1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình thi công sàn chuyển ứng suất trước căng sau trong nhà cao tầng theo tiến độ thi công

91 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (9)
  • 2. M ụ c tiêu c ủa đề tài (10)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (10)
  • 4. Cách ti ế p c ận và phương pháp nghiên c ứ u (10)
  • 5. Ý nghĩa khoa họ c và th ự c ti ễ n (10)
    • 5.1. Ý nghĩa khoa họ c (10)
    • 5.2. Ý nghĩa thự c ti ễ n (11)
  • 6. K ế t qu ả đạt đượ c (11)
  • 7. C ấ u trúc c ủ a Lu ận văn (11)
  • CHƯƠNG 1 TỔ NG QUAN V Ề TI ẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY (12)
    • 1.1 D ự án đầu tư xây dự ng (12)
      • 1.1.1 Trình t ự th ự c hi ệ n d ự án đầu tư xây dự ng công trình (12)
    • 1.2 Ti ến độ thi công trong xây d ự ng (14)
      • 1.2.1 Khái ni ệ m v ề ti ến độ thi công trong xây d ự ng công trình (14)
      • 1.2.2 T ầ m quan tr ọ ng c ủ a ti ến độ thi công trong xây d ự ng công trình (15)
    • 1.3 Chi phí c ủ a d ự án đầu tư xây d ự ng công trình (22)
      • 1.3.1 Các lo ạ i chi phí c ủ a d ự án đầu tư xây dự ng công trình (22)
      • 1.3.2 Chi phí c ủ a d ự án trong giai đoạ n thi công xây d ự ng công trình (23)
    • 1.4 Th ự c tr ạ ng v ề ti ến độ thi công và Chi phí đầu tư các công trình xây dự ng hi ệ n (28)
      • 1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng (28)
      • 1.4.2 Ti ến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam (29)
    • 1.5 Qu ả n lý Chi phí trong xây d ự ng (31)
    • 1.6 K ế t lu ận chương 1 (32)
    • 2.1 Các nguyên nhân ảnh hưởng đế n ti ến độ thi công xây d ự ng công trình (33)
      • 2.1.1 Các nguyên nhân khách quan (33)
      • 2.1.2 Các nguyên nhân ch ủ quan (35)
    • 2.2 Cơ sở lý thuy ế t trong qu ả n lý k ế ho ạ ch ti ến độ (38)
      • 2.2.1 Căn cứ và nguyên t ắ c l ậ p k ế ho ạ ch ti ến độ (38)
      • 2.2.2 T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n (41)
      • 2.2.3 Theo dõi, ki ể m soát, qu ả n lý ti ến độ công trình (41)
    • 2.3 Cơ sở lý thuy ế t trong tính toán chi phí xây d ự ng công trình (45)
      • 2.3.1 Các căn cứ xác đị nh ch i phí đầu tư xây dự ng công trình (45)
      • 2.3.2 N ộ i dung c ủa chi phí đầu tư xây dự ng công trình (46)
      • 2.3.3 Phương thức xác định chi phí đầu tư xây dự ng công trình (47)
    • 2.4 M ố i quan h ệ gi ữ a ti ến độ và chi phí đầu tư xây dự ng công trình (54)
      • 2.4.1 Chi phí dòng đờ i d ự án (54)
      • 2.4.2 Ngân sách d ự án (55)
      • 2.4.3 Ki ể m soát giá thành d ự án (55)
      • 2.4.4 Quan h ệ gi ữ a th ờ i gian và Chi phí th ự c hi ệ n d ự án (56)
    • 2.5 K ế t lu ận chương 2 (60)
  • CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨ U VI Ệ C KÉO DÀI TI ẾN ĐỘ THI CÔNG LÀM Ả NH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰ NG D Ự ÁN NÂNG C Ấ P KÊNH TR Ạ M BƠM NAM SÔNG MÃ, TỈ NH THANH HÓA (11)
    • 3.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề d ự án (61)
      • 3.1.1 Ch ức năng và nhiệ m v ụ (62)
      • 3.1.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c (63)
      • 3.1.3 Mô hình qu ả n lý d ự án (64)
    • 3.2 Th ự c tr ạ ng v ề công tác qu ả n lý ti ến độ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư (64)
      • 3.2.1 Khái quát chung gói th ầ u ch ậ m ti ến độ (64)
      • 3.2.2 K ế ho ạ ch ti ến độ thi công đượ c phê duy ệ t c ủ a d ự án (65)
      • 3.2.3 K ế ho ạ ch ti ến độ thi công điề u ch ỉ nh (69)
      • 3.2.4 Nguyên nhân ph ải điề u ch ỉ nh kéo dài ti ến độ thi công (70)
    • 3.3 Tính toán chi phí khi thay đổ i do kéo dài ti ến độ thi công (71)
      • 3.3.1 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác quả n lý d ự án (71)
      • 3.3.2 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác giám sát thi công (72)
      • 3.3.3 Tính toán chi phí tăng thêm cho công tác xây dự ng (73)
      • 3.3.4 Tính toán chi phí lãng phí do ch ậm đưa công trình vào sử d ụ ng (76)
      • 3.3.5 T ổ ng h ợ p chi phí thi ệ t h ạ i do ch ậm 01 năm đưa dự án vào s ử d ụ ng (77)
    • 3.4 Đề xu ấ t m ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m h ạ n ch ế tình tr ạ ng kéo dài ti ến độ thi công đả m (78)
      • 3.4.1 Xây d ự ng h ệ th ố ng giám sát ti ến độ (78)
      • 3.4.2 Hoàn thi ệ n quá trình ki ể m soát ti ến độ (82)
      • 3.4.3 Tăng cườ ng m ố i liên k ế t gi ữ a các bên tham gia d ự án (84)
    • 3.5 Gi ả i pháp v ề qu ả n lý ti ến độ trong các giai đoạ n đầu tư (86)
      • 3.5.1 Gi ả i pháp v ề qu ả n lý ti ến độ trong giai đoạ n chu ẩ n b ị d ự án (86)
      • 3.5.2 Gi ả i pháp v ề qu ả n lý ti ến độ trong giai đoạ n th ự c hi ệ n d ự án (87)
    • 3.6 K ế t lu ận chương 3 (88)

Nội dung

C ấu trúc của Luận văn Chương 1 Tổng quan về kế hoạch tiến độ và chi phí đầu tư xây dựng Chương 2 Cơ sở khoa học trong nghiên cứu tiến độ và ảnh hưởng của tiến độ đến chi phí đầu tư xây

Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp mọi miền đất nước và trên mọi lĩnh vực Trong bối cảnh này, ngành xây dựng công trình đóng vai trò quan trọng, góp phần lớn vào quá trình công nghiệp hóa với nhiều dự án đã được đầu tư và đang triển khai thi công, với tổng mức vốn đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng.

Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa trong thời gian qua đã được đầu tư mạnh mẽ từ nhiều dự án với nguồn vốn trong và ngoài nước, chủ yếu từ vay vốn và các nguồn hỗ trợ khác Nhờ sự tham gia của các nguồn vốn này, ngành nông nghiệp được hiện đại hóa công nghệ, cơ sở hạ tầng nông thôn được cải thiện và chuỗi giá trị nông sản được mở rộng, qua đó tăng năng suất và nâng cao thu nhập cho người dân Các dự án còn tập trung vào đổi mới quản lý và thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cùng người dân tiếp cận vốn vay, tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật, giúp phát triển nông thôn bền vững ở Thanh Hóa.

Nguồn vốn ODA cho các dự án đầu tư xây dựng đang gặp nhiều bất cập trong quá trình triển khai; đặc biệt, tiến độ thi công các công trình sửa chữa và nâng cấp phần lớn không đáp ứng kế hoạch đã đề ra Tình trạng chậm trễ này ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, tiến độ bàn giao dự án và sự tin tưởng của các bên liên quan Trước thực trạng đó, cần phân tích rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình và quản lý rủiro dự án.

(1) Nguyên nhân nào d ẫn đến các công trình không hoàn thành đúng tiến độ d ự án đượ c duy ệ t?

(2) Ảnh hưở ng c ủ a vi ệ c kéo dài ti ến độ thi công đến chi phí đầu tư củ a d ự án s ẽ như th ế nào?

(3) Gi ả i pháp nào có th ể kh ắ c ph ụ c tình tr ạ ng kéo dài ti ến độ thi công, đả m b ả o t ổ ng m ức đầu tư không thay đổ i?

Như đã biết, tiến độ thi công và chi phí đầu tư của dự án có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Để một công trình xây dựng đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao, quá trình từ quy hoạch, đề xuất đầu tư, lập dự án, thiết kế đến giám sát, quản lý dự án, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán đều đòi hỏi quản lý chất lượng chặt chẽ và thi công đúng tiến độ đã đề ra.

Hiện nay, nhiều công trình xây dựng giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là các công trình sửa chữa và nâng cấp hệ thống thoát nước, đang chậm tiến độ Nguyên nhân chậm tiến độ vừa là khách quan (như thời tiết, khí hậu) vừa là chủ quan liên quan đến năng lực tổ chức quản lý, điều hành của các nhà thầu và các đơn vị liên quan cũng như của chủ đầu tư Việc chậm tiến độ đã làm tăng chi phí đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả sau khi dự án được đưa vào khai thác Xuất phát từ thực tế trên, học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tiến độ thi công đến chi phí đầu tư xây dựng, Dự án: Nâng cấp kênh trạm bơm Nam sông Mã, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn Thạc sĩ.

M ụ c tiêu c ủa đề tài

Nghiên cứu này phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tiến độ thi công đối với chi phí đầu tư của dự án xây dựng, nhằm xác định mức độ tác động và các yếu tố điều chỉnh chi phí Trên cơ sở dữ liệu dự án thực tế và mô hình phân tích tương tác giữa tiến độ và chi phí, bài viết làm rõ mối liên hệ giữa tiến độ thi công và tổng mức đầu tư, từ đó xác định các điểm nghẽn và yếu tố gây trễ tiến độ Kết quả cho thấy sự chậm tiến độ làm tăng chi phí lao động, chi phí vật liệu và chi phí dự phòng, đồng thời làm gia tăng rủi ro tài chính và ảnh hưởng đến hiệu quả dự án Từ những kết quả này đề xuất các giải pháp khắc phục như tối ưu hóa kế hoạch tiến độ, tăng cường quản lý vật tư và nhà thầu, ứng dụng công nghệ theo dõi tiến độ, cải thiện quản trị dòng tiền và rủi ro, nhằm giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả của dự án xây dựng.

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

Đối tượ ng nghiên c ứ u: M ố i quan h ệ gi ữ a ti ến độ thi công đố i v ớ i công trình xây d ự ng

Ph ạ m vi nghiên c ứ u: D ự án Nâng c ấ p kênh tr ạm bơm Nam sông Mã, tỉ nh Thanh Hoá.

Cách ti ế p c ận và phương pháp nghiên c ứ u

- Cách ti ế p c ậ n: Thông qua các công trình th ự c t ế và các tài li ệu liên quan để nghiên c ứ u, phân tích nh ằm đưa ra các mụ c tiêu, gi ả i pháp c ủa đề tài

- Các phương pháp nghiên cứ u:

+ Phương pháp khả o sát thu th ậ p s ố li ệ u;

+ Phương pháp phân tích đánh giá;

Ý nghĩa khoa họ c và th ự c ti ễ n

Ý nghĩa khoa họ c

Đề tài góp ph ầ n h ệ th ố ng hóa và c ậ p nh ậ t nh ữ ng v ấn đề lý lu ận cơ bả n v ề công tác qu ả n lý ti ến độ thi công công trình và qua đó cho thấ y m ố i liên h ệ gi ữ a chi phí và ti ế n độ thi công công trình Nh ữ ng nghiên c ứ u này có giá tr ị làm tài li ệ u tham kh ả o cho công tác qu ả n lý ti ến độ thi công công trình, đố i v ới các đơn vị trong công tác qu ả n lý đầu tư xây dự ng hi ệ n nay dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai

Ý nghĩa thự c ti ễ n

Nghiên cứu của đề tài này đóng vai trò là một tài liệu tham khảo có giá trị, nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tiến độ thi công các công trình thủy lợi Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ và chất lượng thi công, đồng thời là nguồn tham khảo hữu ích cho Ban quản lý dự án và các nhà thầu trên toàn quốc trong quá trình lập kế hoạch, giám sát và điều chỉnh tiến độ.

K ế t qu ả đạt đượ c

- Phân tích m ối tương quan củ a ti ến độ đến chi phí đầu tư xây dự ng công trình

- Đề xu ấ t m ộ t s ố gi ả i pháp trong qu ả n lý th ự c hi ệ n d ự án, điề u hành t ổ ch ứ c thi công để đả m b ảo chi phí đầu tư xây dự ng c ủ a d ự án.

C ấ u trúc c ủ a Lu ận văn

Ngoài ph ầ n m ở đầ u và k ế t lu ậ n, Lu ận văn g ồ m có 3 chương:

Chương 1 Tổ ng quan v ề k ế ho ạ ch ti ến độ và chi phí đầu tư xây dự ng

Chương 2 Cơ sở khoa h ọ c trong nghiên c ứ u ti ến độ và ảnh hưở ng c ủ a ti ến độ đế n chi phí đầu tư xây dự ng

Chương 3 phân tích tác động của việc kéo dài tiến độ thi công đối với chi phí đầu tư của dự án xây dựng công trình Đại học Thủy Lợi, cho thấy trì hoãn tiến độ làm phát sinh chi phí vật liệu, nhân công, lãi vay và chi phí quản lý dự án, từ đó gia tăng tổng mức đầu tư và ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành Việc kéo dài tiến độ còn đặt áp lực lên ngân sách, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và tăng rủi ro tài chính cho đơn vị quản lý, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ bàn giao công trình Nội dung chương trình tập trung vào nguyên nhân gây trì hoãn, các mô hình ước tính chi phí phát sinh và các biện pháp kiểm soát tiến độ như lập kế hoạch chi tiết, tối ưu hóa lịch thi công, quản lý rủi ro và giám sát liên tục, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến chi phí đầu tư và đảm bảo tiến độ, chất lượng của công trình tại Đại học Thủy Lợi.

TỔ NG QUAN V Ề TI ẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY

D ự án đầu tư xây dự ng

Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng nhằm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng, từ đó phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua BC NCTKT ĐTXD, Báo cáo NCKT ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.

H ồ sơ: Dự án đầu tư XDCT bao gồ m ph ầ n thuy ế t minh d ự án và ph ầ n “thi ế t k ế cơ sở ”

1.1.1 Trình t ự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Hình 1.1 trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được chia thành 3 giai đoạn chính, bắt đầu với giai đoạn chuẩn bị đầu tư (a) Trong giai đoạn này, các hoạt động xác định nhu cầu, phạm vi và nguồn lực, cũng như hoàn thiện hồ sơ và các yêu cầu pháp lý, được triển khai để làm căn cứ cho các bước tiếp theo Các giai đoạn tiếp theo sẽ tập trung vào thiết kế, phê duyệt và thi công cho đến khi nghiệm thu và bàn giao công trình, nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư.

N ộ i dung th ự c hi ện trong giai đoạ n này là:

• Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây d ự ng công trình;

Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT) cho các dự án quan trọng là bước đầu xác lập cơ sở đánh giá quy mô, tính khả thi và hiệu quả đầu tư Chính phủ sẽ xem xét và trình Quốc hội thông qua chủ trương đồng thời cho phép đầu tư dựa trên kết quả NCTKT, theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

• Lập Báo cáo NCKT (nếu báo cáo NCTKT được phê duyệt);

• Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. b) Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Theo quy đị nh hi ện hành thì giai đoạ n th ự c hi ệ n d ự án bao g ồ m các công vi ệ c sau:

• Giao đấ t ho ặc thuê đất để xây d ự ng công trình;

• Đề n bù gi ả i phóng m ặ t b ằ ng;

• Thi ế t k ế công trình và l ậ p t ổ ng d ự toán;

• Đấ u th ầ u - Th ự c hi ệ n thi công xây d ự ng công trình c) Giai đoạn kết thúc xây dựng

Các công vi ệ c ph ả i th ự c hi ệ n tr ọng giai đoạ n này là:

• Nghi ệ m thu bàn giao công trình;

• Đưa công trình vào sử d ụ ng;

Quyết toán vốn đầu tư là quá trình rà soát, đối chiếu và tổng hợp chi phí phát sinh so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của ngân sách cấp cho Đại học Thủy Lợi Các bước chính gồm rà soát tổng mức đầu tư, đối chiếu chi phí thực tế với dự toán, xác định và giải trình các chênh lệch, đồng thời lập hồ sơ quyết toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quá trình này tiếp tục hạch toán kế toán, xử lý các nguồn vốn và hoàn thiện hồ sơ quyết toán để nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và thanh toán vốn cho các dự án xây dựng, cải tạo và mua sắm thiết bị tại trường Ở Đại học Thủy Lợi, quyết toán vốn đầu tư cần tuân thủ chuẩn mực kế toán nhà nước và các văn bản quản lý liên quan nhằm đảm bảo sự minh bạch chi phí, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ sinh viên.

Việc chia thành ba giai đoạn như đã nêu ở trên chỉ mang tính tương đối về thời gian và khối lượng công việc, không bắt buộc phải thực hiện theo đúng trình tự Một số công việc thực sự cần tuân thủ trình tự để đảm bảo chất lượng và hiệu quả, nhưng ở nhiều dự án, các công việc có thể được thực hiện song song hoặc gối đầu để rút ngắn thời gian triển khai và tối ưu tiến độ.

Ti ến độ thi công trong xây d ự ng

1.2.1 Khái ni ệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình a) Khái ni ệm

Tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình hiện thực hóa toàn bộ các giai đoạn công việc của dự án đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện dự án Tiến độ được tư vấn thiết kế xây dựng lập ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và căn cứ vào thời hạn xây dựng do chủ đầu tư lựa chọn Ý nghĩa của tiến độ thi công là tạo khung thời gian để lên kế hoạch, phân bổ nguồn lực, kiểm soát chi phí và rủi ro, đảm bảo sự đồng bộ giữa các bên tham gia, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên liên quan và giúp đạt được mục tiêu bàn giao đúng tiến độ.

Một dự án đầu tư xây dựng được đánh giá có tiến độ thi công hợp lý khi tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian đã được phê duyệt, đồng thời có trình tự thi công các công việc hợp lý và sử dụng hiệu quả nhân lực, máy móc thiết bị và nguồn vốn đầu tư được bố trí cho công trình.

Trong bất kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình nào, quy mô dự án, chi phí và tiến độ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành tam giác dự án Mỗi yếu tố đại diện cho một cạnh của tam giác, và khi một cạnh (ví dụ: quy mô, chi phí hoặc tiến độ) thay đổi thì các cạnh còn lại sẽ bị tác động theo Vì vậy, quản trị dự án cần cân bằng ba yếu tố này để đảm bảo hiệu quả, đồng thời nhận diện tác động lẫn nhau giữa quy mô, chi phí và tiến độ khi đưa ra quyết định.

Tiến độ thi công xây dựng công trình là yếu tố then chốt và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quyết định đầu tư của chủ đầu tư, đồng thời ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị liên quan Việc theo dõi và quản lý tiến độ giúp nhận diện kịp thời các vướng mắc, điều chỉnh kế hoạch, kiểm soát chi phí và rút ngắn thời gian hoàn thành dự án, từ đó tối ưu hiệu quả đầu tư và đảm bảo chất lượng công trình.

• Đố i v ớ i Ch ủ đầu tư thì tiến độ thi công là cơ sở để l ập chi phí, điề u ph ố i phân b ổ Chi phí theo t ừ ng th ời điể m;

Tiến độ thi công là căn cứ quan trọng để đảm bảo thời gian hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư và nhà thầu; việc kiểm tra và giám sát tiến độ thi công giúp nhận diện sớm các lệch pha so với kế hoạch và điều chỉnh nguồn lực, tiến độ và chi phí cho phù hợp Để quản lý tiến độ hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch thi công chi tiết, theo dõi các mốc thời gian và khối lượng công việc, cập nhật báo cáo tiến độ định kỳ và đối chiếu giữa thực tế và hợp đồng Các biện pháp kiểm soát tiến độ như phê duyệt thay đổi thiết kế, quản lý rủi ro và sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan sẽ tăng khả năng hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và tối ưu chi phí dự án.

• Là căn cứ xác định, đị nh lượ ng th ời gian hoàn thành công trình và điề u ch ỉ nh ti ến độ thi công khi cần thiế t;

• Đố i v ớ i nhà th ầ u ti ến độ thi công là căn cứ để xác đị nh nhu c ầ u nhân l ự c, v ật tư, huy độ ng máy móc, thi ế t b ị ;

• D ự trù đượ c các r ủ i do g ặ p ph ả i trong quá trình thi công;

Đây là tài liệu quan trọng để lên kế hoạch và sắp xếp việc thi công xây dựng, nắm rõ thời gian tập kết máy móc thiết bị và vật tư, từ đó đưa ra biện pháp sắp xếp khoa học tại công trường Nhờ nội dung đầy đủ, tài liệu giúp tối ưu hóa tiến độ, phân bổ nguồn lực hợp lý và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công Việc quản lý công trường dựa trên tài liệu này đảm bảo hoạt động xây dựng diễn ra suôn sẻ, an toàn và hiệu quả.

• Làm cơ sở cho quá trình thanh quy ết toán theo giai đoạ n

1.2.2 T ầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình

Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam có nhiều phương pháp lập tiến độ thi công, trong đó nổi bật là sơ đồ đường thẳng (ngang, xiên), sơ đồ mạng CPM và PERT, cùng với phương pháp EVM và phân tích Monte Carlo Các phương pháp này giúp lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tiến độ công trình bằng cách xác định các công việc, thứ tự thực hiện, thời gian hoàn thành và mức độ rủi ro, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và chi phí Cụ thể, sơ đồ đường thẳng thể hiện tiến độ bằng các đường thẳng và mốc thời gian; sơ đồ mạng CPM/PERT phân tích phụ thuộc và thời gian dự kiến của từng công việc; EVM theo dõi hiệu suất thực hiện so với kế hoạch và chi phí thực tế, còn Monte Carlo dùng mô phỏng xác suất để đánh giá biên độ dao động tiến độ và mức độ rủi ro.

Sơ đồ đườ ng th ẳ ng là lo ại hình đơn giả n nh ất để bi ể u di ễ n ti ến độ thi công công trình

Trong quản lý dự án, công việc được thể hiện bằng đường gạch ngang trên trục thời gian, với độ dài của từng đường gạch ngang biểu thị thời gian cần để hoàn thành nhiệm vụ đó Sơ đồ đường thẳng cho thấy tiến độ, mốc thời gian và thời gian hoàn tất của từng nhiệm vụ, giúp quản lý theo dõi hiệu quả và ưu tiên công việc Sơ đồ đường thẳng được thể hiện như hình dưới đây.

Trong Hình 1.2, tiến độ thi công được thể hiện theo sơ đồ đường thẳng cho dự án tại Đại học Thủy Lợi Sơ đồ đường thẳng cho phép hình dung các giai đoạn thi công chính, thứ tự thực hiện và thời gian hoàn thành từng hạng mục, từ đó dễ dàng theo dõi tiến độ so với kế hoạch và nhận diện các đỉnh mốc quan trọng Việc lập kế hoạch thi công dựa trên sơ đồ này giúp xác định đường đi tối ưu giữa các công đoạn, nhận diện sớm sự chậm trễ và phân bổ nguồn lực hợp lý Khi áp dụng cho dự án tại Đại học Thủy Lợi, sơ đồ đường thẳng đồng bộ với các mốc thi công như móng, cột, mái và hệ thống kỹ thuật, cho phép quản lý dự án nắm bắt tiến độ một cách trực quan và điều chỉnh kịp thời Ưu điểm của phương pháp này gồm rõ ràng, dễ cập nhật, giúp kiểm soát thời gian thi công, giảm thiểu rủi ro trễ tiến độ và tăng tính khả thi của kế hoạch tổng thể.

• D ễ xây d ựng và làm cho ngườ i đọ c d ễ nh ậ n bi ế t công vi ệ c và th ờ i gian th ự c hi ệ n c ủ a các công tác;

• Th ấ y rõ t ổ ng th ờ i gian th ự c hi ệ n các công vi ệ c

Trong dự án, việc không thể hiện mối quan hệ giữa các công tác và thiếu ghi chú quy trình công nghệ khiến quản lý tiến độ và phân bổ nguồn lực gặp khó khăn Khi có nhiều công tác, điều này thể hiện rõ nét: thiếu liên kết giữa các hoạt động làm giảm khả năng theo dõi tiến độ, ước lượng thời gian và chi phí, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Việc thiếu quy trình công nghệ một cách rõ ràng cũng dẫn đến sự bất đồng phối hợp giữa các bộ phận và tăng rủi ro trong quá trình triển khai.

• Ch ỉ áp d ụ ng cho nh ữ ng d ự án có quy mô nh ỏ , không ph ứ c t ạ p b ) Sơ đồ xiên (sơ đồ chu trình)

Sơ đồ xiên bi ể u di ễ n k ế ho ạ ch c ả v ề th ờ i gian thi công và không gian xây d ự ng Khi bi ể u di ễ n m ố i quan h ệ công vi ệ c phát tri ể n theo hai hướ ng không gian và th ờ i gian t ạ o thành nh ững đường xiên Do đó thể hi ệ n ti ến độ b ằng sơ đồ xiên theo phương án tổ ch ứ c s ả n xu ấ t xây d ự ng dây chuy ề n r ấ t thích h ợ p, b ảo đả m tính nh ị p nhàng, liên t ụ c

M ộ t tr ụ c c ủa đồ th ị (tr ụ c tung) bi ể u th ị không gian ( phân đoạ n), tr ụ c kia c ủa đồ th ị

(tr ụ c hoành) bi ể u th ị th ờ i gian Công vi ệc đượ c bi ể u th ị b ằng các đườ ng xiên bi ể u th ị m ộ t kho ả ng không gian và th ờ i gian nh ất định Hình chiếu của đườ ng xiên theo tr ụ c th ờ i gian bi ể u th ị th ờ i gian hoàn thành công vi ệc đó Sơ đồ xiên đượ c bi ể u di ễ n trong hình dưới đây:

Hình 1.3 trình bày tiến độ thi công công tác bê tông cốt thép theo sơ đồ xiên, thể hiện thứ tự các công đoạn từ gia công thép, lắp dựng cốp pha đến đổ bê tông và bảo dưỡng, nhằm đảm bảo chất lượng kết cấu và tối ưu hóa tiến độ dự án Sơ đồ xiên cho phép theo dõi tiến độ theo thời gian và khối lượng, xác định các mốc hoàn thành và phối hợp nguồn lực hiệu quả để giảm thiểu rủi ro trễ tiến độ Việc đặt đúng vị trí và đảm bảo chất lượng cốt thép, kết hợp quản lý chất lượng vật liệu, an toàn lao động và kiểm tra sau khi đổ bê tông, là nền tảng của tiến độ thi công bê tông cốt thép chuẩn xác Các hạng mục như móng, dầm, sàn và công tác bảo dưỡng được thể hiện liên kết chặt chẽ trong sơ đồ xiên, giúp dự án tại Đại học Thủy Lợi đạt được mục tiêu tiến độ và chất lượng kỹ thuật cao theo yêu cầu thiết kế.

• Th ể hi ệ n rõ ràng các công vi ệ c, d ễ qu ả n lý,

• Các công vi ệc đượ c chia thành các phân đoạ n nh ỏ , th ời gian đượ c chia thành các chu k ỳ

Nhược điể m: Không th ể hi ện đượ c các d ự án l ớ n có nhi ề u công vi ệ c

Trong quản lý tiến độ xây dựng, sơ đồ đường thẳng và sơ đồ xiên là hai hình thức biểu diễn phổ biến để thể hiện kế hoạch tiến độ theo phương pháp sản xuất dây chuyền; tuy nhiên, cả hai sơ đồ đều là mô hình toán học tĩnh và không cho thấy cách tối ưu cho các dự án lớn, đặc biệt là các mối liên hệ giữa các công việc và sự biến động tiến độ khi cần điều chỉnh thời gian Do đó, sơ đồ mạng được xem như công cụ bổ sung nhằm phân tích phụ thuộc giữa các công việc và tìm giải pháp tối ưu cho tiến độ dự án.

Khái niệm sơ đồ mạng là một mô hình toán học thể hiện toàn bộ dự án xây dựng công trình thành một thể thống nhất và chặt chẽ, cho thấy rõ vị trí và thứ tự của từng công việc đối với mục tiêu chung cũng như sự tác động lẫn nhau giữa các công việc trong quá trình thực hiện.

Có nhi ề u lo ại sơ đồ m ạng, nhưng phổ bi ến hơn cả là hai lo ạ i CPM (Critical Path

Chi phí c ủ a d ự án đầu tư xây d ự ng công trình

Chi phí dự án đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Nó được thể hiện qua cơ cấu tổng mức đầu tư ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT và dự toán XDCT ở giai đoạn thi công, cũng như giá trị thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Chi phí đầu tư XDCT được lập cho từng công trình cụ thể và phù hợp với giai đoạn đầu tư XDCT Quá trình ước tính chi phí XDCT dựa trên các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước về các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình.

1.3.1 Các lo ại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình

Gồm các khoản chi phí sau đây: chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công.

Trong dự án, chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chiếm phần chi phí đáng kể và cần được quản lý chặt chẽ từ đầu Nếu có, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo người vận hành nắm vững thiết bị Chi phí lắp đặt, thử nghiệm và hiệu chỉnh là yếu tố then chốt giúp hệ thống vận hành ổn định và đạt hiệu quả tối ưu Bên cạnh đó là chi phí vận chuyển và bảo hiểm, nhằm đảm bảo tiến độ và an toàn cho toàn bộ quá trình triển khai Cuối cùng, thuế và các loại phí, cùng các chi phí liên quan khác cũng cần được ước tính đầy đủ để đảm bảo ngân sách dự án không bị thất thoát.

• Chi phí qu ả n lý d ự án g ồ m:

Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án bao gồm chi phí cho các hoạt động từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, chi phí quản lý dự án xoay quanh công tác lập kế hoạch, xác định phạm vi, huy động nguồn lực và chuẩn bị các cơ sở pháp lý cần thiết Trong quá trình thực hiện dự án, chi phí này tập trung vào giám sát tiến độ, quản lý chất lượng, quản trị rủi ro và chi phí hành chính Khi kết thúc xây dựng, chi phí liên quan đến nghiệm thu, bàn giao và chuyển giao công trình vào vận hành, bảo trì và khai thác sử dụng được tính thêm vào tổng chi phí quản lý dự án Việc quản lý chi phí một cách hiệu quả giúp dự án được triển khai đúng tiến độ, đạt chất lượng và sẵn sàng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

• Chi phí tư vấn đầu tư xây dự ng g ồ m:

Chi phí tư vấn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan được xác định rõ trong tổng dự toán dự án để đảm bảo tính khả thi và tối ưu nguồn lực đầu tư.

Đại học Thủy Lợi có nhiều chi phí khác ngoài học phí chính, như chi phí hồ sơ, tài liệu học tập, in ấn, thiết bị tin học và công cụ học tập, phí tham gia hoạt động phong trào và câu lạc bộ, phí thực tập và di chuyển liên quan, chi phí ở ký túc xá hoặc sinh hoạt phí hàng tháng, khám sức khỏe, bảo hiểm y tế và các phụ phí cho các môn học đặc thù Để lên kế hoạch tài chính một cách chủ động, sinh viên nên tra cứu bảng chi phí theo từng ngành và khóa học tại Đại học Thủy Lợi, đồng thời xem xét các học bổng, hỗ trợ tài chính và các phương án ở nhà ở phù hợp nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí.

Chi phí h ạ ng m ục chung như quy đị nh t ạ i Kho ản 2 Điề u 8 Ngh ị định 32/2015/NĐ -CP;

• Chi phí b ồi thườ ng, h ỗ tr ợ và tái định cư gồ m:

Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất và các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và các chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác.

Chi phí d ự phòng cho kh ối lượ ng công vi ệ c phát sinh và chi phí d ự phòng cho y ế u t ố trượ t giá trong th ờ i gian th ự c hi ệ n d ự án

1.3.2 Chi phí c ủa dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Chi phí xây dựng là tổng chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các bộ phận kết cấu và kiến trúc nhằm tạo ra điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất và sử dụng công trình.

Chi phí xây dựng bao gồm các nhóm chính sau: chi phí phá dỡ và tháo dỡ các công trình xây dựng hiện có; chi phí san lấp mặt bằng để thi công; chi phí xây dựng các công trình, bao gồm công trình chính, công trình tạm và công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Ví d ụ: Như đố i v ớ i d ự án đầu tư xây dựng công trình Đê, kè biể n Ninh Phú, huy ệ n

Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, chi phí xây dựng gồm các hạng mục phá dỡ tường bê tông cũ và bậc lên xuống bằng đá xây, san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng kè mới và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Chi phí thiết bị là toàn bộ chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất, kể cả công việc đưa thiết bị vào chạy thử và chuẩn bị cho vận hành Theo giáo trình dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng, chi phí thiết bị được xác định dựa trên danh mục thiết bị, mức độ phức tạp của lắp đặt và các chi phí phát sinh như vận chuyển, lắp đặt, hiệu chỉnh, kiểm tra và chạy thử sau lắp đặt Việc ước tính chi phí thiết bị một cách chính xác giúp tối ưu hóa tổng mức đầu tư, đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả và phù hợp với yêu cầu sản xuất của dây chuyền.

Chi phí thiết bị bao gồm các khoản chi chính như mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị cần sản xuất hoặc gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt và thử nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị, chi phí vận chuyển và bảo hiểm thiết bị, cùng thuế và các phí liên quan khác.

Chi phí thiết bị cho chung cư cao tầng bao gồm các hạng mục quan trọng như lắp đặt hệ thống điện nước, lắp đặt thang máy, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, chi phí vận chuyển và bảo hiểm thiết bị, cùng với thuế, phí và các chi phí liên quan khác.

• Chi phí qu ả n lý d ự án

Chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức và quản lý toàn diện các hoạt động của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi hoàn thành xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm quản lý chi phí, tiến độ, chất lượng, phạm vi và thay đổi, quản lý rủi ro, an toàn và sức khỏe người lao động, quản lý nguồn lực và hợp đồng, cũng như giao tiếp, báo cáo tiến độ và quản trị thông tin liên quan đến dự án.

Th ự c tr ạ ng v ề ti ến độ thi công và Chi phí đầu tư các công trình xây dự ng hi ệ n

1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng

Theo s ố li ệ u kh ả o sát c ủ a S ở KH&ĐT thành phố Hà N ội năm 2016 cho thấ y có 118 d ự án rơi vào tình tr ạ ng ch ậ m ti ến độ , chi ế m 18% t ổ ng s ố d ự án s ử d ụ ng 30% v ố n nhà nướ c tr ở lên c ủ a thành ph ố Hà N ộ i S ố d ự án (s ử d ụ ng 30% v ốn nhà nướ c tr ở lên) ph ả i điề u ch ỉ nh trong n ửa đầu năm 2011 là 67 dự án, chi ế m 10,2% t ổ ng s ố d ự án đượ c tri ể n khai b ằ ng ngu ồn ngân sách nhà nướ c do thành ph ố qu ả n lý

Th ố ng kê c ủ a B ộ Giao thông V ậ n t ả i cho th ấ y, hi ệ n có 16 d ự án đườ ng s ắt đô thị đang đượ c tri ể n khai t ạ i Hà N ộ i và TP.HCM, t ấ t c ả các d ự án này đề u b ị ch ậ m ti ến độ t ừ 3 -

5 năm và vượ t t ổ ng m ức đầu tư từ 60 - 170%

Nhi ề u d ự án l ớn trong ngành giao thông đang chậ m ti ến độ cũng đượ c C ụ c Qu ả n lý

Xây d ự ng và Ch ất lượ ng Công trình Giao thông thu ộ c B ộ GTVT nêu tên đó là: Dự án

Xây d ự ng c ầ u Nh ật Tân, đườ ng n ố i c ầ u Nh ậ t Tân - N ộ i Bài, d ự án Cao t ố c c ầ u Gi ẽ -

Ninh Bình, d ự á n Đườ ng s ắ t Yên Viên - Ph ả L ạ i, H ạ Long - Cái Lân, Nhà ga T2 N ộ i

Bài, Qu ố c l ộ 3 đoạ n Hà N ộ i - Thái Nguyên…

Th ố ng kê c ủ a V ụ Kế hoạ ch (B ộ Công thương) cũng cho thấ y, m ộ t s ố d ự án do B ộ

Công thương quản lý như: Dự án xây d ựng cơ sở đào tạ o m ớ i c ủa Trườ ng Cao đẳ ng

Công nghi ệ p Phúc Yên, d ự án B ệ nh vi ện điều dưỡ ng ph ụ c h ồ i ch ức năng 2 tại Đồ ng

Nai, d ự án Nhà máy đạ m Cà Mau, D ự án m ở r ộ ng Nhà máy gang thép Thái Nguyên , cũng bị ch ậ m ti ến độ vì nhi ề u nguyên nhân khác nhau

Theo báo điện tử VnExpress ngày 01/4/2014, UBND thành phố Hà Nội yêu cầu các cơ quan kiểm tra, rà soát và chịu trách nhiệm trước 12 dự án dân sinh, trong đó tập trung vào các dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thiết yếu Các dự án tiêu biểu gồm cải tạo, nâng cấp bờ hữu sông Nhuệ ở Thanh Oai; cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Sân ở Thạch Thất; và cải tạo mạng lưới cấp nước tại quận Hoàn Kiếm, cùng với các dự án khác nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân và sử dụng ngân sách hiệu quả.

Tây); b ệ nh vi ện đa khoa Mỹ Đức; đầu tư rau an toàn tại Đan Phượ ng; c ả i t ạo đườ ng

23B; xây d ựng nghĩa trang Thanh Tướ c; c ả i t ạ o nhà hát ca múa nh ạc Thăng Long ”

Dựa trên số liệu thống kê của các đơn vị, cơ quan chuyên môn cho thấy thực trạng tiến độ thi công các công trình nói chung và tiến độ thực hiện các dự án ở các thành phố lớn Đáng chú ý là những dự án quy mô lớn có vốn đầu tư lên tới hàng nghìn tỷ đồng và các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA.

1.4.2 Tiến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam

Theo báo VNCOLD của Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam ngày 24 tháng 01 năm 2007, có nhận định của ông Trần Tiếp Đệ, Phó Vụ trưởng Kế hoạch, ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo các công trình TPCP và ODA (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT), một số công trình thủy lợi có tiến độ rất chậm, khiến nhiều hạng mục phải đắp chiếu hàng năm Điển hình là cống Đò Điểm ở Hà Tĩnh, hồ Rào Đá ở Quảng Bình và hồ nước khác vẫn chưa thể triển khai đúng kế hoạch.

Trong (Qu ả ng Ngãi), h ồ Sông Ray (Bà R ị a - V ũ ng Tàu), h ồ T ả Tr ạ ch (Th ừ a Thiên -

Hu ế ) M ộ t s ố công trình đang trong giai đoạ n chu ẩ n b ị th ự c hi ệ n d ự án như hồ B ả n

Ba hồ chứa nước Mông (Nghệ An), hồ Krông Pach Thượng (Đắk Lắk) và hồ Ia Mơ (Gia Lai) được đề cập trong dự án, nhưng tiến độ duyệt dự án rất chậm Dự án được triển khai từ tháng 1/2016 và bao gồm các công trình sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước.

Hồ chứa nước Xạ Hương đang được triển khai đồng bộ với 5 hạng mục lớn: gia cố mái đập, bố trí thiết bị quan trắc thấm và lún cho hệ thống đập đất, xây dựng tràn xả lũ, nâng cấp cống lấy nước và lắp đặt hệ thống điện cũng như sửa chữa, nâng cấp kênh N2 Hiện nay, tất cả các hạng mục đang được đơn vị thi công gấp rút hoàn thiện, đặc biệt là hạng mục tràn xả lũ Đây là một phần trong dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Xạ Hương, trong đó công trình tràn xả lũ có nhiệm vụ điều tiết mực nước trong hồ, đảm bảo an toàn cho hồ nhất là khi có lũ.

M ặ c dù v ớ i kh ối lượ ng công vi ệ c thi công l ớ n trong th ờ i gian ng ắn, nhưng đế n ngày

Ngày 30/4, công trình tràn xả lũ đã cơ bản hoàn thành phần thủy công, đảm bảo an toàn cho đập khi mùa mưa lũ về Việc hoàn thiện các hạng mục tràn và hệ thống vận hành giúp giảm áp lực nước và tăng khả năng chống chịu của đập trước các đợt mưa lớn ở khu vực hạ lưu Dự án được giám sát bởi Đại học Thủy Lợi và các đơn vị liên quan, bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường Đây là bước quan trọng trong công tác ứng phó thiên tai và bảo vệ sản xuất, sinh mạng của người dân trong mùa mưa lũ.

Theo báo trithucvaphattrien.vn tại Nghệ An, Sông Bà là hệ thống thủy lợi chính, tiếp giáp giữa hai huyện Yên Thành và Diễn Châu, và đảm bảo việc thoát nước cho Phú Thành.

Văn Thành, Hợ p Thành…và m ộ t s ố xã c ủ a huy ệ n Di ễ n Châu, có nhi ề u nhánh sông nh ỏ Do đó công tác nạ o vét lòng sôn g cũng đượ c chia thành 4 tuy ế n g ồ m: Tuy ế n sông

Chòi qua Phú Thành, tuy ến tiêu sông Chòi qua Văn Thành, tuyến tiêu sông Chòi đi

Rọc Lợi và cống điều tiết nước ở Diễn Thái đóng vai trò then chốt trong hệ thống tiêu úng và thoát lũ của huyện Yên Thành Mặc dù dự án được dự tính thi công trong 24 tháng, sau 5 năm triển khai dự án sửa chữa và nâng cấp đê kè chống sạt lở cùng hệ thống tiêu úng Diễn Yên 2 mới ở huyện này chỉ hoàn thành gần một nửa, khiến người dân rất bức xúc và lo lắng, đặc biệt là vào mùa mưa lũ.

Dự án hồ chứa nước Bản Mông là công trình thủy lợi trọng điểm của tỉnh Đến thời điểm này, một số hạng mục chính đang được thi công vượt tiến độ so với kế hoạch đề ra Tuy nhiên, nhiều hạng mục phải ngừng hoạt động do chưa giải phóng được mặt bằng, dẫn đến ảnh hưởng tới tiến độ tổng thể của dự án.

Dự án thủy điện Sơn La là công trình trọng điểm quốc gia, nằm trên dòng sông Đà tại địa phận xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Sau 7 năm thi công, Thủy điện Sơn La được xem là một mốc quan trọng trong lĩnh vực năng lượng và phát triển vùng Tây Bắc Dự án có vai trò gia tăng nguồn cung điện cho khu vực, đóng góp vào an ninh năng lượng quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương thông qua cải thiện hạ tầng và kết nối vùng.

Hiện nay, giữa đại ngàn núi rừng Tây Bắc nổi lên một công trình thủy điện hiện đại Đập bê tông có chiều cao hơn 138 m, tạo nên hồ chứa với dung tích lên tới hơn 9 tỉ m³ Công suất của nhà máy được thiết kế để khai thác nguồn nước dồi dào ở khu vực này, phục vụ phát điện và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng cao.

Nhà máy thủy điện Sơn La có công suất 2.400 MW với 6 tổ máy, nhiệm vụ chính là cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia, với sản lượng trung bình hàng năm là 10,246 tỉ kWh; ngoài ra, nó chống lũ vào mùa mưa và cấp nước cho mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc Sau 7 năm xây dựng, sáng 23/12/2012, Thủy điện Sơn La đã được khánh thành và đưa vào vận hành.

Qu ả n lý Chi phí trong xây d ự ng

EVM là một kỹ thuật quản lý dự án (hay công cụ, hay phương pháp) được sử dụng để theo dõi tiến độ và tình trạng của dự án đồng thời dự đoán kết quả thực hiện Đây là một kỹ thuật quản lý tích hợp phạm vi công việc, tiến độ và chi phí nhằm đo lường hiệu suất và kiểm soát các mục tiêu dự án Việc áp dụng EVM giúp các bên liên quan nắm được tình hình triển khai, trả lời các câu hỏi về hiệu quả sử dụng nguồn lực và tiến độ, từ đó tối ưu hóa quản lý dự án và cải thiện quyết định trong quá trình triển khai.

Kỹ thuật EVM có thể được sử dụng để báo cáo kết quả quá khứ của dự án, kết quả hiện tại và dự đoán kết quả tương lai bằng cách áp dụng các kỹ thuật thống kê phù hợp Một kế hoạch phân tích EVM hiệu quả sẽ tổng hợp dữ liệu lịch sử, dữ liệu hiện tại và dự báo tương lai theo một khung làm việc rõ ràng, giúp quản trị dự án ra quyết định nhanh chóng và chính xác Để tối ưu hóa hiệu quả, cần xác định các tiêu chí đánh giá, thu thập đầy đủ dữ liệu và chọn các phương pháp thống kê phù hợp như phân tích xu hướng, hồi quy, dự báo và kiểm định giả thuyết Kết quả báo cáo từ EVM có thể tạo ra bảng tổng hợp dễ hiểu cho các bên liên quan, nâng cao tính minh bạch của quá trình quản lý dự án và cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất và tiềm năng phát triển của dự án trong tương lai.

Phương pháp Earned Value Management (EVM) giúp giảm thiểu một số vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí thực hiện dự án, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án và kiểm soát ngân sách EVM nổi lên như một công cụ phân tích tài chính đặc thù trong các chương trình của Chính phủ Hoa Kỳ vào những năm 1960, và sau đó trở thành một nhánh quan trọng của quản lý dự án, được áp dụng rộng rãi từ cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990.

Vào những năm 1990, Earned Value Management (EVM) nổi lên như một phương pháp quản lý dự án hiệu quả, buộc các nhà quản trị và giám đốc điều hành phải nắm bắt và biết áp dụng, chứ không chỉ các chuyên gia EVM EVM cho phép theo dõi đồng bộ phạm vi công việc, tiến độ và chi phí, cung cấp các chỉ số như EV (Earned Value), PV (Planned Value) và AC (Actual Cost), cùng các chỉ số hiệu suất CPI và SPI để đưa ra cảnh báo sớm và hành động khắc phục Việc triển khai EVM đòi hỏi sự tham gia của toàn bộ tổ chức — từ lãnh đạo cấp cao đến nhóm triển khai — và cần đào tạo, chuẩn hóa quy trình để đảm bảo tính nhất quán và khả năng đo lường hiệu quả dự án Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu phân bổ nguồn lực, cải thiện quyết định dựa trên dữ liệu thực tế và tăng cơ hội hoàn thành dự án đúng hạn và đúng ngân sách Tuy nhiên để đạt hiệu quả, cần xây dựng khung đánh giá phù hợp với đặc thù từng dự án, quản trị rủi ro và liên tục cập nhật các công cụ, phương pháp phân tích giá trị công việc.

K ế t lu ận chương 1

Trong Chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận về tiến độ và chi phí xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình, qua đó tạo nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo nội dung ở Chương 2.

Như chúng ta đã biế t ti ến độ thi công và Chi phí đầu tư củ a d ự án có quan h ệ ch ặ t ch ẽ v ớ i nhau M ộ t công trình xây d ự ng mu ốn đạt đượ c hi ệ u qu ả cao v ề m ặ t kinh t ế và xã h ộ i thì xuyên su ố t quá trình t ừ bướ c quy ho ạch, đề xu ấ t d ự án đầu tư, lậ p d ự án, thi ế t k ế , giám sát thi công, qu ả n lý d ự án đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử d ự ng và quy ế t toán công trình ph ải đượ c qu ả n lý ch ặ t ch ẽ do đó, tiến độ thi công là y ế u t ố quy ết đị nh cho vi ệc hoàn thành đầu tư dự án theo đúng tiến độ đã đề ra

K ế ho ạ ch ti ến độ là m ột văn bả n, tài li ệu và cũng là cơ sở để ph ản ánh năng lự c, t ổ ch ứ c qu ản lý trong quá trình đầu tư xây dự ng d ự án, để đạt đượ c m ục đích hoàn thành d ự án đúng thờ i h ạ n, s ử d ụ ng chi phí trong ph ạ m vi cho phép c ầ n ph ả i l ậ p k ế ho ạ ch ti ến độ , v ớ i m ỗi giai đoạ n thi công xây d ự ng c ủ a d ự án Các k ế ho ạ ch v ề th ờ i gian, chi phí, ngu ồ n l ự c, ch ất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏ i c ần đề ra bi ệ n pháp qu ả n lý ti ế n độ , chi phí làm c ở s ở để t ổ ch ứ c th ự c hi ện và cũng là mốc để đánh giá, điề u ch ỉ nh các ch ỉ tiêu đó cho phù hợ p

Hiện nay nhiều dự án bị chậm tiến độ và vượt chi phí so với tổng mức đầu tư ban đầu, khiến vai trò của quản lý tiến độ và quản lý chi phí có lúc chưa được đánh giá đúng mức Kế hoạch tiến độ là một tài liệu quan trọng giúp có cái nhìn tổng thể và chi tiết về các yêu cầu và mục tiêu cần đạt được của dự án, trong khi chi phí của dự án là cơ sở để xác định hiệu quả và nội dung đầu tư Để công tác quản lý tiến độ và quản lý chi phí được tối ưu, cần xây dựng kế hoạch tiến độ một cách khoa học và hợp lý, đồng thời đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch tiến độ và chi phí để đề ra biện pháp quản lý phù hợp nhằm tối đa hóa hiệu quả sau đầu tư.

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA H Ọ C TRONG NGHIÊN C Ứ U TI ẾN ĐỘ VÀ ẢNH HƯỞ NG C Ủ A TI ẾN ĐỘ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰ NG

Các nguyên nhân ảnh hưởng đế n ti ến độ thi công xây d ự ng công trình

Trong những năm gần đây hầu hết các dự án lớn được triển khai trên cả nước đều bị chậm tiến độ thi công Tại hội thảo “Thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” do Tổng hội Xây dựng Việt Nam phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức, vấn đề này đã được thảo luận nhằm làm rõ nguyên nhân và đề xuất các biện pháp để cải thiện tiến độ các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam.

Ngày 15/12/2014 tại Hà Nội, Bộ Xây dựng đã nêu thực trạng việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng hiện nay Việc hoàn thành tiến độ thi công của một công trình đúng với kế hoạch đã được duyệt đang gặp khó khăn như kỳ vọng; trong quá trình triển khai thi công thường xuyên chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, dẫn đến các sự kiện hoặc công việc phải tạm dừng thi công hoặc kéo dài thời gian thi công Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công được chia thành hai nhóm nguyên nhân, bao gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

2.1.1 Các nguyên nhân khách quan

Các nguyên nhân khách quan là những yếu tố từ môi trường bên ngoài và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án, có ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình Trong đó, điều kiện tự nhiên và điều kiện thời tiết, khí hậu đóng vai trò chủ chốt; cụ thể, điều kiện tự nhiên tác động đến tiến độ thi công qua các yếu tố như khí hậu và thời tiết, đồng thời địa chất – thủy văn cũng là các yếu tố liên quan.

Thời gian xây dựng một công trình ngoài trời chịu nhiều tác động của thời tiết, nên điều kiện khí hậu và thời tiết ở nơi thi công có ảnh hưởng lớn đến tiến độ; khi lên kế hoạch và lập tiến độ, cần thu thập dữ liệu thủy văn và dự báo thời tiết tại công trường, và thường xuyên cập nhật hàng ngày để bố trí công việc phù hợp với từng điều kiện cụ thể; đồng thời nghiên cứu và phân tích điều kiện khí hậu, thủy văn và địa chất của vùng miền nơi công trình thi công để đánh giá rủi ro và điều chỉnh biện pháp thi công; do các vùng miền khác nhau có đặc thù riêng như miền Trung có mùa mưa bão, miền Nam mưa kéo dài, miền Bắc mùa Đông lạnh giá, khiến tiến độ dễ bị kéo dài nếu điều kiện thời tiết không được dự báo và lên kế hoạch phù hợp; ví dụ đê kè, kênh mương trong mùa mưa sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thi công, lượng mưa tháng ở miền Trung ảnh hưởng tới số ngày trì hoãn, mùa mưa ở miền Nam thường kéo dài và liên tục, ở miền Bắc mùa Đông lạnh giá cần điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp; cuối cùng, cần xem xét các điều kiện địa chất, thủy văn để bảo đảm an toàn và hiệu quả dự án.

Khảo sát địa chất và thủy văn được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, là tài liệu quan trọng làm cơ sở lựa chọn phương án kết cấu móng và đánh giá, xác định kết cấu công trình Nếu không đánh giá chính xác các điều kiện địa chất — như xác định chính xác các lớp đất, đá, cấu tạo địa chất khu vực, mực nước ngầm — sẽ dẫn tới lựa chọn phương án thiết kế móng không phù hợp hoặc quá đơn giản, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tiến độ thi công và an toàn công trình Việc đánh giá đúng điều kiện địa chất, thủy văn công trình sẽ giúp dự án tránh được các sự cố trong thi công và cho phép điều chỉnh kịp thời các phương án thiết kế; dữ liệu này còn làm cơ sở để nhà thầu xác định các biện pháp thi công cụ thể, hợp lý nhằm phòng tránh sự cố trong quá trình thi công Bên cạnh đó, sự biến động của giá cả thị trường cũng cần được xem xét trong quá trình chuẩn bị và triển khai công trình.

Trong những năm gần đây, giá cả nguyên vật liệu xây dựng luôn biến động mạnh, khiến thị trường có sự dao động và là mối quan tâm hàng đầu của cả chủ đầu tư lẫn nhà thầu Sự tăng giá của vật liệu đẩy chi phí xây dựng gia tăng, buộc công tác quản lý chi phí phải linh hoạt, đồng thời đòi hỏi dự báo và điều chỉnh kế hoạch một cách chính xác hơn so với ban đầu Sự biến động giá còn đi kèm với sự thiếu hụt hoặc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị chậm trễ, khiến tiến độ thi công bị ảnh hưởng và tác động tới chất lượng công trình Do đó, nền kinh tế có sự biến động và biến động của thị trường vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, buộc các bên liên quan điều chỉnh lịch trình, tối ưu hóa nguồn lực và chuẩn bị các phương án dự phòng để hạn chế rủi ro và duy trì hiệu quả của dự án.

Trong những năm gần đây, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh tới nền kinh tế nước ta, khiến các ngành sản xuất trong nước gặp khó khăn, sản xuất ngừng trệ và lao động thất nghiệp, khiến việc tạo một môi trường thuận lợi cho sản xuất xây dựng trở nên khó khăn, đặc biệt đối với công tác quản lý chi phí, nhân lực và máy móc thiết bị Các chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý tiến độ thi công; sự biến động của nền kinh tế tác động trực tiếp tới các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình f Cơ chế chính sách của nhà nước đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc điều tiết nguồn lực và chi phí, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án được thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả kinh tế.

Nhà nước thực hiện quản lý hoạt động của ngành Xây dựng thông qua ban hành hệ thống pháp lý gồm các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn, như Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu, nhằm đảm bảo chất lượng công trình, an toàn lao động và hiệu quả đầu tư Việc ban hành và cập nhật các văn bản này chuẩn hóa quy trình thiết kế, thi công và quản lý dự án, đồng thời tạo khuôn khổ cho cấp phép, quản lý rủi ro và thanh tra, kiểm tra tuân thủ.

Lu ật Đất đai, Luật Đầu tư, các Nghị đị nh c ủ a Chính ph ủ, các Thông tư hướ ng d ẫ n c ủ a

Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan phải điều chỉnh hệ thống pháp lý cho phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện phát triển của từng thời kỳ Để đáp ứng yêu cầu thực tế, nhà nước sẽ tiến hành sửa đổi các luật liên quan và ban hành các thông tư, nghị định cho phù hợp Việc hàng năm liên tục có sự thay đổi về văn bản pháp lý trong lĩnh vực xây dựng luôn gây khó khăn, lúng túng cho Chủ đầu tư cũng như Nhà thầu thi công; điều này dẫn tới sự xáo trộn về công tác tổ chức, thực hiện và nghiệm thu công việc sản xuất xây dựng, nhất là đối với các quy phạm, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng.

2.1.2 Các nguyên nhân ch ủ quan

Xuyên suốt quá trình triển khai một dự án đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc có rất nhiều chủ thể tham gia như đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế, chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, đơn vị thẩm tra và thẩm định dự án, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, đơn vị tư vấn giám sát và các đơn vị thi công; do đó các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công thường bắt nguồn từ sự tham gia của những bên này Cơ cấu tổ chức quản lý đối với chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án cần được sắp xếp hợp lý để đáp ứng việc triển khai dự án, hạn chế tối đa sự thay đổi nhân sự có thể ảnh hưởng đến tiến độ, và chú trọng điều phối nhân sự đúng thời điểm, đúng vị trí công việc đảm nhiệm Muốn bảo đảm tiến độ thi công, cần điều phối và xử lý các công việc liên quan một cách có hệ thống, tăng cường phối hợp giữa các đơn vị tham gia để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Rút ngắn quy trình và tối đa hóa thời gian xử lý công tác nghiệp vụ là mục tiêu hàng đầu, được thực hiện bằng cách phân công và giao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên môn, đồng thời giao cho các phòng ban nghiệp vụ giám sát, kiểm tra và điều chỉnh công việc Chủ đầu tư phải nắm rõ các công việc quản lý để không phó mặc cho đơn vị thi công hoặc tư vấn giám sát, nhằm bảo đảm các yêu cầu quản lý được thực hiện đầy đủ Đối với đơn vị thi công, việc tổ chức bộ máy quản lý và điều hành thi công có ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công, chất lượng và tuân thủ hợp đồng, do đó cần có sự chuyên nghiệp cao và năng lực từ từng cá nhân, từ kỹ thuật viên đến công nhân, để đảm bảo sự thông suốt từ trên xuống dưới Nếu đơn vị thi công không tổ chức được bộ máy quản lý hiệu quả thì việc hoàn thành đúng tiến độ sẽ rất khó khăn, đòi hỏi năng lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên tham gia.

Năng lực chủ đầu tư bao gồm quản lý dự án, giám sát tiến độ và khả năng huy động, quản lý nguồn lực tài chính cho dự án Năng lực của nhà thầu không chỉ ở công nghệ và kỹ thuật thi công mà còn ở khả năng tài chính và bố trí vốn Khi các bên tham gia có năng lực được đánh giá tốt, việc thực hiện tiến độ thi công đúng hạn và thậm chí vượt tiến độ sẽ dễ dàng hơn; ngược lại, thiếu hụt năng lực ở một bên có thể gây ra chậm tiến độ Về tài chính, sự liên kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư đòi hỏi có kế hoạch tài chính chi tiết và khả năng bố trí vốn phù hợp; nếu không, chi phí cho công tác thi công có thể không được đáp ứng đầy đủ, dẫn đến tiến độ bị ảnh hưởng Do sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên, cả nhà thầu và chủ đầu tư cần có kế hoạch tài chính cụ thể để bảo đảm nguồn lực cho tiến độ thi công Các yếu tố về kỹ thuật và biện pháp thi công đóng vai trò then chốt để đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của dự án.

Hồ sơ khảo sát địa chất thủy văn công trình là cơ sở quan trọng ảnh hưởng đến thiết kế kết cấu chịu lực của công trình và tới các biện pháp thi công được áp dụng Hồ sơ này có tác động trực tiếp đến phương án và cách thi công, nên khi hồ sơ khảo sát chưa hoàn chỉnh hoặc chưa đầy đủ sẽ dẫn tới phát sinh các công việc ngoài kế hoạch trong quá trình thi công và có thể ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công.

Sự thống nhất của các hồ sơ thiết kế là yếu tố then chốt cho một dự án dân dụng thành công Thông thường dự án sẽ có bản vẽ thiết kế thi công, bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu và bản vẽ điện nước Vì một lý do nào đó, các loại bản vẽ này có thể thiếu sự đồng bộ, gặp sai sót về kích thước, vị trí hoặc công năng sử dụng Những sai lệch này sẽ dẫn tới các khúc mắc và mâu thuẫn trong quá trình triển khai thi công nếu không được giải quyết kịp thời, làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thi công xây dựng và có thể gây ngừng trệ công trình.

Biện pháp an toàn lao động nhằm đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, an toàn về lao động và an toàn cho máy móc, thiết bị, đồng thời chú trọng đến con người và sự chấp hành nội quy, quy tắc trong thi công của công nhân Khi công tác an toàn được đảm bảo, cả con người và thiết bị đều hoạt động hiệu quả, tăng năng suất và rút ngắn thời gian hoàn thành công việc Ngược lại, nếu an toàn không được đảm bảo sẽ phát sinh rủi ro về người, tài sản, cháy nổ và các sự cố trên công trình, gây gián đoạn tiến độ thi công.

Cơ sở lý thuy ế t trong qu ả n lý k ế ho ạ ch ti ến độ

2.2.1 Căn cứ và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

Căn cứ l ậ p k ế ho ạ ch ti ến độ

Căn cứ l ậ p k ế ho ạ ch ti ến độ

Công trình phải nằm trong phạm vi thi công được quy định, đảm bảo tuân thủ thời gian và tiến độ chung của dự án Phạm vi công trình, khối lượng công việc và các mốc tiến độ được ghi rõ trong hợp đồng và bản vẽ thiết kế, đồng thời được giám sát chặt chẽ để thi công đúng phạm vi và đúng tiến độ Trong quá trình thi công, việc tuân thủ quy định về an toàn lao động, chất lượng công trình và quản lý chi phí được xem xét sát sao, và các báo cáo tiến độ được cập nhật định kỳ nhằm theo dõi hiệu quả nguồn lực và điều chỉnh kế hoạch khi cần Mục tiêu là hoàn thành công trình đúng thời hạn, đạt chất lượng yêu cầu và tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn, phù hợp với tiêu chí của Đại học Thủy Lợi.

- Tài li ệ u kh ả o sát công trình

- H ồ sơ TKKT (Thuyế t minh TKKT, b ả n v ẽ TKKT, kh ối lượ ng các h ạ ng m ụ c công trình, )

- Bi ệ n pháp d ẫn dòng thi công (Đố i v ớ i công trình thu ỷ l ợ i, thu ỷ điện), phương pháp k ỹ thu ật thi công (Đố i v ớ i công trình XDDD, CTGT)

- Tình hình cung ứ ng nhân l ự c, v ật tư, máy móc, thiế t b ị, điện, nướ c,… cho thi công a) Các bước lập tiến độ

• Phân tích công ngh ệ xây d ự ng công trình

• L ậ p danh m ụ c công vi ệ c s ẽ ti ế n hành xây l ắ p công trình

• Xác đị nh kh ối lượ ng công vi ệ c theo danh m ụ c trong bi ể u

• Ch ọ n bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t thi công cho các công vi ệ c

• Xác định chi phí lao độ ng và máy móc thi ế t b ị để th ự c hi ệ n các công vi ệc đó.

• Xác đị nh th ờ i gian thi công và hao phí tài nguyên

• L ậ p ti ến độ ban đầ u

• Xác đị nh các ch ỉ tiêu kinh t ế -k ỹ thu ậ t c ủ a ti ến độ đã lậ p

• So sánh các ch ỉ tiêu c ủ a ti ến độ sơ bộ v ới các tiêu chí đặt ra ban đầ u

• T ối ưu hóa ti ến độ theo các ch ỉ tiêu ưu tiên.

• L ậ p các bi ể u nhu c ầ u tài nguyên

Trình tự lập bảng kế hoach tiến độ được mô tả rõ ràng và cụ thể tại Hình 2.1, thể hiện thứ tự các bước thực hiện và cách triển khai Hình 2.1 trình bày chuỗi thao tác từ khởi tạo kế hoạch đến phân bổ nguồn lực, xác định thời gian cho từng công việc và cách theo dõi tiến độ Việc trình bày theo thứ tự thực hiện giúp người đọc nắm được mối quan hệ giữa các công đoạn và đảm bảo tính khả thi của kế hoạch Các bước được mô tả ngắn gọn, dễ áp dụng cho quản lý dự án tại đại học Thủy Lợi và các tổ chức liên quan Việc tuân thủ trình tự này sẽ tối ưu hóa thời gian, chi phí và hiệu quả công việc.

Hình 2.1L ậ p bi ểu đồ ti ến độ b) L ập tiến độ thi công

Xây d ựng cơ bản cũng như các ngành sả n xu ấ t khác mu ốn đạt đượ c nh ữ ng m ục đích đề ra ph ả i có m ộ t k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t c ụ th ể M ộ t k ế ho ạ ch s ả n xu ất đượ c g ắ n li ề n v ớ i m ộ t tr ụ c th ời gian ngườ i ta g ọ i là k ế ho ạ ch l ị ch hay ti ến độ Như vậ y ti ến độ là m ộ t k ế ho ạch đượ c g ắ p li ề n v ớ i niên l ị ch M ọ i thành ph ầ n c ủ a ti ến độ đượ c g ắ n trên m ộ t tr ụ c th ời gian xác đị nh dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai

Khi xây d ự ng m ộ t công trình ph ả i th ự c hi ệ n r ấ t nhi ề u các quá trình xây l ắ p liên quan ch ặ t ch ẽ v ớ i nhau trong m ộ t không gian và th ời gian xác đị nh v ớ i tài nguyên gi ớ i h ạ n

Mục đích của việc lập tiến độ là xây dựng một mô hình sản xuất thi công tối ưu, trong đó các công việc được sắp xếp hợp lý để bảo đảm tiến độ thi công công trình diễn ra nhanh chóng, đồng thời tối ưu chi phí và đảm bảo chất lượng ở mức cao Quá trình lên kế hoạch tiến độ giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, theo dõi tiến độ theo thời gian thực và giảm thiểu rủi ro trễ tiến độ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án Việc quản lý tiến độ tập trung vào cân bằng giữa thời gian, chi phí và chất lượng, đảm bảo mọi hạng mục được phối hợp nhịp nhàng để hoàn thành đúng hạn với chất lượng tối ưu.

• M ục đích củ a l ậ p k ế ho ạ ch ti ến độ :

1) K ết thúc và đưa các hạ ng m ụ c công trình t ừ ng ph ần cũng như cụ th ể vào ho ạt độ ng đúng thời gian định trướ c;

2) S ử d ụ ng h ợ p lý máy móc thi ế t b ị ;

3) Gi ả m thi ể u th ờ i gian ứ đọng chưa xây dự ng;

4) L ậ p k ế ho ạ ch s ử d ụ ng t ối ưu về cơ sở v ậ t ch ấ t k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ xây d ự ng;

5) Cung c ấ p k ị p th ờ i các gi ả i pháp có hi ệ u qu ả để ti ế n hành thi công công trình

Vi ệ c t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n k ế ho ạ ch c ủ a d ự án bao g ồ m các công vi ệ c sau:

T ạ i th ờ i điể m xem xét chúng ta có th ể bi ết đượ c:

• Xác đị nh nhu c ầ u nhân s ự

• Tuy ể n ch ọn giám đố c và cán b ộ d ự án

• Phân công công vi ệ c/trách nhi ệ m/quy ề n l ự c cho các thành viên trong Ban Qu ả n lý d ự án

• K ế ho ạ ch t ổ ch ức để ph ố i h ợ p và giao ti ế p v ớ i các bên liên quan khác

• K ế t qu ả bướ c 3 là v ẽ bi ểu đồ phân công trách nhi ệ m

2.2.3 Theo dõi, ki ểm soát, quản lý tiến độ công trình a) Ý nghĩa của công việc theo dõi, kiểm soát tiến độ của dự án dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai

• T ạ i th ời điể m xem xét chúng ta có th ể bi ết đượ c:

• Ph ầ n vi ệc đã làm so vớ i k ế ho ạch đạ t bao nhiêu ph ần trăm (%)?

• Nh ữ ng ph ầ n vi ệc đã làm có đạ t ch ất lượ ng hay không?

• Chi phí đã sử d ụ ng b ằ ng bao nhiêu ph ần trăm (%) so vớ i d ự trù?

• C ầ n t ậ p trung vào ba công vi ệ c sau:

• C ậ p nh ậ t thông tin th ự c t ế vào ti ến độ ban đầ u

• Đánh giá tình hình thự c hi ệ n

• D ự báo kh ối lượ ng công vi ệ c, chi phí và ti ến độ b) M ục đích theo dõi và kiếm soát dự án

• Có s ự thông hi ể u v ề tình hình d ự án

• Có cơ sở để tìm k ế ho ạ ch kh ả thi hơn đ áp ứng đượ c tình hình m ớ i

• Bi ết đượ c nh ữ ng d ấ u hi ệ u ti ề m ẩ n và nh ữ ng ch ậ m tr ễ c ủ a d ự án

• Giúp c ấ p trên bi ết đượ c ti ế n trình th ự c hi ệ n d ự án và đáp ứng đượ c các yêu c ầ u c ầ n thi ế t c ủ a d ự án

• Giúp khách hàng và các bên liên quan có th ể c ậ p nh ật đượ c ti ế n trình th ự c hi ệ n d ự án

Các phương pháp kiể m tra ti ến độ :

- Phương pháp đường tích phân dùng để kiểm tra từng công việc

Phương pháp này mô tả cách lượng công việc do một lực F tác dụng lên một vật di chuyển trên một quỹ đạo C được tính bằng tích phân đường: W = ∫_C F · dr Theo thời gian t, công việc đã thực hiện tới từng thời điểm được gán lên các tọa độ tương ứng trên đồ thị, hình thành biểu đồ tích lũy theo thời gian Việc thể hiện công việc bằng đường tích phân cho phép so sánh tiến độ giữa các quỹ đạo khác nhau bằng cách đối chiếu giá trị tích phân đường tương ứng, từ đó đánh giá tình hình thực hiện công việc và hiệu suất của từng đường đi.

(1)- K ế ho ạch; (2), (3), (4) Đườ ng th ự c hi ệ n Hình 2.2Ki ể m tra ti ến độ b ằng đườ ng tích phân

Xét t ạ i th ời điểm t ta có đường 1 là đườ ng k ế ho ạ ch N ếu đườ ng th ự c hi ện là đườ ng s ố

3 thì hoàn thành đúng kế ho ạ ch, n ếu đườ ng th ự c hi ện là đườ ng 2 thì hoàn thành s ớ m, n ếu là đườ ng 4 thì hoàn thành ch ậ m

Phương pháp tích phân có ưu điể m là cho ta bi ế t tình hình th ự c hi ệ n ti ến độ hàng ngày

Nhược điểm lớn của phương pháp này là khối lượng công việc phải được thu thập liên tục và mọi loại công việc đều phải gom vào một đường công việc duy nhất, khiến việc quản lý trở nên phức tạp Tuy nhiên, nó phù hợp với việc theo dõi tiến độ một cách thường xuyên và chi tiết, giúp giám sát tiến độ thực hiện một cách chặt chẽ Do đó, phương pháp này thường được áp dụng cho những công việc hoặc dự án trọng yếu đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ tiến độ và hiệu quả làm việc.

- Phương pháp đường phần trăm

Là phương pháp áp dụ ng ki ể m tra công vi ệ c m ộ t lúc trên ti ến độ th ể hi ệ n b ằng sơ đồ đườ ng th ẳ ng

Hình 2.3 trình bày cách kiểm tra tiến độ thi công bằng đo lường phần trăm hoàn thành của từng công tác, giúp quản lý dự án nắm bắt tiến độ nhanh chóng và chính xác Phương pháp này cho phép nhận diện sớm những chậm trễ, điều chỉnh lịch thi công và phân bổ lại nguồn lực một cách hiệu quả Các bước cơ bản gồm xác định phạm vi công việc, tính toán phần trăm khối lượng đã hoàn thành so với kế hoạch, cập nhật bảng tiến độ và biểu đồ tiến độ theo thời gian thực Ứng dụng tại đại học Thủy Lợi giúp giảng viên và sinh viên nắm bắt quy trình thi công, nâng cao năng lực quản lý dự án xây dựng và cải thiện sự phối hợp giữa các bên liên quan Việc kiểm tra tiến độ bằng phần trăm còn hỗ trợ tối ưu chi phí, quản lý rủi ro và tăng tính minh bạch trong báo cáo tiến độ cho các bên liên quan.

Biểu đồ tiến độ được thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường thẳng có độ dài bằng 100% khối lượng công việc Tại mỗi thời điểm, cần vẽ một đường thẳng dọc – đường kiểm tra – để xác định tiến độ Tiến độ rơi vào hai trường hợp: với các công việc đã kết thúc hoặc chưa bắt đầu thì không cần cắt đường kiểm tra và bỏ qua; với các công việc đang thi công, ta phải cắt đường kiểm tra và lấy số liệu khối lượng đã thực hiện tính đến thời điểm đó.

Phần trăm khối lượng của dự án được trình bày trên biểu đồ tiến độ, với các giá trị phần trăm thực hiện được nối lại tạo thành đường tiến độ thi công Đường này cho thấy mối liên hệ giữa khối lượng công việc và tiến độ thực hiện, giúp đánh giá nhanh tình hình thi công so với kế hoạch Nhìn vào đường phần trăm, quản lý dự án có thể nhận diện sớm các điểm đạt hoặc chậm tiến độ, từ đó điều chỉnh lịch trình, phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa tiến độ để đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn.

Nếu tỉ lệ phần trăm ở phía bên phải của lát cắt đạt mức định sẵn, các công việc liên quan được thực hiện vượt kế hoạch; ngược lại, nếu tỉ lệ ở phía bên trái thấp hơn so với kế hoạch, các công việc đó thực hiện chậm hơn so với dự kiến; tại những điểm mà tỉ lệ phần trăm trùng với lát cắt, các công việc được thực hiện đúng với kế hoạch.

- Phương pháp biểu đồ nhật ký

Đây là phương pháp kiểm tra hàng ngày cho từng công việc Theo kế hoạch, mỗi công tác phải được thực hiện với một khối lượng nhất định trong mỗi ngày làm việc nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Việc xác định khối lượng công việc hàng ngày giúp theo dõi hiệu suất, phân bổ nguồn lực hợp lý và điều chỉnh kịp thời nếu cần Phương pháp này thúc đẩy sự nhất quán và năng suất bằng cách đảm bảo mọi nhiệm vụ được hoàn thành đúng hạn và đạt chất lượng mong muốn.

Hình 2.4Bi ểu đồ nh ậ t ký công vi ệ c

Chúng được thể hiện bằng đường kế hoạch và đường thực hiện trên biểu đồ tiến độ Mỗi ngày sau khi hoàn thành công việc, khối lượng công tác đã thực hiện được xác định và cập nhật vào biểu đồ, từ đó hình thành đường thực hiện và so sánh với đường kế hoạch để đánh giá tiến độ.

Qua biểu đồ năng suất hàng ngày, ta có thể xác định ngày nào đạt hay không đạt mục tiêu để điều chỉnh kế hoạch cho các ngày tiếp theo Phương pháp này cho phép theo dõi và điều chỉnh kịp thời, nhưng tốn thời gian và đòi hỏi nguồn lực, phù hợp nhất với các tổ chức có đội ngũ chuyên môn cao hoặc các công việc cần giám sát chặt chẽ Khi áp dụng, biểu đồ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, phân bổ nguồn lực hiệu quả và nâng cao độ chuẩn xác của dự báo năng suất ngắn hạn Để triển khai thành công, cần dữ liệu đầy đủ, công cụ phân tích phù hợp và sự giám sát liên tục từ lãnh đạo và bộ phận vận hành.

Cơ sở lý thuy ế t trong tính toán chi phí xây d ự ng công trình

2.3.1 Các căn cứ xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình

1) Su ất vốn đầu tư xây dựng công trình

Vốn đầu tư XDCT là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp có vai trò quan trọng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chỉ tiêu này là công cụ hỗ trợ cho các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xác định tổng mức đầu tư của dự án, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, đồng thời xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT).

• N ộ i dung c ủ a su ấ t v ốn đầ u tư gồ m:

Các chi phí thiết yếu cho xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụ theo thiết kế của công trình thuộc dự án Năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình là khả năng sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự án, được xác định bằng các đơn vị đo phù hợp và được ghi trong quyết định đầu tư.

- Chưa quy đị nh rõ đặc điể m, quy mô, tính ch ấ t, k ế t c ấ u và nh ữ ng thông s ố k ỹ thu ậ t c ủ a CT

- Chưa đầy đủ cho các lo ạ i CT, h ạ ng m ụ c CT

- M ứ c chi phí m ới tính chi phí XD và TB (còn chưa đề c ậ p: thu ế , chuy ển nhượng đấ t đai, dự phòng, lãi vay, v ốn lưu động ban đầ u)

- Vi ệc điề u ch ỉnh thườ ng xuyên theo giá c ả , t ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n, t ỷ giá h ối đoái, về vùng đị a lý r ất khó khăn

2) Ch ỉ số giá xây dựng a Ch ỉ s ố giá xây d ự ng ph ả n ánh m ức độ bi ến động (tăng hay giả m) c ủ a giá xây d ự ng công trình qua các th ờ i k ỳ đượ c bi ể u th ị b ằ ng t ỷ s ố gi ữ a giá xây d ự ng t ạ i th ời điể m so sánh v ớ i giá xây d ự ng t ạ i th ời điểm đượ c ch ọ n làm g ố c dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai

Chỉ số giá xây dựng là một công cụ quản lý hiệu quả, giúp các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có căn cứ để xác định đúng mức vốn đầu tư, làm cơ sở cho việc xác định dự toán và giá gói thầu trong quá trình lập, quản lý và thực hiện dự án, đồng thời phân loại các chỉ số giá để phục vụ quản trị chi phí và đảm bảo tính chính xác của dự toán.

• Các ch ỉ s ố giá theo cơ cấ u chi phí:

- Ch ỉ s ố giá ph ầ n chi phí khác

Ch ỉ s ố giá theo y ế u t ố chi phí:

- Ch ỉ s ố giá chi phí v ậ t li ệ u

- Ch ỉ s ố giá chi phí nhân công

- Ch ỉ s ố giá chi phí máy thi công

- Ch ỉ s ố giá v ậ t li ệ u xây d ự ng ch ủ y ế u

- Ch ỉ s ố giá ca máy TC c ủ a nhóm máy thi công XD ch ủ y ế u c Các căn cứ xác đị nh ch ỉ s ố giá xây d ự ng:

- Quy chu ẩ n, tiêu chu ẩ n xây d ự ng Vi ệ t Nam

- Phân lo ạ i c ấp công trình theo quy đị nh hi ệ n hành

- Các ch ế độ chính sách quy đị nh v ề qu ản lý chi phí ĐTXDCT

- M ặ t b ằ ng giá t ạ i các th ời điể m tính toán

2.3.2 N ội dung của chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng hợp toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng một công trình trong suốt quá trình thi công Xác định đúng chi phí đầu tư xây dựng giúp chủ đầu tư lên kế hoạch tài chính, quản lý nguồn lực và kiểm soát rủi ro dự án một cách hiệu quả, từ chi phí thiết kế, chi phí vật liệu, nhân công, máy móc đến chi phí quản lý dự án và chi phí dự phòng Việc tối ưu chi phí đầu tư xây dựng đồng thời đảm bảo chất lượng công trình, tuân thủ tiến độ và đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế cho dự án.

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được thể hiện qua tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng ở các giai đoạn của dự án, giúp ước lượng nguồn vốn cần huy động và phân bổ chi phí cho từng hạng mục Trong giai đoạn thực hiện, dự toán xây dựng làm căn cứ cho việc kiểm soát chi phí, theo dõi tiến độ và xác định giá trị thanh toán cho nhà thầu dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành Giá trị thanh toán phản ánh tiến độ thực hiện và những biến động về vật liệu, nhân công hoặc thiết kế, từ đó đảm bảo dòng tiền phù hợp với tiến độ thi công Khi kết thúc xây dựng, quyết toán vốn đầu tư được thực hiện để tổng hợp chi phí thực tế so với tổng mức đầu tư và dự toán, xác nhận nguồn vốn và hiệu quả đầu tư, đồng thời đưa công trình vào khai thác và vận hành.

Nguyên t ắ c qu ản lý chi phí đầu tư xây dự ng công trình vào khai thác s ử d ụ ng

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đạt được mục tiêu và hiệu quả của dự án, đồng thời đáp ứng các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường Việc ước lượng, lập ngân sách và kiểm soát chi phí từ khởi động đến hoàn thành giúp tối ưu nguồn lực, giảm lãng phí và tăng giá trị công trình Trong bối cảnh thị trường biến động, quản lý chi phí cần linh hoạt, đồng bộ với tiến độ, chất lượng và rủi ro tài chính; từ đó duy trì hiệu quả đầu tư và phù hợp với các yêu cầu kinh tế vĩ mô.

- Qu ản lý chi phí đầu tư xây dự ng công trình, phù h ợ p v ới các giai đoạn đầu tư xây d ựng công trình, các bướ c thi ế t k ế , lo ạ i ngu ồ n v ố n

- T ổ ng m ức đầu tư, dự toán xây d ự ng công trình ph ải được tính đúng, tính đủ và phù h ợ p v ới độ dài th ờ i gian xây d ự ng công trình

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành các quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định này Quá trình quản lý diễn ra từ xây dựng cơ chế ban hành đến giám sát, đánh giá và điều chỉnh chi phí đầu tư theo từng giai đoạn của dự án Việc ban hành chuẩn mực và hướng dẫn giúp các cơ quan, nhà thầu và chủ đầu tư tuân thủ quy trình, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý chi phí Công tác kiểm tra định kỳ và giám sát việc thực hiện các quy định đóng vai trò then chốt để phát hiện và xử lý kịp thời sai lệch, bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nhờ đó, mục tiêu là kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tiến độ, chất lượng và phù hợp với ngân sách được giao.

Chủ đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý chi phí đầu tư cho dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác, sử dụng Quản lý chi phí hiệu quả bắt đầu từ việc lập ngân sách chi tiết, theo dõi chi phí thực tế và điều chỉnh kịp thời nhằm tối ưu nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tài chính Việc kiểm soát chi phí xuyên suốt các bước thiết kế, thi công và vận hành giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng và tính khả thi của dự án Khi công trình đi vào khai thác, sử dụng, công tác quản lý chi phí vẫn tiếp tục được giám sát để tối ưu vòng đời dự án và gia tăng giá trị cho nhà đầu tư.

2.3.3 Phương thức xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí xây d ựng: Được xác đị nh cho công trình, h ạ ng m ụ c công trình, b ộ ph ậ n, ph ầ n vi ệ c c ủa công trình đố i v ớ i công trình chính, công trình ph ụ tr ợ , công trình t ạ m ph ụ c v ụ thi công, nhà t ạm để ở và điề u hành thi công theo m ột trong các phương pháp xác định chi phí như sau:

1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình a Xác đị nh theo kh ối lượng và đơn giá xây dự ng công trình

- Kh ối lượ ng các công tác xây d ựng được xác đị nh t ừ b ả n v ẽ thi ế t k ế k ỹ thu ậ t ho ặ c thi ế t k ế b ả n v ẽ thi công, t ừ yêu c ầ u, nhi ệ m v ụ c ầ n th ự c hi ệ n c ủ a công trình, h ạ ng m ụ c dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai hoc thuy loi dai công trình phù h ợ p v ớ i danh m ụ c và n ộ i dung công tác xây d ựng trong đơn giá xây d ự ng công trình

Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thuế tính trước) Xác định đơn giá theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp để đảm bảo tính nhất quán và hợp lý với ngân sách dự án.

Khối lượng công tác xây dựng là căn cứ để xác định chi phí xây dựng theo giá xây dựng của công trình, được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công; nhiệm vụ và công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để hình thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.

- Giá xây d ự ng t ổ ng h ợp đượ c l ập tương ứ ng v ớ i danh m ụ c và n ộ i dung c ủ a kh ố i lượ ng nhóm lo ạ i công tác xây d ựng, đơ n v ị k ế t c ấ u, b ộ ph ậ n c ủ a công trình

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công) hoặc là giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước), được thiết lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình và tổng hợp các chi phí liên quan.

B ả ng 2.1 T ổ ng h ợ p d ự toán chi phí xây d ựng tính theo đơn giá xây dự ng công trình không đầy đủ và giá xây d ựng không đầy đủ Đơn vị tính: đồng

STT N Ộ I DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ

I CHI PHÍ TR ỰC TIẾP

M ố i quan h ệ gi ữ a ti ến độ và chi phí đầu tư xây dự ng công trình

2.4.1 Chi phí dòng đời dự án

Phương pháp phân tích phí vòng đời dự án xem xét và đánh giá toàn bộ chi phí liên quan trong suốt vòng đời dự án, không chỉ gồm chi phí đầu tư ban đầu mà còn cả chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí lập dự án khả thi, và chi phí vận hành, bảo trì trong suốt thời gian hoạt động của thiết bị chiếu sáng Việc ước lượng tổng chi phí vòng đời cho phép so sánh các phương án đầu tư khác nhau, tối ưu hoá chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án Phương pháp này giúp quản lý chi phí một cách toàn diện từ khi hình thành ý tưởng đến vận hành, hỗ trợ các bên liên quan đưa ra quyết định dự án dựa trên tổng chi phí sở hữu và lợi ích lâu dài.

Theo quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính, chi phí đầu tư ban đầu của dự án bao gồm nhiều hạng mục Ngoài chi phí xây dựng và lắp đặt, đầu tư ban đầu còn bao gồm 9 loại chi phí khác liên quan đến chi phí xây dựng và lắp đặt Tất cả các chi phí này đều liên quan đến chi phí xây dựng và lắp đặt và được tính vào chi phí đầu tư ban đầu.

Ngân sách dự án là cơ sở để đánh giá chi phí ước tính của dự án trước khi dự án được triển khai Ngân sách xác định chi phí cho từng công việc và tổng chi phí của dự án, từ đó hỗ trợ lên kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thực hiện.

• Là cơ sở ch ỉ đạ o và qu ả n lý k ế ho ạ ch chi tiêu cho các công vi ệ c c ủ a d ự án cũng như báo cáo tiến độ c ủ a d ự án

• Phương pháp lậ p ngân sách

D ự toán ngân sách t ừ trên xu ố ng

D ự toán ngân sách t ừ dướ i lên

2.4.3 Ki ểm soát giá thành dự án

Kiểm soát giá thành là hoạt động quản lý liên tục và thường xuyên trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, từ khi lập dự án cho đến khi kết thúc và đưa dự án vào khai thác sử dụng, với mục tiêu không vượt quá hạn mức chi phí đã được xác định để bảo đảm dự án có hiệu quả và mang lại lợi ích cho chủ đầu tư.

Do tính chất và đặc thù của sản phẩm xây dựng, chi phí xây dựng được hình thành và chuẩn hóa theo từng bước thiết kế: thiết kế cơ sở tương ứng với sơ bộ tổng mức đầu tư, thiết kế kỹ thuật là tổng dự toán, và bản vẽ thiết kế thi công là dự toán công trình Theo nguyên lý này, giá trị tổng dự toán luôn lớn hơn dự toán ban đầu, trong khi giá trị quyết toán công trình phản ánh chi phí thực tế đã thực hiện Để đạt được các mục tiêu quản lý chi phí và hiệu quả đầu tư, Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu Mặc dù hệ thống quy phạm pháp luật có tính khái quát và đầy đủ, việc thực thi vẫn gặp nhiều thách thức và hiệu quả công việc chưa cao.

Việc điều chỉnh tổng dự toán và tổng mức đầu tư cho các dự án sử dụng vốn Nhà nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có các yếu tố khách quan như sai lệch trong tính toán ban đầu, chưa tính đầy đủ và chưa lường trước được biến động giá cả vật liệu và nhân công, cũng như sự điều chỉnh về cơ chế chính sách của Nhà nước Bên cạnh đó, một nguyên nhân quan trọng là năng lực quản lý của chủ đầu tư còn hạn chế, dẫn đến thiếu hiệu quả trong quản lý chi phí, quản trị rủi ro và tiến độ dự án Vì vậy, cần rà soát, cập nhật các yếu tố biến động và nâng cao năng lực quản lý của chủ đầu tư để đảm bảo tính khả thi và phù hợp ngân sách được giao.

Trong cơ chế thị trường, thay vì phải quản lý chi phí theo mệnh lệnh của các cơ quan hành chính Nhà nước, một đội ngũ các tổ chức tư vấn quản lý chi phí sẽ đảm nhận vai trò chủ đạo Các kỹ sư định giá có đủ điều kiện năng lực để kiểm soát chi phí và hỗ trợ chủ đầu tư.

Kiểm soát giá thành cho một dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình liên tục từ khi hình thành ý tưởng đến khi kết thúc và đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm tối ưu chi phí, quản lý ngân sách và chi phí dự án, đồng thời đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả kinh tế của dự án.

2.4.4 Quan h ệ giữa thời gian và Chi phí thực hiện dự án

• B ấ t kì m ộ t công trình dân d ụ ng hay công nghi ệ p nào, giá thành t ổ ng c ộ ng c ủ a công trình cũng bao gồ m hai ph ầ n :

Xác định giá thành dự án xây dựng công trình là quá trình nhận diện hai loại chi phí chủ yếu và nhận thấy đặc điểm của từng loại có ảnh hưởng riêng biệt tới bài toán mà chúng ta đang giải Việc phân tích và phân bổ hai loại chi phí này giúp tối ưu hóa ngân sách, đánh giá hiệu quả đầu tư và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu dự án.

- Sau đây ta sẽ xét kĩ từ ng lo ạ i m ộ t

1 Chi phí gián ti ếp

Theo quy đị nh c ủ a h ạ ch toán kinh t ế , chi phí gián ti ế p c ủ a m ộ t công trình bao g ồ m :

- Chi phí lãnh đạ o, qu ả n lí hành chính

Chi phí sửa chữa nhà cửa thường tăng lên khi hư hỏng xảy ra do thiếu bảo dưỡng và tác động của thời tiết, làm hao phí tài nguyên và ảnh hưởng đến ngân sách gia đình Để hạn chế chi phí sửa chữa và bảo vệ tài nguyên, cần lên lịch bảo trì định kỳ, chọn vật liệu bền, chịu được thời tiết và có thể tái sử dụng, đồng thời tối ưu hóa quy trình thi công Việc đầu tư vào sửa chữa sớm, sử dụng vật liệu xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng giúp giảm rác thải xây dựng và kéo dài tuổi thọ công trình Nhờ đó, chi phí sửa chữa được kiểm soát tốt hơn, an toàn và chất lượng sống của người sử dụng được nâng cao.

Chi phí gián tiếp tăng theo thời gian xây dựng của dự án Nếu chi phí gián tiếp chỉ dùng cho các công việc hành chính như lãnh đạo, quản lý và kiểm tra, thì mô hình chi phí gián tiếp sẽ được biểu diễn bằng một đường thẳng, tăng đều theo thời gian Khi bổ sung các chi phí mất mát, hư hỏng tài nguyên và sửa chữa nhà cửa, tổng chi phí gián tiếp không còn tuyến tính mà chuyển thành một đường cong, phản ánh sự gia tăng phức tạp của chi phí theo từng giai đoạn của xây dựng.

Hình 2.5 Đồ th ị chi phí gián ti ế p

• Đồ th ị chi phí gián ti ế p

2 Chi phí tr ực tiếp

Theo quy đị nh v ề h ạ ch toán kinh t ế , chi phí tr ự c ti ế p c ủ a m ộ t công trình bao g ồ m:

- Mua s ắ m nguyên v ậ t li ệ u, thi ế t b ị xây l ắ p công trình

- Chi phí cho thuê máy móc thi công

- Chi phí ti ền lương cho công nhân.

Chi phí trực tiếp khác với chi phí gián tiếp và có xu hướng tăng khi thời gian thực hiện bị rút ngắn do đẩy nhanh tiến độ hoặc tăng ca, đồng thời cũng tăng khi thời gian vượt quá giới hạn bình thường; cả hai trường hợp này làm cho chi phí trực tiếp cao hơn so với mức tối ưu Đồ thị chi phí trực tiếp là một đường cong bậc hai có đỉnh tại thời gian bình thường, cho thấy chi phí tối thiểu tại thời điểm này và sự tăng lên khi thời gian lệch khỏi mức chuẩn Trong thực tế, do thiếu dữ liệu nên đường cong này thường được mô tả bằng một đường thẳng gần đúng để biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian và giá thành trong phạm vi dữ liệu có được.

Hình 2.6 Đồ th ị chi phí tr ự c ti ế p

Trong bài toán bij, hệ số hgt có ảnh hưởng quyết định tới kết quả Nó biểu thị chi phí cố định, nhưng chi phí cố định không có tác dụng gì khi giải bài toán này, do đó ta có thể bỏ qua nó trong quá trình tối ưu hóa.

T ừ các hàm s ố giá thành c ủ a các công vi ệ c Cij ta có th ể đi tớ i hàm s ố giá thành toàn b ộ d ự án C H.5 Đồ th ị chi phí tr ự c ti ế p c ủ a m ộ t công trình

• Hàm s ố giá thành toàn b ộ d ự án đượ c bi ể u di ễ n :

C = SCij = S(hgt(i-j) * tij + bij) = min ?

B : Giá thành t ố i thi ể u v ớ i th ời gian bình thườ ng (tB)

A : Giá thành t ố i thi ể u v ớ i th ờ i gian t ố i thi ể u (tA)

C : Giá thành t ố i thi ể u v ớ i th ờ i gian (ti)

D : Giá thành t ối đa vớ i th ờ i gian t ố i thi ể u (tA) tB : Th ờ i gian th ự c hi ệ n d ự án trong điề u ki ện bình thườ ng tA : Th ờ i gian t ố i thi ể u th ự c hi ệ n d ự án

Nếu trong sơ đồ mạng tất cả các công việc được thực hiện bình thường thì sẽ không gặp vấn đề gì, vì chỉ có một kết quả về giá thành toàn bộ dự án (điểm B) trên hình 5 mang tính quyết định Sơ đồ mạng giúp theo dõi chi phí tổng thể và đánh giá mức độ tối ưu của ngân sách ở từng giai đoạn, trong đó điểm B trên hình 5 đóng vai trò làm chỉ số tham chiếu quan trọng cho quyết định quản lý chi phí dự án.

Khi cần rút ngắn thời gian thực hiện dự án, ta sẽ rút ngắn bằng cách loại bỏ một số công việc và lựa chọn danh sách những công việc có thể cắt bỏ mà vẫn đảm bảo các mục tiêu cốt lõi và tuân thủ thời hạn quy định Mỗi phương án rút ngắn sẽ đi kèm với mức chi phí dự án (C) khác nhau tùy vào việc chọn công việc để loại bỏ và mức độ ảnh hưởng đến tiến độ Do đó cần phân tích kỹ lưỡng để so sánh chi phí với lợi ích về thời gian, từ đó xác định phương án tối ưu giúp đảm bảo tiến độ và chi phí dự án ở mức hợp lý.

NGHIÊN CỨ U VI Ệ C KÉO DÀI TI ẾN ĐỘ THI CÔNG LÀM Ả NH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰ NG D Ự ÁN NÂNG C Ấ P KÊNH TR Ạ M BƠM NAM SÔNG MÃ, TỈ NH THANH HÓA

Ngày đăng: 08/09/2021, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Qu ố c H ộ i (2013), Lu ật Đấ u th ầ u s ố 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác
[2] Qu ố c H ộ i (2014), Lu ậ t Xây d ự ng s ố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[3] Chính ph ủ (2014), Ngh ị đị nh s ố 63/2014/NĐ - CP ngày 26/6/2014, quy đị nh chi ti ế t thi hành m ộ t s ố điề u c ủ a Lu ật Đấ u th ầ u v ề l ự a ch ọ n nhà th ầ u Khác
[4] Chính ph ủ (2015), Ngh ị đị nh s ố 32/2015/NĐ -CP ngày 25/3/2015, v ề qu ả n lý chi phí đầu tư xây dự ng công trình Khác
[5] Chính ph ủ (2015), Ngh ị đị nh s ố 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015, quy đị nh chi ti ế t v ề h ợp đồ ng xây d ự ng Khác
[6] B ộ Xây d ựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT- BXD ngày 26/5/2010 hướ ng d ẫ n l ậ p và qu ản lý chi phí đầu tư xây dự ng Khác
[7] Đinh Tuấ n H ả i (2008), Qu ả n lý d ự án xây d ự ng, Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i Khác
[8] TS. T ừ Quang Phương (2005), Quả n lý d ự án Đầu tư, Nhà xuấ t b ản Lao độ ng - Xã h ộ i Khác
[9] Nguy ễn Đình Thám, Nguyễ n Ng ọ c Thanh (2001), L ậ p k ế ho ạ ch, t ổ ch ứ c và ch ỉ đạ o thi công, Nhà xu ấ t b ả n khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t, Hà N ộ i Khác
[10] PGS.TS. Nguy ễ n Tr ọng Tư (2012), Bài giả ng k ế ho ạ ch ti ến độ, trường Đạ i h ọ c Th ủ y l ợ i Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w