Dịch vụ thành lập Thay đổi Giấy phép kinh doanh cty Việt Nam cty vốn FDI Tuyển Cộng tác viên (CK 15% gói Dịch vụ) 0899315716 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng việt Tiếng anh T Thuế suất Tax D Khấu hao Depreciation NPV Hiện giá thuần Net present value NAL Hiện giá thuần của thuê TC Net advantage to leasing ROE Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu Return on equity ROA Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản Return on assets DR Chứng chỉ tín thác Depositary receipts ODA Hỗ trợ phát triển Official Development Assistance FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign direct Investment FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài Foreign Indirect Investment NAFOSTED Quỹ phát triển khoa học và công Nation Foundation for nghệ quốc gia Science and Technology Development GDR Chứng chỉ Lưu ký Toàn cầu Global Depositary Receipt GNP Tổng sản lượng Quốc gia Gross National Product GDP Tổng sản lượng Quốc nội Gross Domestic Product DN Doanh nghiệp DNVN Doanh nghiệp Việt Nam DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ NĐT Nhà đầu tư CTTC Cho thuê tài chính SXKD Sản xuất kinh doanh TCTD Tổ chức tín dụng TCPH Tổ chức phát hành HMTD Hạn mức tín dụng ĐNB Đông Nam Bộ VKTTĐĐNB Vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ TPP Thái Bình Dương HĐHCNSXHHXK Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu BVTV Bảo vệ thực vật KCN KCX Khu công nghiệp – khu chế xuất CNH – HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa NSNN Ngân sách Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTT Ngân hàng tín thác NHLK Ngân hàng lưu ký TTCK Thị trường chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 7 Bảng 1.2. Định hướng phát triển các ngành hàng xuất khẩu đến năm 2020 8 Bảng 1.3. Mục tiêu cụ thể trong phát triển kinh tế 12 Bảng 1.4. Giá trị gia tăng sản phẩm cà phê 17 Bảng 1.5. Giá trị gia tăng sản phẩm chè 19 Bảng 1.6: Các tiêu chuẩn cho thuê tài chính của một số quốc gia 41 Bảng 2.1: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách Trung ương thông qua Bộ Khoa học và Công Nghệ giai đoạn 2009 2013 119 Bảng 2.2: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách địa phương khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2009 2013 120 Bảng 2.3 : Mục đích huy động vốn của các doanh nghiệp xuất khẩu Đông Nam Bộ 124 Bảng 2.4 Thực trạng huy động vốn cổ phần để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông nam bộ 125 Bảng 2.5 Hình thức huy động mà các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ lựa chọn nếu có nhu cầu đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 125 Bảng 2.6: Các doanh nghiệp xuất khẩu Đông Nam Bộ được khảo sát theo loại hình doanh nghiệp 126 Bảng 2.7 : Thống kê các doanh nghiệp xuất khẩu uy tín Đông Nam Bộ năm 2013 theo loại hình doanh nghiệp 127 Bảng 2.8 : Thống kê các doanh nghiệp cổ phần xuất khẩu uy tín Đông Nam Bộ năm 2013 theo loại hình công ty cổ phần 128 Bảng 2.9: Thực trạng huy động bằng cách phát hành trái phiếu doanh nghiệp để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ 130 Bảng 2.10 Hình thức huy động mà các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ sẽ lựa chọn nếu có nhu cầu đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 130 Bảng 2.11 : Nguồn động vốn huy động qua TTCK trong năm 20122013 132 Bảng 2.12: Tình hình tăng trưởng tín dụng qua các năm 2010 – 2013 134 Bảng 2.13: Tăng trưởng dư nợ tín dụng các lĩnh vực ưu tiên 135 Bảng 2.14: Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành 135 Bảng 2.15 : Nguyên nhân doanh nghiệp khó vay vốn ngân hàng thương mại 137 Bảng 2.16: Lãi suất vay dài hạn ngân hàng qua các năm 139 Bảng 2.17: Mức lãi suất doanh nghiệp chấp nhận 140 Bảng 2.18. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2014 148 Bảng 2.19: Cơ cấu thu hút vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh Đông Nam Bộ lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20062014 150 Bảng 2.20: Bảng thống kê khó khăn dành cho doanh nghiệp FDI 155 Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp Đông Nam Bộ 184 Bảng 3.2: Bảng tính l i suất thực – Trường hợp Vincom 206 Bảng 3.3 : Lãi suất thực – Trường hợp của Hoàng Anh Gia Lai 207 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1. Bản đồ địa lý khu vực Đông Nam Bộ 10 Hình 1.2. Chuỗi sản xuất cà phê 17 Hình 1.3. Chuỗi sản xuất chè 18 Hình 1.4. Các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 31 Hình 1.5 Sơ đồ quy trình cho thuê tài chính 39 Hình 1.6 Sơ đồ quy trình cho thuê tài chính có đòn bẩy 40 Hình 2: 1: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách địa phương khu vực Đông Nam Bộ 120 Hình 2.2: Chi phát triển khoa học và công nghệ của Đông Nam Bộ 121 Hình 3.1. Quy trình mẫu về việc phát hành trái phiếu công ty 197 Hình 3.1 Sơ đồ phát hành cổ phiếu ra nước ngoài 209 Biểu đồ 1.1. Định hướng về cơ cấu thị trường xuất khẩu đến năm 2020 9 Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đông Nam Bộ theo đối tác lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20062014 151 Biểu đồ 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đông Nam Bộ theo ngành nghề các dự án còn hiệu lực đến ngày 20062014 152 MỤC LỤC MỞĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Phạm vi nghiên cứu 4 4. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4 5. Bố cục đề tài 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP. 6 1.1 Nhu cầu huy động và sử dụng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 6 1.1.1. Sự cần thiết thực hiện chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu ở nước ta nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng đến năm 2020 6 1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 16 1.1.2.1. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu làm gia tăng giá trị hàng xuất khẩu 17 1.1.2.2. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để phát triển xuất khẩu một cách bền vững 22 1.1.2.3. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu 22 1.1.3. Sự cần thiết phải huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 23 1.2. Chính sách tài chính, tín dụng và đặc điểm của huy động vốn để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 2015, hướng đến 2020 26 1.2.1. Chính sách tài chính, tín dụng để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 2015, và định hướng đến 2020 26 1.2.2. Đặc điểm của huy động vốn để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 2015, hướng đến 2020 26 1.3 Các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 31 1.3.1 Các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp. 31 1.3.1.1 Nguồn vốn Ngân sách nhà nước 31 1.3.1.2 Huy động nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp 32 1.3.1.3 Huy động nguồn vốn vay của các doanh nghiệp 35 1.3.1.4 Huy động nguồn vốn khác của các doanh nghiệp 51 1.3.2. Các hình thức huy động vốn nước ngoài 52 1.3.2.1. Huy động vốn trên thị trường tài chính quốc tế 52 1.3.2.2 Thị trường trái phiếu quốc tế 53 1.3.2.3 Thị trường trái phiếu nước ngoài 54 1.3.2.4 Thị trường trái phiếu Châu Âu 54 1.3.2.5 Điều kiện tham gia vào thị trường trái phiếu 55 1.3.2.6 Thị trường cổ phiếu 57 1.3.2.7. Các hình thức huy động vốn nước ngoài khác 58 1.4. Nhân tố ảnh hưởng huy động vốn trong và ngoài nước 63 1.4.1. Lãi suất huy động vốn để đầu tư 63 1.4.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất huy động vốn đầu tư 63 1.4.1.2. Vai trò của Lãi suất đến việc huy động vốn đầu tư: 66 1.4.1.3. Nâng cao hiệu quả của lãi suất huy động vốn để tạo nguồn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu. 71 1.4.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 73 1.4.3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu 75 1.4.3.1. Khái niệm 75 1.4.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính 75 1.4.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp 82 1.4.4 Mức độ ổn định thị trường tài chính 86 1.5. Kinh nghiệm của một số nước về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu và bài học kinh nghiệm cho Việt 88 1.5.1. Kinh nghiệm của Singapore về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 88 1.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 89 1.5.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 90 1.5.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp. 91 1.5.5. Bài học kinh nghiệm đối với hoạt động huy động vốn hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu khả năng có thể vận dụng vào thực tế ở Việt Nam nói chung, các tỉnh Đông Nam Bộ nói riêng 93 1.5.5.1. Khả năng vận dụng ở nước ta: 93 1.5.5.2. Khả năng vận dụng kinh nghiệm của nước ngoài về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu vào thực tiễn của vùng Đông Nam Bộ 94 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ ĐẦU TƯ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 20102013 101 2.1. Thực trạng hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ 101 2.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 101 2.1.2. Những kết quả đạt được trong đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vũng Kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 102 2.1.3. Những hạn chế tồn tại trong công tác đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất khẩu của các doanh nghiệp vũng kinh tế Đông Nam Bộ 111 2.2. Thực trạng tình hình huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 20102013, hướng đến 2020 118 2.2.1. Thực trạng các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 118 2.2.1.1. Thực trạng huy động vốn từ nguồn ngân sách của Nhà nước cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 118 2.2.1.2. Thực trạng huy động vốn cổ phần doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 123 2.2.1.3. Thực trạng phát hành trái phiếu DN sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 129 2.2.1.4. Thực trạng về vay dài hạn ngân hàng thương mại để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 132 2.2.1.5. Thực trạng huy động vốn qua hình thức thuê tài chính 143 2.2.2. Thực trạng huy động vốn trên thị trường quốc tế cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 147 2.3 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân chủ quan và khách quan 163 2.3.1 Những thành công 163 2.3.2 Những tồn tại 166 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại: 169 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐÔNG NAM BỘ 176 3.1 Dự báo và định hướng của nhà nước ta về huy động vốn đầu tư hiện hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 20102020 và tầm nhìn đến năm 2030 176 3.1.1. Định hướng của Nhà nước nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng về huy động vốn đầu tư hiện hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 20102020 và tầm nhìn đến năm 2030 176 3.1.2 Dự báo về nhu cầu huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 2010 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 184 3.2 Các giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khấu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 185 3.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước: 185 3.2.1.1. Giải pháp huy động vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 185 3.2.1.2 Giải pháp huy động vốn tự có của các doanh nghiệp để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 187 3.2.1.3. Huy động vốn vay 189 3.2.1.4 Giải pháp huy động vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 199 3.2.2. Nguồn vốn từ nước ngoài đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu: 201 3.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI): 201 3.2.2.2. Nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) 202 3.2.2.3. Huy động vốn trên thị trường tài chính quốc tế 203 3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 215 3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ 216 3.3.2. Kiến nghị Đối UBCKNN, và các bộ ngành cần củng cố và phát huy chức năng của TTCK: 219 3.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước 222 KẾT LUẬN 223 TÀI LIỆU THAM KHẢO 225 PHỤ LỤC 228 1. Tính cấp thiết của đề tài MỞ ĐẦU Kể từ khi thực hiện các chính sách mở cửa, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam bình quân thời kỳ 20012010 thuộc loại cao, đạt gần 16%năm. Chính sách mở cửa nhằm thúc đẩy xuất khẩu đ và đang là mục tiêu cho các chiến lược kinh tế vĩ mô khác nhau. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (DN) xuất khẩu đóng một vai trong quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội tăng thu ngoại tệ, tạo ra việc làm cho người dân, tăng thu nhập bình quân đầu người, góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội.... Vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ (VKTTĐĐNB) bao gồm 8 tỉnh – thành: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang, nhờ vị trí địa lý thuận lợi, gần cảng biển, cảng hàng không, dân số đông, và có lịch sử phát triển lâu đời đ tạo nên lợi thế của vùng. Tuy chỉ chiếm gần 17% dân số cả nước, hơn 8% diện tích, nhưng sản xuất hơn 42% GDP, gần 40% kim ngạch xuất khẩu cả nước, đóng góp gần 60% tổng thu ngân sách quốc gia. VKTĐĐNB là vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước, là trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính hàng đầu của cả nước, là đầu tàu của nền kinh tế Việt Nam. Do đó, có thể nói VKTTĐĐNB là mũi nhọn trong xuất khẩu của cả nước. Vì vậy, để tạo đà và thúc đẩy cho các vùng kinh tế khác trong cả nước phát triển, cần nâng cao hiệu quả sản xuất, xuất khẩu trên địa bàn của vùng. Hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệ diễn ra ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế tất yếu, các nhà kinh tế đều cho rằng, đổi mới đ thật sự trở thành nhân tố có tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Sự đổi mới liên tục về công nghệ và tổ chức trong các ngành kinh tế đ trở thành yếu tố then chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt là đổi mới để hiện đại hóa các công nghệ sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam nói chung và vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) nói riêng đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, dùng thiết bị cũ, công nghệ Trung Quốc, dẫn đến lệ thuộc vào nguyên phụ liệu, phụ tùng thay thế và chuyên gia Trung Quốc còn chiếm tỉ lệ khá cao. Khi chúng ta tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải có công nghệ tốt hơn, nhất là từ Châu Âu, mới tận dụng được cơ hội này. Nếu các doanh nghiệp xuất khẩu không có những hoạt động nhằm đổi mới công nghệ thì chắc chắn hệ thống công nghệ, dây chuyền sản xuất, máy móc, trang thiết bị… sẽ trở nên lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến bị đào thải, làm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bị đe dọa. Đổi mới công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố, duy trì và mở rộng thị phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất cho người và thiết bị, giảm tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt, về mặt lợi ích thương mại, nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tạo được ưu thế vững vàng trên thị trường cạnh tranh. Muốn thúc đẩy đầu tư hiện đại hóa công nghệ khu vực này, cần phải có vốn. Huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Vùng Đông Nam Bộ nói riêng. Thực tế các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu (HĐHCNSXHXK), trong điều kiện vốn tích lũy nội bộ doanh nghiệp còn hạn chế, vốn huy động bên ngoài chưa nhiều về số lượng và cũng chưa đa dạng về phương thức, hiệu quả không cao. Điều đáng quan tâm hơn cả là chưa được sự hỗ trợ tích cực và hữu hiệu từ chính sách của nhà nước. thực tế đòi hỏi có hệ thống các giải pháp đồng bộ từ nhà nước, từ bản thân doanh nghiệp để động viên, khai thác nguồn vốn đầu tư HĐHCNSXHXK của các DN xuất khẩu vùng ĐNB. Từ đó, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.” được các tác giả đặt ra và lựa chọn để nghiên cứu đ đáp ứng yêu cầu bức xúc hiện nay của nước ta. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng và đề xuất giải pháp góp phần thúc đẩy khả năng huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho các doanh nghiệp xuất khẩu vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 20102030 Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, đề tài tập trung hướng đến các mục tiêu cụ thể sau: (i) Nghiên cứu nhu cầu huy động và sử dụng vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp; (ii) Phân tích thực trạng huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 20102013; (iii) Nghiên cứu một số giải pháp huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung của đề tài tập trung đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây: 1. Các hình thức huy động vốn nào được sử dụng để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp? 2. Việc đổi mới hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông Nam bộ đang đối đầu trước những thách thức nào? 3. Các tồn tại và nguyên nhân dẫn đến thiếu vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 20102013 là gì? 4. Giải pháp nào nhằm huy động được nguồn vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ? 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi của đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các nguồn vốn có thể khai thác để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 20102030 4. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Cơ sở dữ liệu Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ Bộ tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, các báo cáo của Bộ Công Thương, Cục đầu tư nước ngoài và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được từ khảo sát các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Vùng Đông Nam Bộ... để đưa vào phân tích,. Ngoài ra, còn nghiên cứu kinh nghiệm từ Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc nhằm rút ra các bài học có thể áp dụng cho Việt Nam nói chung và khu vực Đông Nam Bộ nói riêng. Phương pháp nghiên cứu Đề tài vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, điển hình các phương pháp như: Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật, thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, nhận định xu hướng… nhằm thừa kế các công trình nghiên cứu trước, đưa ra những kết luận và nhận định nhằm giải quyết vấn đề cần nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau như: Bộ tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, các báo cáo của Bộ Công Thương, Cục đầu tư nước ngoài; điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Vùng Đông Nam Bộ Phương pháp thống kê: Trên cơ sở số liệu thu thập được, tiến hành xử lý, nhập liệu và thống kê theo những tiêu chí thích hợp. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng huy động nguồn vốn, phân tích các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ hiện nay. sau: 5. Bố cục đề tài: Đề tài ngoài các phần mở đầu, kết luận, bố cục đề tài gồm 3 chương như CHƯƠNG 1: Tổng quan về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp. CHƯƠNG 2: Thực trạng huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 2013. CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp và khuyến nghị đối với hoạt động huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 2030. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP. 1.1 Nhu cầu huy động và sử dụng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu. 1.1.1. Sự cần thiết thực hiện chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu ở nước ta nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng đến năm 2020 Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế. Nó không phải là hoạt động mua bán riêng lẻ mà là cả một chuỗi các quan hệ mua bán toàn cầu trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài để thu ngoại tệ, qua đó có thể đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống nhân dân. Do vậy, xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại để đem lại những hiệu quả cao hoặc có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà chủ thể trong nước tham gia xuất khẩu không dễ dàng vận hành được. Chính vì tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, Nhà nước ta đ có nhiều chủ trương phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu. Chủ trương đó đ được thể hiện một cách cụ thể trong Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 (quyết định số: 2471QĐTTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) cụ thể như sau: a) Mục tiêu phát triển về xuất khẩu Mục tiêu tổng quát Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm 2010, bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, cán cân thương mại được cân bằng. Mục tiêu cụ thể Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân: Bảng 1.1. Mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 STT Thời kỳ Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 1 2011 2015 12%năm 2 2016 – 2020 11%năm 3 2021 2030 10%năm (Nguồn: Quyết định số: 2471QĐTTg về Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030) Giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; thặng dư thương mại thời kỳ 2021 – 2030. b) Định hướng xuất khẩu Định hướng chung Phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu. Định hướng phát triển ngành hàng Bảng 1.2. Định hướng phát triển các ngành hàng xuất khẩu đến năm 2020 STT Tên nhóm ngành, hàng xuất khẩu Định hướng phát triển tỷ trọng ngành hàng xuất khẩu 2010 2020 1 Hàng nhiên liệu, khoáng sản 11,2% 4,4% 2 Nông, lâm, thủy sản 21,2% 13,5% 3 Công nghiệp chế biến, chế tạo 40,1% 62,9% 4 Nhóm hàng mới 12% 19,2% 5 Nhóm hàng khác còn lại 15,5% 0 Tổng 100% 100% (Nguồn: Các tác giả lập biểu dựa trên quyết định số: 2471QĐTTg về Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030) Từ bảng trên có thể nhận thấy định hướng phát triển các ngành hàng xuất khẩu như sau: Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản (là nhóm hàng có lợi thế về tài nguyên nhưng bị giới hạn nguồn cung): Có lộ trình giảm dần xuất khẩu khoáng sản thô; đầu tư công nghệ để tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, tận dụng các cơ hội thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị xuất khẩu. Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (là nhóm hàng có lợi thế và năng lực cạnh tranh dài hạn nhưng giá trị gia tăng còn thấp): Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hướng mạnh vào chế biến sâu, phát triển sản phẩm xuất khẩu có ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (là nhóm hàng có tiềm năng phát triển và thị trường thế giới có nhu cầu): Phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ giá trị trong nước, giảm phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu. Nhóm hàng mới (nằm trong nhóm hàng hóa khác): Rà soát các mặt hàng mới có kim ngạch hiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng cao trong thời gian tới để có các chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu. Định hướng phát triển thị trường Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng. Phát huy vai trò, vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực và tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế để mở rộng thị trường xuất khẩu; phát triển hệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn và tiềm năng; tăng cường bảo vệ hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đ ký FTA. Tổ chức xây dựng và từng bước phát triển hệ thống phân phối hàng Việt Nam tại thị trường nước ngoài. Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: Biểu đồ 1.1. Định hướng về cơ cấu thị trường xuất khẩu đến năm 2020 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực Đông Nam Bộ Hình 1.1. Bản đồ địa lý khu vực Đông Nam Bộ Vùng Đông Nam Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố là: TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang. Phía bắc tây bắc giáp Campuchia, phía nam giáp biển Đông, phía tâytây nam giáp Campuchia và Đồng bằng sông Cửu Long, phía đông đông nam giáp Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Vùng có diện tích tự nhiên 23.605 km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước. Theo số liệu tổng điều tra dân số tại thời điểm 0142009, Vùng Đông Nam Bộ có khoảng 14 triệu người, chiếm 16,3% dân số cả nước, trong đó TP. Hồ Chí Minh chiếm 51%. Mật độ dân số của Vùng là 594 ngườikm2, gấp gần 2,3 lần mật độ dân số chung của cả nước. Vùng có tỷ lệ tăng dân số cao nhất cả nước (3,2%năm), do thu hút nhiều dân nhập cư từ vùng khác đến sinh sống. Vùng Đông Nam Bộ có vị thế địa chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng hàng đầu ở khu vực phía nam Việt Nam. Bên cạnh đó, vùng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế x hội của cả nước; hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thế nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đặc biệt là phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng; nghiên cứu ứng dụng và triển khai khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao,… Vùng Đông Nam Bộ là khu vực phát triển kinh tế năng động với mức tăng trưởng cao, nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, công nghiệp thương mại, dịch vụ, khoa học – kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ; có hệ thống đô thị phát triển, các khu công nghiệp phát triển mạnh trở thành trung tâm và đầu mối giao lưu của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế, được gắn kết bởi đường bộ, đường biển, đường hàng không, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế x hội nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng. Riêng đối với khu vực Đông Nam Bộ, theo Quyết định Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 số 252QĐTTg ngày 13 tháng 2 năm 2014, thì mục tiêu phát triển tổng quát đến năm 2020 là phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thành vùng phát triển năng động với chất lượng tăng trưởng cao và bền vững. Là vùng kinh tế động lực đầu tàu; là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hóa, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học chất lượng cao của cả nước và khu vực. Là vùng có cơ cấu kinh tế và không gian phát triển hài hòa; có hệ thống đô thị tầm quốc gia và khu vực, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại ngang tầm với các quốc gia trong khu vực. Về mục tiêu cụ thể trong phát triển kinh tế : Bảng 1.3. Mục tiêu cụ thể trong phát triển kinh tế STT Mục tiêu Giai đoạn 2011 – 2015 2016 2020 1 Tốc độ tăng trưởng GDP 8,0% – 8,5%năm 8,5 – 9,0 %năm 2 Tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ: trong đó: + Khu vực dịch vụ 95 – 96% tổng GDP 44% 3 GDP bình quân đầu người 3900 – 4000 USD >5000 USD 4 Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người 3700 USD 5400 USD 5 Thu ngân sách cả nước 55% 60% 6 Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20%năm 7 Tỷ lệ lao động qua đào tạo 85% (Nguồn Quyết định Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 số 252QĐTTg ngày 13 tháng 2 năm 2014) Như vậy theo định hướng chiến lược phát triển của nước ta nói chung cũng như khu vực Đông Nam Bộ nói riêng đều định hướng đẩy mạnh xuất khẩu. Thực tế cho thấy ở nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng. Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại đặc biệt hướng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ chương đúng đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan. Hơn bao giờ hết, xuất khẩu hàng hoá thực sự cần thiết với những lý do sau đây: Thứ nhất: Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu. Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải là chỉ để thu ngoại tệ về, mà là với mục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả m n nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu (xuất khẩu > nhập khẩu), tích luỹ ngoại tệ (thực chất là đảm bảo chắc chắn hơn nhu cầu nhập khẩu trong tương lai). Xuất khẩu và nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của nhau xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, để phát triển kinh tế, tránh được nguy cơ tụt hậu với thế giới, đồng thời còn tìm cách đuổi kịp thời đại, Đảng và Nhà nước ta đ đề ra công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại là một điều kiện tiên quyết. Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại tệ, có các nguồn ngoại tệ sau: Xuất khẩu hàng hoá. dịch vụ. Viện trợ, đi vay, đầu tư .... Liên doanh đầu tư nước ngoài với ta. Các dịch vụ thu ngoại tệ: ngân hàng, du lịch ... Có thể thấy rằng, trong các nguồn trên thì xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ là nguồn quan trọng nhất vì: nó chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời là khả năng bảo đảm trả được các khoản đi vay, viện trợ trong tương lai. Như vậy cả về dài hạn và ngắn hạn, xuất khẩu luôn là câu hỏi quan trọng cho nhập khẩu. Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước và của vùng Đông Nam Bộ. Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn được những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới. Họ phải dựa vào những ngành hàng, những mặt hàng khai thác được các lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối. Ví dụ như trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của ta thì dầu mỏ, thuỷ sản, gạo, cà phê, hồ tiêu, than đá,.. là những mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt đối nhiều hơn (vì chỉ một số nước có điều kiện để sản xuất các mặt hàng này). Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế so sánh về giá nhân công rẻ. Tuy nhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh chỉ mang ý nghĩa tương đối. Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nước vừa làm cho việc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng suất lao động lên cao. Các lợi thế cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giá thuê rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý đẹp. Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng. Chúng ta biết rằng có hai xu hướng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuất khẩu mũi nhọn. Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuất khẩu nhằm thu được nhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô, chất lượng thấp (vì không được tập trung đầu tư) nên không hiệu quả. Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo tức là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có điều kiện nhất, có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên môn hoá và phân công lao động quốc tế. Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnh thị trường, trở thành độc quyền mặt hàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch. Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụng như đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên. Hiện nay, đây là hướng xuất khẩu chủ yếu của nước ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoại tệ. Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanh nghiệp sẽ tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến phát triển các ngành hàng có liên quan. Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triển làm cho ngành dệt cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngành may dẫn đến ngành trồng bông, đay cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngành dệt. Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượng các ngành sản xuất và tỷ trọng của chúng so với tổng thể. Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còn trong nội bộ ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trên thị trường thế giới cũng sẽ phát triển hơn. Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu ngành và cả cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hướng khai thác tối ưu lợi thế so sánh của đất nước. Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ở mức chất lượng cao, cạnh tranh gay gắt. Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi nước mới tham gia thị trường thế giới. Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại và phát triển. Toàn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trưởng theo hướng tích cực. Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu. Thứ tư: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và tăng mức sống. Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì phải cần thêm lao động, còn để xuất khẩu có hiệu quả thì phải tận dụng được lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nước ta. Chính vì thế mà chúng ta chủ trương phát triển ngành nghề cần nhiều lao động như ngành may mặc. Với một đất nước hơn 90 triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao thì đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong điều kiện nước ta hiện nay. Thứ năm: Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế giới tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại. Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán, là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nước: GDP, lạm pháp, thất nghiệp và cán cân thanh toán. Cao hơn nữa là xuất siêu, tăng tích luỹ ngoại tệ, luôn đảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng được tín nhiệm. Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam được bầy bán trên thị trường thế giới, khuyếch trương được tiếng vang và hình ảnh của một quốc gia. Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đề thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như dịch vụ du lịch, ngân hàng, đầu tư, hợp tác, liên doanh ... Thứ sáu: Thu hút công nghệ hiện đại; tạo nguồn lực cũng cố an ninh quốc phòng phát triển hoạt động xuất khẩu là một chiến lược để phát triển nền kinh tế nước ta. Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đ có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới của đất nước. Xuất khẩu đ trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, x hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo. Xuất khẩu đ đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tăng trưởng kinh tế bên cạnh các yếu tố khác là tiêu dùng, đầu tư và nhập khẩu. Tăng trưởng xuất khẩu cao và tương đối ổn định trong nhiều năm đ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô như hạn chế nhập siêu, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại tệ. Phát triển xuất khẩu cũng đ có tác dụng tích cực trong việc nâng cao trình độ lao động, hạn chế gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, thúc đẩy quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu Trong môi trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, công nghệ được xem là công cụ chiến lược để phát triển kinh tế x hội nói chung và phát triển hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu một cách nhanh chóng và bền vững. Thực tế này đang đặt ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu những yêu cầu bức thiết về đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo được ưu thế cạnh tranh trên thị trường… Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu được thể hiện qua các khía cạnh sau đây: 1.1.2.1. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu làm gia tăng giá trị hàng xuất khẩu Thực tế sản xuất cho thấy, giá trị gia tăng hàng xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào hiện đại hóa công nghệ sản xuất. Để minh chứng điều này, chúng tôi lấy ví dụ kết quả giá trị gia tăng của một số mặt hàng xuất khẩu nằm trong nhóm ngành hàng nông, lâm, thủy sản của Việt Nam như sau: a) Mặt hàng cà phê: Chuỗi sản xuất cà phê phổ biến được mô tả theo sơ đồ sau: Hình 1.2. Chuỗi sản xuất cà phê Đối với các dòng sản phẩm cà phê chính, giá trị gia tăng được tạo ra quy ra trên 1 tấn cà phê nhân như bảng sau: Bảng 1.4. Giá trị gia tăng sản phẩm cà phê Dòng sản phẩm Cơ cấu sản phẩm (%) Doanh thu (tr.đtấn quy nhân) GTGT (tr.đtấn quy nhân) Tỷ lệ GTGT doanh thu SP (%) Tỷ lệ GTGT đóng góp vào ngành hàng (%) 1 2 3 4 5=14 Cà phê nhân vối xuất khẩu 87 45,6 33,29 73,0 63,5 Cà phê nhân chè xuất khẩu 6 69,8 60,8 87,1 5,2 Cà phê hòa tan nguyên chất 1 83,5 64,58 77,3 0,77 Cà phê hòa tan phối trộn (2 in 1, 3 in 1 v.v..) 4,5 230,0 122,8 53,3 2,4 Cà phê rang xay 2,5 114,0 81,2 71,2 1,8 Tổng 100 73,7 (Nguồn: Đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng nông, lâm, thủy sản của Cục chế biến, thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn – Hà Nội, tháng 11 năm 2013) Vai trò của hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc nâng cao giá trị gia tăng ở mặt hàng cà phê như sau: (a1). Khâu sản xuất cà phê: Khi áp dụng các công nghệ hiện đại như quy trình sản xuất bền vững (bộ nguyên tắc 4C, chứng chỉ UTZ Certified, Rain Forest, VietGAP...), sản phẩm giảm 15% chi phí đầu vào (do kiểm soát được lượng nước tưới, phân bón...) dẫn đến gia tăng giá trị sản phẩm đầu ra nên giá bán tăng khoảng 50USDtấn cà phê nhân. (a2). Khâu thu hoạch và chế biến cà phê nhân: Đối với chế biến cà phê nhân: các biện pháp nâng cao chất lượng như chế biến ướt, cải tiến công nghệ (đánh bóng ướt, phân loại màu) sản xuất ra cà phê nhân chất lượng cao, giá bán có thể tăng trên 200 USDtấn (doanh thu cao hơn khoảng 10% so với cà phê nhân thông thường). Tuy nhiên, tỷ lệ sản phẩm được chế biến ướt vẫn còn thấp, chỉ khoảng 15% tổng sản lượng cà phê nhân xuất khẩu hiện nay. (a3). Khâu chế biến sâu (cà phê bột, cà phê hòa tan, cà phê phối trộn...) Đây là khâu cho giá trị gia tăng cao nhất, từ 65 123 triệu đồngtấn cà phê nhân, nhưng cũng là những mặt hàng có cơ cấu thấp nhất. Tổng công suất thực tế của cà phê chế biến sâu trong một năm khoảng 94.374 tấn sản phẩm (chiếm chưa đến 10% tổng sản lượng cà phê nhân cả nước) và chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường trong nước. Trong đó công suất thực tế chế biến cà phê bột chỉ đạt 50% công suất thiết kế, gây l ng phí đầu tư. b) Mặt hàng chè: Chuỗi sản xuất chè phổ biến được mô tả theo sơ đồ sau: Hình 1.3. Chuỗi sản xuất chè Đối với các dòng sản phẩm chính, giá trị gia tăng được tạo ra quy ra trên 1 tấn chè khô bán thành phẩm như bảng sau: Bảng 1.5. Giá trị gia tăng sản phẩm chè Dòng sản phẩm Cơ cấu sản phẩm (%) Doanh thu (tr.đtấn chè BTP) GTGT (tr.đtấn chè BTP) Tỷ lệ GTGTdoanh thu SP (%) Tỷ lệ GTGT đóng góp vào ngành hàng (%) (1) (2) (3) (4) (5) = (1)(4) Chè đen XK 46.33 31.36 11.25 35.87 16.62 Chè xanh XK 38.87 36.05 11.25 31.21 12.13 Chè xanh nội tiêu 13.5 73.64 33.505 45.50 6.14 Chè Olong XK 1.25 72.15 47.828 66.29 0.83 Chè Olong nội tiêu 0.05 300 227.85 75.95 0.04 Tổng 100 35.76 (Nguồn: Đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng nông, lâm, thủy sản của Cục chế biến, thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn – Hà Nội, tháng 11 năm 2013) Giá trị gia tăng bình quân của chè là 35,76%, nghĩa là hàng năm, với doanh thu khoảng 300 triệu USD (đ tính cả phần nội tiêu), ngành chè thu được 107,28 triệu USD giá trị gia tăng. Ảnh hưởng tiêu cực do không thực hiện hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc nâng cao giá trị gia tăng ở mặt hàng chè như sau: (b1). Khâu sản xuất (trồng chè): Tình hình thực tế chưa hiện đại hóa công nghệ sản xuất chè nên đ ảnh hưởng đến việc nâng cao giá trị gia tăng ở mặt hàng chè như sau: Nguyên liệu chè cung cấp cho chế biến chủ yếu từ các giống chè có chất lượng thấp, sản xuất nông hộ chiếm gần 65% về diện tích, quy mô sản xuất nhỏ bình quân khoảng 0,2 hahộ, sản xuất kém bền vững, thiếu các biện pháp bảo vệ chống xói mòn trên các nương chè, việc áp dụng đồng bộ kỹ thuật canh tác hạn chế đ trở thành những vấn đề cấp bách hiện nay của ngành chè. Người trồng chè vì lợi nhuận trước mắt đ lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để nâng cao năng suất dẫn tới nguy cơ nhiễm chất độc hại và tồn dư thuốc BVTV trong quá trình trồng trọt quá cao là vấn đề bức xúc nhất hiện nay của ngành chè và là rào cản lớn nhất để đưa sản phẩm chè vào thị trường thương mại quốc tế, nhất là đi vào các thị trường có hệ thống rào cản kỹ thuật được kiểm soát chặt chẽ và có tiềm năng giá trị gia tăng cao. Các nhà máy chè lớn đ được quy hoạch vùng nguyên liệu, nhưng những năm qua các địa phương đ cho phép xây thêm nhiều cơ sở sản xuất nhỏ, nhiều khi xây dựng ngay trong vùng nguyên liệu của nhà máy lớn, dẫn đến tình trạng tranh mua tranh bán nguyên liệu, doanh nghiệp mua nguyên liệu tự do, mua xô không theo phẩm cấp phân loại và không kiểm soát được nguồn gốc nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là kiểm soát dư lượng thuốc BVTV. (b2). Khâu thu hái bảo quản nguyên liệu chè tươi Nông dân trồng chè không quan tâm đến kỹ thuật thu hái và chất lượng nguyên liệu (hái chè dài, thu hái nguyên liệu bằng liềm, bằng máy hái cải tiến tăng khẩu độ) làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tăng chi phí đầu tư và nhân công trong quá trình chế biến, đồng thời cây chè bị khai thác kiệt quệ. Việc áp dụng hái chè bằng máy để giải quyết việc thiếu nhân lực vào vụ thu hoạch do thiếu kinh phí nên mới chỉ đạt khoảng 8%. Tình trạng thu gom nguyên liệu qua nhiều cấp không những làm tăng giá nguyên liệu đầu vào mà còn kéo dài thời gian bảo quản, làm giảm chất lượng nguyên liệu, tăng chi phí đầu tư, nhân công trong khâu chế biến, giảm chất lượng chè thành phẩm thấp. (b3). Khâu chế biến Trình độ công nghệ chế biến thấp và còn nhiều bất cập, bên cạnh các nhà máy được đầu tư trang thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại là hàng loạt các nhà máy đầu tư không triệt để, thiết bị công nghệ chắp vá, lạc hậu. Cụ thể: + Trong các nhà máy chè, số nhà máy được trang bị đồng bộ, máy móc thiết bị tốt, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật chiếm 20%; số nhà máy trung bình: 40%; còn lại 40% số cơ sở chế biến chắp vá, không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của quá trình chế biến chè. Ngoài ra trong cả nước còn có hơn một vạn hộ sản xuất, chế biến chè thủ công nhỏ lẻ. + Công nghệ sản xuất chè đen hiện tại Việt Nam chủ yếu sản xuất chè theo công nghệ OTD của Liên Xô và Ấn Độ đang chiếm phần lớn và tình trạng thiết bị cũ, lạc hậu. Các nhà máy dùng công nghệ CTC có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại chiếm tỷ trọng thấp. Ngành chế biến chè công nghiệp mới chỉ đạt khoảng 60%, cơ cấu sản phẩm chè chưa hợp lý, chè xanh, chè ôlong, chè chất lượng cao chiếm tỷ lệ rất thấp. Là nước có sản lượng chè xuất khẩu lớn đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng giá bán thấp chỉ bằng 70 75% giá thế giới, nguyên nhân chủ yếu do sản phẩm hàng hóa chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô, không có thương hiệu. Sản phẩm mang thương hiệu chè của Việt Nam còn nghèo nàn về chủng loại, chất lượng và mẫu m chưa hấp dẫn nên sức cạnh tranh thấp. Nguồn nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến chè không được đào tạo bài bản, ít nhà máy có thợ đầu tầu, tay nghề cao. Nếu phân tích mở rộng cho các ngành nông, lâm, thủy sản khác chúng ta cũng thấy nhiều hạn chế liên quan đến giá trị gia tăng. Cụ thể các sản phẩm sơ chế, các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn trong các mặt hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu của nước ta, như: Gạo xuất khẩu chủ yếu là loại chất lượng thấp; chè đen (giá thấp hơn chè xanh) chiếm 60% sản lượng; cà phê chế biến ướt có thể tăng giá trên 200 USDtấn nhưng mới chỉ chiếm khoảng 15% tổng sản lượng cà phê nhân xuất khẩu; dăm gỗ xuất khẩu giá trị gia tăng rất thấp (19,4%) nhưng chiếm đến 35% cơ cấu sản phẩm đồ gỗ... Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhưng nguyên nhân cốt lõi nhất là đầu tư cho khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn rất thấp so với các nước trong khu vực (5 USDngười năm 2009) so với 20 USD của Trung Quốc (năm 2004) và 1.000 USD (năm 2007) của Hàn Quốc. Điều này làm hạn chế động lực phát triển sản xuất ra các nông sản hàng hóa từ tính đa dạng đến nâng cao chất lượng sản phẩm Các số liệu phân tích trên là cơ sở vững chắc để khẳng định hiện đại hóa công nghệ là cách thức hiệu quả nhất để nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.. 1.1.2.2. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để phát triển xuất khẩu một cách bền vững Xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua phát triển chưa bền vững. Giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu còn thấp do chủ yếu dựa vào khai thác các yếu tố về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động rẻ. Chính sách phát triển xuất khẩu trong thời gian qua quá chú trọng đến chỉ tiêu về số lượng, chưa thật sự quan tâm đến chất lượng và hiệu quả xuất khẩu. Chúng ta chưa khai thác một cách hiệu quả lợi thế cạnh tranh xuất khẩu dựa vào công nghệ, trình độ lao động, quản lý…để tạo ra các nhóm hàng xuất khẩu có hàm lượng khoa học, công nghệ cao, có khả năng tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu một cách bền vững. Bên cạnh đó, mở rộng xuất khẩu đang có nguy cơ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường. Tăng trưởng xuất khẩu của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào việc khuyến khích khai thác các nguồn lợi tự nhiên và sử dụng ngày càng nhiều các yếu tố đầu vào làm gia tăng áp lực gây ô nhiễm. 1.1.2.3. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu của quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế là vấn đề không nên xem nhẹ trong chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam. Thế nhưng, nếu nhìn vào thực trạng công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói riêng, chúng ta sẽ thấy một bức tranh không mấy sáng sủa. Theo kết quả khảo sát tại 1.200 doanh nghiệp Việt Nam của Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Cộng hòa liên bang Đức (GTZ), năm 2008 chỉ có khoảng 0,1% doanh thu hằng năm của doanh nghiệp được dành cho đổi m
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐÔNG NAM BỘ
Cơ quan chủ trì đề tài: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN TRUNG TRỰC
Thành phố Hồ Chí Minh, 20
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NAL Hiện giá thuần của thuê TC Net advantage to leasingROE Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu Return on equity
ROA Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản Return on assets
InvestmentNAFOSTED Quỹ phát triển khoa học và công Nation Foundation for
Development
Trang 3ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
KCN - KCX Khu công nghiệp – khu chế xuất
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 4ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân
thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 7
Bảng 1.2 Định hướng phát triển các ngành hàng xuất khẩu đến năm 2020 8
Bảng 1.3 Mục tiêu cụ thể trong phát triển kinh tế 12
Bảng 1.4 Giá trị gia tăng sản phẩm cà phê 17
Bảng 1.5 Giá trị gia tăng sản phẩm chè 19
Bảng 1.6: Các tiêu chuẩn cho thuê tài chính của một số quốc gia 41
Bảng 2.1: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách Trung ương thông qua Bộ Khoa học và Công Nghệ giai đoạn 2009 - 2013 119 Bảng 2.2: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách địa phương khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2009 - 2013 120
Bảng 2.3 : Mục đích huy động vốn của các doanh nghiệp xuất khẩu Đông Nam Bộ 124
Bảng 2.4 Thực trạng huy động vốn cổ phần để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông nam bộ 125
Bảng 2.5 Hình thức huy động mà các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ lựa chọn nếu có nhu cầu đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 125 Bảng 2.6: Các doanh nghiệp xuất khẩu Đông Nam Bộ được khảo sát theo loại hình doanh nghiệp 126
Bảng 2.7 : Thống kê các doanh nghiệp xuất khẩu uy tín Đông Nam Bộ năm 2013 theo loại hình doanh nghiệp 127
Bảng 2.8 : Thống kê các doanh nghiệp cổ phần xuất khẩu uy tín Đông Nam Bộ năm 2013 theo loại hình công ty cổ phần 128
Bảng 2.9: Thực trạng huy động bằng cách phát hành trái phiếu doanh nghiệp để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ 130
Bảng 2.10 Hình thức huy động mà các doanh nghiệp vùng Đông Nam Bộ sẽ lựa chọn nếu có nhu cầu đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 130 Bảng 2.11 : Nguồn động vốn huy động qua TTCK trong năm 2012-2013 132
Trang 5ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
Bảng 2.12: Tình hình tăng trưởng tín dụng qua các năm 2010 – 2013 134Bảng 2.13: Tăng trưởng dư nợ tín dụng các lĩnh vực ưu tiên 135Bảng 2.14: Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành 135Bảng 2.15 : Nguyên nhân doanh nghiệp khó vay vốn ngân hàng thương mại 137 Bảng 2.16: Lãi suất vay dài hạn ngân hàng qua các năm 139Bảng 2.17: Mức lãi suất doanh nghiệp chấp nhận 140Bảng 2.18 Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 – 2014 148Bảng 2.19: Cơ cấu thu hút vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh Đông Nam Bộ lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/06/2014 150Bảng 2.20: Bảng thống kê khó khăn dành cho doanh nghiệp FDI 155Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuấtkhẩu của các doanh nghiệp Đông Nam Bộ 184Bảng 3.2: Bảng tính l i suất thực – Trường hợp Vincom 206Bảng 3.3 : Lãi suất thực – Trường hợp của Hoàng Anh Gia Lai 207
Trang 6ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ địa lý khu vực Đông Nam Bộ 10
Hình 1.2 Chuỗi sản xuất cà phê 17
Hình 1.3 Chuỗi sản xuất chè 18
Hình 1.4 Các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 31
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình cho thuê tài chính 39
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình cho thuê tài chính có đòn bẩy 40
Hình 2: 1: Chi thường xuyên cho hoạt động Khoa học và Công nghệ từ Ngân sách địa phương khu vực Đông Nam Bộ 120
Hình 2.2: Chi phát triển khoa học và công nghệ của Đông Nam Bộ 121
Hình 3.1 Quy trình mẫu về việc phát hành trái phiếu công ty 197
Hình 3.1 Sơ đồ phát hành cổ phiếu ra nước ngoài 209
Biểu đồ 1.1 Định hướng về cơ cấu thị trường xuất khẩu đến năm 2020 9
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đông Nam Bộ theo đối tác lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/06/2014 151
Biểu đồ 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đông Nam Bộ theo ngành nghề các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/06/2014 152
Trang 7ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP 6
1.1 Nhu cầu huy động và sử dụng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 6
1.1.1 Sự cần thiết thực hiện chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu ở nước ta nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng đến năm 2020 6
1.1.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 16
1.1.2.1 Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu làm gia tăng giá trị hàng xuất khẩu 17
1.1.2.2 Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để phát triển xuất khẩu một cách bền vững 22
1.1.2.3 Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu 22
1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 23
1.2 Chính sách tài chính, tín dụng và đặc điểm của huy động vốn để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015, hướng đến 2020 26
Trang 8ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
1.2.1 Chính sách tài chính, tín dụng để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015, và
định hướng đến 2020 26
1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010- 2015, hướng đến 2020 26
1.3 Các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 31
1.3.1 Các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 31
1.3.1.1 Nguồn vốn Ngân sách nhà nước 31
1.3.1.2 Huy động nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp 32
1.3.1.3 Huy động nguồn vốn vay của các doanh nghiệp 35
1.3.1.4 Huy động nguồn vốn khác của các doanh nghiệp 51
1.3.2 Các hình thức huy động vốn nước ngoài 52
1.3.2.1 Huy động vốn trên thị trường tài chính quốc tế 52
1.3.2.2 Thị trường trái phiếu quốc tế 53
1.3.2.3 Thị trường trái phiếu nước ngoài 54
1.3.2.4 Thị trường trái phiếu Châu Âu 54
1.3.2.5 Điều kiện tham gia vào thị trường trái phiếu 55
1.3.2.6 Thị trường cổ phiếu 57
1.3.2.7 Các hình thức huy động vốn nước ngoài khác 58
1.4 Nhân tố ảnh hưởng huy động vốn trong và ngoài nước 63
1.4.1 Lãi suất huy động vốn để đầu tư 63
1.4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất huy động vốn đầu tư 63
1.4.1.2.Vai trò của Lãi suất đến việc huy động vốn đầu tư: 66
1.4.1.3 Nâng cao hiệu quả của lãi suất huy động vốn để tạo nguồn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 71
1.4.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 73
1.4.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu 75
Trang 9ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
1.4.3.1 Khái niệm 751.4.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính 751.4.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp 821.4.4 Mức độ ổn định thị trường tài chính 861.5 Kinh nghiệm của một số nước về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu và bài học kinh nghiệm cho Việt 881.5.1 Kinh nghiệm của Singapore về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 881.5.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 891.5.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 901.5.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 911.5.5 Bài học kinh nghiệm đối với hoạt động huy động vốn hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu khả năng có thể vận dụng vào thực tế ở Việt Nam nói chung, các tỉnh Đông Nam Bộ nói riêng 931.5.5.1 Khả năng vận dụng ở nước ta: 931.5.5.2 Khả năng vận dụng kinh nghiệm của nước ngoài về huy động vốn
để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu vào thực tiễn của vùngĐông Nam Bộ 94CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ ĐẦU TƯ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN2010-2013 1012.1 Thực trạng hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanhnghiệp vùng Đông Nam Bộ 1012.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 101
Trang 10ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
2.1.2 Những kết quả đạt được trong đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vũng Kinh tế trọng điểm Đông Nam
2.1.3 Những hạn chế tồn tại trong công tác đầu tư hiện đại hóa công nghệ
sản xuất khẩu của các doanh nghiệp vũng kinh tế Đông Nam Bộ 111
2.2 Thực trạng tình hình huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2013, hướng đến 2020 118
2.2.1.Thực trạng các hình thức huy động vốn trong nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp 118
2.2.1.1 Thực trạng huy động vốn từ nguồn ngân sách của Nhà nước cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 118
2.2.1.2 Thực trạng huy động vốn cổ phần doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 123
2.2.1.3 Thực trạng phát hành trái phiếu DN sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 129
2.2.1.4 Thực trạng về vay dài hạn ngân hàng thương mại để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 132
2.2.1.5 Thực trạng huy động vốn qua hình thức thuê tài chính 143
2.2.2.Thực trạng huy động vốn trên thị trường quốc tế cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 147
2.3 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân chủ quan và khách quan 163
2.3.1 Những thành công 163
2.3.2 Những tồn tại 166
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại: 169 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Trang 11ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
HÀNG XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM ĐÔNG NAM BỘ 176
3.1 Dự báo và định hướng của nhà nước ta về huy động vốn đầu tư hiện hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 176
3.1.1 Định hướng của Nhà nước nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng về huy động vốn đầu tư hiện hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 176
3.1.2 Dự báo về nhu cầu huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu giai đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 184
3.2 Các giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khấu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ 185
3.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước: 185
3.2.1.1 Giải pháp huy động vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 185
3.2.1.2 Giải pháp huy động vốn tự có của các doanh nghiệp để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 187
3.2.1.3 Huy động vốn vay 189
3.2.1.4 Giải pháp huy động vốn từ quỹ đầu tư mạo hiểm để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu 199
3.2.2 Nguồn vốn từ nước ngoài đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu: 201
3.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI): 201
3.2.2.2.Nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) 202
3.2.2.3 Huy động vốn trên thị trường tài chính quốc tế 203
3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 215
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 216
3.3.2 Kiến nghị Đối UBCKNN, và các bộ ngành cần củng cố và phát huy chức năng của TTCK: 219
Trang 12ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước 222
KẾT LUẬN 223
TÀI LIỆU THAM KHẢO 225
PHỤ LỤC 228
Trang 13ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp(DN) xuất khẩu đóng một vai trong quantrọng trong nền kinh tế, thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế - xã hội tăng thungoại tệ, tạo ra việc làm cho người dân,tăng thu nhập bình quân đầu người, gópphần ổn định kinh tế chính trị - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam
Bộ (VKTTĐĐNB) bao gồm 8 tỉnh – thành:
TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa –Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, TâyNinh, Long An và Tiền Giang, nhờ vị tríđịa lý thuận lợi, gần cảng biển, cảng hàngkhông, dân số đông, và có lịch sử pháttriển lâu đời đ tạo nên lợi thế của vùng.Tuy chỉ chiếm gần 17% dân số cả nước,hơn 8% diện tích, nhưng sản xuất hơn 42%GDP, gần 40% kim ngạch xuất khẩu cảnước, đóng góp gần 60% tổng thu ngânsách quốc gia VKTĐĐNB là vùng kinh tếtrọng điểm lớn nhất nước, là trung tâm
Trang 14ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ - NĂM 2014
2
công nghiệp, thương mại, tài
chính hàng đầu của cả nước,
là đầu tàu của nền kinh tế
Việt Nam
Do đó, có thể nói
VKTTĐĐNB là mũi nhọn
trong xuất khẩu của cả nước
Vì vậy, để tạo đà và thúc đẩy
cho các vùng kinh tế khác
trong cả nước phát triển, cần
nâng cao hiệu quả sản xuất,
xuất khẩu trên địa bàn của
vùng
Hiện nay, khi tốc độ
phát triển khoa học và công
nghệ diễn ra ngày càng
nhanh và hội nhập kinh tế
quốc tế trở thành một xu thế
tất yếu, các nhà kinh tế đều
cho rằng, đổi mới đ thật sự
trở thành nhân tố có tính
quyết định đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia Sự đổi mới liên tục
về công nghệ và tổ chức
trong các ngành kinh tế đ trở
thành yếu tố then chốt để
duy trì sức cạnh tranh của
nền kinh tế, đặc biệt là đổi
mới để hiện đại hóa các công
nghệ sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.Tuy nhiên, các doanh nghiệp
Trang 15xuất khẩu ở Việt Nam nói chung và vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) nói riêng đa số
là doanh nghiệp vừa và nhỏ, dùng thiết bị cũ, công nghệ Trung Quốc, dẫn đến lệthuộc vào nguyên phụ liệu, phụ tùng thay thế và chuyên gia Trung Quốc cònchiếm tỉ lệ khá cao Khi chúng ta tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương (TPP), các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải có công nghệ tốthơn, nhất là từ Châu Âu, mới tận dụng được cơ hội này Nếu các doanh nghiệpxuất khẩu không có những hoạt động nhằm đổi mới công nghệ thì chắc chắn hệthống công nghệ, dây chuyền sản xuất, máy móc, trang thiết bị… sẽ trở nên lạchậu, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến bị đào thải, làm cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp bị đe dọa Đổi mới công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp sảnxuất hàng xuất khẩu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố, duytrì và mở rộng thị phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, cải thiệnđiều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất cho người và thiết bị,giảm tác động xấu đến môi trường Đặc biệt, về mặt lợi ích thương mại, nhờ đổimới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên đồng nghĩa với việc doanhnghiệp sẽ tạo được ưu thế vững vàng trên thị trường cạnh tranh
Muốn thúc đẩy đầu tư hiện đại hóa công nghệ khu vực này, cần phải cóvốn Huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu làmột trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Việt Nam nói chung và các doanh nghiệpsản xuất hàng xuất khẩu Vùng Đông Nam Bộ nói riêng Thực tế các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn trong huy động vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu (HĐHCNSXHXK), trong điều kiện vốn tích lũy nội bộdoanh nghiệp còn hạn chế, vốn huy động bên ngoài chưa nhiều về số lượng vàcũng chưa đa dạng về phương thức, hiệu quả không cao Điều đáng quan tâmhơn cả là chưa được sự hỗ trợ tích cực và hữu hiệu từ chính sách của nhà nước.thực tế đòi hỏi có hệ thống các giải pháp đồng bộ từ nhà nước, từ bản thândoanh nghiệp để động viên, khai thác nguồn vốn đầu tư HĐHCNSXHXK của
các DN xuất khẩu vùng ĐNB Từ đó, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu và đề
xuất giải pháp huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất
Trang 16khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.” được
các tác giả đặt ra và lựa chọn để nghiên cứu đ đáp ứng yêu cầu bức xúc hiệnnay của nước ta
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng và đề xuất giải pháp góp phần thúcđẩy khả năng huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩunhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho các doanh nghiệp xuất khẩu vùng ĐôngNam Bộ giai đoạn 2010-2030
Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, đề tài tập trung hướng đến các mụctiêu cụ thể sau:
(i)Nghiên cứu nhu cầu huy động và sử dụng vốn để hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp;
(ii) Phân tích thực trạng huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm ĐôngNam Bộ giai đoạn 2010-2013;
(iii) Nghiên cứu một số giải pháp huy động vốn để hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm ĐôngNam Bộ
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung của đề tài tập trung
đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
1 Các hình thức huy động vốn nào được sử dụng để đầu tư, hiện đại hóacông nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp?
2 Việc đổi mới hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của cácdoanh nghiệp vùng Đông Nam bộ đang đối đầu trước những thách thức nào?
3 Các tồn tại và nguyên nhân dẫn đến thiếu vốn để hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm ĐôngNam Bộ giai đoạn 2010-2013 là gì?
4 Giải pháp nào nhằm huy động được nguồn vốn để hiện đại hóa côngnghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểmĐông Nam Bộ?
Trang 173 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các nguồn vốn có thểkhai thác để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của cácdoanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2030
4 Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu
Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ Bộ tài chính, Ủyban nhân dân các tỉnh, Ngân hàng Nhà nước, các báo cáo của Bộ Công Thương,Cục đầu tư nước ngoài và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được từ khảo sát cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Vùng Đông Nam Bộ để đưa vào phântích, Ngoài ra, còn nghiên cứu kinh nghiệm từ Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản
và Trung Quốc nhằm rút ra các bài học có thể áp dụng cho Việt Nam nói chung
và khu vực Đông Nam Bộ nói riêng
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, điển hình cácphương pháp như:
- Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật, thống kê, mô tả, phân tích, sosánh, nhận định xu hướng… nhằm thừa kế các công trình nghiên cứu trước, đưa
ra những kết luận và nhận định nhằm giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ cácnguồn khác nhau như: Bộ tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Ngân hàng Nhànước, các báo cáo của Bộ Công Thương, Cục đầu tư nước ngoài; điều tra, thuthập dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Vùng ĐôngNam Bộ
- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở số liệu thu thập được, tiến hành xử lý,nhập liệu và thống kê theo những tiêu chí thích hợp
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng huyđộng nguồn vốn, phân tích các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc huyđộng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu của cácdoanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ hiện nay
Trang 185 Bố cục đề tài:
Đề tài ngoài các phần mở đầu, kết luận, bố cục đề tài gồm 3 chương như
CHƯƠNG 1: Tổng quan về huy động vốn để hiện đại hóa công nghệ sảnxuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệsản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm ĐôngNam Bộ giai đoạn 2010 - 2013
CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp và khuyến nghị đối với hoạt động huyđộng vốn để hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanhnghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2030
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
CHO CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Nhu cầu huy động và sử dụng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu.
1.1.1 Sự cần thiết thực hiện chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu ở nước ta nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng đến năm 2020
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế Nó khôngphải là hoạt động mua bán riêng lẻ mà là cả một chuỗi các quan hệ mua bán toàncầu trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bánsản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài để thu ngoại tệ, qua đó
có thể đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn địnhtừng bước nâng cao mức sống nhân dân Do vậy, xuất khẩu là hoạt động kinh tếđối ngoại để đem lại những hiệu quả cao hoặc có thể gây thiệt hại vì nó phải đốiđầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà chủ thể trong nước tham giaxuất khẩu không dễ dàng vận hành được
Chính vì tầm quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh hộinhập quốc tế hiện nay, Nhà nước ta đ có nhiều chủ trương phát triển các hoạtđộng xuất nhập khẩu Chủ trương đó đ được thể hiện một cách cụ thể trong
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm
2030 (quyết định số: 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ) cụ thể như sau:
a) Mục tiêu phát triển về xuất khẩu
Mục tiêu tổng quát
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm
2010, bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, cán cân thương mại được cânbằng
Trang 20Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân:
Bảng 1.1 Mục tiêu cụ thể về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030
STT Thời kỳ Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân
b) Định hướng xuất khẩu
Định hướng chung
- Phát triển xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữachiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng caogiá trị gia tăng xuất khẩu
- Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu
có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng côngnghệ cao, sản phẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Trang 21Từ bảng trên có thể nhận thấy định hướng phát triển các ngành hàng xuấtkhẩu như sau:
- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản (là nhóm hàng có lợi thế về tài nguyênnhưng bị giới hạn nguồn cung): Có lộ trình giảm dần xuất khẩu khoáng sản thô;đầu tư công nghệ để tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, tận dụng các cơ hộithuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị xuất khẩu
- Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (là nhóm hàng có lợi thế và năng lựccạnh tranh dài hạn nhưng giá trị gia tăng còn thấp): Nâng cao năng suất, chấtlượng và giá trị gia tăng; chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hướng mạnhvào chế biến sâu, phát triển sản phẩm xuất khẩu có ứng dụng khoa học côngnghệ tiên tiến
- Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (là nhóm hàng có tiềm năngphát triển và thị trường thế giới có nhu cầu): Phát triển sản phẩm có hàm lượngcông nghệ và chất xám cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ giá trịtrong nước, giảm phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu
Trang 22- Nhóm hàng mới (nằm trong nhóm hàng hóa khác): Rà soát các mặt hàngmới có kim ngạch hiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng cao trongthời gian tới để có các chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trongxuất khẩu.
Định hướng phát triển thị trường
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóaViệt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trườngxuất khẩu mới có tiềm năng
- Phát huy vai trò, vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực
và tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế để mở rộng thị trường xuất khẩu;phát triển hệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn
và tiềm năng; tăng cường bảo vệ hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường khu vực và thế giới
- Tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắtgiảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hànghóa Việt Nam sang các thị trường đ ký FTA
- Tổ chức xây dựng và từng bước phát triển hệ thống phân phối hàng ViệtNam tại thị trường nước ngoài
- Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020:
Biểu đồ 1.1 Định hướng về cơ cấu thị trường xuất khẩu đến năm 2020
Trang 23Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực Đông Nam Bộ
Hình 1.1 Bản đồ địa lý khu vực Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố là: TP Hồ Chí Minh, TâyNinh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An vàTiền Giang Phía bắc- tây bắc giáp Campuchia, phía nam giáp biển Đông, phíatây-tây nam giáp Campuchia và Đồng bằng sông Cửu Long, phía đông - đôngnam giáp Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ Vùng có diện tích tự nhiên23.605 km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước Theo số liệu tổng điều tra dân sốtại thời điểm 01/4/2009, Vùng Đông Nam Bộ có khoảng 14 triệu người, chiếm16,3% dân số cả nước, trong đó TP Hồ Chí Minh chiếm 51% Mật độ dân sốcủa Vùng là 594 người/km2, gấp gần 2,3 lần mật độ dân số chung của cả nước.Vùng có tỷ lệ tăng dân số cao nhất cả nước (3,2%/năm), do thu hút nhiều dânnhập cư từ vùng khác đến sinh sống
Vùng Đông Nam Bộ có vị thế địa chính trị và an ninh quốc phòng quantrọng hàng đầu ở khu vực phía nam Việt Nam Bên cạnh đó, vùng có vị trí, vaitrò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - x hội của cả nước;hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thế nổi trội để phát triển công nghiệp, dịch
Trang 24vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đặc biệt là phát triểncông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp dầu khí
và sản phẩm hóa dầu; phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch, dịch vụ viễnthông, tài chính, ngân hàng; nghiên cứu ứng dụng và triển khai khoa học - côngnghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao,…
Vùng Đông Nam Bộ là khu vực phát triển kinh tế năng động với mức tăngtrưởng cao, nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, công nghiệp thương mại, dịch
vụ, khoa học – kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế, có lực lượnglao động dồi dào, tay nghề cao, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học,công nghệ; có hệ thống đô thị phát triển, các khu công nghiệp phát triển mạnhtrở thành trung tâm và đầu mối giao lưu của các tỉnh phía Nam với cả nước vàquốc tế, được gắn kết bởi đường bộ, đường biển, đường hàng không, tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - x hội nói chung và xuất nhập khẩu nóiriêng
Riêng đối với khu vực Đông Nam Bộ, theo Quyết định Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 số 252/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm
2014, thì mục tiêu phát triển tổng quát đến năm 2020 là phát triển vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam thành vùng phát triển năng động với chất lượng tăngtrưởng cao và bền vững Là vùng kinh tế động lực đầu tàu; là trung tâm kinh tế,thương mại, văn hóa, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học chất lượng cao của cảnước và khu vực Là vùng có cơ cấu kinh tế và không gian phát triển hài hòa; có
hệ thống đô thị tầm quốc gia và khu vực, trong đó thành phố Hồ Chí Minh làtrung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuậthiện đại ngang tầm với các quốc gia trong khu vực Về mục tiêu cụ thể trongphát triển kinh tế :
Trang 25Bảng 1.3 Mục tiêu cụ thể trong phát triển kinh tế
3 GDP bình quân đầu người 3900 – 4000 USD >5000 USD
4 Giá trị xuất khẩu bình quân đầu
người
6 Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình
quân
20%/năm
(Nguồn Quyết định Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
số 252/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 2014)
Như vậy theo định hướng chiến lược phát triển của nước ta nói chung cũngnhư khu vực Đông Nam Bộ nói riêng đều định hướng đẩy mạnh xuất khẩu.Thực tế cho thấy ở nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển, cơ sở vật chất
kỹ thuật còn thấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩymạnh xuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳquan trọng Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển quan hệ đối ngoại vàkinh tế đối ngoại đặc biệt hướng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủchương đúng đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan Hơn bao giờ hết,xuất khẩu hàng hoá thực sự cần thiết với những lý do sau đây:
Trang 26Thứ nhất: Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm
bảo nhu cầu nhập khẩu
Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải là chỉ để thu ngoại tệ về,
mà là với mục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khácnhằm thoả m n nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu(xuất khẩu > nhập khẩu), tích luỹ ngoại tệ (thực chất là đảm bảo chắc chắn hơnnhu cầu nhập khẩu trong tương lai)
Xuất khẩu và nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa làtiền đề của nhau xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, để phát triển kinh tế, tránhđược nguy cơ tụt hậu với thế giới, đồng thời còn tìm cách đuổi kịp thời đại,Đảng và Nhà nước ta đ đề ra công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước Trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại là một điềukiện tiên quyết Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại tệ, có các nguồn ngoại
tệ sau:
- Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ
- Viện trợ, đi vay, đầu tư
- Liên doanh đầu tư nước ngoài với ta
- Các dịch vụ thu ngoại tệ: ngân hàng, du lịch
Có thể thấy rằng, trong các nguồn trên thì xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ lànguồn quan trọng nhất vì: nó chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời là khả năng bảo đảmtrả được các khoản đi vay, viện trợ trong tương lai Như vậy cả về dài hạn vàngắn hạn, xuất khẩu luôn là câu hỏi quan trọng cho nhập khẩu
Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước và
của vùng Đông Nam Bộ
Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọnđược những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phíxuất khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới Họ phải dựa vàonhững ngành hàng, những mặt hàng khai thác được các lợi thế của đất nước cả
về tương đối và tuyệt đối Ví dụ như trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của
Trang 27ta thì dầu mỏ, thuỷ sản, gạo, cà phê, hồ tiêu, than đá, là những mặt hàng khaithác lợi thế tuyệt đối nhiều hơn (vì chỉ một số nước có điều kiện để sản xuất cácmặt hàng này) Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế so sánh về giá nhâncông rẻ Tuy nhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh chỉ mang ýnghĩa tương đối.
Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nước vừalàm cho việc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệpxuất nhập khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng suất laođộng lên cao Các lợi thế cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần
cù, giá thuê rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý đẹp
Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất,
định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung vàvùng Đông Nam Bộ nói riêng
Chúng ta biết rằng có hai xu hướng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuấtkhẩu mũi nhọn
Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuất khẩu nhằmthu được nhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô,chất lượng thấp (vì không được tập trung đầu tư) nên không hiệu quả
Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của DavidRicardo tức là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình cóđiều kiện nhất, có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên môn hoá vàphân công lao động quốc tế Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnh thị trường,trở thành "độc quyền" mặt hàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch Xuất khẩu mũinhọn có tác dụng như đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do
đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên Hiện nay, đây là hướng xuất khẩu chủ yếucủa nước ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoại tệ
Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanhnghiệp sẽ tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến phát triển cácngành hàng có liên quan Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triển làm chongành dệt cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngành may dẫn đến
Trang 28ngành trồng bông, đay cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngànhdệt.
Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu các ngànhsản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượng các ngànhsản xuất và tỷ trọng của chúng so với tổng thể
Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còn trongnội bộ ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trên thị trườngthế giới cũng sẽ phát triển hơn Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọn làm thay đổi cơcấu ngành và cả cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hướng khai thác tối ưu lợithế so sánh của đất nước
Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ở mức chấtlượng cao, cạnh tranh gay gắt Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi nướcmới tham gia thị trường thế giới Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại và phát triển.Toàn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trưởng theohướng tích cực Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu
Thứ tư: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và
tăng mức sống
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì phải cầnthêm lao động, còn để xuất khẩu có hiệu quả thì phải tận dụng được lợi thế laođộng nhiều, giá rẻ ở nước ta Chính vì thế mà chúng ta chủ trương phát triểnngành nghề cần nhiều lao động như ngành may mặc Với một đất nước hơn 90triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao thì đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớntrong điều kiện nước ta hiện nay
Thứ năm: Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế
giới tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cânthanh toán, là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nước: GDP,lạm pháp, thất nghiệp và cán cân thanh toán Cao hơn nữa là xuất siêu, tăng tíchluỹ ngoại tệ, luôn đảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng được tín nhiệm
Trang 29Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam được bầy bán trên thị trường thếgiới, khuyếch trương được tiếng vang và hình ảnh của một quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đềthúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như dịch vụ du lịch, ngân hàng,đầu tư, hợp tác, liên doanh
Thứ sáu: Thu hút công nghệ hiện đại; tạo nguồn lực cũng cố an ninh quốc
phòng phát triển hoạt động xuất khẩu là một chiến lược để phát triển nền kinh tếnước ta
Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đ có những đóng góp to lớnvào công cuộc đổi mới của đất nước Xuất khẩu đ trở thành một trong nhữngđộng lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, x hội nhưgiải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo Xuất khẩu đ đóng góp
tỷ trọng lớn nhất vào tăng trưởng kinh tế bên cạnh các yếu tố khác là tiêu dùng,đầu tư và nhập khẩu Tăng trưởng xuất khẩu cao và tương đối ổn định trongnhiều năm đ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô như hạn chế nhập siêu, cân bằngcán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại tệ Phát triển xuất khẩu cũng đ
có tác dụng tích cực trong việc nâng cao trình độ lao động, hạn chế gia tăngkhoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, thúc đẩy quá trình chuyểndịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu
Trong môi trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, côngnghệ được xem là công cụ chiến lược để phát triển kinh tế - x hội nói chung vàphát triển hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩumột cách nhanh chóng và bền vững Thực tế này đang đặt ra cho các doanhnghiệp xuất khẩu những yêu cầu bức thiết về đổi mới công nghệ, nhằm nâng caochất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo được ưu thế cạnh tranh trên thị trường…
Sự cần thiết của hoạt động đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuấtkhẩu được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
Trang 30Chuỗi sản xuất cà phê phổ biến được mô tả theo sơ đồ sau:
Hình 1.2 Chuỗi sản xuất cà phê
Đối với các dòng sản phẩm cà phê chính, giá trị gia tăng được tạo ra quy ratrên 1 tấn cà phê nhân như bảng sau:
Bảng 1.4 Giá trị gia tăng sản phẩm cà phê
Dòng sản phẩm sản phẩmCơ cấu
(%)
Doanh thu(tr.đ/tấnquy nhân)
GTGT(tr.đ/tấnquy nhân)
Tỷ lệ GTGT/doanh thu
SP (%)
Tỷ lệ GTGTđóng góp vàongành hàng (%)
triển nông thôn – Hà Nội, tháng 11 năm 2013)
Trang 31BTP Thu hái vậnchuyển
sâu
Vai trò của hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc nâng cao giá trị gia tăng ở mặt hàng cà phê như sau:
(a1) Khâu sản xuất cà phê:
Khi áp dụng các công nghệ hiện đại như quy trình sản xuất bền vững (bộnguyên tắc 4C, chứng chỉ UTZ Certified, Rain Forest, VietGAP ), sản phẩmgiảm 15% chi phí đầu vào (do kiểm soát được lượng nước tưới, phân bón ) dẫnđến gia tăng giá trị sản phẩm đầu ra nên giá bán tăng khoảng 50USD/tấn cà phênhân
(a2) Khâu thu hoạch và chế biến cà phê nhân:
Đối với chế biến cà phê nhân: các biện pháp nâng cao chất lượng như chếbiến ướt, cải tiến công nghệ (đánh bóng ướt, phân loại màu) sản xuất ra cà phênhân chất lượng cao, giá bán có thể tăng trên 200 USD/tấn (doanh thu cao hơnkhoảng 10% so với cà phê nhân thông thường) Tuy nhiên, tỷ lệ sản phẩm đượcchế biến ướt vẫn còn thấp, chỉ khoảng 15% tổng sản lượng cà phê nhân xuấtkhẩu hiện nay
(a3) Khâu chế biến sâu (cà phê bột, cà phê hòa tan, cà phê phối trộn )
Đây là khâu cho giá trị gia tăng cao nhất, từ 65 - 123 triệu đồng/tấn cà phênhân, nhưng cũng là những mặt hàng có cơ cấu thấp nhất Tổng công suất thực
tế của cà phê chế biến sâu trong một năm khoảng 94.374 tấn sản phẩm (chiếmchưa đến 10% tổng sản lượng cà phê nhân cả nước) và chủ yếu được tiêu thụ ởthị trường trong nước Trong đó công suất thực tế chế biến cà phê bột chỉ đạt50% công suất thiết kế, gây l ng phí đầu tư
Trang 32Bảng 1.5 Giá trị gia tăng sản phẩm chè
Dòng sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm (%)
Doanh thu (tr.đ/tấn chè BTP)
GTGT (tr.đ/tấn chè BTP)
Tỷ lệ GTGT/
doanh thu SP (%)
Tỷ lệ GTGT đóng góp vào ngành hàng (%)
phát triển nông thôn – Hà Nội, tháng 11 năm 2013)
Giá trị gia tăng bình quân của chè là 35,76%, nghĩa là hàng năm, với doanhthu khoảng 300 triệu USD (đ tính cả phần nội tiêu), ngành chè thu được 107,28triệu USD giá trị gia tăng
Ảnh hưởng tiêu cực do không thực hiện hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu tác động đến việc nâng cao giá trị gia tăng ở mặt hàng chè như sau:
Trang 33- Người trồng chè vì lợi nhuận trước mắt đ lạm dụng phân bón hóa học,thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để nâng cao năng suất dẫn tới nguy cơ nhiễmchất độc hại và tồn dư thuốc BVTV trong quá trình trồng trọt quá cao là vấn đềbức xúc nhất hiện nay của ngành chè và là rào cản lớn nhất để đưa sản phẩm chèvào thị trường thương mại quốc tế, nhất là đi vào các thị trường có hệ thống ràocản kỹ thuật được kiểm soát chặt chẽ và có tiềm năng giá trị gia tăng cao.
- Các nhà máy chè lớn đ được quy hoạch vùng nguyên liệu, nhưng nhữngnăm qua các địa phương đ cho phép xây thêm nhiều cơ sở sản xuất nhỏ, nhiềukhi xây dựng ngay trong vùng nguyên liệu của nhà máy lớn, dẫn đến tình trạngtranh mua tranh bán nguyên liệu, doanh nghiệp mua nguyên liệu tự do, mua xôkhông theo phẩm cấp phân loại và không kiểm soát được nguồn gốc nguyênliệu, chất lượng nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là kiểm soát dư lượng thuốcBVTV
(b2) Khâu thu hái bảo quản nguyên liệu chè tươi
- Nông dân trồng chè không quan tâm đến kỹ thuật thu hái và chất lượngnguyên liệu (hái chè dài, thu hái nguyên liệu bằng liềm, bằng máy hái cải tiếntăng khẩu độ) làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tăng chi phí đầu tư vànhân công trong quá trình chế biến, đồng thời cây chè bị khai thác kiệt quệ
- Việc áp dụng hái chè bằng máy để giải quyết việc thiếu nhân lực vào vụthu hoạch do thiếu kinh phí nên mới chỉ đạt khoảng 8%
- Tình trạng thu gom nguyên liệu qua nhiều cấp không những làm tăng giánguyên liệu đầu vào mà còn kéo dài thời gian bảo quản, làm giảm chất lượngnguyên liệu, tăng chi phí đầu tư, nhân công trong khâu chế biến, giảm chấtlượng chè thành phẩm thấp
(b3) Khâu chế biến
- Trình độ công nghệ chế biến thấp và còn nhiều bất cập, bên cạnh các nhàmáy được đầu tư trang thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại là hàng loạt các nhàmáy đầu tư không triệt để, thiết bị công nghệ chắp vá, lạc hậu Cụ thể:
+ Trong các nhà máy chè, số nhà máy được trang bị đồng bộ, máy mócthiết bị tốt, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật chiếm 20%; số nhà máy trung bình:
Trang 3440%; còn lại 40% số cơ sở chế biến chắp vá, không đảm bảo các yêu cầu kỹthuật của quá trình chế biến chè Ngoài ra trong cả nước còn có hơn một vạn hộsản xuất, chế biến chè thủ công nhỏ lẻ.
+ Công nghệ sản xuất chè đen hiện tại Việt Nam chủ yếu sản xuất chè theocông nghệ OTD của Liên Xô và Ấn Độ đang chiếm phần lớn và tình trạng thiết
bị cũ, lạc hậu Các nhà máy dùng công nghệ CTC có thiết bị, công nghệ tiêntiến, hiện đại chiếm tỷ trọng thấp
- Ngành chế biến chè công nghiệp mới chỉ đạt khoảng 60%, cơ cấu sảnphẩm chè chưa hợp lý, chè xanh, chè ôlong, chè chất lượng cao chiếm tỷ lệ rấtthấp Là nước có sản lượng chè xuất khẩu lớn đứng thứ 5 trên thế giới, nhưnggiá bán thấp chỉ bằng 70 - 75% giá thế giới, nguyên nhân chủ yếu do sản phẩmhàng hóa chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô, không có thương hiệu Sản phẩmmang thương hiệu chè của Việt Nam còn nghèo nàn về chủng loại, chấtlượng và mẫu m chưa hấp dẫn nên sức cạnh tranh thấp
- Nguồn nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến chè không được đàotạo bài bản, ít nhà máy có thợ đầu tầu, tay nghề cao
Nếu phân tích mở rộng cho các ngành nông, lâm, thủy sản khác chúng tacũng thấy nhiều hạn chế liên quan đến giá trị gia tăng Cụ thể các sản phẩm sơchế, các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn trongcác mặt hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu của nước ta, như: Gạo xuất khẩu chủyếu là loại chất lượng thấp; chè đen (giá thấp hơn chè xanh) chiếm 60% sảnlượng; cà phê chế biến ướt có thể tăng giá trên 200 USD/tấn nhưng mới chỉchiếm khoảng 15% tổng sản lượng cà phê nhân xuất khẩu; dăm gỗ xuất khẩu giátrị gia tăng rất thấp (19,4%) nhưng chiếm đến 35% cơ cấu sản phẩm đồ gỗ
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhưng nguyên nhân cốt lõinhất là đầu tư cho khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta cònrất thấp so với các nước trong khu vực (5 USD/người năm 2009) so với 20 USDcủa Trung Quốc (năm 2004) và 1.000 USD (năm 2007) của Hàn Quốc Điều nàylàm hạn chế động lực phát triển sản xuất ra các nông sản hàng hóa từ tính đadạng đến nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 35Các số liệu phân tích trên là cơ sở vững chắc để khẳng định hiện đại hóacông nghệ là cách thức hiệu quả nhất để nâng cao giá trị gia tăng hàng xuấtkhẩu
1.1.2.2 Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để phát triển xuất khẩu một cách bền vững
Xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua phát triển chưa bền vững.Giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu còn thấp do chủ yếu dựa vào khai tháccác yếu tố về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động rẻ Chính sách phát triểnxuất khẩu trong thời gian qua quá chú trọng đến chỉ tiêu về số lượng, chưa thật
sự quan tâm đến chất lượng và hiệu quả xuất khẩu Chúng ta chưa khai thác mộtcách hiệu quả lợi thế cạnh tranh xuất khẩu dựa vào công nghệ, trình độ lao động,quản lý…để tạo ra các nhóm hàng xuất khẩu có hàm lượng khoa học, công nghệcao, có khả năng tham gia vào khâu tạo ra giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trịtoàn cầu một cách bền vững Bên cạnh đó, mở rộng xuất khẩu đang có nguy cơlàm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môitrường Tăng trưởng xuất khẩu của nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào việckhuyến khích khai thác các nguồn lợi tự nhiên và sử dụng ngày càng nhiều cácyếu tố đầu vào làm gia tăng áp lực gây ô nhiễm
1.1.2.3 Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu
Hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh hàng xuất khẩu của quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế là vấn
đề không nên xem nhẹ trong chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam Thếnhưng, nếu nhìn vào thực trạng công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói riêng, chúng ta sẽ thấy mộtbức tranh không mấy sáng sủa Theo kết quả khảo sát tại 1.200 doanh nghiệpViệt Nam của Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Cộng hòa liên bang Đức (GTZ), năm
2008 chỉ có khoảng 0,1% doanh thu hằng năm của doanh nghiệp được dành chođổi mới công nghệ Tại TP Hồ Chí Minh ban quản lý các KCN - KCX (Heppza)
Trang 36đ phối hợp với Sở Khoa học công nghệ TP.HCM tiến hành khảo sát công nghệcủa các doanh nghiệp tại các KCN - KCX tại TP Hồ Chí Minh cho thấy sốdoanh nghiệp có trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu chiếm đa số Trong số 429doanh nghiệp được khảo sát thì có chỉ có 3 DN trong tổng số các doanh nghiệpđược khảo sát đạt trình độ tiên tiến chiếm tỷ lệ 1% Tương tự như vậy tại cácKCN - KCN các doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến chỉ chiếm sốlượng rất khiếm tốn, khoảng 2% ở các KCN Vĩnh Lộc và Tân Tạo, 1% ở KCNTân Bình Kết quả khảo sát cũng cho thấy, có đến 10% các doanh nghiệp tại cácKCN - KCX nói trên mua lại thiết bị với giá trị kỹ thuật chỉ còn dưới 50%.Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do khả năng tiếp cận các nguồn tài trợkhá khó khăn hoặc chưa thực sự quan tâm đầu tư đúng mức cho việc đổi mớicông nghệ.
Theo Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam – GS TS Nguyễn Thiện Nhân:
“Trình độ công nghệ thấp và lạc hậu cũng là một trong những nguyên nhân khiến năng suất lao động thấp Theo tổng điều tra năm 2011, mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ thấp giảm dần song vẫn chiếm bình quân gần 60% Các doanh nghiệp sử dụng công nghệ trung bình thấp gần 29%, trung bình cao 10% và công nghệ cao chỉ vào khoảng 2%.
Như vậy, tình trạng 88% doanh nghiệp có công nghệ trung bình và trung bình thấp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất thấp Để khắc phục tình trạng này phải tăng đầu tư thiết bị công nghệ ở hầu hết doanh nghiệp trong nước" (Trích lời phát biểu của GS TS Nguyễn Thiện Nhân tại Kỳ họp thứ tám,
Quốc hội khóa XIII)
1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu
Muốn phát triển xuất khẩu bền vững thì vấn đề đặt ra hết sức cấp bách đốivới nước ta là phải hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu Tuy nhiênmuốn thực hiện được điều này thì điều kiện tiên quyết là phải cần huy độngđược nguồn vốn vì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung trongbất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành
Trang 37hoạt động sản xuất kinh doanh được Muốn hiện đại hóa công nghệ cũng cầnphải có vốn, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng vàphát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xuấtkhẩu nói riêng.
Có rất nhiều nhân tố tác động đến vấn đề đổi mới công nghệ, trong đó nănglực tài chính là một trong những yếu tố có tác động không nhỏ Đặc biệt trongbối cảnh kinh tế không mấy sáng sủa hiện nay Một thực tế diễn ra làm cho mọi
ý tưởng đổi mới công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu có nguy cơ rơi vào tìnhtrạng “ án binh bất động ”
Vấn đề thiếu vốn để phát triển khoa học công nghệ đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng kinh tế nói chung và sản xuất hàng xuất khẩu trở thành một vòng lẩnquẩn: vốn ít dẫn đến mức đầu tư cho khoa học công nghệ thấp, từ đó dẫn đếnnăng suất thấp và tốc độ tăng trưởng thấp Đến lượt tốc độ tăng trưởng thấp tấtyếu dẫn đến mức độ tích lũy vốn cho nền kinh tế thấp
Mặc dù, thời gian qua những thay đổi của chính sách nhà nước đ tạo điềukiện cho việc đa dạng hóa các nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư Tuy nhiên,nói về nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất hàngxuất khẩu ở nước ta còn một số khó khăn, hạn chế về nguồn lực tài chính nhưsau:
- Thứ nhất, nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN và tín dụng nhà nước từ Ngân
hàng phát triển còn rất hạn chế về số lượng và tốc độ tăng trưởng
- Thứ hai, các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức ngân hàng và phi ngân
hàng như: Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính…thì lại vướng rào cản từ các biện phápđảm bảo tiền vay của TCTD đ hạn chế các doanh nghiệp xuất khẩu vay vốntrung và dài hạn để đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất Có thể khẳng định, hệthống ngân hàng đóng vai trò chủ lực đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.Trong đó, NHTM nhà nước chiếm trên 70% thị phần huy động vốn, thị phần củacác NHTM cổ phần tuy còn khiêm tốn nhưng đang có xu hướng tăng nhanh thờigian tới
Trang 38- Thứ ba, các nguồn vốn chủ yếu đến từ của các tổ chức quốc tế như ADB,
WB… và các hiệp định song phương: Để sử dụng các khoản vay ODA hoặc cáckhoản vay có thời gian ân hạn dài, Việt Nam phải phụ thuộc vào các điều kiệnthoả thuận với các nước hoặc các tổ chức quốc tế Trên thực tế vốn vay từ các tổchức này chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu đổi mới công nghệ tại Việt Nam
- Thứ tư, dòng vốn đầu tư trực tiếp từ các dự án FDI gia tăng nhanh chóng
là yếu tố góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ tại Việt nam Tuynhiên nguồn vốn này chỉ đáp ứng cho các yêu cầu của các chủ đầu tư nước ngoàihơn là nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước
- Thứ năm, nguồn vốn từ bản thân các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu trong nước: thực tế hiện nay cũng có nhiều giải pháp đề xuất nhằm khuyếnkhích các doanh nghiệp trong một lĩnh vực xuất khẩu cụ thể được khuyến khích
hỗ trợ nguồn vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ, thậm chí đ có một số đề nghịChính phủ nên có biện pháp kích cầu cho hoạt động đổi mới công nghệ thôngqua l i suất Tuy nhiên, xét cho cùng tất cả các giải pháp đ thực hiện chỉ mớigiải quyết được phần ngọn chứ không giải quyết tận gốc các vấn đề Phần lớncác doanh nghiệp xuất khẩu được nhận hỗ trợ trực tiếp và ưu đ i thường rơi vàomột số doanh nghiệp và một số ngành nào ưu tiên, do đó sẽ tạo ra một sân chơikhông bình đẳng, hoạt động không thực sự coi trọng hiệu quả, không chú ý táiđầu tư và có thể cũng sẽ là cơ hội cho tham nhũng gia tăng…Như vậy đổi mớicông nghệ là vấn đề không thể xem nhẹ và cũng không thể chậm hơn nhưng đầu
tư đổi mới công nghệ đòi hỏi phải gia tăng những nguồn vốn đầu tư mới của cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu trong nước
Trang 391.2 Chính sách tài chính, tín dụng và đặc điểm của huy động vốn
để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015, hướng đến 2020.
1.2.1 Chính sách tài chính, tín dụng để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015,
- Tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, nông nghiệp,xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ
- Rà soát, điều chỉnh các chính sách về thu hút đầu tư nhằm thu hút mạnhđầu tư trong nước và ngoài nước vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu
- Đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm bảo hiểm rủi rocho doanh nghiệp xuất khẩu; tạo sự thuận lợi trong việc đi vay từ các tổ chức tíndụng để tăng lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng khả năng tiếp cận thị trường quốctế
- Điều hành chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối linh hoạt nhằm ổn địnhkinh tế vĩ mô, cân đối hài hòa giữa yêu cầu xuất khẩu và nhu cầu nhập khẩu
1.2.2 Đặc điểm của huy động vốn để đầu tư, hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong giai đoạn 2010- 2015, hướng đến 2020
Hoạt động xuất khẩu được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lượcphát triển kinh tế quốc gia.Xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu chođất nước, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triểnv.v…Chính vì tầm quan trọng của xuất khẩu,chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời
kỳ 2011 - 2020 yêu cầu cần có hệ thống giải pháp từ phát triển
Trang 40sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển thị trường; chính sách tài chính,tín dụng và đầu tư; phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và x hội hóanhanh dịch vụ logistics; đào tạo phát triển nguồn nhân lực Trong đó, đặc biệtquan tâm đến đầu tư đổi mới công nghệ các ngành sản xuất có tỷ trọng kimngạch xuất khẩu lớn như cơ khí, đồ gỗ, dệt may, da giày…; khuyến khích pháttriển đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước
và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; phát triển các trung tâm cung ứngnguyên phụ liệu, đầu mối cung ứng nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuấthàng dệt may, giày dép, gỗ, nhựa, điện tử… và đổi mới chính sách tài chính, tíndụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
Từ chiến lược phát triển xuất khẩu nêu trên, chính sách tài chính để huyđộng vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cho cácdoanh nghiệp Việt Nam đến 2020 có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, huy động và sử dụng vốn đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất
hàng xuất khẩu phải phù hợp với định hướng chính sách tài chính, tín dụngtrong lĩnh vực xuất khẩu
Thứ hai, huy động vốn để đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất khẩu là
điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ củanước ta
Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh racông nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từnước ngoài cũng cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư, bởi lẽ một phương ánđổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là phương án không khảthi
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của x hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanhdịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất x hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạotiềm lực mới cho nền sản xuất x hội Vốn đầu tư được phân thành 2 nguồn, đó
là vốn trong nước và vốn nước ngoài Với các nước nghèo, để phát triển kinh tế
và từ thoát ra khỏi khó khăn là một vấn đề nan giải, bởi lẽ ngay từ đầu đ thiếu