron tích chập
LSTM Long Short-Term Memory Mô hình bộ nhớ ngắn hạn
Biotechnology Information
Trung tâm quốc gia về thông tin công nghệ sinh học
NER Named Entity Recognition Nhận dạng thực thể
RNN Recurrent neural network Mạng nơ ron hồi quy
SDP Shortest Dependency Path Dường dẫn phụ thuộc ngắn
nhất WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
XML Extensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở
rộng
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Quy trình nghiên cứu thuốc [02] 13
Hình 1.2 – Mối quan hệ giữa trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu [01] 17
Hình 1.3 – Cấu trúc một nơ ron [14] 18
Hình 1.4 – Mô hình mạng nơ ron tích chập [14] 18
Hình 1.5 – Mạng nơ ron hồi quy hai chiều [14] 19
Hình 2.1 – Dữ liệu định dạng BioC của BioCreative V CDR 27
Hình 2.2 – Dữ liệu định dạng PubTator của BioCreative V CDR 28
Hình 2.3 – Biểu diễn các thực thể thuốc và bệnh lý được nhận dạng trong y văn và các cặp quan hệ thuốc và bệnh lý được phát hiện trong văn bản trên dữ liệu BioCreative V CDR 30
Hình 2.4 – Mô hình thuật toán lai dựa trên mạng nơ ron tích chập và hồi quy [20] 32
Hình 2.5 – Đồ thị quan hệ phụ thuộc và đồ thị quan hệ phụ thuộc tối thiểu [20] 35
Hình 3.1 – Cách thức thực hiện dự đoán tác dụng phụ của thuốc 36
Hình 3.2 – Đồ thị biểu diễn độ chính xác trong quá trình học của thuật toán 39
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Các giai đoạn phát triển thuốc [16] 14
Bảng 1.1 – Phân loại các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc [13] 15
Bảng 2.1 – Bảng mô tả đầu vào và đầu ra đối với việc nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc 21
Bảng 2.2 – Bảng độ đo với các phương pháp nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc [11] 22
Bảng 2.3 – Bảng mô tả đầu vào và đầu ra của việc trích xuất mối quan hệ giữa thuốc và bệnh 22
Bảng 2.4 – Cấu trúc dữ liệu BioCreative V CDR 25
Bảng 2.5 – So sánh dữ liệu BioCreative V CDR với các nguồn dữ liệu khác 25
Bảng 2.6 – Kết quả đầu ra của quá trình tiền xử lý dữ liệu BioCreative V CDR làm đầu vào cho mô hình phân lớp 31
Bảng 3.1 – Các tham số thiết lập mô hình chạy thuật toán 37
Bảng 3.2 – Cấu hình phần cứng chạy thử nghiệm thuật toán 38
Bảng 3.3 – Bảng độ đo kết quả thực hiện (lấy trung bình) 39
Bảng 3.4 – Bảng so sánh kết quả của mô hình đề xuất với một số mô hình đã được nghiên cứu trước đây 40
Trang 10MỞ ĐẦU
Tác dụng phụ của thuốc là một phản ứng không mong muốn bao gồm cả có lợi
và có hại khi người dùng sử dụng một hoặc một vài loại thuốc nào đó Thông thường các nhà sản xuất thuốc sẽ có mục tác dụng không mong muốn trong hướng dẫn sử dụng thuốc để liệt kê ra danh sách các loại tác dụng phụ đã được biết đến và được xác nhận Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều tác dụng phụ khác của thuốc được phát hiện trong các công trình nghiên cứu, các y văn (độ tin tưởng cao) hoặc cả trên các trang mạng xã hội (độ tin tưởng thấp hơn) nhưng chưa được liệt kê vào trong hướng dẫn sử dụng thuốc
Ở Châu Âu, tác dụng phụ của thuốc (ADRs - Adverse drug reactions) gây ra một số lượng bệnh và tử vong đáng kể [06] Người ta ước tính rằng khoảng 5% số bệnh nhân nhập viện nguyên nhân do tác dụng phụ của thuốc, khoảng 5% bệnh nhân đang điều trị bị ảnh hưởng bới tác dụng phụ trong thời gian chữa trị, và gây ra khoảng khoảng 197,000 ca tử vong trên toàn Châu Âu [06] Tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng tới 77 tỉ đô la ngân sách chăm sóc sức khỏe của Mỹ mỗi năm [20]
Thông thường tác dụng phụ của thuốc được nhà sản xuất nghiên cứu và đưa ra trong quá trình phát triển thuốc và được tổng hợp dựa vào báo cáo trực tiếp của người dùng cho nhà sản xuất thuốc Ngoài ra cũng còn một cách khác là nhà sản xuất sẽ chủ động phân tích các văn bản y sinh nói về thuốc của mình để tìm xem nghiên cứu đó có chỉ ra tác dụng phụ nào hay không Nguồn văn bản đáng tin cậy nhất thường được sử dụng là những y văn, đó là những văn bản thuộc về lĩnh vực y sinh Nhưng đây là một công việc vô cùng tốn thời gian, tốn kém và rất khó để lọc ra tất cả các dữ liệu liên quan mới nhất trong các y văn được công bố hàng ngày, hàng giờ
Theo số lượng được công bố trên Pubmed (https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/),
số lượng bài báo được công bố hàng năm ngày càng tăng lên điển hình như năm 2020
có ~1,6 triệu văn bản y khoa được công bố Đây là một nguồn tư liệu rất quý giá và mang tính khoa học cao Nếu sử dụng được nguồn dữ liệu này để thực hiện phân tích một cách tự động sẽ mang lại lợi ích rất lớn
Mạng nơ ron tích chập và mạng nơ ron hồi quy là 2 mạng nơ ron được sử dụng nhiều trong các bài toán trích xuất quan hệ y sinh, và mỗi mạng nơ ron đều có các điểm mạnh riêng Bằng cách kết hợp các điểm mạnh của 2 mô hình mạng nơ ron tích chập và mạng nơ ron hồi quy để tận dụng các điểm mạnh của mỗi loại, chúng ta có thể xây dựng được các mô hình tốt hơn cho bài toán trích xuất quan hệ này
Và đó cũng là lý do tác giả quyết định chọn đề tài “Dự đoán tác dụng phụ của thuốc từ y văn sử dụng mô hình lai dựa trên mạng nơ ron” để thực hiện phân tích các tác dụng phụ của thuốc từ y văn
Trang 11Luận văn có bố cục gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương này giới thiệu tổng quan thuốc, quá trình chế tạo thuốc, tác dụng phụ
của thuốc và cơ sở lý thuyết về các phương pháp khai phá dữ liệu văn bản
Chương 2: Dự đoán tác dụng phụ của thuốc
Chương này sẽ mô tả một cách chi tiết về bài toán dự đoán tác dụng phụ của
thuốc và việc xây dựng bộ dữ liệu tác dụng phụ của thuốc, cách thức biến đổi dữ liệu,
trích chọn đặc trưng dữ liệu
Chương 3: Thực nghiệm và kết luận
Chương này sẽ trình bày việc áp dụng các mô hình phân lớp sử dụng mô hình
lai dựa trên mạng nơ ron để dự tác dụng phụ của thuốc và đánh giá mô hình đạt được
so với các phương pháp khác
Cuối cùng là một số kết luận và hướng phát triển trong tương lai
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 THUỐC VÀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN THUỐC
1.1.1 Quy trình phát triển thuốc (Drug development process)
Nghiên cứu chế tạo thuốc (Drug discovery) là một quá trình nhằm xác định một phân tử tổng hợp nhỏ hoặc một phân tử sinh học lớn để đánh giá toàn diện xem đó có phải là một ứng cử viên thuốc tiềm năng hay không Quy trình nghiên cứu chế tạo thuốc hiện đại bao gồm việc nhận dạng căn bệnh cần điều trị và nhu cầu y tế chưa được đáp ứng của nó, lựa chọn các phân tử mục tiêu có thể tạo thành thuốc và xác nhận nó, phát triển thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nghiệm, phát triển các hợp chất trong ống nghiệm để thể hiện khả năng và tính hiệu quả trong các mô hình sinh học Sau đó, các hợp chất được tối ưu hóa hơn nữa để cải thiện hiệu quả và dược động học của chúng trước khi chúng tiến tới phát triển thuốc [17]
Quá trình phát triển thuốc (Drug development) có thể được tách biệt thành các giai đoạn phát triển tiền lâm sàng và lâm sàng Trong quá trình phát triển tiền lâm sàng, các nghiên cứu dược lý học về độc tính và an toàn của ứng viên thuốc được thực hiện để thiết lập nồng độ an toàn tối đa ở động vật và xác định khả năng tác dụng phụ của thuốc đang phát triển Ngoài ra, các nghiên cứu được thực hiện để hoàn thiện các quy trình hiệu quả về chi phí cần thiết để sản xuất thuốc cũng như quyết định công thức tốt nhất của nó Nếu ứng cử viên thuốc thể hiện đủ hiệu quả và an toàn trong đánh giá tiền lâm sàng, thì cơ quan quản lý dược phẩm sẽ xin phép để bắt đầu phát triển lâm sàng trong đó tính an toàn và hiệu quả của thuốc được đánh giá trong các nghiên cứu thí điểm và then chốt [17]
Trang 13Nghiên cứu tiền lâm sàng
Giai đoạn thử nghiệm lâm sàng
GĐ1: Xác định
mức độ an toàn
GĐ2: Xác định
mức độ hiệu quả
GĐ3: Chứng minh tính ưu việt của
thuốc so với các phương pháp cơ bản GĐ4: Kiểm soát sau khi đưa vào sử dụng
Hình 1.1 – Quy trình nghiên cứu thuốc [02]
Việc khám phá và phát triển các loại thuốc cải tiến đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí và hiện tại khoảng 12 năm và trung bình cần 1,8 tỷ đô la để tung ra một loại thuốc mới [17]
Quá trình phát triển thuốc ở giai đoạn lâm sàng chia ra thành bốn giai đoạn như bảng 1.1 sau:
20-80 người khỏe mạnh
việt của thuốc so
với các điều kiện
So sánh tính ưu việc của thuốc mới so với các phương pháp chăm sóc tiêu chuẩn hiện tại
>= 1000 người bị bệnh, chia làm 2 nhóm
Một vài năm
Trang 14chăm sóc cơ bản
Giai đoạn IV –
Kiểm soát sau khi
đưa vào sử dụng
Theo dõi hiệu quả và độ
an toàn của thuốc sau khi đưa vào sử dụng
Phụ thuộc vào thực tế
Phụ thuộc vào thực
đã được sử dụng trong khoảng 30 năm, đó là “phản ứng tiêu cực và không theo ý muốn
đối với một loại thuốc xảy ra ở liều lượng thường được sử dụng cho con người dùng
Phân loại các tác dụng phụ của thuốc
1.1.2.2
Các phản ứng có hại của thuốc được phân thành sáu loại: liên quan đến liều lượng (Augmented), không liên quan đến liều lượng (Bizarre), liên quan đến liều lượng và liên quan đến thời gian (Chronic), liên quan đến thời gian (Delayed), liên quan sau khi ngừng thuốc (End of use), và liên quan thất bại của liệu pháp (Failure) [13]
Không liên quan đến
liều lượng (Bizarre)
Liên quan đến liều
lượng và liên quan đến
thời gian (Chronic)
- Không phổ biến
- Liên quan tới sự tích lũy liều lượng
- Giảm liều hoặc ngừng sử dụng
- Việc dừng thuốc có thể kéo dài
Liên quan đến thời gian
(Delayed)
- Không phổ biến
- Thường liên quan tới liều lượng
- Thường khó chữa
Trang 15- Xảy ra hoặc trở nên rõ ràng một thời gian sau khi sử dụng thuốc Liên quan sau khi
Liên quan thất bại của
liệu pháp (Failure)
- Phổ biến
- Liên quan tới liều lượng
- Thường do tương tác thuốc
- Tăng liều lượng
- Xem xét các tác dụng phụ của liệu pháp đồng thời
Bảng 1.2 – Phân loại các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc [13]
1.2 KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
1.2.1 Định nghĩa về khai phá dữ liệu
Xác định một ngành khoa học luôn là một nhiệm vụ gây tranh cãi; các nhà nghiên cứu thường không đồng ý về phạm vi chính xác và giới hạn của lĩnh vực nghiên cứu của họ Bởi vậy, có thể có những định nghĩa khác về khai phá dữ liệu, nhưng trong luận văn này sử dụng định nghĩa về khai phá dữ liệu như sau:
Khai phá dữ liệu là việc phân tích các tập dữ liệu quan sát (thường lớn) để tìm
ra các mối quan hệ chính xác và tóm tắt dữ liệu theo những cách mới một cách dễ hiểu
và hữu ích cho người sở hữu dữ liệu
Các mối quan hệ và tóm tắt thu được từ một công việc khai phá dữ liệu thường được gọi là mô hình hoặc mẫu Ví dụ như phương trình tuyến tính, quy tắc, cụm, đồ thị, cấu trúc cây và các mẫu lặp lại theo thời gian
Định nghĩa trên đề cập đến “Dữ liệu quan sát” (Obserrvational data) trái ngược với “Dữ liệu thử nghiệm” (Experrimental data) Khai phá dữ liệu thường xử lý dữ liệu
đã được thu thập cho một số mục đích khác ngoài phân tích khai phá dữ liệu (ví dụ như, đó là những dữ liệu được thu thập vì mục đích duy trì các hồ sơ về tất cả giao dịch ngân hàng luôn được cập nhật mới nhất) [10]
1.2.2 Bài toán phân lớp dữ liệu
Giới thiệu về bài toán phân lớp
1.2.2.1
Bài toán phân lớp là một bài toán xuất hiện thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày Về cơ bản bài toán phân lớp là một quá trình phân chia các đối tượng để mỗi đối tượng được gán vào trong một lớp, và không bao giờ có trường hợp nào một đối tượng được gán vào trong nhiều hơn một lớp.[9]
Có nhiều bài toán phân lớp dữ liệu như
Trang 16- Phân lớp nhị phân: Là bài toán gán nhãn dữ liệu cho đối tượng vào một trong hai lớp khác nhau Ví dụ như bài toán phân lớp khách hàng muốn/không muốn mua một sản phẩm trong cửa hàng
- Phân lớp đa lớp: Là bài toán phân lớp dữ liệu vào số lượng lớp lớn hơn 2 Ví
dụ như bài toán phân lớp chủ thể trong bức ảnh vào các nhóm cây cối, ô tô,
xe đạp,…
Quá trình xây dựng mô hình phân lớp dữ liệu
1.2.2.2
Quá trình phân lớp dữ liệu bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Tạo tập dữ liệu huấn luyện và tập dữ liệu kiểm tra: Đây là một bước rất quan trọng ảnh hướng tới độ chính xác của thuật toán
- Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu và xác định các đặc trưng của dữ liệu sẽ được sử dụng trong mô hình phân lớp
- Bước 3: Xây dựng mô hình phân lớp
- Bước 4: Đánh giá mô hình và tối ưu hóa tham số của mô hình
1.2.3 Học sâu và mạng nơ ron
Giới thiệu
1.2.3.1
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) đề cập đến trí thông minh do máy móc đạt được, trái ngược với trí thông minh tự nhiên của con người Trí tuệ nhân tạo được con người thiết kế ra để giải quyết một số công việc cụ thể
Học máy (Machine Learning) là một tập con các phương thức bên trong AI, đặc biệt đề cập đến các thuật toán và mô hình số được thiết lập để phân tích dữ liệu và lấy hoặc học khả năng ra quyết định để đạt được một số nhiệm vụ nhất định Mục tiêu của
nó là phát hiện ra các mô hình ẩn trong dữ liệu dưới các ràng buộc dữ liệu, ví dụ như kích thước dữ liệu và chất lượng, cho phép giải quyết được các vấn đề đang được quan tâm
Học sâu (Deep Learning - DL), được giới thiệu bởi Aizenberg và cộng sự (2000) [12] là một nhóm các phương thức trong học máy Bởi vậy, mục đích của các phương pháp học sâu cũng tương tự như học máy
Trang 17Trí tuệ nhân tạo
Học máy
Học sâu
Hình 1.2 – Mối quan hệ giữa trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu [01]
Điểm khác biệt giữa học sâu và các phương pháp học máy khác là học sâu sử dụng mô hình phân cấp quy mô lớn với kiến trúc nhiều lớp để tự động tạo ra các biểu diễn toàn diện và tìm hiểu các mẫu phức tạp vốn có từ dữ liệu Ngược lại các phương pháp học máy cơ bản đều phải lựa chọn các đặc trưng được trích xuất thủ công từ dữ liệu làm đầu vào và dựa vào các mô hình tương đối đơn giản để biểu diễn các mẫu dữ liệu vốn có
Trong những năm gần đây, học sâu ngày càng trở lên phổ biến trong nghiên cứu
và ứng dụng bởi vì tính khả thi với các thuật toán tiên tiến, sức mạnh tính toán cao và khả năng sẵn sàng với tập dữ liệu lớn, cũng như hiệu năng ấn tượng so với các thuật toán học máy truyền thống
Mạng nơ ron
1.2.3.2
Mô hình được sử dụng phổ biến nhất trong học sâu là mạng nơ ron sâu (Deep Neural Networks – DNN) [14] với một lượng lớn lớp Thành phần cơ bản xây dựng lên DNN là các nơ ron được thiết kế dựa trên nơ ron hệ thần kinh của con người Mỗi
nơ ron nhân tạo sẽ bao gồm các thành phần chính sau: Một nhóm tín hiệu đầu vào, một hàm tuyến tính, một hàm không tuyến tính, và tín hiệu đầu ra
Trang 18Hình 1.3 – Cấu trúc một nơ ron [14]
Mỗi nơ ron sẽ lấy dữ liệu từ đầu vào và trước tiên sử dụng hàm tuyến tính để xử
lý chúng Kết quả sau đó được cho vào một hàm kích hoạt, thường là một hàm không tuyến tính, và trả về kết quả đầu ra
Thông thường một mạng nơ ron học sâu bao gồm nhiều lớp Mỗi nơ ron là một lớp sẽ nhận t hông tin từ các lớp trước đó, xử lý chúng và trả về kết quả cho các lớp tiếp theo Bất kỳ lớp nào được nhúng giữa đầu vào của DNN và đầu ra được gọi là lớp
ẩn (hidden layer)
Một số loại mạng nơ ron sâu điển hình có thể kể đến mạng nơ ron kết nối đầy
đủ (Fully connected deep neural network), mạng nơ ron tích chập (Convolutional neural network – CNN), mạng nơ ron hồi quy (Recurrent neural network – RNN)
Mạng nơ ron tích chập
1.2.3.3
Mạng nơ ron tích chập (Convolutional neural network – CNN) [14] : Mạng nơ ron tích chập bao gồm một tập hợp các lớp tích chập được chồng lên nhau và sử dụng các hàm kích hoạt không tuyến tính như ReLU hay tanh
connected
Output classification
cat
Hình 1.4 – Mô hình mạng nơ ron tích chập [14]
Phép tích chập sử dụng một hạt nhân và biến đổi với dữ liệu của các lớp trước
để tạo ra một dữ liệu mới, gọi là các dữ liệu đặc trưng và cung cấp chúng cho các lớp tiếp theo Các hoạt gộp, như gộp tối đa (max-pooling) hoặc là gộp trung bình (average-pooling) có thể được thêm vào sau khi tích chập để giảm kích thước của các đặc trưng Điều này cho phép mô hình giảm chi phí tính toán và phân tích dữ liệu ở nhiều mức độ
Trang 19khác nhau Ngoài các lớp này, mạng nơ ron tích chập cũng có thể kết hợp với các mạng nơ ron khác và hoạt động bình thường
Mạng nơ ron hồi quy
1.2.3.4
Mạng nơ ron hồi quy [14] là mạng nơ ron có cơ chế phản hồi trong các lớp ẩn
Do tính chất lặp lại, một mạng nơ ron hồi quy có thể được xem tương đương như một chuỗi các mạng sếp chồng lên nhau có cấu trúc giống nhau Mạng nơ ron hồi quy được thiết kế để học hiệu quả từ dữ liệu tuần tự, chẳng hạn như văn bản, lời nói, dữ liệu chuỗi thời gian
Cấu trúc ban đầu của mạng nơ ron hồi quy được phát hiện chỉ được giới hạn trong các chuỗi dữ liệu ngắn gây ra hiện tượng không ổn định trong việc truyền bộ nhớ
từ các lần lặp trước Để giảm thiếu vấn đề này, một mô hình bộ nhớ ngắn hạn (long short-term memory – LSTM) được đề xuất, bổ sung thêm các chơ chế để ghi nhớ và giải phóng các thông tin trước đây, thêm mới dữ liệu vào bộ nhớ và tính toán đầu ra mong muốn cho lần lặp đó Với những sửa đổi này, mô hình bộ nhớ ngắn hạn có khả năng học và thực hiện trên các chuỗi dữ liệu dài hơn nhiều và đã thay thế phần lớn mạng nơ ron hồi quy cơ bản cho hầu hết các tác vụ hiện đại
yt-1
Hình 1.5 – Mạng nơ ron hồi quy hai chiều [14]
Trong khi mô hình bộ nhớ ngắn hạn là một trong những mô hình phổ biến nhất của mạng nơ ron hồi quy, một mạng khác cũng được phát triển đó là mạng nơ ron hồi quy hai chiều (Bi-directional RNN)
Trang 201.2.4 Đánh giá mô hình phân lớp
vpredict và vector đầu ra đúng của tập kiểm tra là vtrue Và để đánh giá mô hình, ta cần
so sánh giữa 2 vector này với nhau [01]
Độ chính xác & độ phủ (Precision & Recall)
1.2.4.2
Độ chính xác đối với lớp 𝑐i :
𝑃𝑟𝑒𝑐𝑖𝑠𝑖𝑜𝑛𝑖 = 𝑇𝑃𝑖
𝑇𝑃𝑖+𝐹𝑃𝑖 (1) Trong đó: 𝑇𝑃𝑖 là số phần tử của lớp 𝑐i được dự đoán đúng, 𝐹𝑃𝑖 là số phần tử được dự đoán vào lớp 𝑐i nhưng bị sai
Độ đo trung bình điều hòa F của các tiêu chí Precision và Recall:
- Độ đo trung bình điều hòa F có xu hướng lấy giá trị gần với giá trị nào nhỏ hơn giữa hai giá trị Precision và Recall
- Độ đo trung bình điều hòa F có giá trị lớn nếu cả hai giá trị Precision và Recall đều lớn
Tiêu chí đánh giá là sự kết hợp của 2 tiêu chí đánh giá Precision và Recall theo công thức:
𝐹𝑖 = 2 𝑥 𝑃𝑟𝑒𝑠𝑖𝑠𝑖𝑜𝑛 𝑖 𝑥 𝑅𝑒𝑐𝑎𝑙𝑙𝑖
𝑃𝑟𝑒𝑠𝑖𝑠𝑖𝑜𝑛𝑖+𝑅𝑒𝑐𝑎𝑙𝑙𝑖 (3) Trong đó 𝐹𝑖 là độ đo trung bình điều hòa của lớp 𝑐𝑖, 𝑃𝑟𝑒𝑠𝑖𝑠𝑖𝑜𝑛 𝑖 và 𝑅𝑒𝑐𝑎𝑙𝑙𝑖chính là giá trị được tính bởi công thức (1) và (2)
Trang 21CHƯƠNG 2: DỰ ĐOÁN TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC
2.1 Bài toán dự đoán tác dụng phụ của thuốc từ y văn
Thông thường bài toán dự đoán tác dụng phụ của thuốc từ y văn được chia làm hai bài toán cụ thể như sau:
- Bài toán 1: Nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc (Named Entity Recognition – NER)
- Bài toán 2: Trích xuất mối quan hệ bệnh lý do thuốc gây ra Induced Disease - CID)
(Chemical-2.1.1 Bài toán nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc (Named Entity Recognition – NER) [11]
Nhận dạng thực thể bệnh lý và thực thể thuốc là một bài toán tiền xử lý thiết yếu trong việc xử lý các y văn, và là một bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên Việc xác định được chính xác các thực thể trong tài liệu sẽ giúp việc xác định các tính chất hóa học, các đặc tính và các mối quan hệ được nêu ra trong văn bản
…In unanesthetized, spontaneously
hypertensive rats the decrease in blood
pressure and heart rate produced by
intravenous clonidine, 5 to 20
micrograms/kg, was inhibited or reversed
by nalozone, 0.2 to 2 mg/kg…
hypertensive – disease clonidine – chemical nalozone – chemical
Bảng 2.1 – Bảng mô tả đầu vào và đầu ra đối với việc nhận dạng thực thể
bệnh lý và thực thể thuốc
Theo ví dụ trên, từ dữ liệu đầu vào chúng ta xử lý tách ra được các thực thể liên quan tới thuốc và bệnh như sau: hypertensive (bệnh lý), clonidine (thuốc), nalozone (thuốc)
Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để thực hiện bài toán nhận dạng thực thể thuốc và bệnh lý với độ chính xác cao Bảng 2.2 đưa ra các phương pháp đã được nghiên cứu và các độ đo cụ thể:
Trang 22Mô tả cụ thể về bài toán chúng ta có thể xem trong ví dụ sau:
…The 𝒉𝒚𝒑𝒐𝒕𝒆𝒏𝒔𝒊𝒗𝒆disease effect of 100
và thuốc alpha-methyldopa là mối quan hệ tương tác giữa hai loại thuốc với nhau
Trong luận văn này chỉ làm về việc trích xuất mối quan hệ có giữa thuốc và bệnh lý, nghĩa là một thuốc có tác dụng lên một bệnh lý cụ thể Đây là một bài toán
Trang 23phân lớp nhị phân Các cặp quan hệ thuốc và bệnh lý sẽ chỉ có hai tập dữ liệu đó là
“Có quan hệ” và “Không có quan hệ”
Đặc điểm của hai tập dữ liệu này có dữ liệu không tương đồng với nhau, trong
đó tập dữ liệu “Không có quan hệ” có số lượng phần tử lớn hơn rất nhiều so với tập
“Có quan hệ” Đây chính là bài toán phân lớp nhị phân, dữ liệu đầu vào là các cặp thuốc và bệnh lý trong câu được phân vào hai lớp “Có quan hệ” và “Không có quan hệ”
Nhưng đối với bài toán trích xuất thông tin tác dụng phụ của thuốc, chúng ta chỉ quan tâm tới tập “Có quan hệ” và tập chung tối ưu việc phân lớp các cặp thuốc và bệnh
lý vào tập này một cách chính xác và có hiệu quả cao Vì vậy kết quả để đưa ra đánh giá của luận văn cũng chỉ sử dụng các độ đo chính xác, độ phủ và độ đo trung bình điều hòa F trên lớp “Có quan hệ” để đánh giá mức độ hiệu quả của mô hình
Vậy chúng ta có công thức để xác định mức độ hiệu quả của mô hình như sau:
Độ chính xác đối với lớp “Có quan hệ” :
Như chúng ta đã biết, nguồn dữ liệu về y văn rất lớn, tuy nhiên trong luận văn này tác giả chỉ sử dụng nguồn văn bản là các bài báo về y sinh được đăng trên Pubmed, trong đó chỉ sử dụng các nội dung bao gồm tiêu đề và tóm tắt của y văn làm đầu vào để chạy mô hình Ở luận văn, tác giả chỉ xét tới mối quan hệ của thuốc và bệnh lý được xuất hiện cùng nhau trong cùng một câu, vì vậy các dữ liệu tiêu đề và tóm tắt của y văn sẽ được xử lý tách câu trước khi đưa vào mô hình chạy
Luận văn chỉ tập trung vào việc trích xuất mối quan hệ giữa thuốc và bệnh lý vì
Trang 24thuốc để làm đầu vào cho mô hình đề xuất Đó chính là bộ dữ liệu BioCreative V CDR
sẽ được mô tả cụ thể hơn ở mục 2.2
2.2 Bộ dữ liệu BioCreative V CDR
2.2.1 Giới thiệu về Pubmed
Pubmed (https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/) là một nguồn tài nguyên miễn phí
hỗ trợ cho việc tìm kiếm và truy suất các tài liệu y sinh và khoa học đời sống với mục đích cải thiện sức khỏe
Cơ sở dữ liệu của Pubmed chưa nhiều hơn 30 triệu trích dẫn và tóm tắt của tài liệu y sinh Pubmed được mở miễn phí bắt đầu từ năm 1996 và được duy trì bởi Trung tâm quốc gia về thông tin công nghệ sinh học (National Center for Biotechnology Information – NCBI), tại Thư viện Quốc gia Hoa kỳ (U.S National Library of Medicine – NLM)
Các trích dẫn trong Pubmed chủ yếu xuất phát từ lĩnh vực y sinh và y tế, và các ngành liên quan như khoa học đời sống, khoa học hành vi, khoa học hóa học và kỹ thuật sinh học
2.2.2 Dữ liệu quan hệ thuốc và bệnh - BioCreative V CDR
Giới thiệu về BioCreative V CDR
2.2.2.1
Xử lý dữ liệu về thuốc, bệnh và mối quan hệ giữa chúng theo cách thủ công có tầm quan trọng đáng kể đối với nghiên cứu y sinh nhưng tốn nhiều chi phí bởi sự phát triển nhanh chóng của các tài liệu y sinh
Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều sự quan tâm đến việc phát triển các phương pháp tiếp cận việc trích xuất quan hệ thuốc và bệnh lý một cách tự động (Chemical Disease Relation – CDR) với nhiều đề xuất và kỹ thuật khác nhau
Do đó các nhà khoa học đã lập ra một số các công việc thông qua BioCreative
V để tự động trích xuất CDR từ tài liệu Cụ thể hơn đó là hai công việc: Nhận dạng thực thể bệnh lý và thuốc (Named Entity Recognition - NER) và trích xuất mối quan
hệ bệnh lý do thuốc gây ra (Chemical-Induced Disease - CID)
Kết quả của công việc trên là sự ra đời của kho dữ liệu BioCreative V CDR bao gồm 1.500 bài báo trên Pubmed được chú thích về 4409 loại thuốc, 5818 bệnh lý và
3116 tương tác giữa thuốc và bệnh lý
Trang 25Training 500 1965 1467 1038
Bảng 2.4 – Cấu trúc dữ liệu BioCreative V CDR
So sánh BioCreative V CDR với các nguồn dữ liệu khác
Chú thích thực thể - Khái niệm
Chú thích quan hệ
Bảng 2.5 – So sánh dữ liệu BioCreative V CDR với các nguồn dữ liệu khác
Như trong Bảng 2.5, kho dữ liệu EU-ADR gồm có 300 bài báo Pubmed với 739 loại thuốc, 812 bệnh lý và 300 mối quan hệ giữa thuốc và bệnh lý ở mức câu
Kho dữ liệu ADE gồm có 2972 bài báo Pubmed ở mức câu với 5776 tác dụng phụ liên quan tới 5063 loại thuốc
Kho dữ liệu Corpus chỉ cung cấp nhận diện tên bệnh lý và tên tác dụng phụ và không có mối quan hệ giữa bệnh lý và thuốc
2.2.3 Cấu trúc kho dữ liệu BioCreative V CDR
BioCreative V CDR được chia thành 3 tập dữ liệu: Training, Development, Test Mỗi tập bao gồm 500 bài viết Dữ liệu chú thích được xử lý sẵn ở cả 2 định dạng PubTator[04] và BioC [05] Ở định dạng PubTator, các file dữ liệu được lưu dưới dạng text thông thường, câu trúc một bài viết như Hình 2.1 bên dưới Định dạng BioC chính
là định dạng XML tiêu chuẩn gần đây được đề xuất cho việc khai thác các văn bản y sinh và dữ liệu đầu ra Cấu trúc BioC của dữ liệu BioCreative V CDR như Hình 2.2 bên dưới
Trong mỗi tập sẽ bao gồm các thông tin: ID của bài viết trên Pubmed, Tiêu đề của bài viết, tóm tắt của bài viết, danh sách các thuốc xuất hiện trong bài viết, danh sách các bệnh lý xuất hiện trong bài viết và danh sách các quan hệ thuốc và bệnh lý xuất hiện trong bài viết