LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập chương trình cao học và nghiên cứu luận văn Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn của hồ chứa khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
Đà Nẵng, tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyến
Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập chương trình cao học và nghiên cứu luận văn
Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao mức độ an toàn của hồ chứa khe
Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Trung
và Tây Nguyên, các chuyên gia và đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS Phạm Ngọc Quý, TS Hoàng Ngọc Tuấn
và các đồng nghiệp tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên đã dành
nhiều thời gian công sức tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả có được kiến thức để hoàn
thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo, các chuyên gia và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn./
Đà Nẵng, tháng 02 năm 2017
Tác g iả luận văn
Lê Văn Tuyến
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Về tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5.Kết quả dự kiến đạt được: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN HỒ CHỨA KHI CÓ LŨ LỚN 4
1.1 Tổng quan về hồ chứa Việt Nam 4
1.1.1 Số lượng hồ chứa nước hiện nay ở Việt Nam 4
1.1.2 Phân loại hồ chứa nước 5
1.1.3 Thực trạng các hồ chứa 9
1.1.4 Sự cố đối với các hồ chứa 10
1.1.5 Hiện trạng hồ chứa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 13
1.2 Tổng quan về an toàn hồ chứa khi có lũ lớn 14
1.2.1 An toàn hồ chứa 14
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn hồ chứa 17
1.2.3 An toàn hồ chứa khi có lũ lớn 18
1.3 Các kết quả nghiên cứu về nâng cao mức độ an toàn cho hồ đập khi gặp PMF 19
1.3.1 Tình hình nghiên cứu 19
1.3.2 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới: 19
1.3.3 Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 20
1.3.4 Đánh giá các kết quả nghiên cứu 21
1.4 Kết luận chương I 21
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC KHE TÂN KHI XẢY RA LŨ CỰC HẠN PMF 23
2.1 Tổng quan chung về khu vực nghiên cứu 23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
2.1.2 Khí tượng thủy văn 27
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 42.2.1 Vị trí địa lý công trình 34
2.2.2 Quy mô và nhiệm vụ công trình 35
2.3 Đánh giá hiện trạng hồ chứa nước Khe Tân 38
2.3.1 Công trình dâng nước 38
2.3.2 Công trình tháo lũ 43
2.3.3.Công tác quản lý 44
2.4 Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn và điều tiết lũ 45
2.4.1 Phương pháp tính và công cụ tính toán 45
2.4.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán 45
2.4.3 Kết quả tính toán 46
2.5 Tính toán, kiểm tra mức độ an toàn của công trình hồ chứa khe Tân 51
2.5.1 Đối với công trình dâng nước 52
2.5.2 Đối với công trình tháo lũ 63
2.6 Kết luận chương 2 72
2.6.1 Đối với đập đất 72
2.6.2 Đối với tràn tháo lũ 72
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ AN TOÀN CHO HỒ CHỨA NƯỚC KHE TÂN KHI XẢY RA LŨ CỰC HẠN PMF 73
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp: 73
3.1.1 Vì sao phải nâng cao mức độ an toàn: 73
3.1.2 Các căn cứ để đề xuất giải pháp: 73
3.1.3 Tiêu chí lựa chọn giải pháp hợp lý 73
3.2 Giải pháp công trình: 74
3.2.1 Nâng cao trình đỉnh đập, giữ nguyên tràn xả lũ: 74
3.2.2 Làm thêm tường chắn sóng, giữ nguyên tràn xả lũ: 75
3.2.3 Mở rộng tràn kết hợp làm thêm tràn xả sâu: 76
3.2.4 Nâng cao trình đỉnh đập kết hợp mở rộng tràn 77
3.2.5 Giữ nguyên tràn cũ, làm thêm tràn mới 78
3.3 Lựa chọn giải pháp khả thi để so sánh 79
3.3.1 Nhận định đánh giá các giải pháp: 79
3.3.2 Phân tích so sánh đối với hai giải pháp khả thi: 80
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 53.3.3 Lựa chọn giải pháp tối ưu và đề xuất áp dụng: 84
3.3.4 Tính toán kiểm tra sau khi áp dụng giải pháp 84
3.3.5 Đối chiếu với tiêu chí lựa chọn giải pháp 87
3.4 Giải pháp phi công trình 89
3.4.1 Giải pháp trồng và bảo vệ rừng 89
3.4.2 Giải pháp nâng cao nhận thức và tăng hiểu biết 89
3.4.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 89
3.4.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ mới vào công tác quản lý vận hành, phòng chống lụt bão 90
3.4.5 Đổi mới cơ bản công tác quản lý hồ đập 91
3.5 Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ: 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 96 dai
loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một số hình ảnh về hồ chứa ở Việt Nam 9
Hình 2.1: Vị trí hồ chứa nước Khe Tân 23
Hình 2.2: Bản đồ hệ thống lưới trạm Khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam 28
Hình 2.3: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm 31
Hình 2.4: Vị trí địa lý hồ Khe Tân trên bản đồ hành chính của huyện Đại Lộc 35
Hình 2.5: Mặt bằng tổng thể bố trí công trình đầu mối hồ Khe Tân 37
Hình 2.6: Một số mặt cắt ngang đại diện hiện trạng đập chính hồ Khe Tân 39
Hình 2.7: Hiện trạng đỉnh đập khe Tân 40
Hình 2.8: Hiện trạng mái đập Khe Tân 40
Hình 2.9: Hiện trạng đập phụ 1 41
Hình 2.10: Mặt cắt ngang hiện trạng đập phụ 1 42
Hình 2.11: Hiện trạng tràn xả lũ hồ khe Tân 43
Hình 2.12: Đường quá trình lũ điển hình tại hồ Việt An 49
Hình 2.13: Đường quá trình lũ thiết kế, kiểm tra và lũ PMF hồ Khe Tân 49
Hình 2.14: Đường đặc trưng địa hình hồ Khe Tân (Z-F-V) 50
Hình 2.15: Mặt cắt đại diện phục vụ tính toán, kiểm tra thấm và ổn định đập chính 57
Hình 2.16: Mặt bằng hiện trạng tràn xả lũ 64
Hình 2.17: Cắt dọc hiện trạng tim tràn xả lũ 65
Hình 2.18: Đường mực nước trên máng bên tràn Khe Tân 67
Hình 2.19: Sơ đồ tính toán đoạn có bề rộng không đổi 70
Hình 2.20: Đường mực nước trên dốc nước tràn Khe Tân 71
Hình 3.1: Mô phỏng phương án nâng cao trình đỉnh đập 75
Hình 3.2: Làm thêm tường chắn sóng trên đỉnh đập 76
Hình 3.3: Mở rộng tràn kết hợp làm thêm tràn xả sâu 76
Hình 3.4: Nâng cao trình đỉnh đập kết hợp mở rộng tràn 77
Hình 3.5: Mặt cắt ngang tràn mới có cửa van điều tiết lũ 78
Hình 3.6: Một số kiểu dạng tường chắn sóng trên đỉnh đập bằng BTCT 80
Hình 3.7: Mặt cắt dọc và cắt ngang tràn mới 81
Hình 3.8: Mặt cắt dọc và cắt ngang tràn mới 82
Hình 3.9: Mặt cắt tính toán, kiểm tra sau khi nâng cao trình đỉnh đập 86
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê các sự cố thường xảy ra ở hồ chứa 13
Bảng 2.1: Phân bố số giờ nắng trung bình mỗi ngày trong tháng 29
Bảng 2.2: Tần suất xuất hiện gió theo 8 hướng 29
Bảng 2.3: Đặc trưng tốc độ gió các trạm lân cận khu vực nghiên cứu 29
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm) 30
Bảng 2.5: Lượng bốc hơi trung bình tháng của các trạm (mm) 31
Bảng 2.6: Phân phối tổn thất bốc hơi trong năm tại hồ Khe Tân 32
Bảng 2.7: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế qua các năm 33
Bảng 2.8: Thông số cơ bản hiện trạng công trình hồ chứa Khe Tân 35
Bảng 2.9: Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo tần suất 46
Bảng 2.10: Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo tần suất 46
Bảng 2.11: Kết quả tính tổng lượng lũ 47
Bảng 2.12: Kết quả thu phóng lũ theo lũ điển hình hồ chứa Việt An năm 1992 48
Bảng 2.13: Đặc tính lòng hồ hiện trạng 50
Bảng 2.14: Kết quả tính toán điều tiết lũ hồ Khe Tân 51
Bảng 2.15: Thông số cơ bản của hồ chứa phục vụ tính toán kiểm tra 52
Bảng 2.16: Kết quả tính toán các thông số ảnh hưởng đến cao trình đỉnh đập 55
Bảng 2.17: Kết quả tính toán cao trình đỉnh đập 55
Bảng 2.18: Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp thân đập và nền đập 56
Bảng 2.19: Các trường hợp tính toán kiểm tra thấm và ổn định đập 58
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả tính toán thấm cho đập đất 61
Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả tính toán ổn định cho đập đất 62
Bảng 2.22: Thông số cơ bản phục vụ tính toán khả năng tháo lũ của tràn 63
Bảng 2.23: Kết quả tính toán khả năng tháo lũ của tràn Khe Tân 65
Bảng 2.24: Kết quả tính toán đường mực nước trên máng bên 67
Bảng 2.25: Kết quả tính độ sâu phân giới ứng với các cấp lưu lượng: 69
Bảng 2.26: Kết quả tính toán thủy lực dốc nước tràn Khe Tân 71
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng xây dựng cho giải pháp 1 83
Bảng 3.2: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cho giải pháp 1 83
Bảng 3.3: Tổng hợp khối lượng xây dựng cho giải pháp 2 83
Bảng 3.4: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cho giải pháp 2 84
Bảng 3.5: Trường hợp tính toán kiểm tra an toàn đập sau khi áp dụng giải pháp 85
Bảng 3.6: Kết quả tính toán kiểm tra thấm đập đất với các trường hợp lũ PMF 86
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 8dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay cả nước có 6.648 hồ chứa thủy lợi, trong đó có 560 hồ chứa lớn với dung tích
trên 3 triệu m3hoặc đập cao trên 15m, 1.752 hồ chứa có dung tích từ 0,2 triệu m3đến 3
triệu m3
và 4.336 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3 Cả nước hiện nay còn
khoảng 1.150 hồ chứa bị hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng đến khả năng xả lũ, cần phải
sửa chữa, nâng cấp
Riêng tỉnh Quảng Nam hiện nay có 73 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích hữu ích xấp
xỉ 500 triệu m3 nước (trong đó hồ chứa nước thủy lợi Phú Ninh có dung tích là 344
triệu m3; hồ Khe Tân là 54 triệu m3; hồ Việt An là 22,95 triệu m3) Đa số các hồ chứa
được xây dựng từ năm 1990 trở về trước, do nguồn vốn đầu tư hạn chế, tài liệu khảo
sát về khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất,… chưa đầy đủ và kinh phí bố trí cho
bảo trì, duy tu sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi còn nhiều hạn chế nên
công trình nhanh bị hư hỏng, xuống cấp
Trong thời gian qua, một số công trình đã xảy ra sự cố nghiêm trọng như: Năm 2010,
vỡ đập ở Hà Tĩnh làm ảnh hưởng đường sắt Bắc-Nam Năm 2012, vỡ đập ở Quảng
Trị Năm 2013, đập hồ chứa nước Ea Đrăng, dung tích 1,2 triệu m3, lũ vượt đỉnh đập
hồ chứa thủy điện Hố Hô năm 2010 và 2016…
Với những sự cố trên cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của công tác đảm bảo an toàn
hồ - đập thủy lợi, nhất là trong mùa mưa lũ lớn là hết sức cần thiết
Hồ chứa nước khe Tân được xây dựng ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam không nằm
ngoài tình hình trên Hồ khe Tân xây dựng từ năm 1985 hoàn thành năm 1989, như
vậy các công trình xây dựng đã lâu, đã có dấu hiệu xuống cấp, nguy cơ mất an toàn
đập do không đảm bảo về kỹ thuật với những trận lũ vượt thiết kế, vì khí hậu thời tiết
hiện nay ngày càng biến đổi phức tạp theo chiều hướng cực đoan
Xu hướng ngày nay, các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề an toàn đập trước
khi quyết định xây dựng một hồ chứa nước Các hồ chứa được xây dựng đều phải
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 10kiến được khu vực sẽ bị thiệt hại nặng nề nhất để từ đó có biện pháp phòng tránh giảm
thiểu
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ngày càng nhiều lý thuyết cũng như các
phương pháp, công cụ để xử lý các bài toán có độ chính xác cao hơn
Hiện nay ở Việt Nam việc nghiên cứu giải quyết bài toán đảm bảo an toàn hồ chứa
nước thủy lợi trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng là ưu tiên hàng đầu
trong công tác chỉ đạo điều hành về phòng chống lụt bão, quản lý thiên tai của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Chính phủ Các kết quả nghiên cứu đã đạt
được là nền tảng cho công tác quy hoạch lũ, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước
để ổn định đời sống và phát triển kinh tế, xã hội
Việc nghiên cứu vỡ đập và mô phỏng ngập lụt ở hạ du hồ chứa do hiện tượng vỡ đập
gây ra có ý nghĩa rất lớn trong việc chuẩn bị và kế hoạch ứng phó với thiên tai do vỡ
đập gây ra Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến cáo cũng như lập
các phương án báo động, di dời cho khu vực ở hạ lưu
Từ trước đến nay các nghiên cứu trong nước liên quan đến bài toán mô phỏng ngập lụt
do lũ hay vỡ đập đều đánh giá được mức độ an toàn của hồ chứa nước khi xảy ra sự cố
với tần suất lũ thiết kế, lũ kiểm tra, lũ cực hạn PMF nhưng hồ Khe Tân thì chưa Chính
vì vậy luận văn của học viên với tiêu đề: “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp
nâng cao mức độ an toàn cho công trình hồ chứa nước Khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn
PMF” là rất cần thiết Đây chính là yếu tố mới của luận văn
Trước vấn đề nêu trên, học viên cần phải nghiên cứu:
Bên cạnh đó, việc thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành còn tồn tại nhiều bất cập,
chưa đồng bộ cùng với sự phát triển dân cư, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội Do đó,
yêu cầu kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn hồ chứa khe Tân là cần thiết
Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như vậy, cùng với những kiến thức trong quá
trình học tập lớp Cao học chuyên ngành Xây dựng công trình thủy của trường Đại học
Thủy lợi, vì vậy học viên đã nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao mức
độ an toàn của hồ chứa khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF để làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 112 Mục đích nghiên cứu:
Tính toán kiểm tra mức độ an toàn của hiện trạng công trình hồ chứa nước Khe Tân
ứng với các tần suất lũ thiết kế, kiểm tra và lũ cực hạn PMF
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ an toàn cho công trình hồ chứa nước
Khe Tân khi xảy ra lũ cực hạn PMF trên cơ sở tính toán thủy văn, điều tiết lũ, kiểm tra
thấm và ổn định công trình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3 1 Đối tượng nghiên cứu:
Công trình đầu mối hồ chứa nước Khe Tân, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
3 2 Phạm vi nghiên cứu:
Mức độ an toàn của công trình đầu mối hồ chứa khi xảy ra lũ cực hạn PMF
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu;
- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan;
- Phương pháp sử dụng tiêu chuẩn, quy phạm để tính toán;
- Phương pháp phân tích, đánh giá kết quả;
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng thực tiễn…
5 Kết quả đạt được:
- Tổng quát về hồ đập và an toàn hồ đập hiện nay;
- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng mức độ an toàn của hồ chứa nước Khe Tân khi xảy ra
lũ thiết kế, kiểm tra và lũ cực hạn PMF;
- Đề xuất giải pháp để nâng mức độ an toàn đối với hồ chứa nước Khe Tân khi xảy ra
lũ cực hạn PMF
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN HỒ CHỨA KHI CÓ LŨ LỚN
1.1 Tổng quan về hồ chứa Việt Nam
1.1.1 S ố lượng hồ chứa nước hiện nay ở Việt Nam
Theo thống kê của Tổng cục Thủy lợi đến năm 2015, cả nước hiện có 6886 hồ chứa
Trong đó hồ có dung tích từ 10 triệu m3 nước có 103 hồ, dung tích từ 3,0 đến cận 10
triệu m3 có 255 hồ, có từ 1÷3 triệu m3 có 459 hồ, từ 0,2÷1 triệu m3 có 1752 hồ và hồ
có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3 có 4182 hồ Ngoài ra ngành thủy điện có hàng chục
hồ chứa lớn
Các địa phương có nhiều hồ chứa là Nghệ An: 752 hồ, Thanh Hóa: 524 hồ, Đắc Lắc:
539 hồ, Hòa Bình: 513 hồ, Tuyên Quang: 478 hồ, Đắc Nông: 173 hồ, Bình Định: 161
hồ, Phú Thọ: 124 hồ, Gia Lai: 99 hồ, Kom Tum: 70 hồ…
Đặc điểm chung của các hồ chứa thủy lợi là đập chính ngăn sông tạo hồ, đại đa số là
đập đất, chỉ có một số ít hồ chứa có đập bê tông là: Tân Giang (Ninh Thuận); Lòng
Sông (Bình Thuận); Định Bình (Bình Định); Nước Trong (Quảng Ngãi)…
Đến nay, hơn một nửa trong tổng số hồ đã đưa vào sử dụng trên 25-30 năm, nhiều hồ
chứa đã bị xuống cấp, có dấu hiệu hử hỏng các hạng mục công trình đầu mối
Các hồ chứa lớn từ 10 triệu m3 trở lên thì phần lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế và thi công
Các hồ chứa nhỏ từ 1-10 triệu m3 phần lớn do UBND các tỉnh quản lý vốn, kỹ thuật và
thiết kế
Các hồ chứa nhỏ chủ yếu do huyện, xã, hợp tác xã, các nông trường tự bỏ vốn xây
dựng và quản lý kỹ thuật
Những hồ chứa lớn thì được đầu tư thiết kế, thi công tương đối bài bản, đảm bảo kỹ
thuật, chất lượng xây dựng đạt yêu cầu Còn những hồ chứa nhỏ thì thiếu các tài liệu
cơ bản phục vụ thiết kế, thi công như: Địa hình, địa chất, thủy văn, thiết bị thi công,
lực lượng kỹ thuật và nhất là đầu tư kinh phí không đủ nên chất lượng công trình
không tốt, mức độ an toàn rất thấp
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 131.1.2 Phân loại hồ chứa nước
- Hồ chứa tự nhiên: được hình thành một cách tự nhiên do sự vận động của võ trái đất
có tác dụng giữ cân bằng cho môi trường sinh thái và được con người cải tạo nâng cấp
theo hướng phục vụ lợi ích con người và xã hội
- Hồ chứa nhân tạo: do con người chủ động xây dựng để sử dụng tổng hợp nguồn nước
phục vụ sự phát triển dân sinh, kinh tế, quốc phòng, an ninh
- Hồ chứa xây dựng để tưới là chính (kết hợp nuôi cá, cải tạo môi trường;
- Hồ chứa xây dựng để tưới, phát điện là chính (có phòng lũ);
- Hồ chứa xây dựng để du lịch là chính
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 141.1.2.3 Phân lo ại theo số liệu thống kê của Cục thủy lợi
a) Phân loại theo cấp công trình:
loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 15c) Phân loại theo diện tích tưới:
loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 16e) Phân loại theo chiều cao đập:
loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 17
Một số hình ảnh về hồ chứa nước ở Việt Nam:
Hình 1.1: Một số hình ảnh về hồ chứa ở Việt Nam
1.1.3 Thực trạng các hồ chứa
Phần lớn các hồ chứa xây dựng đã lâu, vật liệu xây dựng hồ bị suy thoái, sau một thời
gian dài làm việc, khá nhiều hồ, đập đã bị sự cố hoặc đang có nguy cơ sự cố
Một số hồ, đập không đủ năng lực tháo lũ, do khi xây dựng đập liệt tài liệu thủy văn
còn ngắn, vài chục năm sau các tài liệu dòng chảy, nhất là dòng chảy lũ đã khác Thảm
phủ thực vật lưu vực ngày càng nghèo đi do chặt phá rừng
Phần lớn đập sử dụng vật liệu địa phương, đập đất dễ bị tổn thương khi mực nước
trước đập vượt thiết kế, khi có sóng đánh mạnh nước tràn qua đỉnh đập gây vỡ đập
Công tác quản lý hồ, đập trên thực tế chủ yếu là khai thác, sử dụng, chưa thực hiện đầy
đủ các nội dung quản lý gồm: sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, quan trắc các yếu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 18chưa nề nếp Công tác sửa chữa lớn, đại tu chỉ khi nào hỏng mới tiến hành Công tác
quan trắc còn đơn giản Nguồn nhân lực có chuyên môn về công tác quan trắc vừa yếu,
vừa thiếu Quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn điều chỉnh mọi vấn đề liên quan đến quan
trắc đã có nhưng còn thiếu nhiều Các thiết bị quan trắc hầu hết dùng loại đơn giản
Hiện nay, các hồ đập nhỏ thường giao về cho xã, hợp tác xã quản lý với đội ngũ
chuyên môn còn hạn chế
Sự phát triển kinh tế xã hội có những yêu cầu về xây dựng phát triển hồ, đập để phục
vụ cho vấn đề du lịch, cấp nước cho sinh hoạt, cho công nghiệp Hiện nay, ở hạ du
đập, mật độ dân cư, hạ tầng cơ sở điện, đường, trường, trạm ngày càng nhiều, vì vậy
nếu xảy ra sự cố hồ, đập thì thiệt hại lớn hơn nhiều so với lúc mới xây dựng hồ, đập
1.1.4 Sự cố đối với các hồ chứa
- S ự cố ở lòng hồ: Do các khối đất sạt lở lớn đổ vào hồ chứa ở vùng gần đập
Hiện tượng này tạo áp lực sóng nước lên công trình do sập lở đột ngột các khối lớn,
sập đổ các đảo có các hang ngầm kastơ gây nước tràn qua đỉnh đập, chỉ nguy hiểm
trong thời kỳ hồ chứa giữ ở mực nước cao
- S ự cố đối với đập đất:
+ Lũ tràn qua đỉnh đập: Tính toán thủy văn sai, cửa đập tràn bị kẹt, lũ vượt tần suất
thiết kế, không có tràn xả lũ dự phòng, đỉnh đập đắp thấp hơn cao trình thiết kế hoặc bị
lún trong quá trình hoạt động
+ Sạt mái đập thượng lưu: Do các nguyên nhân sau đây gây ra: Tính sai cấp bão, biện
pháp thiết kế gia cố mái không đủ sức chịu đựng sóng do bão gây ra, thi công lớp gia
cố kém chất lượng, đất mái đập thượng lưu đầm nện không chặt
+ Thấm mạnh hoặc sủi nước ở nền đập: Do các nguyên nhân sau đây gây ra: Đánh giá
sai tình hình địa chất nền, để sót lớp thấm mạnh không được xử lý; Biện pháp thiết kế
xử lý nền không đảm bảo chất lượng; Chất lượng xử lý nền kém: Khoan phụt không
đạt yêu cầu, vệ sinh không sạch lớp bồi tích, thi công chân khay, sân phủ kém dẫn đến
thủng, hỏng thiết bị chống thấm
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 19+ Thấm mạnh hoặc sủi nước ở vai đập, mang công trình: Do các nguyên nhân sau đây
gây ra: Thiết kế đập không đề ra biện pháp xử lý hoặc biện pháp xử lý không tốt; Đắp
đất ở mang công trình không đảm bảo chất lượng
+ Thấm mạnh hoặc sủi nước trong phạm vi thân đập: Gây ra sự cố này là do: Bản thân
đất đắp đập có chất lượng không tốt; Kết quả khảo sát sai với thực tế, cung cấp sai các
chỉ tiêu cơ lý, lực học; Chọn dung trọng khô thiết kế quá thấp, nên đất sau khi đầm vẫn
tơi xốp, bở, rời
+ Trượt mái đập: Trượt mái thượng lưu do: Bão lớn sóng to kéo dài, đầu tiên phá hỏng
lớp gia cố, tiếp đó phá khối đất ở phần thượng lưu thân đập, nước hồ rút đột ngột ngoài
dự kiến thiết kế, sức bền của đất đắp đập không đảm bảo, thiết kế chọn tổ hợp tải trọng
không phù hợp với thực tế, thiết kế chọn sai sơ đồ tính toán ổn định, chất lượng thi
công không đảm bảo yêu cầu thiết kế; địa chất nền đập xấu không được xử lý, do tác
động của động đất
- S ự cố đối với tràn tháo lũ:
+ Xói hạ lưu công trình tháo lũ: Nguyên nhân chủ yếu là do: Về thiết kế: tính toán
thủy văn, thủy lực chưa chính xác dẫn đến quy mô công trình tiêu năng chưa đảm bảo
an toàn; Về thi công: không được kiểm soát chặt chẽ, chất lượng vật liệu chưa đạt yêu
cầu, chưa đúng kỹ thuật so với thiết kế ; Về quản lý vận hành: không tuân thủ đúng
quy trình vận hành tràn xả lũ, không bảo vệ công trình một cách nghiêm ngặt để người
dân và gia súc…xâm phạm đến công trình
+ Phát sinh khí thực: Sau một thời gian làm việc có xuất hiện các hố xâm thực, bong
tróc bề mặt vật liệu do lưu tốc lớn Nguyên nhân, do chưa tính toán kiểm tra khí thực,
chưa được áp dụng các biện pháp đề phòng khí thực, chất lượng thi công không đảm
bảo yêu cầu như thiết kế
+ Mài mòn lòng dẫn công trình tháo lũ: Với các công trình tháo lũ dưới sâu, khi làm
việc xả lũ nếu dòng chảy có nhiều bùn cát và vật thể rắn thì sẽ xảy ra hiện tượng mài
mòn lòng dẫn Nguyên nhân chủ yếu do các sản phẩm thi công để lại
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 20+ Không đủ khả năng tháo như thiết kế: Do chọn các hệ số không chính xác khi thiết
kế, do thi công và quá trình sử dụng làm thay đổi các hệ số co hẹp, hệ số lưu lượng
+ Nước vượt tường bên: Do sóng, do hàm khí hoặc do thu hẹp sau tràn đột ngột mà khi
tính toán thiết kế chưa xét đến Hiện tượng này gây ra xói hai bên tràn
- Nh ững sự cố thường gặp ở cống:
+ Tháp cống nghiêng: Tháp cống bị nghiêng là do các nguyên nhân sau: Nền xấu do
đánh giá sai tình hình địa chất nền, tháp cống đặt trên nền không thuần nhất, biện pháp
xử lý nền không tốt
+ Hỏng các khớp nối: Nguyên nhân hỏng khớp nối cống là do: Nền cống lún không
đều vì địa chất nền xấu, phân đoạn cống và bố trí các khớp nối không hợp lý, thiết kế
khớp nối không hợp lý, thi công khớp nối không đảm bảo chất lượng
+ Gãy cống: Gãy cống là do các nguyên nhân sau: Đánh giá sai địa chất nền cống, nền
cống bị thoái hoá, nền cống bị rỗng, thiết kế không đủ khả năng chịu lực (thành cống
mỏng, bố trí thép không đủ), thi công bê tông không đảm bảo chất lượng, bê tông thân
cống bị thoái hoá, cống chịu những tải trọng lớn bất thường chưa được đề cập khi thiết
kế
+ Đáy cống bị xói: Đáy cống bị xói do các nguyên nhân sau: Tính toán sai chế độ thủy
lực trong cống; khẩu diện ống thông khí không đủ lớn để khử chân không ở vùng sau
cửa cống, thiết kế không có biện pháp chống xói do dòng chảy trong cống có lưu tốc
lớn, chân không trong cống vượt quá giới hạn cho phép, thi công kém chất lượng, quản
lý vận hành sai quy trình
+ Cống bị dột và mục: Thân cống bị dột, mục là do các nguyên nhân sau: Thiết kế
thành cống không đảm bảo khả năng chống thấm, thiết kế không có biện pháp chống
thấm ở thành cống; thi công thân cống và thực hiện biện pháp chống thấm không đảm
bảo, vật liệu bị suy thoái dần theo thời gian
+ Kẹt và gãy cửa van: Cửa van cống có thể bị kẹt, gãy do các nguyên nhân: Thiết kế
không đảm bảo chất lượng (tính toán thiết kế sai, dẫn đến lựa chọn biến pháp công
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 21trình sai), gia công, chế tạo, lắp đặt không đảm bảo chất lượng; việc bảo dưỡng cửa
không đảm bảo chất lượng, vận hành sai quy trình
+ Thấm dọc thành bên ngoài cống: Thấm dọc thành bên của cống do nguyên nhân sau:
Cống thiếu tường răng nối tiếp với thân đập, đất đắp xung quanh cống không đảm bảo
yêu cầu chống thấm, chất lượng thi công kém, đất xung quanh cống không được đầm
chặt, cống đặt trong hào sâu có vách dốc (khi đặt trong nền đá), không có tầng lọc ở
cuối cống để xử lý hiện tượng xói ngầm dọc theo cống
Bảng 1.1: Thống kê các sự cố thường xảy ra ở hồ chứa
(Nguồn: Tổng cục Thủy lợi - năm 2012)
1.1.5 Hiện trạng hồ chứa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam tính đến năm 2014 có 73 hồ chứa với tổng dung tích khoảng 500
triệu m3
; diện tích tưới thực tế khoảng 22.000 ha, đạt xấp xỉ 60% so với thiết kế
Trừ một số hồ lớn như hồ Phú Ninh, hồ Khe Tân, hồ Vĩnh Trinh, hồ Việt An, hồ Thái
Xuân,… hầu hết các hồ chứa có quy mô nhỏ, diện tích tưới ít, tập trung ở vùng trung
du, miền núi và được xây dựng trong thời kỳ 1975-1990, được thiết kế trong điều kiện
tài liệu cơ bản chưa đầy đủ, việc thi công chủ yếu bằng thủ công;
Cơ sở vật chất, trang thiết bị quản lý, thông tin liên lạc của nhiều hồ chứa còn rất thiếu
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 22Đa số các hồ chứa nhỏ, hệ thống đường quản lý đi lại khó khăn, gây trở ngại cho công
tác ứng cứu công trình khi bị sự cố, nhất là trong mùa mưa bão
Nguồn kinh phí đầu tư nâng cấp các hồ chứa còn ít;
Công tác duy tu bảo dưỡng công trình còn hạn chế, nhiều hư hỏng chỉ được sửa chữa
chắp vá, tạm thời;
Đối với những công trình do đơn vị của nhà nước quản lý tương đối tốt, đội ngũ công
nhân quản lý có trình độ chuyên môn được đào tạo cơ bản Tuy nhiên đối với các công
trình do địa phương quản lý, hầu hết số cán bộ quản lý công trình không có nghiệp vụ
chuyên môn kỹ thuật thủy lợi, công tác quan trắc, đo đạc, lưu trữ tài liệu, hồ sơ quản lý
còn yếu kém dẫn đến công tác theo dõi, đánh giá tình trạng hoạt động của công trình
chưa chuẩn xác, thiếu kịp thời;
Công tác bảo vệ công trình chưa được quan tâm đúng mức, việc tuyên truyền vận động
và ý thức bảo vệ công trình thủy lợi của nhân dân còn hạn chế Việc xâm phạm hành
lang bảo vệ công trình, đập phá lấy cắp vật tư, đào xẻ kênh lấy nước tùy tiện còn xảy
ra phổ biến;
Những hồ đập xây dựng từ những ngày mới giải phóng có kết cấu công trình dẫn nước
bằng đá xây, đến nay hư hỏng và xuống cấp trầm trọng Hiện trạng có một hồ chứa,
đập đất bị lún, chiều cao không còn đúng theo thiết kế ban đầu, các kết cấu xây đúc,
cống áp lực, cửa cống và thiết bị đóng mở bị hư hỏng nghiêm trọng, việc khắc phục
hết sức khó khăn và tốn kém;
Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi ở cấp huyện, xã trong còn nhiều bất
cập, nhiều nơi không có cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thủy lợi
1.2 Tổng quan về an toàn hồ chứa khi có lũ lớn
1.2.1 An toàn hồ chứa
1.2.1.1 Thế nào là an toàn hồ chứa:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 23Hồ chứa được coi là an toàn, khi nó đảm bảo đầy đủ nhiệm vụ được giao trong trạng
thái làm việc ổn định bình thường của cả cụm đầu mối cũng như của từng hạng mục
công trình, kể cả khi xảy ra lũ lớn vượt thiết kế
1.2.1.2 Các biểu hiện về mất an toàn hồ chứa:
Các biểu hiện về mất an toàn hồ chứa chủ yếu xảy ra với các hồ chứa hiện nay có các
biểu hiện như sau:
- Đập không đủ cao độ để chống lũ, bố trí công trình đầu mối chưa tuân theo các tiêu
chuẩn hiện hành, không đảm bảo chắn lũ lớn
- Thấm qua nền, thân đập và vai đập gây xói ngầm hoặc sạt trượt mái hạ lưu, thấm hai
bên mang cống lấy nước;
- Thiết bị thoát nước thân đập làm việc không bình thường;
- Có hiện tượng sạt trượt mái thượng lưu, hạ lưu đập, mái đập không được bảo vệ;
- Tràn không đủ khả năng tháo lũ thiết kế và lũ PMF khi hạ du có dân cư đông đúc,
cao trình đỉnh tường bên không đảm bảo chiều cao cần thiết để chắn nước;
- Tràn xả lũ và cống lấy nước qua nhiều năm vận hành đã bị xuống cấp, xói mòn,
không đủ khả năng điều tiết lũ yêu cầu;
- Công trình bị xâm hại do các tổ mối, hang chuột mà không được phát hiện và xử lý
kịp thời, gây ra hư hỏng cho công trình, dẫn đến mất an toàn;
- Phạm vi bảo vệ công trình bị lấn chiếm, đào bới, để người dân chăn thả gia súc làm
sạt lở công trình
- Động đất cấp độ mạnh làm mực nước dâng vượt đỉnh đập, rung lắc làm nứt nẻ công
trình, đổ vỡ công trình
1.2.1.3 Cách đánh giá an toàn hồ chứa:
Để đánh giá an toàn hồ chứa thì cần phải đưa ra một bộ tiêu chí đánh giá cụ thể cho
một công trình hồ chứa nào đó Từ đó kiểm tra, phân tích, đánh giá hồ chứa đó có đảm
bảo an toàn theo các tiêu chí đặt ra hay không? Các tiêu chí phải tuân thủ theo các Quy
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 24Các tiêu chí đánh giá bao gồm 2 nhóm: Tiêu chí về kỹ thuật và tiêu chí về quản lý
- Tiêu ch í kỹ thuật:
+ Nhóm tiêu chí lũ: Mưa lũ; Thảm thực vật trong lòng hồ; Mực nước trước lũ; Chiều
rộng tràn nước của đường tràn; Vận hành cửa van
+ Nhóm tiêu chí địa chất, địa chấn: Thấm ở nền công trình; Lún và chênh lệch lún ở
nền; Ổn định công trình và nền khi có động đất
+ Nhóm tiêu chí thấm: Vị trí đường bão hòa; Ổn định thấm; Lưu lượng thấm; Độ đục
của nước thấm; Sự làm việc của thiết bị chống thấm và thiết bị thoát nước
+ Nhóm tiêu chí kết cấu, ổn định: Ổn định mái đập (mái thượng lưu, mái hạ lưu);
Chuyển vị đứng; Chuyển vị ngang; Ứng suất trong đập; Nứt trong đập; Hư hỏng ở tràn
xả lũ nằm ở vai đập; Hư hỏng của cống ở trong thân đập
Các nhóm tiêu chí ở trên đưa ra các kết quả đánh giá về an toàn đập một cách độc lập
theo từng tiêu chí Bằng việc tổ hợp các nhóm tiêu chí, sẽ có kết quả đánh giá chung
về an toàn đập theo các nhóm tiêu chí
- Tiêu chí quản lý:
+ Công tác vận hành đập: Sự tuân thủ của chủ đập trong việc thực hiện quy trình vận
hành và khai thác hồ chứa được duyệt; Lập mạng quan trắc khí tượng thủy văn để thu
thập số liệu chính xác; Lập sổ nhật ký vận hành đập; Lập và trình duyệt phương án
phòng chống bão lũ cho công trình, phương án cứu hộ đập khi xảy ra sự cố; Quản lý
vận hành an toàn đập và các công trình phụ trợ theo tiêu chuẩn hiện hành về quy trình
vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước, về quản lý an toàn đập
+ Công tác duy tu bảo dưỡng đập: Công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên đập, các
công trình phụ trợ, các thiết bị vận hành và thiết bị quan trắc an toàn đập, đảm bảo các
hạng mục công trình và thiết bị luôn ở trạng thái làm việc an toàn Cần chú ý duy tu
bảo dưỡng cả những thiết bị, phụ kiện dự trữ, dự phòng; Lập quy trình bảo trì đập và
các công trình phụ trợ; Thống kê ghi chép và mô tả đầy đủ tình trạng các hạng mục
+ Công tác kiểm tra, kiểm định, quan trắc an toàn đập: Kiểm tra, kiểm định đập (cả
đập chính, đập phụ) và các công trình xả nước, công trình lấy nước theo chế độ; Quan
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 25trắc an toàn đập theo quy trình vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa do tư vấn thiết
kế lập; Chỉnh biên, lưu trữ tài liệu kiểm tra, kiểm định, quan trắc
+ Các công trình phục vụ công tác quản lý vận hành: Nhà quản lý; Nhà làm việc, hội
trường; Đường quản lý công trình; Phương tiện vật tư, trang thiết bị dự phòng
+ Ngoài ra các tiêu chí đánh giá còn phải dự trên cơ sở đánh giá nhanh sơ bộ hiện
trạng công trình bằng quan sát thực tế tại thực địa, nhật ký theo dõi công trình
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn hồ chứa
1.2.2.1 Yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên gây ra thiên tai khốc liệt ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của hồ
chứa Đó là: dòng chảy lũ đặc biệt lớn, bão to, động đất mạnh, lở núi, sạt mái, hoạt
động địa chấn v.v…tạo ra nguy cơ mất an toàn hồ chứa và ảnh hưởng đến tính mạng,
tài sản của người dân sống ở hạ du công trình
Để xây dựng hồ chứa phục vụ lợi ích của con người cần có nguồn kinh phí để thực
hiện các bước từ thiết kế đến thi công và duy trì quản lý vận hành một cách đầy đủ và
bài bản Kinh tế phát triển thì khoa học kỹ thuật phát triển, nhận thưc con người phát
triển theo, từ đó sẽ đầu tư xây dựng hồ chứa theo hướng bền vững hơn, an toàn hơn
Cùng với sự phát triển về kinh tế hiện nay thì dân số cũng tăng lên đòi hỏi nhu cầu
nguồn nước ngày càng lớn phục vụ phục vụ phát triển các ngành kinh tế của đất nước
Từ thực tế đó đã gia tăng áp lực cấp nước lên các hồ chứa hiện nay, kèm theo là mức
độ an toan hồ chứa phải nâng lên
Hơn nữa trong quá trình xây dựng và sử dụng, con người vô tình do không hiểu biết đã
xâm phạm hoặc phá hoại công trình, vì lợi ích cục bộ mà quên đi lợi ích chung
Ngoài ra vấn đề tranh chấp nguồn nước và tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh, chiến tranh từ
các nước thù địch có chung lưu vực dòng sông ở thượng nguồn cũng có thể đe dọa vỡ
đập ở các hồ chứa thủy điện lớn hiện nay, đe dọa trực tiếp đến tính mạng hàng triệu
người dân Việt Nam
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 261.2.2.3 Yếu tố khảo sát, quy hoạch và thiết kế:
Công tác khảo sát, thiết kế hồ chứa không được tiến hành đầy đủ, bài bản; quyết định
chủ trương đầu tư, quy mô đầu tư không đúng; tính toán quy hoạch, thiết kế sai sót
không tuân thủ đúng các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
1.2.2.4 Yếu tố thi công:
Công tác thi công không đúng với thiết kế; quy cách chất lượng vật liệu không đảm
bảo; công nghệ thi công không phù hợp; xử lý phát sinh, xử lý nối tiếp giữa các giai
đoạn thi công không đồng nhất; nhật ký thi công, hồ sơ hoàn công làm không chuẩn,
không đủ hoặc không bàn giao chi tiết cho quản lý Tất cả các tồn tại đó đã làm giảm
chất lượng công trình, làm tăng nguy cơ mất an toàn cho hồ chứa
Nhu cầu sử dụng nguồn nước từ các hồ đập hiện nay ngày càng tăng mạnh, trong khi
đó tình trạng khai thác rừng phòng hộ đầu nguồn một cách tận diệt đã làm tăng nguy
cơ gây thiếu nước vào mùa khô, làm cho lũ lên nhanh vào mùa mưa, lũ dồn về tác
động trực tiếp vào công trình làm tăng nguy cơ mất an toàn công trình
Công tác quản lý vận hành chưa được chú trọng quan tâm, nhiều hồ chứa không có cán
bộ quản lý, do đó không phát hiện kịp thời các sự cố gây mất an toàn công trình ngay
từ khi mới có biểu hiện ban đầu
Chưa áp dụng khoa học công nghệ vào việc hỗ trợ quản lý vận hành công trình, thiếu
các hệ thống quan trắc, theo dõi, cảnh báo sớm
Quá trình theo dõi và duy tu bảo dưỡng thường xuyên không được thực hiện, thiếu
nguồn kinh phí cho việc sửa chữa hư hỏng của công trình
1.2.3 An toàn hồ chứa khi có lũ lớn
Khi có lũ lớn thì hồ chứa đối diện với những nguy cơ có thể xảy ra như nước tràn qua
mặt đập hoặc lưu lượng thấm hoặc độ ổn định của đập vượt mức cho phép
An toàn hồ chứa là làm sao giải quyết được các nguy cơ kể trên để hồ chứa luôn đảm
bảo an toàn khi có lũ lớn vượt thiết kế, kể cả lũ cực hạn PMF
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 27Hiện nay, ở nước ta các hồ chứa vừa và nhỏ chưa được chú trọng đến công tác kiểm
tra, đánh giá mức độ an toàn hồ đập hiện tại, do đó đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an
toàn hồ đập khi xảy ra lũ lớn, đặc biệt đối với lũ PMF Đó là vấn đề còn tồn tại hiện
nay mà chưa thể giải quyết triệt để
Hướng nghiên cứu hiện nay trong bối cảnh biến đổi khí hậu có chuyển biến theo chiều
hướng cực đoan, khắc nghiệt việc kiểm định, đánh giá an toàn hồ chứa, xác định các
nguy cơ tiềm ẩn rủi ro mất an toàn hồ đập khi xảy ra lũ PMF là rất cần thiết, để kịp
thời đề xuất các giải pháp xử lý nhằm nâng cao mức độ an toàn cho công trình
1.3 Các kết quả nghiên cứu về nâng cao mức độ an toàn cho hồ đập khi gặp PMF
1.3.1 Tình hình nghiên cứu
Các nước trên thế giới đã ứng dụng mô hình toán để tính toán thủy văn, thủy lực, mô
phỏng các bài toán vở đập nhằm đưa ra các giải pháp ứng phó đảm bảo an toàn cho
các công trình hồ chứa và khu vực hạ du công trình Một số mô hình phổ biến đang
được áp dụng để nghiên cứu tính toán như: Mô hình Tank, Mike Nam, SSARR,
HEC-HMS, HEC-RAS, MIKE 11, MIKE 21, MIKE FLOOD Trong đó, mô hình MIKE
cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về các sự kiện vỡ đập mô phỏng lũ lụt, kết hợp với đồ
họa nâng cao của bản đồ ngập lụt giúp hình dung sự lan truyền của sóng lũ theo thời
gian
Trong những năm gần đây, nhà nước đã dành sự quan tâm và đang từng bước hoàn
thiện đầu tư thích đáng trong việc đảm bảo an toàn hồ chứa nước, phòng tránh và giảm
nhẹ thiên tai, giảm thiểu ngập lụt hạ du các công trình thủy lợi
Theo đánh giá của học viên thì các nghiên cứu trên giải quyết các vấn đề sau:
- Tính toán thủy văn, điều tiết lũ cho công trình
- Đánh giá được mức độ an toàn cụm đầu mối hồ chứa nước và đưa ra giải pháp nâng
cao mức độ an toàn cho công trình
- Đánh giá được mức độ ảnh hưởng, an toàn của các công trình hạ du và đề xuất các
giải pháp đảm bảo an toàn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 281.3.2 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới:
Trên thế giới, an toàn hồ chứa là một trong những vấn đề quan trọng bậc nhất trong
quá trình xây dựng và khai thác hồ chứa Tùy theo mức độ phát triển kinh tế xã hội mà
các chuẩn về an toàn rất khác nhau ở mỗi quốc gia Phục vụ cho công tác đảm bảo an
toàn các hồ chứa, các nghiên cứu về an toàn theo năng lực tháo lũ được thực hiện trên
nhiều phương diện, trong đó có tính đến trường hợp lũ kiểm tra PMF
Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến lũ PMF như sau:
- Tiêu chuẩn phòng lũ và phương pháp tính lũ thiết kế: Đây là vấn đề lớn nhất, được
quan tâm sâu sắc nhất Rất nhiều nhà khoa học trên khắp thế giới đã quan tâm nghiên
cứu vấn đề lũ thiết kế, lũ kiểm tra (L.Cooper, T Fridolf, P Kovacs, J Cassidy, G
Aisiks, E Fahlbusch, P Rissler,…) Các nghiên cứu cho thấy rằng thông thường mỗi
quốc gia có tiêu chuẩn tần suất lũ thiết kế riêng Tuy vậy, có hai chiều hướng chọn tần
suất lũ cho công trình quan trọng được nhiều nước sử dụng: (i) chọn lũ cực hạn PMF
(Probable Maximum Flood) để thiết kế công trình, (ii) chọn lũ có tần suất 0,1% -
0,01% để thiết kế và lũ cực hạn PMF để kiểm tra
Ngoài ra các tiểu chuẩn của các nước trên thế giới có hướng dẫn tính lũ thiết kế và
kiểm tra là lũ PMF như: Tiêu chuẩn Úc (hướng dẫn Ancold); Tiêu chuẩn USA (hướng
dẫn US Army Corps of engineers); Tiêu chuẩn Anh (hướng dẫn ICE 1978)…
1.3.3 Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam việc nghiên cứu giải quyết bài toán đảm bảo an toàn hồ chứa
nước thủy lợi trong bối cảnh xảy ra lũ lớn vượt thiết kế do tác động của yếu tố biến đổi
khí hậu và nước biển dâng đang là ưu tiên hàng đầu trong công tác chỉ đạo điều hành
về quản lý thiên tai của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Chính phủ
Các kết quả nghiên cứu đã tính đến trường hợp có lũ PMF làm nền tảng cho công tác
quy hoạch lũ, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước để ổn định đời sống và phát
triển kinh tế, xã hội của từng địa phương và cả nước
Một số nghiên cứu về an toàn đập đã tính đến lũ PMF được thực hiện như sau:
- Đánh giá các tác động do lũ xảy ra đối với lưu vực sông Hồng, sông Hương do Viện
Khoa học thủy lợi Việt Nam thực hiện;
- Đánh giá các tác động do lũ xảy ra đối với lưu vực sông Srepok do Viện Quy hoạch
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 29Thủy lợi thực hiện;
- Nghiên cứu, đánh giá mô hình vỡ đập Hàm Thuận - Đa Mi đến hạ lưu sông La Ngà
do viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam thực hiện…
- Trường ĐH Thủy lợi: Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong: “Nghiên cứu lũ vượt
thiết kế và giải pháp đảm bảo an toàn cho hồ 739- Huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk”
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Ngọc Quý – Năm 2015
Ngoài ra, từ nguồn vốn vay của ngân hàng thế giới (VWRAP) với kinh phí 176 triệu
USD, Bộ NN&PTNT đã đầu tư sửa chữa bảo đảm an toàn hầu hết các hồ chứa có dung
tích trên 10 triệu m3, trong đó có xây dựng tiêu chuẩn thiết kế lũ khẩn cấp do WB
khuyến cáo cho dự án hỗ trợ thủy lợi Việt Nam thì tần suất lũ kiểm tra được tính toán
theo lũ cực hạn 1/10.000 hoặc lũ PMF Dự án đã thực hiện nâng cao mức độ an toàn
đập ở các hồ chứa: Yên Lập, Bến Châu, Cấm Sơn, Kè Gỗ, Kim Sơn, Hà Thượng, Phú
Ninh, Đồng Nghệ, Đá Bàn, Dầu Tiếng…
1.3.4 Đánh giá các kết quả nghiên cứu
Theo đánh giá của học viên thì các nghiên cứu trên đã đề cập đến và hướng dẫn giải
quyết các vấn đề như sau:
- Hướng dẫn phân tích lựa chọn tần suất lũ thiết kế, kiểm tra là lũ PMF;
- Tính toán thủy văn, điều tiết lũ cho công trình có tính đến trường hợp PMF;
- Đã đánh giá được mức độ an toàn của cụm công trình đầu mối hồ chứa nước;
- Đã phân tích lựa chọn giải pháp hợp lý nhằm nâng cao mức độ an toàn cho công
trình khi xảy ra lũ vượt thiết kế, kể cả lũ PMF;
- Đã đánh giá được mức độ ảnh hưởng ngập lụt hạ du hồ chứa, xây dựng được bản đồ
ngập lụt;
- Đã đề xuất được các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hồ đập và người dân sống
ở hạ du trong vùng ảnh hưởng của hồ chứa
1.4 Kết luận chương I
hồ chứa nước hiện nay, gồm:
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 30- Do chất lượng khảo sát, thiết kế và thi công công trình: Các tiêu chuẩn khảo sát, thiết
kế đã theo tiêu chuẩn trước đây, thiếu tài liệu tính toán, kỹ thuật thi công đập còn hạn
chế
- Do công trình xuống cấp: vật liệu sau thời gian làm việc lâu dài bị lão hóa, suy giảm
cường độ chịu lực Sau thời gian khai thác vận hành đến nay nhiều hồ bị xuống cấp,
tiềm ẩn các nguy cơ mất an toàn
- Do công tác quản lý, khai thác hồ chứa: Hiện nay quản lý, khai thác các hồ chứa nhỏ
thường giao cho cấp huyện, xã quản lý với những cán bộ công nhân chưa được đào tạo
bài bản, một số thực hiện kiêm nhiệm, buông lỏng quản lý Hầu hết đều thiếu cán bộ
chuyên ngành thuỷ lợi, không đủ năng lực về quản lý vận hành bảo đảm an toàn hồ
chứa Ngoài ra, các trang thiết bị hỗ trợ quan trắc trong quản lý dẫn đến không phát
hiện được và kịp thời xử lý các hư hỏng
- Ảnh hưởng của thiên tai mưa lũ: Do yếu tố biến đổi khí hậu ngày càng có xu hướng
cực đoan, lượng mưa tăng, lưu lượng lũ tăng, mực nươc lũ có thể vượt thiết kế
- Để khắc phục chất lượng khảo sát, thiết kế và thi công công trình thì công tác khảo
sát, thiết kế, thi công công trình phải theo các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
- Để khắc phục trình trạng công trình xuống cấp cần tập trung đầu tư sửa chữa, nâng
cấp các hồ chứa một cách thích đáng, kể cả các hồ chứa nhỏ
- Để nâng cao công tác quản lý, khai thác hồ chứa qua công tác tuyển dụng, tập huấn
cán bộ công nhân khai thác công trình Đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ, hỗ trợ
cho công tác quản lý các hồ chứa
- Để đảm bảo an toàn đối với các công trình quan trọng cần phải cập nhật mới số liệu
mới, tính toán, kiểm tra độ an toàn của hồ chứa theo các tần suất lũ thiết kế, lũ kiểm
trra và lũ cực hạn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 31CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ AN TOÀN HỒ CHỨA
NƯỚC KHE TÂN KHI XẢY RA LŨ CỰC HẠN PMF
2.1 Tổng quan chung về khu vực nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Hồ chứa nước Khe Tân thuộc xã Đại Chánh, Huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, cách
trung tâm thành phố Tam Kỳ 70km về phía Bắc
Khu tưới nằm trong địa phận các xã: Đại Chánh, Đại Thạnh, Đại Thăng, Đại Tân, Đại
Phong, Đại Minh và Đại Cường
Toạ độ địa lý tuyến công trình như sau:
Trang 32cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ có mối quan hệ bền chặt về kinh
tế, xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven
biển
Hồ chứa nước Khe Tân nằm trong khu vực dạng thung lũng lòng chảo giữa núi Các
dãy núi xung quanh cao, độ dốc lớn
Các suối dẫn từ các sườn núi bao quanh tập trung dẫn về hồ chứa Nước tràn ra từ hồ
được chảy dẫn về sông Thu Bồn với hướng chảy Tây Nam - Đông Bắc, sông có độ dốc
dọc lớn nên uốn lượn ít Hiện tại Hồ có nước quanh năm phục vụ tốt cho nông, lâm
nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
Căn cứ theo các yếu tố hình thái và nguồn gốc thì địa mạo của vùng khảo sát chủ yếu
gồm các bề mặt nghiêng nguồn gốc bóc mòn tổng hợp phân bố rộng rãi trên các sườn
núi Trên bề mặt địa hình phát triển các quá trình xâm thực, trượt lở hình thành lớp phủ
dày thành phần eluvi-deluvi, dân cư địa phương đang canh tác trên bề mặt này
Địa hình, địa mạo: Đập chính đắp chặn ngang qua lòng thung lũng sông, giữ nước cho
hồ Đập có dạng hình thang bề rộng đỉnh 6-7m Hai mái đập có độ dốc 1/2.5 đến 1/2.7,
cấu tạo là đập đất Lòng hồ và bề mặt sau đập đa số đều bằng phẳng, hơi dốc khoảng
1ođến 2otheo hướng ra xa đập Lòng suối và hai bờ, hoàn toàn không lộ đá gốc
Địa tầng, thạch học: Theo kết quả khoan thăm dò từ trên đỉnh đập xuống cho thấy cấu
tạo địa chất khu vực đập được mô tả từ trên xuống như sau:
- Lớp 1: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng
Lớp này chính là lớp đắp đập hiện tại, có bề dày biến đổi nhiều từ 7.80m (LK2) đến
26m (LK3) Qua thí nghiệm đổ nước hố khoan trong lớp này cho thấy đất đắp đập cũ
có tính thấm yếu, có hệ số thấm thay đổi từ 0.0089m/ngđ(LK4) đến 0.0479m/ngđ
(LK1)
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 33- Lớp 2: Cát hạt bụi, màu xám xanh, lẫn sạn, ổ sét, hữu cơ dạng gỗ mục, trạng thái bão
hoà, kết cấu chặt vừa
Lớp này được gặp tại lỗ khoan LK3 tại độ sâu 26.0m, cao độ mặt lớp 0.18m Lớp này
là đất bồi tích cùa dòng sông cổ, bề dày lớp 4.00m
- Lớp 3: Cuội sỏi sạn kẹp cát hạt thô, màu xám ghi , trạng thái bão hoà, kết cấu chặt
vừa Lớp này được gặp tại lỗ khoan LK3 tại độ sâu 26.0m, cao độ mặt lớp 3.82m
Lớp này là đất bồi tích cùa dòng sông cổ , bề dày lớp 4.00m
- Lớp 4: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng
Lớp này có nguồn gốc sườn, tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải trải
dọc theo chiều dọc đập Đỉnh lớp của lớp này gần như thể hiện bề mặt đất thiên nhiên
trước khi đắp đập Lớp được gặp ở các lỗ khoan LK2 & LK4 với độ sâu gặp là
7.80m(LK2) và 13.0m(LK4) Bề dày lớp ở hai lỗ khoan như sau: 3.70m (LK2) và
7.00m (LK4)
- Lớp 5: Sét pha cát, màu xám vàng, vân trắng, trạng thái nửa cứng
Lớp này có nguồn gốc tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải phía đầu
tuyến đập Lớp chỉ được gặp ở lỗ khoan LK4 với độ sâu gặp là 20.0m, cao độ đỉnh lớp
là 6.25m, bề dày lớp 8.50m
- Lớp 6a: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng
Lớp này có nguồn gốc tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải, chỉ được
gặp ở lỗ khoan LK2 với độ sâu gặp là 11.50m, cao độ đỉnh lớp là 14.89m, bề dày lớp
5.50m
- Lớp IB: Đá bột kết xen cát kết, phong hoá vừa, nứt nẻ rất mạnh, dạng dăm cục, tảng,
màu đỏ tía, độ cứng cấp 4-5 TCR = 75% - 82 %; RQD = 27 % - 40%
Lớp này nằm sâu so với mặt địa hình ở đoạn đầu tuyến và nằm nông ở đoạn cuối tuyến
đập Lớp được gặp ở lỗ khoan LK1, LK2 & LK4 với cao độ mặt lớp thay đổi từ
-2.25m (LK4) đến 13.33m (LK1) Chiều sâu khoan lớn nhất vào lớp này 6.70m tại lỗ
khoan LK1
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 34b) Điều kiện địa chất công trình Tuyến đập phụ 1:
Địa hình, địa mạo: Đập phụ 1 nằm cách đập chính khoảng 1.50Km địa hình sau đập
tương đối bằng phẳng, thấp hơn đỉnh đập trung bình khoảng 2.50m Độ dốc mái đập
bên hồ khoảng 1/2.5 Bên sau đập có góc dốc không lớn, nhìn chung hầu như nằm
ngang Địa tầng, thạch học: Theo kết quả khoan thăm dò từ trên đỉnh đập xuống cho
thấy đá gốc trong khu vực đập nằm nông, địa tầng địa chất khu vực đập được mô tả từ
trên xuống như sau:
- Lớp 1a: Sét pha cát, lẫn dăm sạn, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm
Lớp này chính là một phần của lớp đắp đập hiện tại, có hệ số rỗng lớn, đã bị bão hoà
nước lâu ngày Lớp có tính nén lún trung bình, sức chịu tải thấp Lớp chỉ được gặp tại
lỗ khoan LK6 với bề dày 3.20m Diện phân bố trong khoảng từ Km0+359.5 đến
Km0+575.3 Qua thí nghiệm đổ nước hố khoan LK6 trong lớp này cho thấy lớp có
tính thấm yếu, hệ số thấm K = 0.0927m/ngđ (LK6)
- Lớp 1b: Sét pha cát màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng
Lớp này chính là một phần của lớp đắp đập hiện tại, phân bố dạng dải phía cuối đập
Lớp được gặp tại lỗ khoan LK7 với bề dày 2.80m Diện phân bố trong khoảng từ
Km0+575.30 đến Km0+ 900.10 Qua thí nghiệm đổ nước hố khoan trong lớp này cho
thấy đất có tính thấm yếu, hệ số thấm K= 0.088m/ngđ(LK7)
- Lớp 6a: Sét pha cát, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng
Lớp này có nguồn gốc tàn tích từ đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải, phía đầu
đập phụ, chỉ được gặp ở lỗ khoan LK5 với bề dày lớp 3.50m Qua thí nghiệm đổ nước
hố khoan trong lớp này cho thấy đất có tính thấm yếu, hệ số thấm K =
0.0013m/ngđ(LK5)
- Lớp IB: Đá bột kết xen cát kết, phong hoá vừa, nứt nẻ rất mạnh, dạng dăm cục, tảng,
màu đỏ tía, độ cứng cấp 4-5 TCR = 75% - 85 %; RQD = 32 % - 45%
Lớp này nằm nông so với mặt địa hình, tại độ sâu từ 2.80 đến 3.50m, cao độ mặt lớp
thay đổi từ 22.59m (LK5) đến 23.12m(LK7) Chiều sâu khoan lớn nhất vào lớp này
4.30m tại lỗ khoan LK6
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 35c) Điều kiện địa chất công trình Tuyến đập phụ 2:
Địa hình, địa mạo: Đập phụ 2 nằm cách đập chính khoảng 2.70Km địa hình sau đập
tương đối bằng phẳng, thấp hơn đỉnh đập trung bình khoảng 1.0m đến 1.50m, nhìn
chung địa hình khu vực đập hầu như nằm ngang
Địa tầng, thạch học: Theo kết quả khoan thăm dò từ trên đỉnh đập xuống cho thấy đá
gốc trong khu vực đập nằm nông, địa tầng địa chất khu vực đập được mô tả từ trên
xuống như sau:
- Lớp 6b: Sét pha cát, màu xám vàng, trạng thái cứng
Lớp này một phần là đất đắp đập, một phần là đất nền có nguồn gốc sườn, tàn tích từ
đá bột kết xen cát kết, phân bố dạng dải, nằm ngang, trải rộng trong khu vực đập, được
gặp ở lỗ khoan LK8 với bề dày lớp 3.40m Qua thí nghiệm đổ nước hố khoan trong
lớp này cho thấy đất có tính thấm yếu, hệ số thấm K = 0.0035m/ngđ (LK8)
- Lớp IB: Đá bột kết xen cát kết, phong hoá vừa, nứt nẻ rất mạnh, dạng dăm cục, tảng,
màu đỏ tía, độ cứng cấp 4-5 TCR = 85 %; RQD = 30%
Lớp này nằm nông so với mặt địa hình, gặp ở lỗ khoan LK8 tại độ sâu từ 3.40m, cao
độ mặt lớp 20.98m Chiều sâu khoan lớn nhất vào lớp này là 1.60m (LK8)
2.1.2 Khí tượng thủy văn
2.1.2.1 Tình hình lưới trạm quan trắc
Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có các trạm khí tượng, thủy văn như sau:
Tại khu vực hồ chứa nước Khe Tân không có trạm đo khí tượng thủy văn nên chúng
tôi sử dụng số liệu quan trắc của các trạm lân cận sau:
- Trạm đo mưa Vĩnh Trinh (Tọa độ 15o48’ vĩ độ Bắc, 108o10’ kinh độ Đông) dùng để
vận hành điều tiết hồ chứa nước Vĩnh Trinh, số liệu đủ tin cậy, đo từ năm 1980 đến
nay
- Trạm thủy văn Thành Mỹ: (Tọa độ 15o46’ vĩ độ Bắc, 107o50’ kinh độ Đông), cách
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 36- Trạm thủy văn Nông Sơn: (Tọa độ 15o42’ vĩ độ Bắc, 108o02’ kinh độ Đông), cách
lưu vực 8km về phía Tây Nam thuộc lưu vực sông Thu Bồn có tài liệu đo mưa, độ đục,
mực nước và lưu lượng từ 1977 đến nay
Hình 2.2: Bản đồ hệ thống lưới trạm Khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam
2.1.2.2 Các đặc trưng khí tượng
a Nhiệt độ không khí
Lưu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, theo số liệu của các
trạm lân cận, nhiệt độ không khí trung bình năm thay đổi trong khoảng 20-29oC, nhiệt
độ tối thấp trung bình khoảng 12-15oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 8,7oC Các tháng
XII, I, II là các tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình 20-22oC Các tháng nóng nhất
là V, VI, VII với nhiệt độ trung bình lên đến 26-29oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là
41oC
b Độ ẩm không khí
Giá trị độ ẩm tương đối trung bình thực đo hàng tháng và năm của một số trạm trên
lưu vực cho thấy độ ẩm không khí tương đối cao và khá ổn định, đặc biệt nơi đây là
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 37vùng núi cao bị che khuất, do đó mức độ ẩm ướt có xu thế cao hơn Các số liệu quan
trắc cho thấy độ ẩm lớn nhất trong các tháng X -XII, độ ẩm nhỏ nhất vào tháng IV -
VII
c Số giờ nắng
- Trung bình nhiều năm : 2270 giờ
- Trung bình mỗi ngày : 6,22 giờ;
Bảng 2.1: Phân bố số giờ nắng trung bình mỗi ngày trong tháng
Số giờ 4,5 5,5 6,3 7,4 8,4 7,7 8,4 6,9 7,1 5,2 3,7 2,9
d Gió
Cơ chế gió mùa đã quyết định đến các đặc trưng tốc độ và hướng gió trên lưu vực,
hướng gió thịnh hành là hướng Đông, Đông Nam, Bắc và Tây Bắc Do trạm khí tượng
Đà Nẵng gần với lưu vực nghiên cứu và có số liệu tốc độ gió ứng với các hướng thịnh
hành có dạng bất lợi cho công trình, nên sử dụng số liệu của trạm Đà Nẵng làm tài liệu
tính toán, tham khảo gió các hướng NW, SW, của trạm Trà My là các hướng gió có trị
số lớn vuông góc với thân đập tạo nên chiều cao sóng leo và áp lực lớn ảnh hưởng đến
ổn định đập chính Kết quả tính toán về gió thực đo trong bảng :
Bảng 2.2: Tần suất xuất hiện gió theo 8 hướng
Trang 38e Mưa
Mùa mưa trên lưu vực sông Vu Gia -Thu Bồn từ tháng V đến tháng XII Trong mùa
mưa có 3 tháng mưa chính từ tháng IX-tháng XI, lượng mưa trong ba tháng này chiếm
hơn 50% lượng mưa toàn năm, đỉnh mưa lớn nhất xuất hiện vào tháng X hoặc tháng
XI
Một số đặc trưng lượng mưa tháng, năm và lượng mưa ngày lớn nhất của một số trạm
đại biểu trong và ngoài lưu vực nghiên cứu như sau:
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)
Ghi chú:X nam - lượng mưa năm, ngay
Xmax - lượng mưa ngày max, nam
Xmax - lượng mưa max năm Dựa trên bản đồ đường đẳng trị lượng mưa (mm), khu vực dự án thay đổi trong
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai
Trang 39khoảng 2000 - 2800mm; nên đặc trưng lượng mưa trung bình năm khu vực Khe Tân
được lấy là trung bình 3 trạm gần nhất (Thành Mỹ, Nông Sơn và Vĩnh Trinh)
3
4,23682
,29193
,22633
++
=+
+
VT o TM o KT o
X X
Bảng 2.5: Lượng bốc hơi trung bình tháng của các trạm (mm)
Tháng Đà Nẵng Nam Đông Trà My Tỉ lệ phân phối (%)
Trang 40XI 63,4 32,7 28,7 5,0
Bảng 2.6: Phân phối tổn thất bốc hơi trong năm tại hồ Khe Tân
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
∆Z(mm) 27,3 28,7 39,4 46,2 48,9 50,7 53,8 48,4 34,1 27,3 22,4 21,1 448,5
2.1.2.4 Các đặc trưng thủy văn
Đối với hồ chứa nước, các đặc trưng thủy văn cần xác định bao gồm: Dòng chảy
chuẩn, (bình quân nhiều năm), dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm; Dòng
chảy lũ Do tài liệu đo đạc thủy văn trong lưu vực không có vì vậy ta xác định gián
tiếp từ mưa, công thức kinh nghiệm, tài liệu tham khảo về thủy văn lân cận trong khu
vực Quảng Nam
Sau khi nghiên cứu tài liệu thực đo của một số sông lớn trong khu vực miền trung đã
tổng hợp được phương trình cân bằng nước trong khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng là:
Yo = 0,797 Xo -360 = 0,797×2516,9 - 360 = 1645,9 (mm)
9,2516
9,1645
Q
Vẽ đường tần suất lưu lượng trung bình năm trạm Nông Sơn có C s = 3×C v Tham số
Cv được tính trực tiếp từ mưa của trạm thủy văn Nông Sơn
dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai