CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Slide 11:
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 3Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Tính giá thành theo phương pháp định mức
Trang 4doanh nghiệp có đối
tượng hạch toán chi phí
sản xuất phù hợp với đối
doanh nghiệp có đối
tượng hạch toán chi phí
sản xuất phù hợp với đối
tượng tính giá thành
Trang 5Trong đó :
∑Z: Tổng giá thành
Z đơn vị: Giá thành đơn vịC: chi phí sản xuất trong kỳQ: Số lượng sản phẩm, lao
Trong đó :
∑Z: Tổng giá thành
Z đơn vị: Giá thành đơn vịC: chi phí sản xuất trong kỳQ: Số lượng sản phẩm, lao
vụ sản xuất trong kỳ
Trang 6Phương pháp tính giá thành
giản đơn
Nếu có sản phẩm dở dang
∑Z = Dđk + C – DCK
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳC: Chi phí sản xuất trong kỳ
∑Z = Dđk + C – DCK
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
DCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳC: Chi phí sản xuất trong kỳ
• Đơn giản, dễ tính toán, cung cấp số liệu kịp thời
• Mức độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng tập
hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang
Ưu, nhược điểm:
Trang 7• Đối tượng hạch toán CPSX là từng giai đoạn sảnxuất, đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giaiđoạn cuối và có thể là nửa thành phẩm ở các giaiđoạn trước.
Điều kiện áp dụng
• Các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phứctạp, kiểu liên tục, gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhautheo một trình tự nhất định
• Đối tượng hạch toán CPSX là từng giai đoạn sảnxuất, đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giaiđoạn cuối và có thể là nửa thành phẩm ở các giaiđoạn trước
Trang 8Phương pháp tính giá thành phân
bước có tính nửa thành phẩm
Giá thành nửa thành phẩm ở giai
đoạn 2
Chi phí sản xuất phát sinh ở giai
+
Giá thành nửa thành phẩm ở giai
đoạn 1
Chi phí sản xuất phát sinh ở giai
đoạn 2
Giá thành thành phẩm ở giai đoạn
n
Giá thành nửa thành phẩm ở giai
Chi phí nửa thành
phẩm ở giai đoạn
n-1 chuyển sang
Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn n
+
+
Tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính nửa thành phẩm
Trang 9Phương pháp tính giá thành phân
bước có tính nửa thành phẩm
Giá trị sảnphẩm dởdang đầu
kỳ giaiđoạn i
Chi phí sảnxuất phátsinh trong
kỳ giaiđoạn i
Giá trị sảnphẩm dởdang cuối
kỳ giaiđoạn i
kỳ giaiđoạn i
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong
kỳ giaiđoạn i
-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối
kỳ giaiđoạn i
Trang 10Phương pháp tính giá thành phân
kỳ giaiđoạn cuối
Chi phí sảnxuất phátsinh trong
kỳ giaiđoạn cuối
Giá trị sảnphẩm dởdang cuối
kỳ giaiđoạn cuối
• Giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối
kỳ giaiđoạn cuối
+
Chi phí sảnxuất phátsinh trong
kỳ giaiđoạn cuối
-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối
kỳ giaiđoạn cuối
Trang 11Phương pháp tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm
Giai đoạn 2
Chi phí sản xuất giai
đoạn 1 Chi phí sản xuất giaiđoạn 2 Chi phí sản xuất giaiđoạn n
Chi phí sản xuất giai
đoạn 1 trong giá
thành thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong giá thành thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn n trong giá thành thành phẩm
Giai đoạn 1 Giai đoạn n
Chi phí sản xuất giai
đoạn 1 trong giá
thành thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong giá thành thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn n trong giá thành thành phẩm
Giá thành của thành
phẩm
Trang 12Phương pháp tính giá thành phân bước không tính nửa thành phẩm
+
Chi phí sảnxuất trong kỳgiai đoạn i
×
Số lượngthànhphẩmhoànthành giaiđoạn cuối
Số lượng của giai đoạn i (kể
cả sản phẩm dở dang)
i = 1, n
Trang 13Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Điều kiện áp dụng
• DN quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song
• SX đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng
• Đối tượng tập hợp CPSX là từng phân xưởng, độisản xuất, từng đơn đặt hàng ở PX đó
• Đối tượng tính giá là từng đơn đặt hàng
• Kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng đơn đặt hàng
• DN quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song
• SX đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng
• Đối tượng tập hợp CPSX là từng phân xưởng, độisản xuất, từng đơn đặt hàng ở PX đó
• Đối tượng tính giá là từng đơn đặt hàng
• Kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng đơn đặt hàng
Trang 14Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Bảng tính giá thành liên quan
Căn cứ CPSX hàng tháng tập hợp theo PX,
theo đơn đặt hàng
Căn cứ CPSX hàng tháng tập hợp theo PX,
theo đơn đặt hàng
Giá thành đơn đặt hàng đã hoàn thành
Bảng tính giá thành liên quan
Trang 15Ví dụ
Tại một DN có 2 PXSX theo quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song Đầu tháng 10 còn 2 đơn đặt hàng dở dang, trong đó:
Bảng kê chi phí sản xuất
Đơn đặt hàng số 1 - Sản phẩm A - Số lượng: 2 Ngày bắt đầu sản xuất: 5/8 - Ngày hoàn thành:……
Trang 16Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 10 cho từng đơn hàng như sau:
Bảng kê chi phí sản xuất
Bảng kê chi phí sản xuất
Trang 17Từ bảng kê CPSX tháng 10, tập hợp tiếp CP cho từng đơn đặt
hàng và có bảng tính giá thành của đơn đặt hàng 1 như sau:
Bảng tính giá thành
Đơn đặt hàng số 1 - Sản phẩm A - Số lượng: 2 sản phẩm
Ngày bắt đầu sản xuất: 5/8 - Ngày hoàn thành: 30/10
Hướng dẫn
Từ bảng kê CPSX tháng 10, tập hợp tiếp CP cho từng đơn đặt
hàng và có bảng tính giá thành của đơn đặt hàng 1 như sau:
Trang 18Phương pháp hệ số
Điều kiện áp dụng
• Cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng
cùng một loại NVL, kết quả thu được nhiều sản
• Cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng
cùng một loại NVL, kết quả thu được nhiều sản
Trang 19Phương pháp hệ số
Giả sử HA, HB, HC là hệ số của các loại sản phẩm:
A, B, C và QA, QB, QC là số lượng của các loại sản
phẩm A, B, C Để tính giá thành, cần xác định tổng
số lượng quy đổi:
∑QK = QA HA + QBHB + QCHCSau đó, tính giá thành từng loại sản phẩm:
Giả sử HA, HB, HC là hệ số của các loại sản phẩm:
A, B, C và QA, QB, QC là số lượng của các loại sản
phẩm A, B, C Để tính giá thành, cần xác định tổng
số lượng quy đổi:
∑QK = QA HA + QBHB + QCHCSau đó, tính giá thành từng loại sản phẩm:
A A
CK dk
QH
D D
Trang 20Phương pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng
•DN mà trong cùng một quy trình công nghệ sảnxuất làm ra nhóm SP cùng loại với những chủng loại,phẩm cấp, quy cách khác nhau
•Đối tượng tập hợp CPSX là từng địa điểm, từngnhóm sản phẩm
•Đối tượng tính giá thành là từng quy cách trongnhóm sản phẩm đó
•DN mà trong cùng một quy trình công nghệ sảnxuất làm ra nhóm SP cùng loại với những chủng loại,phẩm cấp, quy cách khác nhau
•Đối tượng tập hợp CPSX là từng địa điểm, từngnhóm sản phẩm
•Đối tượng tính giá thành là từng quy cách trongnhóm sản phẩm đó
Trang 21Phương pháp tỷ lệ
• Để tính giá thành từng quy cách, cần phân bổ
CPSX của nhóm cho từng loại SP theo tỷ lệ với giá
của các loại sản phẩm
Chú ý: Tỷ lệ này có thể xác định cho riêng từng
khoản mục CPSX
Trang 23Phương pháp tính giá thành
định mức
• Xác định được phần chênh lệch do thay đổi
định mức và chênh lệch do thực hiện định mức
• Trên cơ sở giá thành định mức và các khoản
chênh lệch, kế toán tính giá thành thực tế:
±
Chênh lệchthay đổi định
mức
±
Chênh lệch
do thực hiệnđịnh mức
Trang 24Tính giá thành theo phương pháp giản đơn Phương pháp tính giá thành phân bước
Phân bước có tính nửa thành phẩm Phân bước không tính nửa thành phẩm
Tính giá theo phương pháp đơn đặt hàng Tính giá theo phương pháp hệ số
Tính giá theo phương pháp tỷ lệ
Tính giá theo phương pháp định mức
Tính giá theo phương pháp tỷ lệ
Tính giá theo phương pháp định mức