Thuyết minh BPTC cho dự án gồm các hạng mục sau: - Hạng mục phá dỡ - Hạng mục ép cọc ly tâm - Hạng mục thi công công Bể nước - Hạng mục thi công nhà xưởng và các hạng mục phụ trợ - Hạng mục kết cấu thép nhà xưởng - Hạng mục Phòng cháy chữa cháy - Hạng mục MEP - Hạng mục hạ tầng kỹ thuật - Các BPTC chi tiết cho các hạng mục thi công xây dựng cơ bản khác
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
GÓI THẦU: THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ CUNG CẤP LẮP
ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH
DỰ ÁN: TRUNG TÂM KHAI THÁC VẬN CHUYỂN KHU
VỰC PHÍA NAM TP HỒ CHÍ MINH CHỦ ĐẦU TƯ:
Trang 2PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG
I Giới thiệu chung về dự án
1 Tên gói thầu:
Gói thầu số 06 – Thi công xây dựng và cung cấp lắp đặt thiết bị công trình
2 Tên dự án:
Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Nam TP Hồ Chí Minh
3 Chủ đầu tư:
4 Địa điểm xây dựng:
Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phía Nam thành phố Hồ ChíMinh được bố trí trên khu đất được xác định bởi các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 1
có diện tích 51.959,6 m2 Khu đất có 2 mặt hàng rào tiếp giáp đường giao thôngtrong đó mặt hàng rào phía Nam, phía Đông lần lượt tiếp giáp đường N2 (lộ giới24m), đường D3 (lộ giới 35m)
5 Quy mô công trình:
a) Xây dựng khu văn phòng (Trung tâm Logistics và Bưu cục khai thácEMS liên tỉnh): Diện tích 1238 m2 chia làm 10 phòng làm việc, là tầng lửng,khung thép trong sàn khai thác, cụ thể các phòng bố trí như sau:
+ Phòng điều hành chung (01 phòng) bao gồm cả hệ thống máy chủ, ti vi(hiển thị hình ảnh camera), âm thanh điều hành sàn khai thác
+ Bộ phận khai thác EMS LT (khai thác hàng nội vùng Miền Nam), gồm
02 phòng: phòng tổng hợp quản lý chung và phòng để đồ (tách phòng để đồ nam
- Nhà khai thác bưu cục giai đoạn mở rộng mặt bằng được triển khai trên
cơ sở kết nối với nhà khai thác bưu cục giai đoạn 2014-2018, phần kết nối nàyđảm bảo về mặt hình thức, công năng, cao độ (nền, mái)
- Có 02 cầu dốc để các thiết bị nâng hạ có thể lên xuống sàn
Trang 3- Cửa giao nhận được bố trí hai bên tòa nhà, phía cuối tòa nhà xây tườngkín để thuận tiện bố trí khai thác của từng bộ phận.
- Sàn khai thác giai đoạn 2 có 02 cửa rộng 3m để thông sang sàn khai thácgiai đoạn 1 nhằm tạo sự liên thông giữa hai sàn khai thác, kết hợp sử dụng hệthống máy chia đối với những đơn hàng phục vụ khách lẻ, tận dụng hệ thốngvận tải của ngành
+ Công trình có kích thước 115m x 66m cao 1 tầng Mặt bằng có 06 bướccột (trong đó có 01 bước 10,6m, 05 bước cột 11,0m), 3 nhịp (trong đó 2 nhịp38,3m, 1 nhịp 38,4m) Các bưu phẩm được nhập-xuất qua 14 cửa được bố tríđều trên mặt tường trục A từ trục (1B-1) và trục E từ trục (1-1B) ngoài ra có 2lối thoát nạn bố trí trên đó Trên tường trục 1A bố trí 02 đường dốc dành chocông tác vận chuyển bằng xe nâng và 01 lối thoát nạn Nền được nâng cao 1,0m
so với sân ngoài nhà phục vụ việc nhập-xuất bưu, tại các cửa nhập-xuất có bố tríthêm đường dốc cơ khí phục vụ việc điều chỉnh cao độ nền nhà so với các xebưu phẩm, bố trí tại 1 phía cửa xuất – nhập có 03 dock + 01 bàn nâng, tổng là 06dock + 02 bàn nâng Tại các khu vực nhập - xuất bưu phẩm có mái che rộng 6m
để đảm bảo hoạt động sản xuất bình thường tại các thời điểm thời tiết khôngthuận lợi Công trình khung thép tiền chế cao 1 tầng với chiều cao thấp nhất8,5m, chiều cao đến đỉnh mái 11,932m (độ dốc mái 6%) và chiều cao đến đỉnhmái lệch 14,220m (độ dốc mái 10%) Tường gạch không nung trát vữa xi măng
và sơn hoàn thiện dọc trục 1A từ chân móng đến cốt +2.200 Tường bao che gác
xà gồ thép lợp tôn múi và tấm lấy sáng trên tường dọc theo trục A (đoạn 1B-1)
và dọc theo trục đ ( đoạn 1-1B) Tường bao che panel pu dày 100 kết hợp cửa sổkhung nhôm kính lấy sáng và thông gió toàn bộ mặt đứng trục D-A, mặt đứngtrục 1A-1 ( đoạn 1A-1B) và mặt đứng trục 1-1A ( đoạn 1B-1A) từ cốt +2.200đến đỉnh mái Mái gác xà gồ, lợp tôn múi và tấm lấy sáng trên mái Lớp cáchnhiệt chống nóng gồm tấm mạ nhôm túi khí, bông thủy tinh và lớp lưới théphàn Nền: màng chống nồm chống ẩm Perminator hoặc tương đương, nền bêtông cốt thép có cắt khe co giãn, bê tông cốt thép được làm mặt bằng máy xoanền bê tông đôi, tăng cứng bề mặt chống trầy xước chống bụi bằng dung dịchAshford Formular hoặc tương đương Nền tầng 2 khu vực văn phòng được màisàn, đánh bóng hoàn thiện bằng dung dịch Retro Plate hoặc tương đương Tườngxây gạch trát vữa xi măng và tường bê tông sơn hoàn thiện
Trang 4II Căn cứ để lập biện pháp thi công
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu gói thầu số 06: Thi công xây dựng và cung cấplắp đặt thiết bị công trình Dự án Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực phíaNam TP Hồ Chí Minh
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công đã được phê duyệt doTổng công ty Bưu điện Việt Nam cung cấp
Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chỉnh Phủ ngày 12/5/2015 về việc Quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Căn cứ vào Thông tư số 06/2016/TT- BXD ngày 10/3/2016 của Bộ XâyDựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ vào định mức dự toán Xây dựng phần Xây dựng, Lắp đặt, Khảo sátcông bố kèm theo văn bản số 1776, 1777, 1779/BXD - VP ngày 16/8/2007 của
Bộ Xây Dựng
Căn cứ vào định mức sửa đổi và bổ sung phần Xây dựng, Lắp đặt công bốkèm theo văn bản số 1172, 1173/QĐ-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2012 của BộXây dựng
Căn cứ vào định mức sửa đổi bổ sung phần Xây dựng, lắp đặt công bố kèmtheo Quyết định số 587, 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng
Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam được áp dụng có liên quan đến công tácxây dựng
Căn cứ kết quả thực tế khảo sát hiện trường, tổng mặt bằng công trình,đường giao thông, nguồn cung cấp vật tư, nguồn cấp điện, cấp nước và các điềukiện cho xe, máy hoạt động phục vụ thi công công trình
Căn cứ vào năng lực tài chính, thiết bị, lực lượng thi công, trình độ kỹ thuật,tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà thầu chúng tôi
Biện pháp thi công được lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mục côngtrình theo đúng Hồ sơ thiết kế đãđược duyệt, tiến độ thi công hợp lý, mặt bằng
bố trí thuận tiện, thực hiện nghiêm túc các quy trình, quy phạm, đáp ứng mọi chỉtiêu về chất lượng, kỹ, mỹ thuật công trình
Đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người, vật tư, thiết bị và công trìnhtrong quá trình thi công Thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòngchống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong phạm vi thi công và toàn khu vực
Trang 5PHẦN II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
I Mức độ đáp ứng yêu cầu về vật tư, vật liệu, thiết bị
1 Danh mục vật tư, vật liệu chủ yếu sử dụng:
BẢNG KÊ DANH MỤC VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
Số
TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
Trang 6TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
Sơn lót, hoàn thiện
tường trong và ngoài
Bông thuỷ tinh, tỷ
Trang 7TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
đóng cửa, mô tơ, )
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
33. Cửa chớp thép sơn tĩnh điện
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
Trang 8TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
38 Tôn lợp mái, tường
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
44 Ống luồn dây điện
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
Haledco Việt Nam 2020
47. Quạt công nghiệp treo tường
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
thuật
Trang 9TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
55. Hệ điều hành cho máy tính
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
2020
Trang 10TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
64. Ống cấp thoát nước các loại và phụ kiện
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
67 Bê tông nhựa
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
69 Vải địa kỹ thuật
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
thuật
70 Điều hòa không khí
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
Trang 11TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
Nguồn gốc, xuất
72 Đầu báo cháy beam
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
thuật
Nittan - Anh 2020
73 Đầu báo khói địa chỉ
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
76. Bình chữa cháy các loại
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
thuật
77. Đầu phun chữa cháy spinkler quay xuống
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
thuật
Tyco - Anh 2020
78. Đầu phun chữa cháy spinkler quay lên
Theo hồ sơ thiết kế BVTC - chỉ dẫn kỹ
Bàn nâng tải trọng
≥ 1500kg, kích thước bàn nâng 2500x1800mm, hành trình nâng 1600mm, chiều cao lớn nhất từ đáy hố đặt bàn nâng đến mặt bàn nâng :
INKEMA- Tây Ban Nha
2021
Trang 12TT Chủng loại vật tư
Quy cách, Đặc tính
kỹ thuật – Tiêu chuẩn áp dụng
Nguồn gốc, xuất
2020mm, chiều cao nhỏ nhất từ đáy hố đến mặt bàn nâng : 520mm, điện áp sử dụng 380V, 50Hz (bao gồm Gờ chắn chống trôi, trượt điều chỉnh tự động)
Dock nâng hạ tải trọng ≥ 13,6 tấn, kích thước bề mặt dock nâng hạ 2500x1800mm, biên
độ nâng hạ so với mặt sàn khai thác : 305mm, điện áp sử dụng 230/400V, 50Hz, hệ thống nâng
hạ bằng xi lanh thủy lực, tấm lật kết nối sàn điều chỉnh bằng
Trang 13Số
TT
Tên vật tư, vật liệu Số hợp đồng
nguyên tắc Đơn vị cung cấp
Tôn mạ màu hợp kim các loại
(Tôn lợp, tôn thưng, tấm sàn
23 Bông thủy tinh
24 Giấy cách nhiệt 2 mặt nhôm
25 Lưới inox 100*100 mm
26 Tấm lợp lấy sáng
Trang 14Số
TT
Tên vật tư, vật liệu Số hợp đồng
nguyên tắc Đơn vị cung cấp
Cửa cuốn (kèm theo các phụ kiện
lô cuốn, ray, điều khiển, bộ hẹn
giờ đóng cửa, mô tơ, )
33. kiện cửaCửa sổ, cửa đi nhôm kính/ phụ
34 Cửa chớp thép sơn tĩnh điện
35. Cửa đi thép chống cháy (phụ kiện
41. loại Vỏ tủ điện, thang máng cáp các
42 Dây điện, cáp điện các loại
43 Ống luồn dây điện
44. công suất 200W Đèn LED chiếu sáng nhà xưởng
Trang 15Số
TT
Tên vật tư, vật liệu Số hợp đồng
nguyên tắc Đơn vị cung cấp
54 Hệ điều hành cho máy tính
55 SWITCH 24 PORT POE
67 Vải địa kỹ thuật
VI Điều hòa không khí
68 Điều hòa không khí
20.11/ HĐNT-PAK
69 Quạt thông gió các loại
VII Phòng cháy chữa cháy
70 Đầu báo cháy beam 23/ HĐNT-ĐD
71 Đầu báo khói địa chỉ
72 Nút ấn báo cháy địa chỉ
73. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu
sáng sự cố
74 Bình chữa cháy các loại
Trang 16Số
TT
Tên vật tư, vật liệu Số hợp đồng
nguyên tắc Đơn vị cung cấp
75. Đầu phun chữa cháy spinkler
2 Danh mục thiết bị thi công sử dụng cho công trình:
BẢNG KÊ DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
STT Loại thiết bị, vật tư chủ
Số Lượng
Tình trạng Sở hữu
Hợp đồng nguyên tắc kèm theo
Hợp đồng nguyên tắc số 25/HĐTB -
ĐT - TN ngày 10/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 103/HĐTB -
ĐT - TN ngày 18/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 103/HĐTB -
ĐT - TN ngày 18/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 25/HĐTB - ĐT
- TN ngày 10/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 101/HĐNT/ĐT-
CT ngày 18/11/2020
Trang 17STT Loại thiết bị, vật tư chủ yếu Đơn vị Lượng Số trạng Tình Sở hữu
Hợp đồng nguyên tắc kèm theo
Hợp đồng nguyên tắc số 101/HĐNT/ĐT-
CT ngày 18/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 101/HĐNT/ĐT-
CT ngày 18/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 101/HĐNT/ĐT-
CT ngày 18/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 51/HĐTB - BTMN ngày 18/11/2020
Trang 18STT Loại thiết bị, vật tư chủ yếu Đơn vị Lượng Số trạng Tình Sở hữu
Hợp đồng nguyên tắc kèm theo
- TN ngày 12/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 27/HĐTB - ĐT
- TN ngày 12/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 27/HĐTB - ĐT
- TN ngày 12/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 38/HĐTB - ĐT
- TN ngày 17/11/2020
nguyên tắc số 38/HĐTB - ĐT
- TN ngày 17/11/2020
Trang 19STT Loại thiết bị, vật tư chủ yếu Đơn vị Lượng Số trạng Tình Sở hữu
Hợp đồng nguyên tắc kèm theo
Hợp đồng nguyên tắc số 35/HĐTB - ĐT
- TN ngày 15/11/2020
Hợp đồng nguyên tắc số 35/HĐTB - ĐT
- TN ngày 15/11/2020
nguyên tắc số 35/HĐTB - ĐT
- TN ngày 15/11/2020
3 Cam kết của nhà thầu về vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho gói thầu:
Nhà thầu chúng tôi xác định vật liệu đưa vào sử dụng cho công trình là yếu
tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng, tuổi thọ công trình Vấn đềnày, được chúng tôi đặc biệt chú trọng; Các loại vật liệu trước khi đưa vào sửdụng đều phải cung cấp chứng chỉ xuất xứ (CO), chứng chỉ chất lượng (CQ) đốivới vật tư, vật liệu, thiết bị nhập khẩu còn các loại vật liệu không phải nhập khẩu
sẽ được tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy trình, quyphạm sau đó đệ trình đầy đủ số lượng các tài liệu, mẫu vật tư, vật liệu, thiết bịtheo yêu cầu được quy định trong chỉ dẫn kỷ thuật, thuyết minh thiết kế cho tưvấn giám sát, Chủ đầu tư và được tư vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp nhận mớiđưa vào thi công Nhà thầu cam kết vật tư, vật liệu đưa vào thi công đảm bảocác yêu cầu sau đây:
- Các vật tư, vật liệu, thiết bị cung cấp hợp chuẩn, hợp quy theo quy định hiện hành
Trang 20- Cung cấp chứng chỉ xuất xứ (CO) và chứng chỉ chất lượng (CQ) khi hàng hóa được giao tới công trình đối với các vật tư, vật liệu, thiết bị phải nhập khẩu ( nếu có).
- Vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho công trình là sản phẩm mới 100%, chưa qua sử dụng
- Cam kết đệ trình các tài liệu, mẫu vật tư vật liệu thiết bị và đầy đủ về số lượng theo yêu cầu được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật thi công và thuyết minh thiết kế thi công để Chủ đầu tư thông qua trước khi thi công
- Cam kết đáp ứng đủ số lượng, chất lượng, mẫu mã từng loại vật tư đề xuất
để thi công công trình
Căn cứ vào thiết kế khối lượng công việc, qua khảo sát khu vực thi công vàtiến độ thi công nhà thầu sẽ có kế hoạch cung cấp máy thi công, thiết bị thi công
cụ thể cho từng giai đoạn đáp ứng đúng tiến độ và phù hợp với từng giai đoạnthi công Thiết bị thi công sẽ được nhà thầu tập kết đến công trường trong thờigian chuẩn bị thi công Nhà thầu đảm bảo rằng sẽ huy động tối đa các khả năngcủa mình về máy móc, công nhân lái máy có kinh nghiệm để phục vụ thi côngcông trình Nhà thầu chứng minh quyền sở hữu thiết bị trong phần hồ sơ nănglực của nhà thầu tham dự thi công gói thầu
Tất cả máy móc, thiết bị được bố trí trên công trường và trong xưởng giacông trong tình trạng sẳn sàng hoạt động theo các vị trí thích hợp để thuận tiệncho việc thi công củng như bảo quản Chất lượng tất cả các máy móc thiết bị nóitrên đều mới từ 85%-100%
Trong quá tình thi công, khi có những công việc phát sinh và theo yêu cầucủa TVGS, chủ đầu tư, nhà thầu chúng tôi sẽ huy động thêm các thiết bị thi côngkhác hiện có của nhà thầu (theo danh sách năng lực thiết bị hiện có) để phục vụđáp ứng tiến độ thi công
Trang 21II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHỦ YẾU CHO CÁC CÔNG
TÁC CHÍNH.
II.1 Công tác chuẩn bị khởi công:
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu và làm các bước trước khi vàogiai đoạn thi công Nhà thầu sẽ tổ chức công tác chuẩn bị thi công công trìnhnhư sau:
1 Công tác nội nghiệp:
- Lập danh sách nhân sự và ra quyết định thành lập ban điều hành côngtrường (hoặc gọi Ban chỉ huy công trường)
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế từ bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật của
dự án, hồ sơ địa chất công trình…
- Lên danh sách vật liệu, tìm nguồn và lựa chọn nguồn vật liệu dự kiến đưavào sử dụng cho công trình
- Đệ trình nguồn vật liệu và thiết kế các cấp phối bê tông, cấp phối vữa…
- Bóc tách khối lượng vật tư chính, vật tư phụ trợ thi công theo từng giaiđoạn thi công
- Lên danh sách các thiết bị dự kiến đưa vào công trình: gồm các thiết bị sẵn
có của công ty và các thiết bị đi thuê ngoài
- Tính toán bố trí số mũi thi công và các nhân sự tương ứng
- Dựa vào bảng tiến độ thi công tổng thể để lập tiến độ thi công chi tiết chotừng hạng mục cụ thể
- Lập các kế hoạch điều động nhân sự, máy móc thiết bị và vật tư thi côngtheo từng giai đọn thi công cụ thể
- Chuẩn bị các hồ sơ về nhân sự, hồ sơ về máy móc thiết bị trước khi đưavào sử dụng
- Phân khai sản lượng thực hiện theo tiến độ đã xác lập
- Lập kế hoạch nghiệm thu và thanh toán
- Tiến hành xúc tiến và ký kết các loại hợp đồng như hợp đồng mua bán vật
tư, thiết bị, hợp đồng thuê xe máy, thiết bị thi công …
- Lập kế hoạch vốn và phân tích tài chính thi công dự án
- Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan đểxin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợpcông tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công
2 Công tác hiện trường:
Trang 22- Khảo sát mặt bằng thật kỹ để thiết kế các mặt bằng công trường, mặt bằngbãi chứa và tập kết vật tư, vật liệu, thiết kế đường tạm, đường công vụ, cầutạm…
- Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên mời thầu để tiếp nhận mặtbằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biênbản ký nhận theo qui định Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông vàsơn đồng thời nhà thầu cho triển khai các mốc gửi để bảo quản lưu mốc và phục
- Lắp đặt các trạm điện, hệ thống cấp nước thi công và sinh hoạt
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng cho cán bộ công nhân viên
- Biển báo thi công: Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, cổng ra vào có lắp đặtbảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biểnbáo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý
- Nhà thầu liên hệ với Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng
để mua điện phục vụ thi công Trong trường hợp nguồn điện không cấp đượcđiện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi côngliên tục Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ
và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất antoàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành
- Nhà thầu liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng đểđảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, vănphòng Cần xây dựng một số bể chứa nước phục vụ thi công Nước phục vụ thicông đảm bảo thỏa mãn TCVN
- Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạmthời tại khu công trường, hệ thống camera giám sát để đảm bảo liên lạc với cácbên liên quan và giám sát công trường liên tục 24/24 giờ
- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số bình cứuhỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn Hàng ngày có cán bộ kiểm trathường xuyên việc phòng cháy Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổhiện hành
Trang 23II.2 Công tác san nền, thi công cọc, móng, nền nhà khai thác, khung bê tông cốt thép
* Khu vực thi công khô ráo và không bị ảnh hưởng bởi triều cường:
- Sử dụng máy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ đổ thành đống.Đất hữu cơ được đào bỏ hết khởi phạm vi nền đường Trong quá trình thi côngnếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi thicông Các đống đất hữu cơ này được máy đào xúc lên phương tiện vận chuyển
và ô tô vận chuyển đến bãi thải
Trước khi san lấp cát phải được thí nghiệm để xác định chỉ tiêu cơ lý
Đắp cát san lấp mặt bằng phải theo từng lớp dày trung bình 30 cm, tiến hành
lu đầm đảm bảo độ chặt K theo thiết kế và tiến hành nghiệm thu theo tiêu chuẩn4447:2012 và TCVN 9398:2012 (cao độ, kích thước hình học, độ chặt) Trongquá trình lu lèn nếu đổ ẩm của cát không đảm bảo yêu cầu cần sử dụng xe tướinước để tưới ẩm để cát đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được lặp đi lặp lại
và được thi công đến cao độ thiết kế
2 Công tác thi công cọc.
Hiện nay có rất nhiều phương pháp ép cọc thi công hạ cọc ly tâm ứng suấttrước cụ thể:
* Ép tĩnh: là phương pháp ép bằng máy ép thủy dùng lực nén vào đầu cọc épcọc xuống đất
- Ưu điểm:
+ Không gây ra tiếng động lớn
- Nhược điểm:
+ Không ép được cọc đường kính lớn và tải trọng lớn
+ Thời gian thi công chậm do phải xếp tải bằng cẩu phục vụ
Trang 24+ Không gian cho hàn nối cọc hẹp rất khó
* Đóng cọc: là phương pháp sử dụng búa đóng để hạ cọc
- Ưu điểm:
+ Đóng được cọc đường kính lớn với tải trọng cao
+ Hạ cọc vào trong đất nhanh
- Nhược điểm:
+ Gây tiếng động và rung lớn
+ Thường hay làm vỡ đầu cọc
* Ép cọc bằng phương pháp sói nước: Cọc Ly tâm rỗng nên có thể dùngphương pháp sói nước vào trong lòng cọc để hạ cọc
- Ưu điểm:
+ Thi công được những khu vực giáp ranh với sông biển ít phải xử lý mặtbằng hơn các biện pháp khác, chủ yếu phụ thuộc vào tầm với của thiết bị thicông
- Nhược điểm:
+ Không thi công được cọc ở độ sâu lớn
* Rung hạ cọc: Sử dụng búa rung để hạ cọc
+ Không rung hà được cọc có đường kính và chiều sâu lớn
* Khoan thả: Dùng phương pháp khoan dẫn lấy đất nên trước sau đó đổ mộtlượng vữa bê tông mác thấp xuống hố khoan sau đó hạ cọc xuống, phương phápnày chủ yếu dùng cho các vùng đất lớp trên yếu lớp dưới cứng, cần đặt mũi cọcngàm với lớp đá cứng
- Ưu điểm:
+ Cọc được khoan tạo lỗ trước không cần phải tác động lực lớn nên thân cọcnên rất an toàn cho cọc khi hạ vào đá
- Nhược điểm:
+ Chi phí thi công đắt
+ Thời gian thi công chậm
+ Phải vận chuyển đất khoan đổ đi
Trang 25* Ép cọc bằng Robot: là phương pháp ép tĩnh theo phương pháp ép ôm sửdụng
các chấu là các tấm thép cong theo hình cọc ôm lấy thân cọc ép cọc xuốngđất
- Tính năng của Robot:
Robot ép cọc có rất nhiều tính năng nổi bật trong công nghệ ép cọc như:+ Có khả năng tự hành di chuyển ngang, dọc, xoay máy trong ép cọc rấtthuận tiện trong thi công
+ Tự cẩu hạ cọc và cẩu cọc vào bộ phận ép mà không cần nhờ đến cẩu hỗtrợ bên ngoài
+ Do tính năng ép ôm bằng các má kẹp ôm lấy thân cọc rồi ép xuống nên cókhả năng ép được cọc dài, đoạn cọc dài bao nhiêu phụ thuộc vào sức nâng củacẩu cẩu được vào bộ phận nồng ép
+ Lực ép là tĩnh nên rất giảm thiểu được tiếng ồn
+ Có khả năng ép cọc được đường kính lớn, hiện nay đến đường kính600mm và lực ép nên đến xấp xỉ 1000 tấn
+ Thân máy rộng dài và rộng lên rất vững không sợ bị lật khi ép tải cao bênhmáy
+ Do tải trọng nặng nên mặt bằng phải cứng trắc cho máy di chuyển không
- San lấp mặt bằng bằng phẳng đạt yêu cầu thi công;
- Lập lưới định vị tâm móng và tim cọc, vị trí các tim cọc phải được đánhdấu sẵn trên mặt bằng bằng sắt d6mm dài 20-30cm có buộc dây hoặc sơn màu,
Trang 26việc định vị này phải được kiểm tra bởi 3 bên: giám sát, chủ đầu tư và thi công.
Độ sai lệch các trục <=1cm trên 100m chiều dài tuyến
3 Công tác thi công móng.
Theo bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt Nhà thầu đưa ra giải phápthi công phần móng của nhà khai thác bưu cục mở như sau:
* Giải pháp thi công đào đất:
Do thiết kế toàn bộ móng của các hạng mục công trình là móng cọc ép, cốtnền đặt móng – 3,20m đến -0,5 sơ với cốt ±0,00 của nhà, khối lượng đào đấtlớn, nền nhà thầu chọn giải pháp đào đất bằng máy kết hợp với sửa thủ công.Đất đào 1 phần được vận chuyển ra khỏi công trường đổ về bãi thải, một phần
để lại xung quanh hố móng và các khu đất chưa khởi công để sau này lấp đất hốmóng, tôn nền
Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng (cách đầu cọc)khoảng 50 cm thì dừng lại và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế
Móng được đào theo độ vát thiết kế để tránh sạt lở
Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao
độ hố móng
* Giải pháp thi công cốp pha:
Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép định hình.Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấunhỏ, lẻ
* Giải pháp thi công công tác cốt thép:
Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, cóchứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN197: 2002
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc cácnguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếuvượt quá giơi hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực
tế còn lại
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
- Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kíchthước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ
* Giải pháp đổ bê tông móng:
Trang 27- Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của vánkhuôn Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàncông tác.
- Tổ chức nghiệm thu ván khuôn, cốt thép với đơn vị Tư vấn giám sát trướckhi đổ bê tông
- Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m - 2m để tránh phân tầng bêtông
- Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong rangoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy
- Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm, tường
- Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN4453: 1995 để phù hợpvới bán kính tác dụng của đầm
- Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạchngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ
- Có phương án che chắn khi trời mưa, không để nước mưa rơi vào bê tông
- Có phương án bão dưỡng bê tông sau khi đổ
* Giải pháp tháo dỡ ván khuôn:
Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết
để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác tronggiai đoạn thi công sau Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngộthoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông
Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn (cốp pha thành dầm móng, cổ cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cườngđộ
trên 50%daN/cm2
4 Công tác thi công nền nhà khai thác.
Sàn tầng trệt BTCT trong công trình không có tầng hầm được sử dụng để loại trừ hiện tượng lún tầng trệt (lún cố kết) so với kết cấu công trình, tránh gây
hư hại mặt nền, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường, đặc biệt khi nền là đất đắp, cát đắp có chiều dày lớn và không đủ thời gian cố kết Giải pháp nhà thầu đưa ra là:
Phần san lấp mặt bằng cần thực hiện trước có thể kết hợp gia tải trước để đảm bảo đủ thời gian cho việc cố kết và ổn định đất nền
5 Giải pháp Công tác thi công khung bê tông cốt thép
5.1 Giải pháp thi công cốp pha (cột, dầm, sàn):
Trang 28Giải pháp cốp pha, dàn giáo cho phần cột, dầm, sàn là cốp pha phủ phim,dàn giáo thép định hình Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha gỗ và cây chống gỗ
để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ
5.2 Giải pháp thi công công tác cốt thép (cột, dầm, sàn):
Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, cóchứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN197: 2002
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc cácnguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếuvượt quá giơi hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực
tế còn lại
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
- Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kíchthước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ
5.3 Giải pháp đổ bê tông khung bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn):
- Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của vánkhuôn Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàncông tác
- Tổ chức nghiệm thu ván khuôn, cốt thép với đơn vị Tư vấn giám sát trướckhi đổ bê tông
- Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m - 2m để tránh phân tầng bêtông
- Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong rangoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy
- Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm, tường
- Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạchngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ
- Có phương án che chắn khi trời mưa, không để nước mưa rơi vào bê tông
- Có phương án bão dưỡng bê tông sau khi đổ
5.4 Giải pháp tháo dỡ ván khuôn (cột, dầm, sàn):
Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết
để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác tronggiai đoạn thi công sau Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngộthoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông
Trang 29Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường
độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% vớibản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m
II.3 Công tác sản xuất gia công, làm sạch, sơn các cấu kiện kết cấu thép Công tác lắp đặt bulong chân cột, lắp đặt cột, vì kèo, giằng, xà gồ.
1 Công tác sản xuất gia công, làm sạch, sơn các cấu kiện kết cấu thép.
Bằng việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới cho việc thiết kế và kiểmtra cấu kiện kết cấu thép, việc thiết kế phương án kết cấu và đưa ra bản vẽ sảnxuất nhà thép tiền chế đã được tự động hóa và tối ưu tại nhà máy nhờ vào việc
áp dụng công nghệ BIM với một số phần mềm như TEKLA, REVIT…
* Quy trình sản xuất kết cấu thép tiền chế của nhà thầu gồm các bước:
- Sơn hoàn thiện bằng 01 lớp lót và 02 lớp sơn màu
- Các sản phẩm kết cấu thép đều được các kỹ sư KCS kiểm tra trong quátrình sản xuất cũng như trước khi xuất xưởng nhằm đảm bảo sự chính xác tuyệtđối trước khi vận chuyển ra lắp dựng tại công trường
Trang 30Quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế trên công trường luôn được các kỹ sưhiện trường và anh em công nhân lắp dựng tuân thủ tuyệt đối tinh thần An toàn,Chất lượng và Tiến độ để đảm bảo công trình được bàn giao đúng thời hạn vàchất lượng tốt nhất cho chủ đầu tư.
2 Công tác định vị lắp đặt bulong chân cột, lắp đặt cột, vì kèo, giằng, xà gồ.
2.1 Công tác định vị, lắp đặt bulong chân cột
Công việc thi công định vị lắp đặt bulong chân cột được tiến hành cùng với
đổ bê tông móng
- Sử dụng dưỡng bu lông, dùng thép tròn D8, D10 để cố định tạm các bulông trong cụm, cụm bu lông với thép chủ trong dầm, cột
- Kiểm tra, định vị tim, cốt trong mỗi cụm và các cụm với nhau theo bản vẽthiết kế lắp dựng Sử dụng máy kinh vỹ, máy thủy bình, hoặc máy toàn đạc điện
tử để thực hiện (thiết bị đo đạc phải được kiểm định)
- Kiểm tra chiều nhô cao của bu lông lên so với cốt +/-0.00m trong bản vẽthiết kế (thông thường khoảng 100mm)
- Bu lông neo phải được đặt vuông góc với mặt phẳng chịu lực thiết kế lýthuyết (có thể là mặt bê tông, mặt bản mã)
Sau khi căn chỉnh xong, cố định chắc chắn các cụm bu lông với thép chủ,với ván khuôn, với nền để đảm bảo bu lông không bị chuyển vị, dịch chuyểntrong suốt quá trình đổ bê tông
- Dùng linon bọc bảo vệ lớp ren bu lông móng khi đã lắp dựng xong đểtránh bị hỏng ren khi đổ bê tông
2.2 Công tác lắp đặt cột
Trước khi lắp dựng cột phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao tim cốt của tất
cả các cụm bu lông của công trình Đảm bảo chắc chắn tất cả sai số nằm tronggiới hạn cho phép
- Trường hợp đặt bản mã cột trực tiếp trên ê cu: 01 ê cu + lông đen được vặnvào tất cả các bu lông và điều chỉnh cốt (dùng máy thủy bình) để điều chỉnh saocho chúng cùng nằm trên một mặt phẳng, cốt lắp dựng cột trùng với mặt trêncủa lông đen
- Trường hợp bản mã cột đặt trực tiếp trên bản mã móng hoặc trên mặt bêtông: phải kiểm tra xử lý, mài phẳng mặt bê tông Cốt lắp dựng cột trùng với cốtmặt bê tông đã xử lý
- Dùng cáp neo D10, D12 cố định bằng khóa cáp với ít nhất 2 dây cáp theophương mảnh nhất của cột và neo từ đỉnh cột xuống đất Việc lắp cáp neo phảilắp vào cột khi cột còn nằm dưới đất
Trang 31- Buộc dây lèo vào vị trí đỉnh cột để điều chỉnh cột khi đưa cẩu vào vị trí.
- Cẩu cột lên từ từ, giữ cột ở vị trí độ cao cách mặt đất khoảng 50cm để chocột thăng bằng, đưa cột từ từ vào đúng vị trí cụm bu lông
- Xiết chặt toàn bộ các ê cu đủ lực với tất cả các bu lông móng, các ê cuđược vặn xuống đồng đều Cùng lúc đó neo cáp theo tối thiểu 2 phương, điềuchỉnh căng cáp bằng tăng đơ và giữ cột ở vị trí thẳng đứng, cân bằng
Tiếp tục lắp dựng cột thứ hai theo cách tương tự ở trên Giằng cột biên thứhai với cột biên thứ nhất bằng xà gồ tường ở vị trí đỉnh cột Trong trường hợpnếu có giằng cổng thì sử dụng giằng cổng để giằng hai cột
- Tiến hành lắp đặt tương tự cho 02 cột đối xứng với hai cột vừa lắp dựngtheo như trình tự kể trên
- Các cột giữa và cột hồi cũng được lắp đặt theo các bước tương tự
- Cáp neo cột chỉ được tháo ra khi khung đã được nghiệm thu xong (khung
đã căn chỉnh xong, bu lông đã xiết đủ lực)
2.3 Công tác lắp dựng vì kèo:
Lựa chọn vị trí kèo phải tổ hợp ở trên cao (vị trí phải dùng cẩu, hoặc thiết bịnâng để tổ hợp) Hạn chế tối đa vị trí phải tổ hợp ở trên cao bằng cách lựa chọncẩu, thiết bị nâng phù hợp hoặc biện pháp thi công tối ưu nhất
- Nghiệm thu lực xiết bu lông cho tất cả các bu lông được tổ hợp tại các vịtrí ở mặt đất (Nếu cần đánh dấu bằng sơn)
- Dùng cáp neo D10, D12 cố định bằng khóa cáp đối xứng vào hai bên mặttrên kèo tại mặt đất (mặt kèo sẽ được lắp đặt xà gồ mái), yêu cầu phải đầy đủđiểm cáp neo giằng tạm, khoảng cách giữa các cáp neo đối với kèo là <=6m.Nếu chiều cao tiết diện kèo lớn thì phải bổ sung cáp neo xuống đất ở vị trí cánhdưới của kèo
- Sử dụng 02 sợi dây lèo buộc tại hai đầu cấu kiện để điều chỉnh khi cẩu đưakèo vào vị trí và tránh gây va chạm khi quay cẩu
- Lựa chọn trọng tâm để cân bằng cấu kiện khi cẩu, nhấc cấu kiện lên khỏimặt đất khoảng 50cm, giữ cho cấu kiện cân bằng ổn định trước khi cẩu nâng kèovào vị trí
- Phải lắp dây cứu sinh dọc kèo ở dưới đất trước khi cẩu nâng kèo và đưavào vị trí
- Đưa kèo vào vị trí đỉnh của cột, dùng con chuột để dẫn kèo vào đúng vị trí,kèo nằm trong mặt phẳng khung có chứa cột vuông góc với mặt đất
- Giữ cẩu, lắp và xiết toàn bộ bu lông liên kết cột với kèo đủ lực Trong thờigian đó căng giằng cáp neo tạm bằng tăng đơ theo hai phương đối xứng nhau
Trang 32Góc nghiêng của cáp neo tạo với mặt phẳng nền từ 30o đến 45o là hợp lý Gócđược tạo ra bởi 2 cáp cẩu khoảng 60o.
- Tiến hành lắp dựng kèo thứ hai lên trên cột thứ hai tương tự, chú ý là giằngcáp neo phải được tăng đủ căng bằng tăng đơ để giữ kèo được ổn định
- Sau khi lắp dựng xong kèo thứ hai, vẫn giữ nguyên cẩu, tiến hành triểnkhai lắp xà gồ đỉnh và xà gồ rìa mép mái Tiếp tục lắp đặt 100% xà gồ vào tất cảcác vị trí còn lại
- Lắp đặt giằng cáp tăng cứng của tường và mái, xiết căng vừa phải Sẽ tăngcứng sau khi đã căn chỉnh xong khung
- Tiến hành các bước tương tự như trên để lắp đặt các khung tiếp theo Tuynhiên khi lắp đến các khoang cứng tiếp theo thì toàn bộ xà gồ và giằng chéo củakhoang đó phải được lắp đầy đủ trước khi lắp tiếp
- Đối với các khoang không phải là khoang cứng thì xà gồ trong khoangđược lắp đặt với số lượng tối thiểu là ¼ số lượng xà gồ của cả khoang, nhưngkhông ít hơn 03 cây xà gồ cho một bên mái trước khi giải thoát cẩu
- Sau khi lắp đặt xong xà gồ, tiến hành đồng thời lắp đặt giằng xà gồ (purlinbracing)và chống lật xà gồ (fly bracing) cho tất cả các xà gồ đã lắp đặt
Lắp đặt kèo hồi: Kèo hồi có hai loại, loại thứ nhất là liên kết mặt bích haiđầu kèo với bụng cột và loại thứ hai là liên kết đối đầu hai mặt bích kèo vớinhau và đặt điểm giữa của kèo trên đỉnh cột hồi
- Với loại thứ nhất: Lắp đặt kèo hồi đầu tiên gần rìa mép mái nhất, liên kếtgiữa mặt bích kèo vào bụng cột góc lắp đặt đầy đủ bu lông, liên kết của mặt bíchkèo còn lại với cột hồi thứ hai ta tiến hành chỉ lắp đặt 02 bu lông ở vị trí hàngdưới cùng của mặt bích kèo Đối với kèo thứ hai, sau khi cẩu kèo vào đúng vị trí
ta tiến hành lắp đặt đủ bu lông cho liên kết tại vị trí cột thứ hai vừa lắp đặt xongkèo thứ nhất, liên kết của kèo với cột thứ 3 ta cũng tiến hành chỉ lắp đặt 02 bulông ở vị trí hàng dưới cùng Cứ như vậy ta tiến hành lắp đặt tuần tự các kèo hồicòn lại
- Với loại thứ hai: Tùy theo thiết kế, ta có thể tổ hợp 02 đoạn kèo đầu tiên(nếu nhịp kèo ngắn) và tiến hành lắp đặt bình thường Cách lắp đặt khác là ta cóthể bỏ qua vị trí lắp đặt kèo đầu tiên bằng cách ta tiến hành lắp đặt từ kèo thứhai, kèo được lắp trên cột hồi thứ hai bình thường Sau đó tiến hành lắp đặt cáckèo tiếp theo, sau cùng quay lại lắp đặt cho đoạn kèo đầu tiên chưa lắp dựng.2.4 Công tác lắp dựng giằng, xà gồ
* Giằng:
Trang 33Chú ý chiều dài của thanh giằng, tại vị trí giằng đỉnh mái và rìa mép máithường có chiều dài khác so với giằng tại các khoang giằng bên trong, chúngphụ thuộc vào nhịp của xà gồ.
- Sau khi lắp đặt xong xà gồ mái, phải triển khai lắp đặt giằng xà gồ để tránhhiện tượng khi có gió mạnh xà gồ bị đu đưa có thể dẫn đến cong vênh, nhất làđối với xà gồ có nhịp >=7.5m và với xà gồ tường
- Điều chỉnh giằng xà gồ sao cho xà gồ phải luôn thẳng, không bị cong khi
đã lắp đặt xong giằng xà gồ
* Xà gồ:
Xà gồ mái được lắp đặt từ khoang giằng cứng trước, có thể dùng cẩu, tờihoặc tay để kéo xà gồ lên Đối với khoang đầu tiên (khoang giằng cứng) phảitiến hành lắp đặt 100% xà gồ mái
- Đối với các khoang tiếp theo phải lắp xà gồ đỉnh và xà gồ rìa mép mái Xàgồ
trong khoang phải lắp với số lượng tối thiểu là ¼ số lượng xà gồ của cảkhoang, nhưng không ít hơn 03 cây xà gồ cho một bên mái trước khi giải thoátcẩu
- Tại vị trí hai xà gồ nối chồng (xà gồ Z): Khi lắp dựng phải chú ý, hai cánhcủa xà gồ không bằng nhau, vì vậy nếu xà gồ đã lắp có cánh to đặt phía dướicánh nhỏ phía trên thì xà gồ lắp chồng phải xoay chiều để có cánh nhỏ phía dưới
và cánh to phía trên Khi đó chúng mới ăn khớp được vào nhau
II.4 Công tác thi công lưới thép, bông thuỷ tinh, giấy cách nhiệt, lợp tôn mái, tôn tường.
1 Công tác thi công lưới thép, bông thuỷ tinh, giấy cách nhiệt.
Khi thi công tấm cách nhiệt bông thủy tinh sử dụng để cách nhiệt chốngnóng trong nhà xưởng Chúng ta sẽ chuẩn bị các vật liệu thi công cần thiết: baogồm bông thủy tinh với số lượng phù hợp, cùng với đó là đi kèm một số phụkiện để lắp đặt bao gồm băng bạc, lưới Inox đỡ bông, giấy cách nhiệt, đinhghim…
Quy trình thi công chống nóng mái nhà khai thác như sau:
Trang 342.1 Công tác thi công lợp tôn mái
Thông thường theo chỉ dẫn của nhà cung cấp thì tôn tường được lắp trướcnhưng giải pháp của nhà thầu thì tôn mái được lắp trước vì một số lý do sau đây:+ Sớm có mái che cho các hệ thống kỷ thuật (điện, nước, PCCC ) trongnhà Nhà thầu lắp đặt các hệ thống kỷ thuật sẽ tiến hành công việc sớm hơn nếu
+ Tôn tường chỉ có thể lắp khi phần chân tường ( tường gạch và giằng đỉnhtường bằng BTCT) được làm trước Như vậy là phụ thuộc vào tổ đội khác và cóthể ảnh hưởng đến tiến độ thi công
2.2 Công tác thi công lắp tôn tường
Xà gồ phải được chống tạm bằng các thanh gỗ để xà gồ không bị võng Nhịpcủa nhà khai thác là 8m nên ta chống ở giữa nhịp
Diềm che chân tường cần phải cố định trước khi lắp đặt tôn tường Khi cốđịnh thép góc (đỡ diềm chân tường) vào tường cần phải căng dây để đảm bảo nóthẳng và theo đúng mép ngoài của xà gồ tường
II.5 Công tác thi công phần hạ tầng kỹ thuật sân đường, cấp thoát nước và các hạng mục phụ trợ như cổng, hàng rào, cây xanh.
1 Công tác thi công sân đường.
Sau khi thi công xong phần móng nhà khai thác và nhà trạm bơm nhà thầu
sẽ tiến hành thi công phần nền sân đường nội bộ để nền đường có thời gian lún
cố kết đồng thời nó kiêm nhiệm vụ làm đường công vụ phục vụ thi công côngtrình
Quy trình thi công sân đường như sau:
- Đào khuôn đường
- Lu lèn nền đường sau khi đào khuôn
- Đắp cát nền đường dày 30cm
- Thi công lớp đá dăm loại 1 dày 18cm
- Thi công đổ bê tông mặt đường
- Bảo dưỡng bê tông mặt đường
Trang 352 Công tác thi công cấp thoát nước
- Hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà gồm 2 loại:
+ Hệ thống ống thoát nước HDPF
+ Hệ thống cấp nước bằng ống thép đen
2.1 Trình tự thi công hệ thống ống HDPE được tổ chức như sau:
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Thi công cắt mặt đường bê tông Asphan theo chiều rộng thi công
- Thi công rãnh đặt ống
- Lắp đặt đường ống thoát nước
- Đắp đất đầm chặt ống
2.2 Trình tự thi công ống cấp nước bằng ống thép đen
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Thi công cắt mặt đường bê tông Asphan theo chiều rộng thi công
- Thi công rãnh đặt ống
- Lắp đặt đường ống thoát nước
- Đắp đất đầm chặt ống
3 Công tác thi công cây xanh
Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ tiến hành thi công cây xanh vào thờiđiểm mà cây dễ phát triển nhất và đồng thời đảm bảo tiến độ bàn giao công tìnhcho Chủ đầu tư
Các bước thi công cây xanh như sau
Bước 1: Dọn dẹp mặt bằng khu vực trồng cây
Bước 2: Dựa vào bản vẽ định vị vị trí trồng cây chính xác Đóng cọc để xácđịnh vị trí hố đào
Đào hố trồng cây: Kích thước hố đào phải lớn hơn kích thước bầu cây từ 30
cm đến 40 cm để thuận tiện cho việc cho cây vào và lấp đất
Bước 3: Tập kết cây giống, kiểm tra bầu cây, quy cách
Bước 4: Trộn hỗn hợp trồng cây
Bước 5: Trồng cây
Bước 6: Chống cây
Bước 7: Tưới phân kích thích ra rễ
II.6 Công tác thi công hệ thống kỹ thuật (MEP): điện chiếu sáng, hệ thống thông gió điều hòa
1 Công tác thi công điện chiếu sáng.
Trang 36Các công việc thi công hệ thống điện chiếu sáng bao gồm đi ống luồn dây
âm trần, âm tường, đi nổi; hộp nối dây, hộp công tắc, kéo dây, máng điện Do
đó quá trình thi công điện chiếu sáng sẽ thi công song song với tổ đội thi côngphần xây dựng
2 Công tác thi công hệ thống thông gió điều hòa
Các công việc thi công hệ thống thông gió điều hoà bao gồm đi ống luồndây điện, dây tín hiệu âm trần, âm tường, đi nổi; hộp nối dây, hộp công tắc, kéodây, máng điện, ống gas, ống thoát nước ngưng Do đó khi bắt đầu thi côngphần xây tường thì tổ đội thi công phần thông gió điều hoà bắt đầu vào thi công
II.7 Công tác thi công hoàn thiện (trát tường, ốp lát, sơn nước, vách kính, chống thấm )
1 Công tác thi công trát tường.
Trong thực tế chúng ta có thể nhận thấy nhiều công trình xây dựng, nhiềutoà nhà mới được xây dựng nhưng thời gian ngắn đã bị xuống cấp trầm trọng,trên tường của toà nhà xuất hiện những vết rạn nứt tường, giữa các khe của trụ
bê tông xuất hiện vết nứt , không có sự gắn kết làm cho công trình không có tínhthẩm mỹ và tính vững chắc, giảm tuổi thọ công trình và còn trường hợp nữa lànhiều ngôi nhà vào mùa mưa thì xuất hiện dột nước hay tường bị thấm ướt tạonên những vết loang lỗ trên tường làm mất thẩm mỹ Những hiện tượng trên cóthể là do sự liên két giữa bê tông và gạch kém Và để giải quyết vấn đề này nhàthầu đưa ra giải pháp là dùng lưới thép ứng dụng vào công tác trát tường đểchống nứt tường
2 Công tác thi công ốp, lát.
- Công tác ốp bảo vệ hoặc ốp trang trí công trình tiến hành sau khi đã hoànthành các công tác xây lắp kết cấu, đi các hệ thống điện, nước, điện nhẹ, hệthống điều hoà thông gió âm tường
- Công tác ốp tường mặt trong công trình bằng gạch men kính, gạch gốm sứ,tấm đá các loại v.v… chỉ được phép tiến hành sau khi tải trọng của công trìnhtruyền lên tường đã đạt tối thiểu bằng 65 % tải trọng thiết kế
- Trước khi tiến hành ốp, cần hoàn thành việc lắp đặt các mạng kỹ thuậtngầm trong tường bê tông, ngầm trần, các chi tiết có chỉ định đặt trong tườngcho hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại, truyền hình, cấp ga, khí, điều hòakhông khí, cáp máy tính… và các công việc khác có liên quan để phòng tránhmọi va chạm, chấn động có thể gây nên hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến chất lượnglớp ốp
Trang 37- Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kếtvới lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bề rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hìnhdáng trang trí …
- Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, nên chọn đá để các viên kề nhau cómàu sắc và đường vân hài hòa
- Với gạch lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì vữa phải được trải đều trênlớp nền để đảm bảo giữa viên gạch lát và lớp nền được lót đầy vữa
- Mặt lát của tấm sàn gỗ không được có vết nứt, cong vênh Mặt lát của tấmlát mềm không được phồng rộp, nhăn nheo
- Với các viên lát phải cắt, việc cắt và mài các cạnh phải bảo đảm đường cắtgọn và mạch ghép phẳng, đều
- Mạch giữa các viên gạch lát và giữa gạch lát với tường phải được lấp đầychất làm đầy mạch
- Dung sai trên mặt lát không vượt quá theo tiêu chuẩn hiện hành
3 Công tác thi công sơn nước.
- Thi công sơn ở nhiệt độ trong khoảng 10°C and 35°C Nhiệt độ bề mặt tốithiểu phải cao hơn 3ºC so với điểm sương của không khí Nhiệt độ và độ ẩm môitrường được đo tại khu vực xung quanh bề mặt
- Thời gian khô thường liên quan và phụ thuộc vào các yếu tố như sự luânchuyển không khí, nhiệt độ, chiều dầy, số lớp sơn Các số liệu đưa ra dưới đâydựa trên các điều kiện sau:
+ Thông gió tốt (ngoài trời hoặc có sự luân chuyển tự do của không khí)+ Chiều dầy màng sơn tiêu chuẩn
+ Độ ẩm tương đối ở 70%
- Nhiệt độ bề mặt 10°C 23°C 40°C
- Khô bề mặt 2 giờ 1 giờ 0.5 giờ
- Khô cứng 8 giờ 6 giờ 4 giờ
- Khô để sơn lớp kế, tối thiểu 1 4 giờ 2 giờ 1 giờ
- Khô để sơn lớp kế, tối đa 2,3
+ Các thông số trên chỉ áp dụng khi sơn lớp kế với cùng chủng loại sơn.+ Trong trường hợp sơn nhiều lớp, thời gian khô sẽ bị ảnh hưởng theo số lớpsơn và tổng chiều dầy của các lớp sơn trước
- Bề mặt phải sạch và khô trước khi tiến hành sơn lớp kế
- Các thông số trên chỉ mang tính chất hướng dẫn Thời gian khô thực tếtrước khi sơn lớp kế có thể ngắn hay dài hơn phụ thuộc vào chiều dầy màng sơn,
Trang 38thông thoáng, hệ sơn bên dưới, yêu cầu về vận chuyển lắp ráp sớm v.v… Thờigian khô đối với một hệ thống sơn hoàn chỉnh được đề cập chi tiết trong từngbảng hệ thống riêng biệt đã tính toán luôn cả những thông số và những điều kiệnđặc thù riêng.
- Không bao giờ được thi công sơn trong điều kiện thời tiết và môi trườngnằm ngoài phạm vi hướng dẫn của Nhà sản xuất, cụ thể trong các trường hợpsau:
+ Trong thời tiết gió quá mạnh và bụi, sương mù hay không khí bị nhiễmbụi nặng
+ Nhiệt độ bề mặt không vượt quá 30C so với điểm sương của môi trườngxung quanh
+ Độ ẩm không khí tại môi trường xung quanh vượt quá 85%
+ Độ ẩm bê tông vượt quá 5% (theo khối lượng)
- Mỗi lớp sơn phải được thi công một cách liên tục với chiều dày đồng đều
và không bị các khuyết tật như: lỗ châm kim, mắt cá, chảy sơn, sơn sót… trên bềmặt
- Bất kỳ khuyết tật nào kể trên được phát hiện trên bề mặt đều phải được sửachữa trước khi sơn lớp kế tiếp
- Các thiết bị thi công sơn phải hoàn toàn phù hợp với hướng dẫn thi côngsơn và những khuyến cáo của ICI về chủng loại và kích cỡ miệng phun, áp lựckhí nén / sơn v.v
- Thiết bị phun sơn phải được gắn bộ lọc tách dầu và hơi nước trong tìnhtrạng hoạt động tốt
- Trong quá trình thi công sơn phải thường xuyên kiểm tra chiều dày ướt củamàng sơn bằng thước đo
4 Công tác thi công vách Panel.
Trước khi thi công vách Panel các bên thống nhật các bản vẽ liên quan cà chuẩn
bị các vật tư vật liệu và thiết bị phục vụ thi công
Công tác thi công vách Panel được thực hiện theo trình tự như sau:
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Định vị máy laze, kiểm tra độ phẳng của nền, vách đứng Kiểm tra chiều dài,chiều rộng và đường chéo đề xác định sự vuông ke của mặt bằng, mặt đứng
- Lắp phụ kiện diềm, U chân vách, hệ khung xương ty treo, với các cấu kiện cóphụ kiện đi kèm phải lắp trước
- Kéo tấm Panel đến vị trí cần lắp
- Canh chỉnh tấm bắn vít khóa tấm
Trang 39- Lắp trình tự các tấm tiếp theo vào ngàm và khóa vít
- Lắp phụ kiện diềm, nẹp bằng vít rút hoặc rive
- Gỡ keo dán, hoàn thiện silicone, defect các vị trí lỗ mở, các vị trí thấm nước
- Hoàn thiện công tác lắp đặt và nghiệm thu
Công tác lắp đặt được minh họa như sau: