1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên

105 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông

tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu

trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

trình nào trước đây

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đại Lâm

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài "Nghiên cứu đề

xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu

tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên", tác giả đã

nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các nhà khoa học,

các chuyên gia và đồng nghiệp

Tác giả đặc biệt xin bầy tỏ lòng cảm ơn thầy giáo Phó giáo sư - Tiến sĩ

Nguyễn Xuân Phú đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vấn đề

q uý báu trong nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh

tế và Quản lý , phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thủy

lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả về các tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật

và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,

đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành

luận văn

Do trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại và

hạn chế, tác giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân

thành Tác giả rất mong những vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở

mức độ nghiên cứu sâu hơn góp phần đưa những kiến thức khoa học vào

phục vụ sản xuất

Hà Nội, tháng 02 năm 2013 Tác giả luận văn

Vũ Đại Lâm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 3

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết quả dự kiến đạt được 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Khái niệm dự án 5

1.2 Dự án đầu tư 6

1.3 Dự án đầu tư xây dựng 7

1.4 Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư 10

1.5 Khái niệm về quản lý chất lượng dự án 12

1.6 Nội dung công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn đầu tư xây dựng (dựa vào NĐ 209/2004-CP 17

1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi 20

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 26

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33

2.2 Tình hình đầu tư xây dựng từ năm 2005 đến 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 34

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

2.3 Hiệu quả đầu tư xây dựng từ năm 2005 đến 2011 trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên 37

2.3.1 Hi ệu quả cấp nước tưới 37

2.3.2 Hiệu quả chống lũ, úng ngập 38

2.3.3 Hi ệu quả xã hội 38

2.4 Thực trạng thực hiện dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi từ năm 2005 đến 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 39

2.4.1 Th ực trạng đầu tư xây dựng 40

2.4.2 Thực trạng phân cấp quản lý 43

2.5 Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua các giai đoạn đầu tư xây dựng 45

2.5.1 Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 45

2.5 2 Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư 45

2.5.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn kết thúc xây dựng 46

2.6 Những tồn tại trong việc thực hiện công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi trong các giai đoạn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 47

2.6.1 Những tồn tại trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 47

2.6 2 Những tồn tại trong giai đoạn thực hiện đầu tư 48

2.6.3 Những tồn tại trong giai đoạn kết thúc xây dựng 60

2.7 Nguyên nhân của những tồn tại 63

2.7 1 Nguyên nhân về trình độ quản lý 64

2.7 2 Nguyên nhân về kỹ thuật và công cụ quản lý 64

2.7.3 Nguyên nhân về thể chế 65

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 67

3.1 Chiến lược đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 67

3.1.1 Quan điểm phát triển 67

3.1.2 Mục tiêu phát triển 67

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

3.1.3 Phát triển các dự án kết cấu hạ tầng 69

3.2 Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 75

3.2.1 Xác định chủ trương đầu tư, công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư 75

3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch xây dựng 78

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án 79

3.2.4 Chấn chỉnh và đổi mới công tác đấu thầu 82

3.2.5 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng xây dựng 83

3.2.6 Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, thanh toán vốn đầu tư 84

3.2.7 Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về đầu tư ở địa phương có chất lượng, khoa học, kịp thời và đồng bộ 85

3.2.8 Tăng cường kiểm tra , thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng 87

3.2.9 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 88

3.2.10 Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán dự án 88

3.2.11 Làm tốt công tác bảo hành, bảo trì và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình 89

3.3 Công tác quyết toán các dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 90

3.3.1 Quy định về công tác quyết toán dự án 90

3.3.2 Đẩy mạnh công tác quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 92

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

Bảng 2.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

trong thời gian qua

Bảng 2.2 Năng lực phục vụ tưới của hệ thống các công trình thủy lợi Trên địa

bàn tỉnh Thái Nguyên

Bảng 3.1 Nhiệm vụ cấp nước tưới cho các loại cây trồng đến năm 2020

Bảng 3.2 Thống kê nhiệm vụ tưới thiết kế công trình thủy lợi sau quy hoạch

Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích được tưới bằng công trình thủy lợi trước và sau

quy hoạch – toàn tỉnh Thái Nguyên

Bảng 3.4 Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương nội đồng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước muốn lớn mạnh thì phải có một nền kinh tế phát triển Khi Việt

Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO

thì một cơ hội mới đồng thời cũng là một thách thức mới đặt ra cho nền kinh

tế Việt Nam

Cơ hội đó chính là chúng ta được hợp tác, giao lưu, học hỏi với những

nền kinh tế lớn mạnh Tuy nhiên không tránh khỏi những thách thức khó

khăn, chúng ta phải có những chiến lược gì để cạnh tranh và không bị thụt lùi

với nền kinh tế năng động đó

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây

dựng một nền kinh tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

để tiến kịp với nền kinh tế năng động của bạn bè các nước trong khu vực và

trên thế giới đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh vốn có, đó là sản xuất nông

nghiệp Muốn vậy thì cơ sở hạ tầng thủy lợi là vô cùng quan trọng góp phần

nâng cao chất lượng sản xuất nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy các ngành khác

phát triển

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam,

một trong các hoạt động quan trọng là việc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư

xây dựng Sự thành công của các dự án này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ

và kỹ năng của người quản lý dự án Để thực hiện được các mục tiêu phát

trình thuỷ lợi là thực sự cần thiết và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát

triển của các địa phương

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

năm có nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai Trình độ

công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận

hành và đã phát huy được hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát

trình

Để nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải

"Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng

các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên"

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

2 Mục đích của đề tài

Thông qua việc tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến việc quản lý chất

lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình ở tỉnh Thái Nguyên, để phân tích

và làm rõ thực trạng hiện nay Trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp hiệu quả

nhằm tăng cường quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình

thủy lợi trên địa bàn tỉnh

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý chất lượng các dự

án các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

b Phạm vi nghiên cứu: Các dự án xây dựng công trình nói chung và thủy

lợi nói riêng ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian vừa qua

5 Kết quả dự kiến đạt được:

công trình

dựng thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở tỉnh Thái Nguyên

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

1 Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý chất

lượng các dự án đầu tư xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng

2 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các tổ chức quản

lý dự án các công trình xây dựng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là “điều mà người ta có ý định

làm”

Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời

được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”

Theo định nghĩa này, dự án có 2 đặc tính:

bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt được hoặc

khi đã xác định được rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt được và dự án được

chấm dứt Trong mọi trường hợp , độ dài của một dự án là xác định , dự án

không phải là một cố gắng liên tục, liên tiếp;

khác biệt so với những sản phẩm đã có hoặc dự án khác Dự án liên quan đến

việc gì đó chưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất

chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000)

thì dự án được xác định như sau : Dự án là một quá trình đơn nhất , gồm một

tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát , có thời hạn bắt đầu và kết

bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án , nhưng các dự án có

nhiều đặc điểm chung như:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 13

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:

1.2 Dự án đầu tư

(Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt

được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng

sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp

nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích

thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội

Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được

mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình

cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư

một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt

được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ

cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự

nhiên

hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đath được mục đích nhất định trong

tương lai

Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên

trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư

Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là

mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay

mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu

kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế

Còn mục tiêu dài hạn có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư

phải mang lại

Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm các

điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ

Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và

cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án

Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:

Dự án đầu tư xây dựng được giải thích trong Luật Xây dựng Việt Nam

“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan

đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây

dựng nhằm mục đích phát triển , duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công

trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và

hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ

cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm

đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu

diễn dự án xây dựng như sau:

= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT

Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm, một dự án xây dựng bao

gồm các vấn đề sau:

1 Kế hoạch

Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các

mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn

thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

2 Tiền

Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “Kế hoạch

của dự án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính

quyết định sự thành công của dự án

3 Thời gian

Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng

nghĩa với cơ hội của dự án Vì vậy đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng

cần được quan tâm

4 Đất

Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài

nguyên đặc biết quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về

DỰ ÁN

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử

dụng đất cho các dự án xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết

sức lưu ý khi thực hiện dự án xây dựng

5 Sản phẩm của dự án xây dựng có thể là:

Nhằm mục đích phát triển, duy trì hoặc nâng cao chất lượng công trình

trong một thời gian nhất định Một đặc điểm của sản phẩm dự án xây dựng

đứng cố định và chiếm một diện tích nhất định Sản phẩm không đơn thuần là

sự sở hữu của chủ đầu tư mà nó có một ý nghĩa xã hội sâu sắc Các công trình

xây dựng có tác động rất lớn vào môi trường sinh thái và vào cuộc sống cộng

đồng của dân cư, các tác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất

dài Vì vậy, cần đặc biệt lưu ý khi thiết kế và thi công các công trình xây

dựng

6 Công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo

thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào

công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất,

phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng

theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng,

nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công

trình khác

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công

trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong

dự án Như vậy công trình xây dựng là mục tiêu và là mục đích của dự án, nó

có một đặc điểm riêng đó là:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

- Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó

là các công trình xây dựng dân dụng như: Nhà ở, khách sạn, ;

công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: Xây dựng công

nghiệp, giao thông, thủy lợi

Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc

thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,

nguồn lực riêng và theo một tiến độ xác định

1.4 Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư

1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khâu nghiên cứu xác

định sự cần thiết phải đầu tư, đến các khâu thăm dò khảo sát thị trường, lập dự

án đầu tư, thẩm định dự án để quyết định đầu tư

Nội dung thực hiện trong giai đoạn này là:

địa điểm xây dựng công trình

tư xây dựng công trình trình Chính phủ xem xét và trình Quốc hội thông qua

chủ trương và cho phép đầu tư

dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

lập báo cáo kinh tế kỹ thuật trình người có thẩm quyền phê duyệt

1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này bao gồm một loạt các bước kể từ khi xin giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất đến các khâu thiết kế, thi công xây dựng công trình…

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

cho dự án đầu tư Thực chất của khâu này là phải hình thành được hai loại từ

lưu động (dự trữ vật tư, tiền mặt…) để chuẩn bị đưa công trình vào hoạt động

Gồm các nội dung công việc sau:

1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng

Như vậy quá trình đầu tư không chỉ đơn giản bao gồm có chuẩn bị giai

đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện xây dựng xong công trình, mà còn phải kéo

dài hàng chục năm để vận hành khai thác dự án Nếu theo nghĩa rộng giai

đoạn vận hành khai thác công trình của dự án để hoàn vốn và sinh lời cũng có

thể còn thuộc về giai đoạn thực hiện đầu tư Cho nên theo sự phân chia giai

đoạn theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Giai đoạn thực hiện đầu tư

được hiểu theo nghĩa hẹp và chỉ bao gồm giai đoạn xây dựng công trình của

dự án

Gồm các nội dung công việc sau:

Tuy nhiên việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là tương đối về mặt thời

gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc

bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có một số công việc có thể

làm gối đầu hoặc làm song song để rút ngắn thời gian thực hiện

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

1.5 Khái niệm về quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện

dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt

ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo

chất lượng

1.5.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm rất quen thuộc với loài người chúng ta từ

xưa tới nay tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tùy theo đối tượng sử dụng từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau

Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy định và

các yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng

được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi

phí, giá cả Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách

hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến

mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc

dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong dự

thảo ISO 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa chất lượng như sau:

“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ

thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có

liên quan”

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm của khái niệm chất lượng:

nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém,

cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không

gian và điều kiện sử dụng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng nào đó, ta phải xét và chỉ xét

đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ

thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên

quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của công đồng xã

hội

nhưng cũng có nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể

cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng

hiểu hằng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

1.5.2 Khái niệm về chất lượng sản phẩm xây dựng

a Khái niệm sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn chỉnh (bao gồm

cả phần lắp ráp thiết bị bên trong công trình) Sản phẩm xây dựng là kết tinh

thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức của toàn xã hội ở thời kỳ nhất

định

b Các khái niệm về chất lượng sản phẩm xây dựng

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm XÂY DỰNG:

thỏa mãn các yêu cầu sử dụng

có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn

xây dựng bao gồm các khía cạnh: tính năng sử dụng, tính dễ sử dụng, tính sẵn

sàng, độ tin cây, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm

mỹ, các tác động đến môi trường

giá trị sử dụng công trình do các giai đoạn hình thành công trình xây dựng

quy đinh

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

- Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của

sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu

dùng xác định Hay nói cách khác chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phù

hợp với yêu cầu Sự phù hợp này phải được thể hiện trên cả 3 phương diện:

hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu

chuẩn, quy cách đã xác định trước

sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Còn nhiều định nghĩa khác nhau về Chất lượng sản phẩm xét theo các

quan điểm tiếp cận khác nhau Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng

được thống nhất, dễ dàng, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ

tiêu chuẩn ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa: "Chất lượng sản phẩm là mức độ

thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu"

c Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, các quy

định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

(Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/06/2003 của Bộ Xây Dựng)

1.5.3 Khái niệm và vai trò quản lý chất lượng xây dựng công trình

a Các khái niệm về quản lý chất lượng chung:

thông số, tiêu chí chất lượng và đặc tính kỹ thuật có đảm bảo trong

suốt quá trình sản xuất không

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

Đảm bảo chất lượng là những cách thức và hành động để đảm bảo

rằng cơ chế kiểm soát chất lượng là thích hợp và đang được áp dụng

chính xác, và do vậy đem lại niềm tin cho khách hàng

cả các hoạt động kiểm sóat chất lượng, đảm bảo chất lượng đang

diễn ra, và do vậy chất lượng đang được quản lý

bộ những nhu cầu về chất lượng có bên trong và bên ngoài doanh

nghiệp

b Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động chuyên nghiệp của

cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có tác động gián tiếp hay

trực tiếp vào công trình thông qua hệ thống các quy định pháp luật nhằm đảm

bảo chất lượng công trình xây dựng trong quá trình xây dựng và khai thác sử

dụng

c Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một nhiệm vụ rất

quan trọng trong việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt công tác

quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ góp phần phòng tránh những lãng

phí, thất thoát trong quá trình xây dựng và làm tăng tuổi thọ công trình, tăng

hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình

1.5.4 Các phạm trù quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng là quản lý những chức năng;

giám sát các hoạt động cần thiết do yêu cầu chất lượng đặt ra và cần đạt đến

Nội dung quản lý chất lượng (theo Viện nghiên cứu Quản lý dự án quốc tế

Trang 23

Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc

được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát

triển kế hoạch hành động theo một trật tự lôgic

Đảm bào chất lượng: là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ

thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ

mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng là sẽ đáp ứng được các yêu cầu về

chất lượng

Có 2 mục đích chính:

Quản lý chất lượng: là những cách thức và hành động cho thấy tất cả

các hoạt động kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đang diễn ra và do

vậy chất lượng đang được quản lý

1.5 5 Khái niệm về quản lý chất lượng dự án

năng chung của quản lý , bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng ,

mục tiêu , trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế

hoạch chất lượng, kiểm soát chất lư ợng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất

lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản

lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và

mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính

sách chất lượng, mục tiêu trách nhiệm và việc thực hiện chúng không thông

qua các hoạt động: Lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và đảm bảo chất

lượng trong hệ thống Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm

soát chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội dung xuất

hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi nội dung đều là kết

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng

đến kết quả thực hiện hai nội dung kia

Một số điểm cần chú ý trong quá trình quản lý chất lượng dự án là:

biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một

cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát,

các chính sách khuyến khích

từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành,

thực hiện trong mọi quá trình, mọi khâu công việc

trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người,

yếu tố tổ chức Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly

môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng Sự tác động qua lại giữa các

yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý

chất lượng dự án

viên, mọi cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ

quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn,

những người hưởng lợi

trong các giai đoạn đầu tư xây dựng (dựa vào NĐ 209/2004-CP)

1.6 1 Lập kế hoạch chất lượng dự án

Lập kế hoạch chất lượng dự án là việc xác định các tiêu chuẩn chất

lượng cho dự án và xác định phương thức để đạt các tiêu chuẩn đó Lập kế

hoạch chất lượng dự án là một phần quan trọng của quá trình lập kế hoạch, sẽ

được thực hiện thường xuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác Lập

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung trong

doanh nghiệp, khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên

quan

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quản lý chất lượng chặt chẽ có thể

phát sinh tăng chi phí hoặc điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian

Để lập kế hoạch chất lượng dự án cần những yếu tố đầu vào sau đây:

nhiệm thực hiện chính sách chất lượng của chủ đầu tư)

đến chất lượng dự án (các yêu cầu về chất lượng, các phương pháp đảm bảo

chất lượng trong quá trình thiết kế, thi công)

sách chất lượng như thế nào Nó cũng là cơ sở để lập các loại kế hoạch khác

và chỉ rõ phương thức kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng dự án

Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch chất lượng dự án gồm:

lượng

từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án

chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện

thành công kế hoạch chất lượng

1.6.2 Tổ chức thực hiện

Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp của dự án thông

qua các kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

sản phẩm theo đúng những yêu cầu, kế hoạch đã lập Tổ chức thực hiện có ý

nghĩa quyết định đến việc biến kế hoạch chất lượng thành hiện thực

Tổ chức thực hiện có thể được thực hiện theo các bước sau:

cách đầy đủ các mục tiêu, các kế hoạch phải thực hiện của mình;

hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện;

nghiệm cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch;

thiết kế những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng

1.6 3 Kiểm soát chất lượng dự án

Kiểm soát chất lượng là việc giám sát các kết quả cụ thể của dự án để

xác định xem chúng đã tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay chưa và tìm

các biện pháp để loại bỏ những nguyên nhân không hoàn thiện Xây dựng hệ

thống kiểm soát chất lượng rất cần thiết vì nó tạo ra một hệ thống chính thức

trong cơ cấu dự án để đảm bảo đáp ứng liên tục nhu cầu của khách hàng Đối

với nhà thầu, xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng sẽ giúp tránh được

những rủi ro kiện tụng, khiếu nại về sơ suất chuyên môn, trên cơ sở đó có thể

khẳng định mình đã đảm bảo đúng tiến độ, thực hiện các biện pháp quản lý

chất lượng theo yêu cầu Đối với một số dự án đòi hỏi kỹ thuật phức tạp như

vũ trụ, quốc phòng, mua sắm công, hệ thống kiểm soát chất lượng là một yêu

cầu tiên quyết để có thể hoạt động trong những lĩnh vực này

Kiểm soát chất lượng được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự

án Một trong những nét đặc biệt của công tác kiểm soát chất lượng là sử

dụng rất nhiều kiến thức thống kê

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

Do vậy, nhóm kiểm soát chất lượng phải có kiến thức về quản lý chất

lượng bằng phương pháp thống kê, đặc biệt phương pháp lấy mẫu và lý thuyết

xác suất để giúp họ dễ dàng đánh giá kết quả giám sát chất lượng

1.6 4 Điều chỉnh và cải tiến

năng thực hiện được các tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạt

động đưa chất lượng dự án thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần

khoảng cách giữa những mong đợi của khách hàng và thực tế chất lượng đạt

được, thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức cao hơn

Các công việc điều chỉnh và cải tiến chủ yếu bao gồm:

Xây dựng những đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lượng, từ đó xây dựng

các kế hoạch cải tiến chất lượng;

Cung cấp các nguồn lực cần thiết như tài chính, kỹ thuật, lao động;

Động viên, khuyến khích các quá trình thực hiện cải tiến chất lượng

Khi tiêu chuẩn về chất lượng không đạt được cần phân tích xác định sai

sót ở khâu nào để tiến hành các hoạt động điều chỉnh Điều chỉnh về thực chất

là quá trình cải tiến chất lượng cho phù hợp với điều kiện môi trường hiện đại

của dự án

án đầu tư xây dựng thuỷ lợi

Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm : các yếu tố bên ngoài

và các yếu tố bên trong

1.7.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài:

1 Nhu cầu của nền kinh tế:

Chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều

kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Tác động này thể hiện như sau:

a Đòi hỏi của thị trường :

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 28

Thay đổi theo từng loại thị trường, các đối tượng sử dụng, sự biến đổi của

thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nhạy cảm với thị

trường để tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản

phẩm Điều cần chú ý là phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng đòi hỏi của thị

trường, nghiên cứu, lượng hóa nhu cầu của thị trường để có các chiến lược và

sách lược đúng đắn

b Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất :

Đó là khả năng kinh tế (tài nguyên, tích lũy, đầu tư ) và trình độ kỹ thuật

(chủ yếu là trang thiết bị công nghệ và các kỹ năng cần thiết) có cho phép

hình thành và phát triển một sản phẩm nào đó có mức chất lượng tối ưu hay

không Việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép

của nền kinh tế

c Chính sách kinh tế:

Hướng đầu tư, hướng phát triển các loại sản phẩm và mức thỏa mãn các

loại nhu cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến

2 Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật :

Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản

xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền

và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các

thành tựu của nó vào sản xuất Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ

thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả

Các hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay

là:

3 Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế :

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh

tế, kỹ thuật, xã hội như :

Chủ đầu tư và nhà thầu chưa có sự gắn kết chặt chẽ, kịp thời, thường

xuyên và liên tục đặc biệt là trong công tác thiết kế, giám sát chất lượng công

trình xây dựng Nói về vấn đề này có rất nhiều nguyên nhân trước hết là do

cách làm việc quan liêu, hành chính từ phía các đơn vị của chủ đầu tư và cả từ

phía nhà thầu:

không được chủ đầu tư thông báo kịp thời cho phía nhà thầu gây nên

những ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đến chất lượng công trình và

chi phí xây dựng công trình

phó thác chất lượng cho bên tư vấn giám sát trong khi đó tư vấn

giám sát lại làm việc thiếu trách nhiệm gây ra những khó khăn cho

nhà thầu trong việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá

trình thi công

phía chủ đầu tư đưa ra trong quá trình thi công xây dựng công trình

như ăn bớt, cắt xén vật liệu, mua vật liệu xây dựng giá rẻ không đảm

bảo chất lượng dẫn đến chất lượng công trình bị giảm sút

vụ được phân công, số dự án được giao nhiều trong đó có dự án quy

mô lớn nhưng lực lượng biên chế còn mỏng; vẫn còn cán bộ kỹ

thuật đã trực tiếp giám sát thi công liên tục 3-4 năm nhưng chưa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

được cấp chứng chỉ giám sát thi công xây dựng công trình, do vậy

không đủ điều kiện để ký biên bản nghiệm thu, gây khó khăn trong

việc thực hiện nhiệm vụ của Ban

của một số dự án còn chưa đáp ứng được yêu cầu, còn thiếu sót đặc

biệt là vấn đề khảo sát địa chất ở các dự án hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở,

đường giao thông Dẫn đến thực tế thi công phải bổ sung thiết kế - khối

lượng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

toán làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình;

Mặt khác chế độ chính sách trong Xây dựng cơ bản thay đổi nhiều và

giá vật liệu xây dựng biến động tăng gây rủi ro cho các nhà thầu thi

công các công trình mà nguồn vốn chậm được thanh toán

kỹ thuật, phương tiện máy móc phục vụ thi công, năng lực tài chính,

kinh nghiệm không đúng như hồ sơ dự thầu; Một số nhà thầu

thường có sự thay đổi nhân sự tại BCH công trường (có quyết định

điều động thay thế), tuy nhiên việc quản lý tại công trường không

liên tục làm ảnh hưởng đến việc đôn đốc, quản lý chất lượng tại

công trường

thu, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng như chậm trễ nghiệm thu,

chậm thanh quyết toán vốn đầu tư với những lý do không chính

đáng cũng gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đến chất lượng công

trình gây ứ đọng vốn và có thể làm tăng chi phí trong điều kiện giá

cả leo thang

xây dựng như nhà thầu không thực hiện đúng hợp đồng, từ bỏ thi

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

công hoặc có dấu hiệu từ bỏ thi công và không hoàn thành dự án

đúng tiến độ cam kết không có lý do chính đáng

1.7.2 Nhóm yếu tố bên trong

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm có thể được biểu

thị bằng qui tắc 4M, đó là :

độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức, ý thức và tinh thần hợp tác

tổ chức sản xuất của đơn vị

ở tính năng, trình độ hiện đại, tương thích với yêu cầu chất lượng ngày càng

cao

vật tư, nguyên nhiên vật liệu của đơn vị: chất lượng vật liệu, phương pháp

cung cấp đúng yêu cầu, đồng bộ và kịp thời gian

Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất

Kết luận chương 1

Công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư và xây dựng là một lĩnh

vực quan trọng, là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện

các mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định

và bền vững cho một đất nước cũng như của từng địa phương

Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng là

một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành

và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp

đắn mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao

Chất lượng các dự án đầu tư và xây dựng được đánh giá theo quan

điểm của các nhà đầu tư, theo quan điểm của nhà nước và theo quan điểm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

quản lý dự án Theo quan điểm quản lý dự án, dự án đầu tư xây dựng hiệu quả

phải đáp ứng được các yêu cầu: hoàn thành đúng thời gian quy định; đạt được

chất lượng và thành quả mong muốn; tiết kiệm các nguồn lực, chi phí đầu tư

trong phạm vi cho phép

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỶ LỢI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lý

Bộ, có diện tích tự nhiên 3.541,5 km2, chiếm 1,08% diện tích và 1,33% dân

số cả nước năm 2005 Về mặt hành chính, sau khi chia tỉnh (theo QĐ của kỳ

họp thứ 10 Quốc hội khoá IX) Thái Nguyên có 7 huyện, một thành phố và

một thị xã, với tổng số 180 xã, phường và thị trấn, trong đó có 14 xã vùng

cao, 106 xã vùng núi, còn lại là các xã trung du và đồng bằng

Có toạ độ địa lý: 20020’- 22025’ Vĩ độ Bắc, từ 105025’-106016’ Kinh độ

Đông

Đường quốc lộ số 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc toàn bộ

tỉnh Thái Nguyên chạy qua thành phố Thái Nguyên là cửa ngõ phía Nam nối

Thái Nguyên với Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng, với các tỉnh khác

trong cả nước, đồng thời còn là cửa ngõ phía Bắc qua tỉnh Bắc Kạn lên Cao

Bằng thông sang biên giới Trung Quốc Các quốc lộ 37, 1B cùng với hệ thống

tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với

các tỉnh xung quanh Tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều, Lưu Xá - Kép -

Đông Triều nối với khu công nghiệp Sông Công, khu Gang Thép và thành

phố Thái Nguyên Tổng diện tích tự nhiên 3.531 km2

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

Trong đó:

2 Đặc điểm địa hình

Thái Nguyên là một tỉnh Trung du miền núi phía Bắc, có nhiều dãy núi cao,

với các hướng khác nhau

dần từ Bắc xuống Nam dừng ở Đèo Khế, cấu trúc đá phong hóa

Kạn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam xuống tới Võ Nhai, độ cao phổ

biến 400 – 500m, dãy núi này kết hợp với dãy núi cao phía Bắc khép lại tạo

nên thung lũng sông Cầu có địa hình khe sâu dạng chữ ”V” tạo nên dòng

chính sông Cầu

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 35

- Dãy núi đá vôi Bắc Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh chạy theo

hướng Tây Bắc – Đông Nam, từ Võ Nhai chạy về thung lũng sông Thương ở

Hữu Lũng, Chi Lăng thuộc Lạng Sơn có độ cao 500 – 600 m, cấu tạo sa diệp

thạch, đá vôi

theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam về tới Sóc Sơn, Hà Nội Đây là dãy

núi có cấu tạo bởi nhiều loại nham thạch khác nhau, có độ cao trên 1000m,

với đỉnh núi cao nhất là 1.591 m

Tỉnh Thái Nguyên xếp vào địa hình tiếp giáp đồng bằng và miền núi nên địa

hình phổ biến có dạng đồi bát úp, xen kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng khi có

Bình, địa chất ở đây thuộc đệ tứ bồi tích, trầm tích sỏi, cát, đất thịt Đặc điểm

địa chất ở vùng đồng bằng khi xây dựng các công trình thủy lợi thường gặp

khó khăn trong việc xử lý nền móng

sạn kết đá vôi, phún xuất Bazơ và axit; Hệ Đề Vôn với các bậc Eifeli, Giveti

đá vôi, diệp thạch sét pha thạch; và Hệ Ocdovi alorolit và sa thạch, đôi khi

dạng dải đá vôi Đặc điểm địa chất vùng miền núi thuận lợi cho việc xây dựng

công trình

Đặc điểm địa chất thủy văn: Mực nước ngầm xuất hiện nằm sâu ở các khu

chỉ tiêu khác không ăn mòn Đây là một đặc điểm cần được chú ý khi xây dựng các

công trình thủy lợi

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 36

b Đặc điểm thổ nhưỡng:

Cơ cấu đất đai chính của Thái Nguyên gồm các loại sau:

thành do sự phong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và trầm tích

bột kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xen giữa

nông và lâm nghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương

bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của

chế độ thủy văn khắc nghiệt (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc canh

tác

4 Khí hậu, thủy văn:

a Khí hậu:

Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhưng do địa hình nên khí hậu

Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:

huyện Võ Nhai

Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 25 °C; chênh lệch giữa tháng

nóng nhất (tháng 6: 28,9 °C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2 °C) là

được ghi nhận lần lượt là 41,5°C và 3°C Tổng số giờ nắng trong năm dao

động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong

năm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

b Thủy văn:

Sông Cầu là con sông chính của tỉnh và gần như chia Thái Nguyên ra

thành hai nửa bằng nhau theo chiều bắc nam Sông bắt đầu chảy vào Thái

Nguyên từ xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ và đến địa bàn xã Nga My, huyện

là phụ lưu của sông Cầu Trong đó đáng kể nhất là sông Đu, sông Nghinh

Tường và sông Công Các sông tại Thái Nguyên không thuộc lưu vực sông

Cầu là sông Rang và các chi lưu của nó tại huyện Võ Nhai, sông này chảy

sang huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn và thuộc lưu vực sông Thương Ngoài ra,

một phần diện tích nhỏ của huyện Định Hóa thuộc thượng lưu sông Đáy Ô

nhiễm nguồn nước là một vấn đề đáng quan tâm, nhất là tình trạng ô nhiễm

trên sông Cầu

Ngoài đập sông Cầu, Thái Nguyên còn xây dựng một hệ thống kênh đào

nhân tạo dài 52 km ở phía đông nam của tỉnh với tên gọi là Sông Máng, nối

liền sông Cầu với sông Thương để giúp việc giao thông đường thủy và dẫn

nước vào đồng ruộng được dễ dàng

Thái Nguyên không có nhiều hồ, và nổi bật trong đó là Hồ Núi Cốc, đây

là hồ nhân tạo được hình thành do việc chặn dòng sông Công Hồ có độ sâu

35 m và diện tích mặt hồ rộng 25 km², dung tích của hồ ước tính từ 160 triệu -

200 triệu m³ Hồ được tạo ra nhằm các mục đích cung cấp nước, thoát lũ cho

sông Cầu và du lịch Hiện hồ đã có một vài khu du lịch đang được quy hoạch

để trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia

Hệ thống thủy lợi của Thái Nguyên sau nhiều năm được đầu tư, hiện tại

toàn tỉnh đã có một số công trình thuỷ lợi lớn như hệ thống hồ Núi Cốc, đập

2027 công trình lớn nhỏ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 38

Hiện nay toàn tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích yêu cầu tưới vụ chiêm:

25.000 ha, các công trình hiện có tưới được khoảng 22.000 ha đạt 70% so với

diện tích cần tưới, vụ mùa diện tích yêu cầu tưới: 42.142 ha, hiện tại tưới

được 34.000 ha đạt 75%

Về tiêu úng, đã xây dựng được trạm bơm Cống Táo (Thuận Thành - Phổ

Yên), có nhiệm vụ tiêu úng cho 1550 ha của vùng Nam Phổ Yên

Hệ thống công trình ngăn lũ có 45,6 km đê, 20 cống và 5 tuyến kè bảo

vệ

Thái Nguyên còn một số tồn tại về cấp nước, tiêu úng, chống lũ và môi

trường, chất lượng nước như:

+ Một số khu vực còn thiếu công trình hoặc công trình hiện có chưa đáp

ứng được yêu cầu về tưới nhất là các khu vực miền núi cao như huyện Võ

Nhai, khu bờ tả kênh chính Thác Huống của huyện Phú Bình, khu hữu sông

Công của huyện Phổ Yên, huyện Định Hoá, huyện Đồng Hỷ Hàng năm toàn

tỉnh vẫn còn tồn tại khoảng 3 - 5 nghìn ha bị ảnh hưởng do hạn hán

+ Vấn đề ngập lũ của thành phố Thái Nguyên và khu vực hạ du sông

Cầu hàng năm vẫn thường xuyên xảy ra

+ Môi trường nước sông Cầu chảy qua TP Thái Nguyên bị ô nhiễm do

nước thải từ các khu công nghiệp, nhất là khu vực nhà máy gang thép Thái

Nguyên, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ , cũng là vấn đề cần phải nghiên cứu

giải quyết

* Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu chính là nghiên cứu

các giải pháp công trình phục vụ cấp nước, công trình phòng chống lũ lụt cho

khu vực thành phố Thái Nguyên và vùng hạ du sông Cầu

Dự án đã đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại về công

tác thủy lợi với nội dung cụ thể như sau:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

+ Về cấp nước tưới, Dự án đã đề xuất các giải pháp nâng cấp, cải tạo 93

công trình; xây dựng mới 285 công trình hồ đập và trạm bơm tưới; đề xuất

170 điểm công trình tưới cây vườn đồi; hoàn thành kiên cố 1968,9 km kênh

nội đồng và 135,2 km kênh cấp 2 của hệ thống Núi Cốc

+ Về tiêu úng đã đề xuất giải pháp cải tạo trạm bơm Cống Táo và các

cống tiêu vùng nam Phổ Yên bảo đảm tiêu thoát úng cho 1550ha theo thiết kế

ban đầu

+ Về phương án chống lũ cho thành phố Thái Nguyên, đã nghiên cứu

các phương án xây dựng thêm hồ chứa điều tiết lũ thượng lưu sông Cầu kết

hợp các phương án hoàn thiện tuyến đê bảo vệ thành phổ Thái nguyên và tràn

Thác Huống

để bảo vệ cho thành phố Thái Nguyên chống lũ tần suất 5% Về lâu dài đề

xuất xây dựng hồ Văn Lăng (W=270 triệu m3) trên dòng chính sông Cầu,

chống lũ tần suất 1% cho thành phố Thái Nguyên kết hợp giảm lũ cho hạ du

sông Cầu

Dự án quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Thái Nguyên được hoàn thành là cơ sở

pháp lý để Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh Thái Nguyên lập kế

hoạch quản lý, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống thuỷ lợi Đã có khá nhiều

công trình trong phương án đề xuất của Dự án đã được đầu tư và đang trong

các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo như:

lợi hồ Quán Chẽ (Võ Nhai); Trạm bơm tưới Việt Cường (Đồng Hỷ); Kiên cố

hoá hệ thống kênh hồ Núi Cốc v.v

Phương án quy hoạch của Dự án được đánh giá phù hợp và đáp ứng các

yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sau khi hoàn thành Dự án,

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

Thái Nguyên sẽ có hệ thống CTTL bảo đảm tưới cho khoảng 66 nghìn ha

Trong đó diện tích tưới lúa 42 nghìn ha; cây màu 10,4 nghìn ha; cây công

nghiệp chủ yếu là cây chè 10,8 nghìn ha và cây ăn quả 2,8 nghìn ha

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Nguyên đạt

trung bình 11,11% mỗi năm, trong khi giai đoạn 2001-2006 trước đó là 9,14% mỗi

năm Trong thời kỳ 2006-2010, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình

quân đạt 14,91%, khu vực dịch vụ đạt 11,86% và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy

sản là 4,14% mỗi năm Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên cũng chuyển dịch theo

hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng

của ngành nông lâm nghiệp trong GDP Năm 2011, cơ cấu kinh tế của Thái

Nguyên có tỉ lệ công nghiệp và xây dựng chiếm 41,77%; dịch vụ chiếm 36,95%,

nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 21,28 % GDP bình quân đầu người theo giá

thực tế năm 2011 dự ước đạt 22,3 triệu đồng/người, tương đương khoảng 1062

USD/người và tỉ lệ hộ nghèo giảm 2,1% so với năm 2010 Từ năm 2005 đến tháng

12 năm 2010, Thái Nguyên có 428 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký quy đổi

đạt 105.000 tỷ đồng, trong đó có 16 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP trên địa

bàn tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2011 ước đạt 3.352,8 tỷ đồng, tăng 8,8% so với

cùng kỳ

năm 2010, tỉnh Thái Nguyên đạt 56,54 điểm, xếp thứ 42 trên tổng số 63 tỉnh thành,

tuy nhiên thứ hạng của Thái Nguyên lại cao hơn hai trung tâm kinh tế lớn nhất của

miền Bắc Việt Nam là Hà Nội (thứ 43) và Hải Phòng (thứ 48) Thu nhập hàng

tháng của lao động trong khu vực nhà nước do tỉnh Thái Nguyên quản lí theo kết

quả sơ bộ năm 2009 là 2.527.900 đồng, thấp hơn mức trung bình cả nước cùng thời

điểm là 2.867.100 đồng và của khu vực trung du miền núi phía Bắc là 2.983.200

đồng

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Ngày đăng: 08/09/2021, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w