1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HS LỚP 7 QUA PHẦN 1: "TRỒNG TRỌT" TRONG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 7

27 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế bảo vệmôi trường trở thành một nhiệm vụ cấp bách đối với mọi người, mọi dân tộc, mọiquốc gia trên Trái Đất để có một hành tinh Xanh – Sạch – Đẹp.Tuy nhiên ý hànhđộng bảo vệ môi tr

Trang 1

I TÊN ĐỀ TÀI:

GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HS LỚP 7 QUAPHẦN 1: "TRỒNG TRỌT" TRONG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 7 Ở TRƯỜNGTH&THCS PHƯỚC HIỆP

II ĐẶT VẤN ĐỀ:

Biến đổi khí hậu đang là vấn đề nóng bỏng trên toàn cầu Bảo vệ môi trườnghơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không của riêng ai.Môi trường sốnghiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang bị ô nhiễm nghiêmtrọng, đã trở thành một vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của toàn cầu Vì thế bảo vệmôi trường trở thành một nhiệm vụ cấp bách đối với mọi người, mọi dân tộc, mọiquốc gia trên Trái Đất để có một hành tinh Xanh – Sạch – Đẹp.Tuy nhiên ý hànhđộng bảo vệ môi trường chưa thực sự hình thành trong cộng đồng, tình trạng xả rácbừa bãi, xử lí rác, chất thải công nghiệp không đúng quy định… vẫn còn xảy ra ởnhiều nơi.Để giải quyết được vấn đề này thì việc giáo dục bảo vệ môi trường là mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhất, tinh tế nhất, có tính bền vững và sâu rộngnhất trong số các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triểnbền vững đất nước Trước thực tế hiện nay về sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọngđang đe dọa sự sống Trái Đất của chúng ta thì việc giáo dục ý thức, trách nhiệm chomọi người nói chung và cho các em học sinh nói riêng biết hành động từ nhữngcông việc nhỏ nhất để bảo vệ môi trường là điều hết sức cần thiết thông qua cáchoạt động thực tế và giáo dục môi trường tích hợp thông qua nhiều môn học ởtrường THCS như: Sinh học, Công nghệ, Văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân,Vật lí,…

Đối với bộ môn Công nghệ khối THCS, nhất là môn Công nghệ lớp 7 là mộttrong những bộ môn có nội dung kiến thức đa dạng, bao gồm: Trồng trọt; Lâmnghiệp; Chăn nuôi; Thủy sản Vì thế việc lồng ghép giáo dục môi trường cho họcsinh để giáo dục các em về ý thức bảo vệ môi trường xung quanh từ những hànhđộng nhỏ thiết thực là điều rất quan trọng Với hy vọng góp phần công sức nhỏ bécủa mình trong việc tạo ra những con người có ích cho xã hội nên tôi quyết địnhchọn đề tài nghiên cứu: ‘‘Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS lớp 7 quaphần 1: "Trồng trọt" trong bộ môn Công nghệ 7”

*Phạm vi nghiên cứu: ‘‘Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS lớp 7 ởtrường TH&THCS Phước Hiệp”

* Thời gian nghiên cứu và thực hiện sáng kiến: Từ tháng 9/2018 đến31/12/2019

III CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Môi trường là một khái niệm rất rộng lớn, bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu

tố vật chất có quan hệ mật thiếtvới nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời

Trang 2

sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Tuy nhiên hiệnnay môi trường trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang bị ô nhiễmnặng nề do gia tăng dân số quá nhanh, nghèo khổ và lạc hậu ở các nước đang pháttriển, đô thị hóa ở nhiều nơi, khí thải công trình, nhà máy, do sự tàn phá rừng vàlượng rác thải trong sinh hoạt hằng ngày quá nhiều nhưng không được xử lý tốt do

sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người, nhất là sự thờ ơ của con người đối vớinhững hành vi làm ô nhiễm môi trường Vì vậy hiểu biết về môi trường và giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường trở thành vấn đề hết sức cần thiết, cấp bách, có tính chiếnlược toàn cầu đối với Trái Đất của chúng ta hiện nay.Nên cần được quan tâm đúngmức ở mọi góc độ, mọi lứa tuổi để hình thành những nề nếp, thói quen, những giátrị tốt đẹp, tạo cơ sở cho việc hình thành nhân cách con ngườibiết yêu quý và bảo vệthiên nhiên, bảo vệ chính mình và người thân của mình thông qua những việc làm

cụ thể để lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng về ý thức cùng chung tay bảo vệ môitrường sông xung quanh

Bảo vệ môi trường là một đề tài luôn được đề cập trong các kênh thông tinđại chúng như đài, báo, truyền hình…với mục đích nhằm nâng cao ý thức bảo vệmôi trường trong cộng đồng Trong quá trình dạy và học, việc giáo dục môi trườngcho học sinh tạo nền tảng của sự phát triển bền vững có ý nghĩa quan trọng nhằmthay đổi nhận thức và hành động của thế hệ trẻ.Đặc biệt đối với học sinh là mộttrong những đối tượng cần phải tích cực tham gia bảo vệ môi trường, nâng cao ýthức bảo vệ môi trường trong trường học và môi trường sống xung quanh để đượchưởng một môi trường trong lành và về lâu dài, thế hệ tương lai sẽ tạo ra một cộngđồng làm tốt việc chung tay bảo vệ môi trường Vì vậy giáo dục ý thức bảo vệ môitrường cho học sinh thông qua quá trình dạy và học các môn học nói chung và mônCông nghệ 7 khối THCS nói riêng là một việc làm rất cần thiết, giúp các em cónhững kiến thức nhất định về môi trường thiên nhiên,những lợi ích của thiên nhiênban tặng cho cuộc sống của con người chúng ta, từ đó các em biết yêu quý, biết trântrọng và có ý thức bảo vệ, xây dựng môi trường ngày càng tươi đẹp hơn

IV.CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Học sinh Trường TH&THCS Phước Hiệp đa số các em được trang bị đầy đủSGK, có ý thức trong học tập Trường lớp được xây dựng khang trang sạch đẹpđúng quy định Được trang bị đầy đủ phương tiện dạy và học giúp nâng cao chấtlượng dạy và học

Đối với sự nghiệp phát triển giáo dục hiện nay việc giúp học sinh khôngngừng học tập mở mang kiến thức là điều rất quan trọng Tuy nhiên, song song bêncạnh cung cấp kiến thức cho học sinh chúng ta cần hình thành kỹ năng sống cho họcsinh: “Học phải đi đôi với hành” đặc biệt là đối với học sinh của trường TH&THCSPhước Hiệp, các em được sinh ra và lớn lên ở miền núi có điều kiện tự nhiên không

Trang 3

thuận lợi cuộc sống lại gắn liền với nông nghiệp là chủ yếu nên cuộc sống còn gặprất nhiều khó khăn Các em lại sống trong một môi trường có nền kinh tế phát triển

và hoạt động chưa đồng đều nên ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống củachính các em, gia đình, địa phương nói riêng và xã hội hiện nay nói chung Đặc biệt

là nhận thức của các em về bảo vệ môi trường sống xung quanh còn hạn chế, hệthống xử lí vấn đề ô nhiễm môi trường chưa đảm bảo quy định

Đa số các em là người dân tộc thiểu số(gồm dân tộc Gié – Triêng, Tày, Nùng,Kor, Cơ - tu) nói bằng hai thứ tiếng (tiếng mẹ đẻ và Tiếng Việt)nên còn nhiều hạnchế và khó khăn cộng thêm với thói quen ngại suy nghĩ, ngại động não, khả năngghi nhớ, tưởng tượng của các em thiếu sinh động Từ những kiến thức đã học các

em khó có thể tự mình vận dụng vào trong thực tế, những khó khăn trở ngại trongcuộc sống mà các em gặp chưa biết phải giải quyết như thế nào dần dần các em tựthu mình, rụt rè, sợ hãi trước mọi thử thách của cuộc sống đặc biệt là trước tìnhtrạng môi trường sống diễn biến ngày càng phức tạp như hiện nay, các em chưa cónhững kiến thức cơ bản về môi trường và những việc làm giúp bảo vệ môi trườngsống xung quanh Để giải quyết được vấn đề này, trong công tác dạy và học,bêncạnh giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cần thiết trong các môn học thì việcgiáo dục kỹ năng sống về ý thức bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng, giúp các

em hiểu những đặc điểm cơ bản của môi trường, những việc làm cần thiết để bảo vệmôi trường, từ đó các em tự giác thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với môitrường sống của mình.Vì vậy để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tôi đã mạnh dạnnghiên cứu và thực hiện đề tài giáo dục bảo vệ môi trường qua nội dung phần 1:

"Trồng trọt" trong môn Công nghệ 7 cho học sinh lớp 7 trường TH&THCS PhướcHiệp ở trên địa bàn của xã Phước Hiệp tỉnh Quảng Nam, giúp các em nhận ra được

ý nghĩa của việc mình làm đối với môi trường và phát huy tích cực đức tính tốt dầnhình thành nếp sống, sinh hoạt tốt, nhận thức đúng đắn về những việc mình đã làm.Góp phần hình thành nhân cách tốt và sống có ích hơn trong tương lai

V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

1 Khái niệm về môi trường:

- “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan

hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự

tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi

trường của Việt Nam)

- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiếtcho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí,đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,

Trang 4

- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ baogồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống conngười Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nộiquy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hộinhư Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, … với những quy định không thànhvăn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hànhchính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.

=> Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đểsống và phát triển

2 Chức năng của môi trường: Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt độngsản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trongcuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới conngười và sinh vật trên Trái Đất

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

3 Vai trò và ý nghĩacủa việc giáo dục bảo vệ môi trường:

Giáo dục môi trường không phân biệt giáo dục cho đông đảo nhân dân, giáo dục trong các trường phổ thông, giáo dục đại học hay trung học chuyên nghiệp đềunhằm mục tiêu đem lại cho các đối tượng được giáo dục có cơ hội:

- Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiềumặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải củamôi trường

- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũng như đối với cộngđồng, quốc gia của họ và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước cácvấn đề môi trường, xây dựng cho mình thái độ, cách đối xử thân thiện với môitrường

- Có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khônngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để họ có thể tham gia hiệu quả vào việcphòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc

Trang 5

- Chương trình tích hợp giáo dục môi trường (GDMT) cấp THCS: Giáo dụcmôi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS, trong đó có mônCông nghệ lớp 7 Đây là một trong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục môitrường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương trình môn Côngnghệ đều có đề cập nội dung GDMT Thông qua hoạt động dạy và học, lồng ghépnội dung giáo dục bảo vệ môi trường giúp các em có những hành động đối xử “thânthiện hơn đối với môi trường xung quanh.Hình thành cho các emthái độ, cách ứng

xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn

về ý thức trách nhiệmvà hành động với môi trường sống của mình và mọi ngườixung quanh

4 Biện pháp thực hiện giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS lớp 7 qua phần 1: "Trồng trọt" trong bộ môn Công nghệ 7 :

a Đặc điểm của phần 1: "Trồng trọt" trong môn Công nghệ 7 ở trường THCS:

- Môn Công nghệ 7 là môn học có nội dung được biên soạn với 4 phần: Trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản Đối với đơn vị kiến thức phần 1: Trồng trọt,khi được tiếp cận các em sẽ được trang bị những kiến thức phổ thông, cơ bản vềnông nghiệp gắn liền với đặc thù sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình ở địa bàn

xã Phước Hiệp, cụ thể:

- Nội dung của phần 1: Trồng trọt, bao gồm:

+ Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt

=> Trong chương này cung cấp cho các em các kiến thức: Vai trò của trồngtrọt, những đặc điểm cơ bản, một số tính chất chính của đất trồng trọt; Một số biệnpháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất; Biết tác dụng, cách sử dụng và bảo quản cácloại phân bón thông thường, biết cách phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, từ đó giúpcác em có thể vận dụng vào công việc trồng trọt ở gia đình hiệu quả cao

+ Chương II: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trồng trọt

=> Qua nội dung chương II: Cung cấp cho các em kiến thức về các công việclàm đất và bón phân lót, biết các thời vụ gieo trồng cây nông nghiệp, các biện phápchăm sóc cây trồng, những phương pháp thu hoạch, bảo quản và cách chế biến nôngsản để đem lại hiệu quả chất lượng cho sản phẩm nông nghiệp

b Biện pháp thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường qua phần 1- Trồng trọt:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh là cả một quá trình: Nhậnthức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi Do đó, trong quá trình giảng dạy bộmôn Công nghệ 7 giáo viên có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trìnhtrên, đó là: Thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặchành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ với mục đích cao nhất làgiúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực

Trang 6

- Học sinh là một trong những đối tượng cần phải tích cực tham gia bảo vệmôi trường, vì vậy việc giáo dục môi trường cho học sinh, nền tảng của sự pháttriển bền vữngcó ý nghĩa quan trọng nhằm thay đổi nhận thức và hành động của thếtrẻ.

- Thông qua giảng dạy các nội dung kiến thức của phần 1: Trồng trọt trong

môn Công nghệ 7, giáo viên lồng ghépgiáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các

em ở các đơn vị kiến thức phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất, thiết thực nhấtgiúp các em từ lí thuyết đi vào hành động thực hành trong việc bảo vệ môi trườngsống của mình và môi trường xung quanh

- Để cụ thể vấn đề trên, tôi đã xây dựng một số biện pháp giáo dục bảo vệmôi trường cho học sinh trong phần 1: Trồng trọt môn Công nghệ 7 – THCS nhưsau:

b1 Giáo dục BVMT khi sử dụng phân bón trong trồng trọt:

Phân bón là "thức ăn" do con người bổ sung cho cây trồng Trong phân bónchứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây Các chất dinh dưỡng chính trongphân bón là: đạm (N), lân (P) và kali (K) Ngoài các chất trên, còn có cácnhóm nguyên tố vi lượng Không chỉ tại Việt Nam mà với các nước nông nghiệptrên thế giới, Phân bón đang được sử dụng rất rộng rãi trong quy trình thực hiệntrồng trọt, bón phân cải tạo đất để tăng độ phì nhiêu, bón cho cây giúp tăng năngsuất và chất lượng nông sản… trong phần I: Trồng trọt của môn Công nghệ 7 cungcấp cho học sinh Nếu trong quá trình dạy và học, giáo viên chỉ quan tâm đến việctruyền tải kiến thức mang tính chất chung như trong sách giáo khoa trình bày, các

em sẽ ngộ nhận về tác dụng của phân bón trong trồng trọt, thậm chí các em sẽkhẳng định phân bón là yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp đến năng suất trồngtrọt, nhất là đối với các em học sinh lớp 7 của trường TH&THCS Phước Hiệp, đa sốgia đình các em sản xuất nông nghiệp thường xuyên sử dụng phân bón cung cấp chođất và cây trồng để tăng năng suất trồng trọt Tuy nhiên kiến thức hiểu biết về tácdụng của phân bón của các em và gia đình còn nhiều hạn chế, sử dụng phân bónchưa đúng quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng trồng trọt và môi trường xungquanh Vì vậy trong quá trình giảng dạy phần I: Trồng trọt môn Công nghệ 7 khithực hiện kỹ thuật trồng trọt có sử dụng phân bón cần lưu ý:

- Không lạm dụng phân bón để cung cấp cho đất và cây trồng ở bất kì giaiđoạn nào khi trồng trọt

- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học thay vào đó nên sử dụng phân chuồng đã

ủ hoai mục bón cho đất vừa giúp bảo vệ môi trường do chất thải của gia súc gia cầmvừa có phân bón để sử dụng cho trồng trọt

- Không sử dụng chất bảo quản và chất phụ gia trong quá trình bảo quản vàchế biến nông sản

Trang 7

- Sau khi sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, bệnh cần xử lí bao bì, lọ chứa(đựng) phân bón Nếu phân bón, thuốc trừ sâu còn dư thừa xử lí đúng nơi quy địnhkhông vứt bừa bãi.

- Không sử dụng chất bảo quản, chất phụ gia để bảo quản và chế biến nôngsản

- Không nên bón phân quá nhiều sẽ gây dư thừa phân bón trong đất, nhất làphân bón vô cơ Các chất độc có trong các loại phân bón sẽ theo nguồn nước thấmsâu vào đất, gây ô nhiễm đất, nguồn nước ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người

- Sử dụng lượng phân bón quá lớn trong trồng trọt gây ảnh hưởng đến giá trị,chất lượng cây trồng, gây hại cho người sử dụng

- Nếu bón phân không đúng quy định, lượng phân bón thất thoát bị nước rửatrôi, dễ gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước Một lượng nhỏ bay hơi gây ô nhiễmkhông khí

Trang 8

Ảnh minh họa khi sử dụng phân bón đúng quy định giúp nông sản đạt chất lượng cao

Trang 9

Ảnh minh họa khi sử dụng phân bón sai quy định ảnh hưởng xấu cho đất và cây trồng.

Bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại (Ở nội dung II 3: Biện pháp hóa học)

Biện pháp này có tác dụng diệt sâu, bệnh rất nhanh Tuy nhiên cần giáo dụccho các em cách sử dụng thuốc hóa học đúng và đảm bảo an toàn theo chỉ dẫn vì dễgây độc hại cho người, cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiễm môi trường đất, nước vàkhông khí khi sử dụng không đúng loại thuốc, quá nồng độ và liều lượng, phunkhông đúng kĩ thuật hay xử lí thuốc dư thừa không đúng quy định (tương tự bài 20:Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản, giáo dục cho các em không nên lạmdụng chất bảo quản, chất phụ gia trong bảo quản và chế biến nông sản)

=> Như vậy có thể khẳng định rằng trong hoạt động sản xuất nông nghiệpphân bón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khálớn hàng năm Phân bón đã góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, chấtlượng nông sản khi sử dụng phân bón hợp lí như: Đúng loại phân, bón đúng lúc,bón đúng đối tượng,đúng thời tiết, mùa vụ, bón đúng cách, bón phân cân đối, từ đógiúp:

Trang 10

- Ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của đất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xóimòn.

- Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biệnpháp kỹ thuật canh tác khác

- Tăng phẩm chất nông sản

- Bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường

Ảnh minh họa cách sử dụng phân bón theo từng thời kì để đem lại độ phì nhiêu cho đất và năng suất cây trồng.

Bên cạnh những lợi ích của phân bón mang lại cho đất và cây trồng thì phânbón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đúng theo quy định sẽ pháthuy được những ưu thế, đem lại sự mầu mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọtnuôi sống con người, gia súc Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quyđịnh, phân bón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môitrường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống cho tất cả các sinh vật trên TráiĐất kể cả con người, do việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu, bệnh cho cây trồng,không biết cách xử lí thuốc khi không sử dụng hết, không xử lí, vứt bỏ bao ni lôngđựng phân bón, chai nhựa, lọ thuốc hóa học làm ảnh hưởng đến môi trường:

Trang 11

Ảnh minh họa xử lí phân bón dư thừa, bao bì, lọ đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, phân bón không đúng quy định làm ảnh hưởng đến môi trường.

- Đối với môi trường đất: Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầngnước ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữ lạitrong keo đất Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có các loại hóa chất cảitạo đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh, Nếu như phân đạm làm tăng nồng

độ nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng độ mặn, độ cứngnguồn nước Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây ônhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất độchại cho người và động vật

Trang 12

Ảnh minh họa tác hại của phân bón làm đất trồng bị nhiễm phèn.

- Đối với môi trường nước: Một lượng lớn phân bón bị rửa trôi từ đất vàonước gây ô nhiễm môi trường nước Anion NO3- trong phân bón có tính linh độngcao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầng sâu hoặc xuống các thủy vực, ô nhiễm cácmạch nước ngầm, thủy vực Từ đó có cơ hội gây bệnh cho người và động vật Hàmlượng N, P, K thường cao trong phân bón vô cơ (như phân chuồng, phân rác, phânbắc, phân xanh,…) nên khi bị rửa trôi vào môi trường nước hoặc thấm qua các tầngđất tới các mạch nước ngầm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nước ngầm thì bị ô nhiễm

và chứa các kim loại nặng

Trang 13

Ảnh minh họa tác hại của phân bón đối với nguồn nước (nhiễm phèn và ô nhiễm gây mùi hôi thối).

- Đối với các sinh vật khác: Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởngxấu như: Gây phì hóa nước và tăng nồng độ nitrat trong nước Hiện tượng tăng độphì trong nước (còn gọi là phú dưỡng) làm cho tảo và thực vật cấp thấp sống trongnước phát triển với tốc độ nhanh trong toàn bộ chiều sâu nhận ánh sáng mặt trời củanước Lớp thực vật trôi nổi này làm giảm trầm trọng năng lượng ánh sáng đi tới cáclớp nước phía dưới, vì vậy hiện tượng quang hợp trong các lớp nước phía dưới bịngăn cản, lượng oxy được giải phóng ra trong nước bị giảm, các lớp nước này trởnên thiếu oxy Mặt khác, khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác của chúng bị phânhủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước

Ảnh minh họa tác hại của phân bón ảnh hưởng đến các sinh vật khác.

- Đối với con người: Nồng độ Nitrat trong nước cao (do phân đạm chứaNitrat) làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 thángtuổi Trong đường ruột, các Nitrat bị khử thành Nitrit, các Nitrit được tạo ra đượchấp thụ vào máu kết hợp với hemoglobin làm khả năng chuyên chở oxy của máu bịgiảm Nitrit còn là nguyên nhân gây ung thư tiềm tàng Phân bón vô cơ (như phân

Ngày đăng: 08/09/2021, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w