Bước 4: Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến là 66 triệu đồng/ngày kết hợp với kinh nghiệm của bản thân đã tích lũy được có thể tăng hoặc giảm giá trị này, sau đó giao mức cho
Trang 1Bài tập học phần Tổ chức và định mức lao động
Trình tự xác định gồm 4 bước để thống kê năng suất lao động
Bước 1: Thống kê năng suất lao động của các nhân viên thực hiện bước công việc
cần định mức Thống kê năng suất lao động có thể tính 1 trong 2 tiêu thức sau:
- Về mặt hiện vật: w1, w2, w3, , wn
- V ề mặt hao phí thời gian lao động: t1, t2, t3, , tn
Bước 2: Tính giá trị trung bình của năng suất lao động
- Về mặt hiện vật: Có thể sử dụng 1 trong 2 công thức tính sau:
Công thức 1:
W = W1+W2+W3+…+W n
∑
i=1
n
W i n
Trong đó:
W : Năng suất lao động trung bình của một ngày
W i: Năng suất lao động của ngày thứ i qua thống kê
n: Số ca đã được thống kê
Công thức 2:
j=1
n
W j × f j
∑
i=1
n
f j
Trong đó:
W j: Năng suất lao động của lần thống kê thứ j
f j: Tần suất xuất hiện của giá trị W j trong dãy số thống kê
n: Số lượng các số trong dãy số thống kê
- Về mặt thời gian hao phí: Có thể sử dụng một trong 2 công thức tính sau:
Công thức 1:
t= t1+t2+t3+…+t n
∑
i=1
n
t i n
Trong đó:
t :Thời gian hao phí trung bình để kinh doanh một đơn vị sản phẩm
Trang 2t i : Thời gian hao phí để kinh doanh một đơn vị sản phẩm thứ i qua thống kê
n: Số lần công việc được thống kê
Công thức 2:
t=
∑
i=1
n
t i × f i
∑
i=1
n
f i
Trong đó:
t i: Thời gian của lần thống kê thứ i
f i: Tần suất xuất hiện của giá trịt i trong dãy số thống kê n: Số lượng các số trong dãy số thống kê
Bước 3: Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến
Năng suất lao động trung bình tiên tiến là năng suất lao động trung bình của những người lao động mà năng suất của họ lớn hơn hoặc bằng mức bình quân chung
- Về mặt hiện vật: Có thể sử dụng một trong 2 công thức tính sau
Công thức 1:
W tt=W '1+W '2+W '3+…+W ' m
∑
i=1
m
W ' j m
Sao cho W ' j ≥ W (m¿n¿
Trong đó:
W’ tt : Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hiện vật
W '1+W '2+W '3+…+W ' m:Những giá trị năng suất lao động thống kê được lớn hơn hoặc bằng năng suất lao động trung bình
m: Số giá trị năng suất lao động lớn hơn hoặc bằng năng suất lao động trung bình
Công thức 2:
W tt=
∑
i =1
m
W i × f i
∑
i=1
m
f i
Với :W i ≥ W
Trong đó:
W tt: Là năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hiện vật
Trang 3W i: Là những giá trị năng suất lao động thống kê được lớn hơn hoặc bằng năng suất lao động trung bình
f i: Tần suất xuất hiện của giá trị W i trong dãy số thống kê
m: Số lượng các số còn lại trong dãy số ( từ giá trị w đến wmax m < n)
- Về mặt hao phí thời gian: Có thể sử dụng một trong 2 công thức tính sau Công thức 1:
t tt=t '1+t '2+t '3+…+t ' m
∑
i=1
m
t ' i m
Sao cho t ' j ≤t (m¿n¿
Trong đó:
t '1+t '2+t '3+…+t ' m : Những giá trị thời gian thống kê được lớn hơn hoặc bằng thời gian trung bình
m: Số giá trị thời gian nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động trung bình
Công thức 2:
t tt=
∑
i=1
m
t i × f i
∑
i=1
m
f i
Với t i ≤ t và m¿n (m: Số các số từ t min đến t)
Trong đó:
t tt : Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hao phí thời gian
t i: Những giá trị thời gian thống kê được nhỏ hơn hoặc bằng năng suất lao động trung bình
f i: Tần suất xuất hiện của giá trị t i trong dãy số thống kê
m: Số giá trị thời gian nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động trung bình
Bước 4: Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm của bản
thân cán bộ định mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên để quyết định định mức, sau đó mới giao cho nhân viên
Ví dụ 1: Doanh nghiệp thương mại Hưng Thịnh thống kê về năng suất lao động
của một nhân viên bán hàng trong 15 ngày như sau:
Bước 1: Thống kê năng suất lao động của các nhân viên bán hàng thực hiện công
Trang 4việc bán hàng cần định mức như sau:
W(triệu
đồng/ngày)
65 64 65 67 62 62 63 65 67 68 67 65 64 65 64
Bước 2: Tính giá trị trung bình của năng suất lao động theo phương pháp
bình quân gia quyền
W = (62 ×2)+(63 × 1)+ (64 ×3)+(65 × 5)+(67 ×3)+(68 × 1)
15
W =64,86 triệu đồng/ngày
Bước 3: Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến (chỉ lấy những giá trị lớn
hơn hoặc bằng giá trị năng suất trung bình)
W tt=(65 × 5)+(67 ×3)+(68 × 1)
Bước 4: Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến là 66 triệu đồng/ngày
kết hợp với kinh nghiệm của bản thân đã tích lũy được có thể tăng hoặc giảm giá trị này, sau đó giao mức cho nhân viên bán hàng
Ví dụ 2: Doanh nghiệp thương mại Tiến Thành thống kê về năng suất lao động
của một nhân viên bán hàng tính bằng hao phí thời gian để bán được 1 tỷ đồng doanh thu như sau:
Bước 1: Thống kê thời gian hao phí thực tế của các nhân viên bán hàng để bán
được 1 tỷ đồng doanh thu cần định mức như sau:
DT (tỷ
đ)
t(ngày/
tỷ)đ
Bước 2: Tính giá trị trung bình của năng suất lao động theo phương pháp bình
quân gia quyền
t= (12× 1)+ (13× 2)+ (14 ×7 )+ (15 × 3)+(16 ×2)
15
t=14,2 ngày /1tỷ đồng
Bước 3: Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến (chỉ lấy những giá trị nhỏ
Trang 5hơn hoặc bằng giá trị năng suất trung bình)
tt= (12 ×1)+(13 ×2)+(14 × 7)
15
tt = 13,6 ngày/1 tỷ đồng
Bước 4: Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến là 13,6 ngày/ tỷ đồng
kết hợp với kinh nghiệm của bản thân đã tích lũy được có thể tăng hoặc giảm giá trị này, sau đó mới giao cho nhân viên bán hàng làm mức thời gian
Trong định mức, nếu doanh nghiệp lấy năng suất lao động trung bình tiên tiến (66 triệu đồng/ ngày hoặc lấy thời gian lao động trung bình tiên tiến là 13,6 ngày/ tỷ đồng) làm mức giao cho nhân viên bán hàng thì gọi là mức thống kê thuần túy
Trang 6Bài tập 1: Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng thủy sản có tổng số nơi
làm việc là 280 Trong đó có 2 bộ phận làm việc:
Bộ phận thứ nhất: Tổng số nơi làm việc là 200, số nơi làm việc không đạt yêu cầu chiếm 15% tổng số nơi làm việc của bộ phận
Bộ phận thứ hai: Số nơi làm việc không đạt yêu cầu là 16
Yêu cầu:
1 Tính chỉ tiêu đánh giá trình độ tổ chức nơi làm việc của từng bộ phận Bộ phận nào có trình độ tổ chức nơi làm việc cao hơn? Vì sao?
2 Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi trình độ tổ chức nơi làm việc của bộ phận thứ hai bằng với bộ phận thứ nhất thì tổng số nơi làm việc đạt yêu cầu của bộ phận thứ hai cần phải tăng là bao nhiêu so với ban đầu?
3 Hãy chỉ ra phương hướng nâng cao trình độ tổ chức nơi làm việc?
Bài 1:
1,
ADCT: K NLV Nhóm/ BF=N LV − N LVK
N LV
Với bộ phận 1
K NLV BP1=N LV 1−N LVK 1
200−0,15 ×200
Với bộ phận 2:
K NLV BP2=N LV 2−N LVK 2
80−16
Như vậy bộ phận 1 có trình độ tổ chức nơi làm việc cao hơn bộ phận 2 (0,85 > 0,8)
2,
Doanh nghiệp muốn thay đổi trình độ tổ chức nơi làm việc của bộ phận thứ hai bằng với
bộ phận thứ nhất, ta có phương trình sau đây
0,85 = 80x trong đó x là số nơi làm việc đạt yêu cầu của bộ phận thứ hai
→ x = 0,85 × 80 = 68 (nơi)
số nơi làm việc đạt yêu cầu ban đầu là 80 – 16 = 64 (nơi)
suy ra số nơi làm việc đạt yêu cầu cần phải tăng thêm so với ban đầu sẽ là 68 – 64 = 4 (nơi)
Trang 7Như vậy cần tăng thêm 4 nơi làm việc so với ban đầu thì trình độ tổ chức nơi làm việc của bộ phận thứ hai sẽ bằng bộ phận thứ nhất
3, Phương hướng nâng cao trình độ tổ chức nơi làm việc:
- Thường xuyên rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc tại các nơi làm việc
- Đầu tư cải thiện các nơi làm việc hiện có nguy cơ xuống cấp
- Loại bỏ những nơi làm việc kém chất lượng, không đảm bảo yêu cầu
Bài tập 2:
Cửa hàng bán lẻ hàng hóa tiêu dùng có tình hình phân công lao động trong năm báo cáo như sau:
Tổng số lao động của cửa hàng là 50 người, thời gian làm việc của một ca là 8 giờ Thời gian lao động của người lao động làm việc không đúng nhiệm vụ được phân công là 40 giờ
Yêu cầu:
1 Tính hệ số phân công lao động của doanh nghiệp
2 Chỉ ra phương hướng nâng cao mức độ chuyên môn hóa trong phân công lao động
Bài 2:
1, Hệ số phân công lao động của doanh nghiệp là:
ADCT: K pc=1−∑t k
T ca×n
Trong đó: ∑t klà thời gian lao động của người lao động làm việc không đúng nhiệm vụ
Tca: Là thời gian làm việc của 1 ca làm việc
n: Số người lao động của nhóm được phân tích
Thay số ta có: K pc=1− 40
8 ×50=0,9
Ta thấy rằng K pc=0,9 1 cho thấy rằng thời gian mà người lao động làm đúng công việc được giao là rất cao và trình độ chuyên môn hóa cũng cao
2, Phương hướng nâng cao chuyên môn hóa trong phân công lao động
- Sử dụng và bố trí công nhân đúng với năng lực và chuyên ngành học
- Giảm thiểu hóa thời gian lao động của công nhân làm việc không đúng nhiệm vụ
Trang 8Bài tập 3: Siêu thị Lan Anh sản xuất và kinh doanh dụng cụ thể thao có thời gian làm
việc của công nhân trong 1 ca là 8 giờ Thời gian lãng phí do phục vụ không tốt để ngưng trệ hoạt động trong 1 ca làm việc là 24 phút
Yêu cầu:
1 Tính hệ số đo lường sự hiệp tác trong siêu thị Lan Anh.
2 Chỉ ra phương hướng tăng cường sự hiệp tác trong siêu thị này
Bài 3:
1, Hệ số hiệp tác lao động của doanh nghiệp là:
ADCT: K ht=1−T LP
T ca
Trong đó: T LPlà thời gian lãng phí
T calà thời gian làm việc của 1 ca
→ K ht=1−0,5
8 = 0,9375
Ta nhận thấy K ht=0,9375 1 chứng tỏ sự hợp tác trong lao động của siêu thị này là cao
2, Phương hướng tăng cường sự hợp tác trong lao động của siêu thị này là cần giảm thiểu hơn nữa thời gian lãng phí trong công việc
Bài tập 4: Trung tâm thương mại Hồng Hạnh có tình hình doanh thu và số nhân viên bán
hàng theo các quý của năm báo cáo như sau:
1 Doanh thu thuần
(triệu đồng)
2 Số lao động bình
quân (người)
Yêu cầu:
1 Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến của năm báo cáo?
2 Tính định mức lao động cho nhân viên bán hàng năm báo cáo ở doanh nghiệp này? Biết rằng doanh nghiệp điều chỉnh tăng năng suất lao động trung bình tiên tiến lên 2.5 triệu đồng/quý
1,
T
T
Trang 93 NSLĐ Trđ/
người
Năng suất lao động trung bình của 1 Nhân viên bán hàng là:
´
Năng suất lao động trung bình tiên tiến của 1 nhân viên bán hàng là:
´
W tt=620+640
2, 630 + 2,5 = 632,5 (triệu đồng/ người)
Định mức giao cho 1 nhân viên bán hàng là 632,5 triệu
Bài tập 5: Cơ sở Quang Anh sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe máy thống kê chi phí lao
động trong năm báo cáo như sau:
- Chi phí lao động trực tiếp là 15 ngày - người/ sản phẩm
- Chi phí lao động phụ trợ là 4 ngày - người/ sản phẩm
- Chi phí lao động quản lý là 1 ngày - người/sản phẩm
Năm kế hoạch doanh nghiệp mua thiết bị lắp ráp bán tự động nên chi phí lao động trực tiếp giảm 0.2 ngày - người/ sản phẩm so với năm báo cáo Doanh nghiệp dự kiến cải tiến dây chuyền làm việc nên chi phí lao động phụ trợ giảm còn 3.6 ngày - người/ sản phẩm
Do tinh giản bộ máy quản lý nên chi phí lao động quản lý giảm 0.2 ngày - người/sản phẩm so với năm báo cáo
Yêu cầu: Tính định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp
Quang Anh trong năm báo cáo và năm kế hoạch So sánh 2 kết quả và rút ra kết luận
Bài 5:
Năm báo cáo: Tth = Tnv + Tpt +Tql = 15 + 4 + 1 = 20
Năm kế hoạch: T’ th = T ’ nv + T ’ pt + T ’ ql = (15 – 0,2) + 3,6 + (1-0,2)
= 14,8 + 3,6 + 0,8 = 18,2
Trang 10Bài tập 6: Doanh nghiệp thương mại Quốc Tuấn sản xuất, lắp ráp và kinh doanh đồ gỗ
dân dụng trong năm báo cáo có định mức biên chế như sau:
- Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh là 500 người
- Định biên lao động phụ trợ và phục vụ bằng 20% định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
- Định biên lao động bổ sung là 20 người
- Định biên lao động quản lý bằng 15% định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
và lao động phụ trợ, phục vụ
Năm kế hoạch doanh nghiệp mở thêm 1 cửa hàng bán lẻ nên dự kiến tuyển thêm lao động trực tiếp kinh doanh là 25 người, lao động phụ trợ là 10 người và lao động bổ sung tăng thêm 5 người so với năm báo cáo
Yêu cầu: Tính định mức lao động tổng hợp theo định biên của doanh nghiệp thương mại
Quốc Tuấn trong năm báo cáo và năm kế hoạch
Bài 6:
Lnv = 500 người
Lpt = 500 x 0,2 = 100 người
Năm báo cáo: Lbs = 20
Lql = 0,15 x (Lnv + Lpt) = 0,15 x (500+100) = 90 Năm kế hoạch:
L’ nv = 500 + 25 = 525
L’ pt = 100 + 10 = 110
L’bs = 90 + 5 = 95
Lql’ = L’ ql = 90
Năm báo cáo: Định mức lao động tổng hợp theo định biên của doanh nghiệp này là: LDB = LNV + LPT + LBS + LQL = 500 + 100 + 20 + 90 = 710 (người)
Năm kế hoạch: Định mức lao động tổng hợp theo định biên của doanh nghiệp này là: LDB’
= LNV’ + LPT ’ + LBS ’ + LQL ’ = 525 + 110 + 95 + 90 = 820 (người)
Bài tập 7: Nhà hàng Thảo Linh kinh doanh dịch vụ ăn uống trong năm báo cáo có số liệu
về định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị dịch vụ như sau:
- Số lao động trực tiếp trong 1 ca là 20 người/ca
- Thời gian làm việc thực tế là 7 giờ, thời gian nghỉ giải lao là 1 giờ
Trang 11- Tổng sản phẩm (số lần phục vụ khách hàng) trong ca là 400
- Lao động phục vụ là 8 người
- Lao động quản lý là 1 người
Trong năm kế hoạch do khách hàng đến nhà hàng ngày càng gia tăng nên số lao động trực tiếp trong 1 ca tăng 10% so với năm báo cáo và số lần phục vụ khách hàng trong 1 ca tăng 20% Lao động phục vụ tăng 2 người
Yêu cầu: Tính định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị dịch vụ trong năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh nghiệp
Bài 7:
Năm báo cáo:
Lnv = 20
Tca = 7(h)
SP = 400
Lpt = 8
Lql = 1
Suy ra T cu=S LĐ× T ca
SP
Trong đó:
SLĐ = Lnv + Lpt + LQL = 20 + 8 + 1 = 29
T cu=29 ×7
400 =0,5075
Định mức lao động tổng hợp cho 1 đơn vị dịch vụ
Trong đó
TQL = 1/20 = 0,05
TPT = 8/20 = 0,4
TSPDV = Tcu + TQL + TPT = 0,5075 + 0,05 + 0,4 = 0,9575
Năm kế hoạch
L’ nv = 20 x 1,1 = 22 (người)
SP’ = 400 x 1,2 = 480
L’pt = 8 +2 = 10
T cu ' =22+10+1
33
480=0,06875
T QL '
= 1/22 = 0,04545
Trang 12T ' pt
=¿ 10/22 = 0,45455
TSPDV’ = Tcu’ + TQL’ + TPT’ = 0,06875 + 0,04545 + 0,45455 = 0,56875
Bài tập 8: Phân xưởng Hải Âu sản xuất, lắp ráp và kinh doanh máy điện thoại di động
trong năm báo cáo có định mức lao động theo định biên như sau:
- Lao động chính định biên là 100 người
- Lao động phụ trợ, phục vụ bằng 30% lao động chính định biên
- Lao động bổ sung là 05 người
- Lao động quản lý bằng 15% lao động chính định biên
Dự kiến trong năm kế hoạch doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh nên lao động chính định biên tăng 8% so với năm báo cáo Lao động phụ trợ, phục vụ tăng 05 người, lao động bổ sung giảm 01 người so với năm báo cáo Lao động quản lý không thay đổi so với năm báo cáo
Yêu cầu: Tính định mức lao động theo định biên của Phân xưởng Hải Âu trong năm báo
cáo và năm kế hoạch
Bài 8:
ADCT LDB = Lch + Lpt + Lbs + Lql
Năm báo cáo: LDB = 100 + 0,3x100 + 5 + 0,15x100 = 150 (người)
Năm kế hoạch:
Lch’ = 1,08 x 100 = 108
Lpt’ = 30 + 5 = 35
L’ bs = Lbs – 1 = 5 – 1 = 4
LQL’ = LQL = 15
Suy ra L’ DB = 108 + 35 +4+15 = 162